Quyết định 1913/QĐ-UBND năm 2026 về Khung kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu tỉnh Lâm Đồng
| Số hiệu | 1913/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 30/04/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 30/04/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lâm Đồng |
| Người ký | Nguyễn Ngọc Phúc |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1913/QĐ-UBND |
Lâm Đồng, ngày 30 tháng 4 năm 2026 |
BAN HÀNH KHUNG KIẾN TRÚC DỮ LIỆU TỈNH LÂM ĐỒNG, KHUNG QUẢN TRỊ, QUẢN LÝ DỮ LIỆU TỈNH LÂM ĐỒNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 22 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật Dữ liệu ngày 30 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW, ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị;
Căn cứ Quy định số 05-QĐ/BCĐTW, ngày 27 tháng 8 năm 2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về Mô hình liên thông số thống nhất, hiệu quả và quản trị dựa trên dữ liệu trong hệ thống chính trị;
Căn cứ Nghị định số 165/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Dữ liệu;
Căn cứ Nghị định số 194/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giao dịch điện tử về cơ sở dữ liệu quốc gia, kết nối và chia sẻ dữ liệu, dữ liệu mở phục vụ giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;
Căn cứ Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện;
Căn cứ Quyết định số 2439/QĐ-TTg ngày 04 tháng 11 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia, Từ điển dữ liệu dùng chung (Phiên bản 1.0);
Căn cứ Quyết định số 1798/QĐ-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược dữ liệu quốc gia đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng;
Căn cứ Quyết định số 2943/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Đề án Chuyển đổi số tỉnh Lâm Đồng giai đoạn năm 2026 - 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 1685/TTr-SKHCN ngày 28 tháng 4 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Khung kiến trúc dữ liệu tỉnh Lâm Đồng và Khung quản trị, quản lý dữ liệu tỉnh Lâm Đồng.
Khung kiến trúc dữ liệu tỉnh Lâm Đồng và Khung quản trị, quản lý dữ liệu tỉnh Lâm Đồng là căn cứ để các cơ quan, đơn vị tổ chức xây dựng, chuẩn hóa, quản trị, kết nối, chia sẻ, khai thác, cập nhật, duy trì và sử dụng dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo nguyên tắc thống nhất, dùng chung, an toàn, hiệu quả, phù hợp Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia và Từ điển dữ liệu dùng chung.
1. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì hướng dẫn, tổ chức triển khai, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này; tổng hợp tình hình thực hiện, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh; chủ trì tham mưu cập nhật, điều chỉnh các Khung khi cần thiết; tổ chức hoặc đề xuất đầu tư, xây dựng, quản lý, vận hành các nền tảng, hệ thống, công cụ dữ liệu dùng chung theo thẩm quyền.
2. Công an tỉnh; các sở, ban, ngành; Văn phòng UBND tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; các tổ chức, doanh nghiệp và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của các Khung thuộc phạm vi quản lý; quản lý, cập nhật, bảo đảm chất lượng, an toàn dữ liệu; thực hiện kết nối, tích hợp, chia sẻ và khai thác dữ liệu theo quy định; bảo đảm tuân thủ các Khung khi xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu; phối hợp triển khai thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ và quy định của pháp luật.
Điều 3. Rà soát, cập nhật, điều chỉnh
1. Các Khung ban hành kèm theo Quyết định này được rà soát, cập nhật, điều chỉnh khi có thay đổi về: quy định pháp luật; mô hình tổ chức, chức năng, nhiệm vụ; yêu cầu quản lý, chỉ đạo, điều hành và chuyển đổi số; danh mục, tiêu chuẩn, quy chuẩn dữ liệu và các yếu tố liên quan.
2. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung đảm bảo theo thẩm quyền và đúng theo các quy định của pháp luật.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1913/QĐ-UBND |
Lâm Đồng, ngày 30 tháng 4 năm 2026 |
BAN HÀNH KHUNG KIẾN TRÚC DỮ LIỆU TỈNH LÂM ĐỒNG, KHUNG QUẢN TRỊ, QUẢN LÝ DỮ LIỆU TỈNH LÂM ĐỒNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 22 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật Dữ liệu ngày 30 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW, ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị;
Căn cứ Quy định số 05-QĐ/BCĐTW, ngày 27 tháng 8 năm 2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về Mô hình liên thông số thống nhất, hiệu quả và quản trị dựa trên dữ liệu trong hệ thống chính trị;
Căn cứ Nghị định số 165/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Dữ liệu;
Căn cứ Nghị định số 194/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giao dịch điện tử về cơ sở dữ liệu quốc gia, kết nối và chia sẻ dữ liệu, dữ liệu mở phục vụ giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;
Căn cứ Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện;
Căn cứ Quyết định số 2439/QĐ-TTg ngày 04 tháng 11 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia, Từ điển dữ liệu dùng chung (Phiên bản 1.0);
Căn cứ Quyết định số 1798/QĐ-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược dữ liệu quốc gia đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng;
Căn cứ Quyết định số 2943/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Đề án Chuyển đổi số tỉnh Lâm Đồng giai đoạn năm 2026 - 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 1685/TTr-SKHCN ngày 28 tháng 4 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Khung kiến trúc dữ liệu tỉnh Lâm Đồng và Khung quản trị, quản lý dữ liệu tỉnh Lâm Đồng.
Khung kiến trúc dữ liệu tỉnh Lâm Đồng và Khung quản trị, quản lý dữ liệu tỉnh Lâm Đồng là căn cứ để các cơ quan, đơn vị tổ chức xây dựng, chuẩn hóa, quản trị, kết nối, chia sẻ, khai thác, cập nhật, duy trì và sử dụng dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo nguyên tắc thống nhất, dùng chung, an toàn, hiệu quả, phù hợp Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia và Từ điển dữ liệu dùng chung.
1. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì hướng dẫn, tổ chức triển khai, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này; tổng hợp tình hình thực hiện, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh; chủ trì tham mưu cập nhật, điều chỉnh các Khung khi cần thiết; tổ chức hoặc đề xuất đầu tư, xây dựng, quản lý, vận hành các nền tảng, hệ thống, công cụ dữ liệu dùng chung theo thẩm quyền.
2. Công an tỉnh; các sở, ban, ngành; Văn phòng UBND tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; các tổ chức, doanh nghiệp và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của các Khung thuộc phạm vi quản lý; quản lý, cập nhật, bảo đảm chất lượng, an toàn dữ liệu; thực hiện kết nối, tích hợp, chia sẻ và khai thác dữ liệu theo quy định; bảo đảm tuân thủ các Khung khi xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu; phối hợp triển khai thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ và quy định của pháp luật.
Điều 3. Rà soát, cập nhật, điều chỉnh
1. Các Khung ban hành kèm theo Quyết định này được rà soát, cập nhật, điều chỉnh khi có thay đổi về: quy định pháp luật; mô hình tổ chức, chức năng, nhiệm vụ; yêu cầu quản lý, chỉ đạo, điều hành và chuyển đổi số; danh mục, tiêu chuẩn, quy chuẩn dữ liệu và các yếu tố liên quan.
2. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung đảm bảo theo thẩm quyền và đúng theo các quy định của pháp luật.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
KHUNG QUẢN TRỊ, QUẢN LÝ DỮ LIỆU TỈNH LÂM ĐỒNG
(Kèm
theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /4/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Lâm Đồng)
Việc ban hành Khung quản trị, quản lý dữ liệu tỉnh Lâm Đồng là cần thiết nhằm cụ thể hóa Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia và thiết lập cơ chế tổ chức thực hiện thống nhất ở cấp tỉnh đối với toàn bộ quá trình tạo lập, cập nhật, chuẩn hóa, chia sẻ, khai thác, lưu trữ và bảo vệ dữ liệu. Khung quốc gia đã xác định quản trị, quản lý dữ liệu là công cụ vận hành, giám sát việc thực thi Khung kiến trúc dữ liệu và duy trì Từ điển dữ liệu dùng chung, đồng thời yêu cầu xây dựng mô hình tổ chức quản trị, quản lý dữ liệu cấp bộ, cấp tỉnh để bảo đảm dữ liệu “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”.
Để dữ liệu thực sự trở thành nền tảng cho chính quyền số và điều hành dựa trên dữ liệu, địa phương cần chuyển các nguyên tắc của khung quốc gia thành mô hình quản trị cụ thể, có đầu mối điều phối, có phân vai trách nhiệm rõ ràng, có quy trình quản trị vòng đời dữ liệu, có cơ chế kiểm soát chất lượng và có quy tắc chia sẻ dữ liệu áp dụng thống nhất trong toàn địa bàn.
