Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Kế hoạch 22/KH-UBND năm 2026 thực hiện Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XX, Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030

Số hiệu 22/KH-UBND
Ngày ban hành 13/01/2026
Ngày có hiệu lực 13/01/2026
Loại văn bản Kế hoạch
Cơ quan ban hành Tỉnh Nghệ An
Người ký Võ Trọng Hải
Lĩnh vực Bộ máy hành chính

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 22/KH-UBND

Nghệ An, ngày 13 tháng 01 năm 2026

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU ĐẢNG BỘ TỈNH LẦN THỨ XX, CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU ĐẢNG BỘ UBND TỈNH LẦN THỨ I, NHIỆM KỲ 2025-2030

Căn cứ Chương trình hành động số 02-CTr/TU, ngày 29/10/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XX; Chương trình hành động số 15-CTr/ĐU, ngày 14/11/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ UBND tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện với các nội dung chính như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Tạo sự thống nhất về nhận thức và hành động của các cấp, các ngành, đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong hệ thống chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, Nhân dân và cộng đồng doanh nghiệp trong tổ chức thực hiện Chương trình hành động của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XX, Chương trình hành động của Ban Chấp hành Đảng bộ UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ UBND tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030.

2. Cụ thể hoá, phân công nhiệm vụ và triển khai thực hiện kịp thời, đồng bộ, hiệu quả Chương trình hành động của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu đảng bộ tỉnh lần thứ XX, Chương trình hành động của Ban Chấp hành Đảng bộ UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ UBND tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030; xác định các nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm, lộ trình để các cấp, các ngành, địa phương tập trung triển khai thực hiện, góp phần hoàn thành thắng lợi các mục tiêu, chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội đại biểu đảng bộ tỉnh lần thứ XX, Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ UBND tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030 đã đề ra.

3. Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch, các cấp, các ngành, địa phương phải thường xuyên cập nhật, bám sát các nghị quyết, chương trình hành động, kết luận, chỉ đạo của trung ương, của tỉnh để triển khai kịp thời, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp, bảo đảm phù hợp với diễn biến tình hình thực tiễn. Thường xuyên kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết, kịp thời biểu dương những mô hình hay, cách làm sáng tạo, hiệu quả; đồng thời, khắc phục những hạn chế, yếu kém nhằm đáp ứng yêu cầu thực tiễn.

II. CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU: Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo.

III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÁC LĨNH VỰC

1. Tập trung thực hiện 05 nhóm nhiệm vụ trọng tâm về hoàn thiện thể chế, cơ chế vận hành của hệ thống chính trị và các công việc có tính chất đặt nền tảng, tạo điều kiện phát triển các lĩnh vực:

1.1. Xây dựng, ban hành các chương trình, đề án, kế hoạch thực hiện Nghị quyết đại hội Đảng các cấp ngay từ đầu nhiệm kỳ; bảo đảm rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền, rõ nguồn lực, rõ kết quả.

- Các sở, ngành và UBND các xã, phường: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, rà soát các mục tiêu, chỉ tiêu của Nghị quyết để xây dựng kế hoạch triển khai chi tiết trong phạm vi ngành, lĩnh vực và địa bàn quản lý. Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các phòng, ban, đơn vị trực thuộc, xác định đầu mối chủ trì, phối hợp thực hiện, thời hạn hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu và kết quả cần đạt. Triển khai xây dựng, hoàn thiện và trình ban hành các chương trình, đề án theo tiến độ được giao; đồng thời phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát các nhiệm vụ đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất giữa các ngành và địa phương. Theo dõi, đánh giá định kỳ kết quả thực hiện, kịp thời đề xuất điều chỉnh, bổ sung kế hoạch khi có thay đổi về điều kiện thực tế hoặc yêu cầu nhiệm vụ mới.

- Sở Tài chính: Chủ trì theo dõi, tổng hợp và rà soát tiến độ xây dựng các chương trình, đề án của các sở, ngành, địa phương. Tham mưu, đề xuất các giải pháp khả thi về huy động nguồn lực, cân đối ngân sách, phân bổ kinh phí cho các chương trình, đề án bảo đảm thực hiện đúng tiến độ và mục tiêu đề ra.

1.2. Xây dựng, hoàn thiện hệ thống quy chế, quy định, quy trình công tác; phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ chế phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị; kiểm tra, thanh tra, giám sát, đôn đốc, hướng dẫn việc thực hiện nhiệm vụ ở các cấp.

- Sở Nội vụ: Chủ trì rà soát, tham mưu chuẩn hóa chức năng, nhiệm vụ và cơ chế phối hợp của các sở, ngành sau sắp xếp và UBND các xã, phường trong thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp; xây dựng các quy định, hướng dẫn thực hiện cụ thể để bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ, hiệu quả giữa các cơ quan và địa phương.