Yêu cầu thiết lập khung quản trị, quản lý dữ liệu càng trở nên cấp thiết khi tỉnh đang triển khai Chiến lược dữ liệu quốc gia, Đề án chuyển đổi số giai đoạn 2026 - 2030 và các dự án dữ liệu dùng chung, trong đó có dự án cơ sở dữ liệu không gian địa lý dùng chung. Nếu không có một khung quản trị và quản lý thống nhất, dữ liệu sẽ tiếp tục bị phân tán, thiếu chuẩn hóa, khó chia sẻ, khó kiểm soát chất lượng và khó khai thác phục vụ chỉ đạo, điều hành. Vì vậy, việc ban hành Khung quản trị, quản lý dữ liệu tỉnh Lâm Đồng là điều kiện nền tảng để chuyển từ quản lý dữ liệu theo từng hệ thống rời rạc sang quản trị dữ liệu theo mô hình liên thông, có trách nhiệm, có kiểm soát và có khả năng mở rộng trên phạm vi toàn tỉnh.
Khung quản trị, quản lý dữ liệu tỉnh Lâm Đồng được xây dựng nhằm thiết lập mô hình quản trị dữ liệu công thống nhất ở cấp tỉnh; bảo đảm mọi dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của tỉnh đều có cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm, có quy trình quản trị rõ ràng, có cơ chế kiểm soát chất lượng, có chế độ phân quyền và chia sẻ phù hợp, có biện pháp bảo đảm an toàn, an ninh dữ liệu trong toàn bộ vòng đời dữ liệu.
Về cơ chế thực hiện, Khung này được dùng làm căn cứ để các cơ quan, đơn vị trong tỉnh tổ chức quản lý dữ liệu theo một cấu trúc thống nhất từ cấp chiến lược, cấp điều phối đến cấp thực thi; đồng thời làm cơ sở xây dựng các quy định nội bộ, quy trình chuyên môn, công cụ quản lý metadata, danh mục dùng chung, quy tắc phân quyền và cơ chế giám sát việc tuân thủ.
Về trách nhiệm, Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện vai trò quyết định chủ trương, chỉ đạo chung và phê duyệt các nội dung quản trị dữ liệu quan trọng; cơ quan đầu mối chuyên ngành cấp tỉnh chủ trì tham mưu, điều phối, kiểm tra và tổng hợp; các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và đơn vị vận hành hệ thống thông tin trực tiếp tổ chức quản lý dữ liệu theo lĩnh vực, theo cấp và theo hệ thống được giao.
Đầu ra quản trị của Khung này bao gồm: mô hình tổ chức quản trị dữ liệu cấp tỉnh; quy trình quản trị, quản lý dữ liệu thống nhất; bộ tiêu chí chất lượng dữ liệu; cơ chế quản lý metadata, danh mục dùng chung và mã định danh; cơ chế phân quyền, chia sẻ dữ liệu; cơ chế quản lý dữ liệu mở; hệ thống giám sát, đánh giá và phối hợp liên ngành trong quản trị dữ liệu.
Khung quản trị, quản lý dữ liệu tỉnh Lâm Đồng áp dụng đối với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, các đơn vị sự nghiệp công lập, Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan, đơn vị quản lý, vận hành hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan khi tham gia tạo lập, cập nhật, chia sẻ, khai thác dữ liệu theo quy định hoặc theo phân công của cơ quan có thẩm quyền.
Phạm vi điều chỉnh của Khung bao gồm toàn bộ các hoạt động quản trị và quản lý dữ liệu trong vòng đời dữ liệu, từ khâu tạo lập dữ liệu, thu thập và cập nhật dữ liệu, kiểm tra và chuẩn hóa dữ liệu, phê duyệt và công bố dữ liệu, chia sẻ và khai thác dữ liệu, đến lưu trữ, sao lưu, hủy bỏ dữ liệu; đồng thời bao gồm hoạt động quản lý chất lượng dữ liệu, quản lý metadata, mã định danh, danh mục dùng chung, phân quyền truy cập, dữ liệu mở, an toàn dữ liệu và giám sát thực hiện.
Đối với phạm vi hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu cụ thể hiện đang vận hành trên địa bàn tỉnh, cần tiếp tục rà soát, cập nhật danh mục để tích hợp vào hồ sơ chính thức và làm căn cứ phân công trách nhiệm theo từng nhóm dữ liệu, từng hệ thống.
IV. NGUYÊN TẮC QUẢN TRỊ, QUẢN LÝ DỮ LIỆU
Công tác quản trị, quản lý dữ liệu tỉnh Lâm Đồng được thực hiện theo nguyên tắc dữ liệu là tài sản công, do cơ quan nhà nước quản lý theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền được giao. Mỗi tập dữ liệu, nhóm dữ liệu hoặc cơ sở dữ liệu phải được xác định rõ cơ quan chủ quản, cơ quan đầu mối chuyên môn, đơn vị tạo lập dữ liệu, đơn vị vận hành kỹ thuật và phạm vi chia sẻ, khai thác; từ đó hình thành chuỗi trách nhiệm xuyên suốt trong toàn bộ vòng đời dữ liệu.
Dữ liệu phải được quản lý theo vòng đời, bảo đảm từ khi được tạo lập đến khi được lưu trữ hoặc hủy bỏ đều có quy trình, có trách nhiệm, có bằng chứng quản trị và có khả năng kiểm tra, giám sát. Dữ liệu phải được chuẩn hóa theo danh mục dùng chung, mã định danh, siêu dữ liệu và quy tắc nghiệp vụ thống nhất; được kiểm soát chất lượng trước khi công bố hoặc chia sẻ; được phân loại về mức độ chia sẻ và mức độ bảo vệ để áp dụng biện pháp quản lý tương ứng.
Việc chia sẻ và khai thác dữ liệu phải tuân thủ nguyên tắc dùng chung nhưng có kiểm soát, ưu tiên dữ liệu dùng chung, hạn chế yêu cầu cung cấp lặp lại cùng một thông tin, bảo đảm đúng thẩm quyền, đúng mục đích, đúng phạm vi và đúng đối tượng truy cập. Dữ liệu mở được công bố trên cơ sở bảo đảm phù hợp quy định của pháp luật; dữ liệu nội bộ, dữ liệu nhạy cảm, dữ liệu chuyên ngành đặc thù và dữ liệu phục vụ chỉ đạo điều hành được áp dụng cơ chế kiểm soát chặt chẽ hơn.
Đầu ra của việc áp dụng các nguyên tắc này là hệ thống quản trị dữ liệu thống nhất trong toàn tỉnh, trong đó mọi tập dữ liệu đều có quy tắc quản lý rõ ràng, có trách nhiệm cụ thể, có khả năng chia sẻ và khai thác hiệu quả, đồng thời được bảo đảm an toàn và an ninh trong suốt vòng đời dữ liệu.
V. MÔ HÌNH TỔ CHỨC QUẢN TRỊ DỮ LIỆU CẤP TỈNH
Mô hình tổ chức quản trị dữ liệu tỉnh Lâm Đồng được đề xuất theo cấu trúc ba cấp nhằm bảo đảm vừa có chỉ đạo tập trung, vừa có điều phối chuyên môn thống nhất, vừa có tổ chức thực thi trực tiếp tại các cơ quan, đơn vị.
Cấp thứ nhất là cấp chiến lược do Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện, có chức năng quyết định chủ trương, ban hành chính sách, phê duyệt quy định, giao nhiệm vụ và chỉ đạo xử lý các vấn đề liên ngành, liên cấp trong quản trị dữ liệu.
Cấp thứ hai là cấp điều phối chuyên môn, do Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì, có nhiệm vụ tham mưu chính sách, hướng dẫn chuyên môn, xây dựng tiêu chuẩn áp dụng ở cấp tỉnh, điều phối liên ngành, kiểm tra việc tuân thủ, tổng hợp khó khăn vướng mắc, quản lý danh mục dùng chung và đề xuất cập nhật, điều chỉnh Khung trong quá trình triển khai.
Cấp thứ ba là cấp thực thi, bao gồm các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị trực tiếp quản lý, vận hành hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu. Cấp này có trách nhiệm tạo lập, cập nhật, chuẩn hóa, công bố, chia sẻ, khai thác và bảo vệ dữ liệu thuộc phạm vi quản lý; đồng thời thực hiện chế độ báo cáo, phối hợp liên ngành và bảo đảm tuân thủ các quy định quản trị dữ liệu của tỉnh.
Đầu ra của mô hình tổ chức này là một cấu trúc quản trị dữ liệu công có khả năng vận hành thực tế ở cấp tỉnh, xác định rõ vai trò của cơ quan quyết định, cơ quan điều phối và cơ quan thực thi; tạo nền tảng để xây dựng cơ chế phối hợp, giám sát và phân công trách nhiệm theo từng nhóm dữ liệu, từng hệ thống và từng cấp quản lý.