- Thanh tra tỉnh, Sở Tư pháp và Văn phòng UBND tỉnh: Thực hiện kiểm tra, thanh tra, theo dõi, đôn đốc, giám sát việc thực thi nhiệm vụ, bảo đảm kỷ luật, kỷ cương; định kỳ đánh giá kết quả thực hiện, kịp thời phát hiện vướng mắc, kiến nghị điều chỉnh quy trình, quy chế khi cần thiết; đồng thời hướng dẫn các sở, ngành và UBND các xã, phường tổ chức thực hiện các quy định, quy trình bảo đảm kịp thời, hiệu quả.

1.3. Rà soát, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các cơ chế, chính sách thuộc thẩm quyền của địa phương; tập trung trước hết vào các cơ chế, chính sách kiến tạo, hỗ trợ, thúc đẩy phát triển và tháo gỡ các nút thắt, rào cản đối với sự phát triển.

- Các sở, ngành, UBND các xã, phường: Bám sát định hướng tại Nghị quyết số 66-NQ/TW, ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật tiến hành, thực hiện tổng rà soát toàn bộ các cơ chế, chính sách của địa phương để bãi bỏ các chính sách không hiệu quả, thiếu thực tiễn, bổ sung sửa đổi các cơ chế, chính sách theo từng lĩnh vực, địa bàn phụ trách về quản lý kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; trong đó tập trung trước hết vào các cơ chế, chính sách kiến tạo, hỗ trợ, thúc đẩy phát triển và tháo gỡ các nút thắt, rào cản gây khó khăn cho sản xuất, kinh doanh và đời sống xã hội.

- Sở Tài chính: Chủ trì rà soát, báo cáo UBND tỉnh kiến nghị cấp có thẩm quyền ban hành bổ sung, sửa đổi các cơ chế, chính sách đặc thù đã được Quốc hội ban hành tại Nghị quyết số 36/2021/QH15 và Nghị quyết số 137/2024/QH15 nhằm tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 39-NQ/TW, ngày 18/7/2023 của Bộ Chính trị về xây dựng phát triển tỉnh Nghệ An đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trong giai đoạn phát triển mới.

1.4. Điều chỉnh quy hoạch tỉnh phù hợp định hướng, chiến lược, không gian phát triển mới. Lập, bổ sung quy hoạch phát triển đô thị, vùng liên xã, cụm xã, quy hoạch xây dựng, khu chức năng theo định hướng quy hoạch tỉnh.

- Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và địa phương tham mưu triển khai rà soát, lập điều chỉnh Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 phù hợp với định hướng, chiến lược, không gian phát triển mới.

- Sở Xây dựng: Chủ trì, hướng dẫn các xã lập quy hoạch chung xã, bổ sung quy hoạch phát triển đô thị; quy hoạch xây dựng các khu chức năng theo định hướng quy hoạch tỉnh được duyệt.

- Các sở, ngành, UBND các xã, phường: Phối hợp với các bộ, ngành Trung ương và các cơ quan, đơn vị liên quan rà soát, xây dựng các quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng, bảo đảm thống nhất với Quy hoạch tỉnh; đồng thời rà soát, điều chỉnh, bổ sung hoặc lập mới các quy hoạch chung xây dựng, quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch sử dụng đất và các quy hoạch khác theo quy định, bảo đảm tính kế thừa, đồng bộ, thống nhất, gắn với nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác lập, quản lý và thực hiện quy hoạch.

1.5. Đưa hoạt động của các cơ quan trong hệ thống chính trị lên môi trường số, bảo đảm liên thông, đồng bộ, bí mật nhà nước; thúc đẩy hệ sinh thái kinh tế số trên các lĩnh vực. Cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh, đẩy mạnh cải cách hành chính, tập trung nâng cao chất lượng dịch vụ công trực tuyến, dịch vụ số cho người dân và doanh nghiệp.

- Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương xây dựng nền tảng chính quyền số cấp tỉnh, cấp xã; bảo đảm liên thông, đồng bộ, an toàn thông tin và bí mật nhà nước; thúc đẩy hệ sinh thái kinh tế số trên các lĩnh vực.

- Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và địa phương tham mưu triển khai các nhiệm vụ, giải pháp cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI).

- Sở Nội vụ và các sở, ngành, địa phương: Phối hợp chuẩn hóa quy trình, đẩy mạnh cải cách hành chính, trong đó tập trung nâng cao chất lượng dịch vụ công trực tuyến, dịch vụ số cho người dân và doanh nghiệp; theo dồi, đánh giá hiệu quả triển khai tại các sở ngành và UBND các xã, phường.

2. Cụ thể hóa và triển khai thực hiện quyết liệt 10 nhóm nhiệm vụ, giải pháp phát triển các lĩnh vực, khu vực

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...