VI. VAI TRÒ, TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
1. Ban chỉ đạo về dữ liệu tỉnh
Ban Chỉ đạo về dữ liệu tỉnh chỉ đạo chung việc triển khai Khung quản trị, quản lý dữ liệu tỉnh Lâm Đồng.
Đầu mối thống nhất tham mưu và điều phối công tác quản trị dữ liệu trên phạm vi toàn tỉnh.
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng, trình ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các hướng dẫn, quy trình, biểu mẫu, bộ tiêu chí và công cụ quản trị dữ liệu; hướng dẫn các cơ quan, đơn vị triển khai; theo dõi, kiểm tra, tổng hợp và báo cáo tình hình thực hiện; quản lý việc cập nhật metadata, danh mục dùng chung, mã định danh và cơ chế chia sẻ dữ liệu.
Chịu trách nhiệm điều phối liên ngành, tổ chức tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật, đề xuất giải pháp tháo gỡ khó khăn và tổng hợp nhu cầu điều chỉnh khung quản trị dữ liệu.
Sản phẩm đầu ra quản trị là báo cáo điều phối, hướng dẫn chuyên môn, bộ tiêu chí đánh giá, danh mục dùng chung cấp tỉnh, kế hoạch kiểm tra và các đề xuất điều chỉnh khung quản trị dữ liệu.
Bảo đảm dữ liệu chuyên ngành được quản lý đúng quy định, có chất lượng, có khả năng chia sẻ và khai thác phục vụ quản lý nhà nước và phối hợp liên ngành.
Phân công đầu mối chịu trách nhiệm dữ liệu của cơ quan; rà soát hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu thuộc lĩnh vực mình quản lý; tổ chức tạo lập, cập nhật, chuẩn hóa, kiểm tra chất lượng, phê duyệt và chia sẻ dữ liệu; phối hợp với cơ quan đầu mối cấp tỉnh trong quá trình tích hợp và dùng chung dữ liệu.
Chịu trách nhiệm về tính pháp lý, tính đầy đủ, tính chính xác và tính kịp thời của dữ liệu do mình tạo lập, quản lý; đồng thời chịu trách nhiệm bảo vệ dữ liệu, phân loại dữ liệu và đề xuất công bố dữ liệu mở thuộc phạm vi quản lý.
Bảo đảm dữ liệu từ cơ sở được cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời và trở thành nguồn đầu vào tin cậy cho các hệ thống dữ liệu của tỉnh.
Tổ chức cập nhật dữ liệu tại cấp cơ sở theo biểu mẫu, chuẩn dữ liệu và quy trình do cấp trên hướng dẫn; phối hợp với các cơ quan chuyên môn trong việc kiểm tra, đối soát và bổ sung dữ liệu; báo cáo kịp thời các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.
Chịu trách nhiệm về chất lượng dữ liệu đầu vào do cấp mình tạo lập hoặc cập nhật; đồng thời thực hiện bảo mật dữ liệu, sử dụng dữ liệu đúng phạm vi được phân quyền và phối hợp cung cấp dữ liệu phục vụ chỉ đạo điều hành khi có yêu cầu.
5. Cơ quan, đơn vị quản lý vận hành hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu
Bảo đảm hệ thống kỹ thuật phục vụ quản trị dữ liệu hoạt động ổn định, an toàn, liên tục và hỗ trợ đầy đủ các chức năng tích hợp, phân quyền, giám sát và lưu vết hoạt động dữ liệu.
Tổ chức vận hành hạ tầng, phần mềm, nền tảng tích hợp, kho dữ liệu, công cụ quản trị metadata, nhật ký truy cập, cơ chế sao lưu và phục hồi dữ liệu; phối hợp với cơ quan chủ quản dữ liệu và cơ quan đầu mối chuyên ngành trong việc xử lý kỹ thuật, bảo đảm chất lượng và an toàn dữ liệu.
Bảo đảm tính sẵn sàng của hệ thống, duy trì nhật ký truy cập, hỗ trợ phân quyền, hỗ trợ kiểm tra chia sẻ dữ liệu và thực hiện các biện pháp an toàn thông tin theo quy định.
VII. QUY TRÌNH QUẢN TRỊ, QUẢN LÝ DỮ LIỆU
Hình thành dữ liệu gốc từ các quy trình nghiệp vụ, bảo đảm mỗi dữ liệu được tạo lập đúng thẩm quyền, đúng thời điểm, đúng biểu mẫu và đúng cấu trúc được quy định.
Dữ liệu phải được tạo lập tại cơ quan, đơn vị có thẩm quyền hoặc tại điểm phát sinh nghiệp vụ; được ghi nhận đầy đủ thông tin tối thiểu theo chuẩn dữ liệu; gắn với nguồn gốc tạo lập và trách nhiệm của đơn vị tạo lập.
Cơ quan chủ quản dữ liệu chịu trách nhiệm hướng dẫn mẫu biểu và quy tắc tạo lập.
Bảo đảm dữ liệu được bổ sung, chỉnh lý, đồng bộ theo biến động thực tế, theo chu kỳ quản lý hoặc theo yêu cầu nghiệp vụ.
Dữ liệu được thu thập từ nguồn gốc, từ các hệ thống nguồn hoặc từ đối tượng cung cấp hợp pháp; sau đó được cập nhật theo quy trình quy định, có lưu vết thời điểm cập nhật, người thực hiện và lý do cập nhật khi cần thiết.
Trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý dữ liệu chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc bộ phận nghiệp vụ có chức năng cập nhật dữ liệu; đơn vị vận hành hệ thống hỗ trợ cơ chế cập nhật, đồng bộ và lưu vết.
3. Kiểm tra, chuẩn hóa dữ liệu
Bảo đảm dữ liệu đáp ứng yêu cầu về đầy đủ, chính xác, hợp lệ, nhất quán trước khi được phê duyệt, công bố hoặc chia sẻ.
Thực hiện các quy tắc kiểm tra cấu trúc, định dạng, mã danh mục, trùng lặp, logic nghiệp vụ và đối soát giữa các hệ thống; thực hiện chuẩn hóa tên trường, mã định danh, metadata và quy tắc mô tả dữ liệu.
Trách nhiệm thuộc cơ quan chủ quản dữ liệu, đơn vị đầu mối quản trị dữ liệu và bộ phận kỹ thuật hỗ trợ kiểm tra; trường hợp phát hiện sai lệch thì phải yêu cầu cập nhật, chỉnh sửa hoặc tạm dừng chia sẻ dữ liệu.
4. Phê duyệt, công bố, chia sẻ dữ liệu
Xác lập tính chính thức của dữ liệu trước khi sử dụng rộng rãi hoặc chia sẻ ra ngoài phạm vi cơ quan tạo lập.
Cơ quan chủ quản dữ liệu xem xét kết quả kiểm tra, chuẩn hóa; xác định phạm vi công bố, mức độ chia sẻ, đối tượng được khai thác; sau đó phê duyệt dữ liệu hoặc phê duyệt danh mục dữ liệu được chia sẻ.
Trách nhiệm thuộc lãnh đạo hoặc người được giao thẩm quyền phê duyệt của cơ quan chủ quản dữ liệu; cơ quan đầu mối chuyên ngành hướng dẫn nguyên tắc phê duyệt và danh mục dữ liệu dùng chung.
Đưa dữ liệu vào phục vụ quản lý nhà nước, chỉ đạo điều hành, giải quyết thủ tục hành chính, phân tích, dự báo và các hoạt động nghiệp vụ hợp pháp khác.
Truy cập dữ liệu qua hệ thống thông tin, kho dữ liệu dùng chung, nền tảng tích hợp hoặc các giao diện chia sẻ dữ liệu; việc khai thác phải được kiểm soát bằng tài khoản, quyền truy cập, nhật ký hệ thống và phạm vi sử dụng.
Cơ quan, đơn vị, cá nhân được cấp quyền khai thác; cơ quan chủ quản dữ liệu và đơn vị vận hành hệ thống có trách nhiệm kiểm soát việc sử dụng dữ liệu, ngăn ngừa khai thác sai mục đích.
6. Lưu trữ, sao lưu, hủy bỏ dữ liệu
Mục đích của bước này là bảo đảm dữ liệu được lưu trữ đúng thời hạn, có khả năng truy xuất khi cần thiết, được sao lưu an toàn và được hủy bỏ theo đúng quy định khi hết giá trị sử dụng hoặc hết thời hạn lưu trữ.
Cơ chế thực hiện là áp dụng quy định về lưu trữ dữ liệu theo từng loại dữ liệu; sao lưu định kỳ; phục hồi dữ liệu khi có sự cố; thực hiện hủy bỏ dữ liệu theo quy trình kiểm soát, có phê duyệt và có nhật ký hủy bỏ khi cần thiết.
Cơ quan chủ quản dữ liệu, đơn vị lưu trữ, đơn vị vận hành hệ thống và các bộ phận có liên quan thực hiện theo phân công.
VIII. QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DỮ LIỆU
Bảo đảm dữ liệu của tỉnh đáp ứng các tiêu chí cơ bản về tính đầy đủ, chính xác, hợp lệ, nhất quán, kịp thời và khả năng chia sẻ, từ đó nâng cao độ tin cậy của dữ liệu phục vụ quản lý nhà nước và khai thác liên ngành. Nội dung này kế thừa trực tiếp các tiêu chí chất lượng dữ liệu từ Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia.
Tổ chức thực hiện theo hướng mỗi cơ quan chủ quản dữ liệu phải ban hành hoặc áp dụng bộ quy tắc kiểm tra dữ liệu; thực hiện đối soát định kỳ hoặc đột xuất; tổ chức làm sạch dữ liệu, xử lý trùng lặp, xử lý sai lệch; đồng thời báo cáo định kỳ về chất lượng dữ liệu cho cơ quan đầu mối chuyên ngành cấp tỉnh. Trường hợp dữ liệu không đạt chất lượng thì phải xác định nguyên nhân, đơn vị chịu trách nhiệm và biện pháp khắc phục.
Cơ quan chủ quản dữ liệu và đơn vị trực tiếp tạo lập, cập nhật dữ liệu; cơ quan đầu mối chuyên ngành cấp tỉnh có trách nhiệm xây dựng bộ tiêu chí đánh giá, hướng dẫn áp dụng thống nhất và kiểm tra, giám sát việc thực hiện. Đầu ra của hoạt động quản lý chất lượng dữ liệu là bộ tiêu chí chất lượng dữ liệu áp dụng trong toàn tỉnh, báo cáo đánh giá chất lượng dữ liệu theo từng hệ thống, từng nhóm dữ liệu và kế hoạch cải thiện chất lượng dữ liệu.
|
Tiêu chí |
Nội dung đánh giá |
Yêu cầu quản trị/đầu ra |
|
Tính đầy đủ |
Dữ liệu có đủ trường thông tin cần thiết theo cấu trúc chuẩn |
Bộ dữ liệu đầy đủ, không thiếu thông tin bắt buộc |
|
Tính chính xác |
Dữ liệu phản ánh đúng thực tế, đúng nguồn gốc |
Dữ liệu tin cậy, giảm sai lệch nghiệp vụ |
|
Tính hợp lệ |
Dữ liệu đúng kiểu, đúng định dạng, đúng mã danh mục |
Dữ liệu hợp lệ để tích hợp và chia sẻ |
|
Tính nhất quán |
Không mâu thuẫn giữa các hệ thống có liên quan |
Dữ liệu đồng bộ, có thể đối soát |
|
Tính kịp thời |
Dữ liệu được cập nhật đúng thời điểm, đúng chu kỳ |
Dữ liệu phản ánh trạng thái hiện hành |
|
Khả năng chia sẻ |
Dữ liệu có metadata, phân quyền và quy tắc trao đổi phù hợp |
Dữ liệu sẵn sàng dùng chung |
Bảng. Tiêu chí chất lượng dữ liệu
IX. QUẢN LÝ METADATA, DANH MỤC DÙNG CHUNG, MÃ ĐỊNH DANH
Bảo đảm dữ liệu của tỉnh được mô tả thống nhất, dễ nhận diện, dễ kết nối, dễ chia sẻ và dễ tái sử dụng giữa nhiều hệ thống khác nhau. Đây là điều kiện bắt buộc để hình thành môi trường dữ liệu liên thông và là nội dung kế thừa trực tiếp từ Khung quốc gia về Từ điển dữ liệu dùng chung.
Xây dựng bộ metadata chuẩn cho các bộ dữ liệu, tập dữ liệu và phần tử dữ liệu; tổ chức danh mục dùng chung của tỉnh; ban hành hoặc áp dụng các mã định danh thống nhất; quy định trách nhiệm cập nhật, quản lý phiên bản và đồng bộ danh mục dùng chung giữa các cơ quan, đơn vị. Metadata phải phản ánh được tối thiểu tên dữ liệu, định nghĩa, nguồn gốc, cơ quan chủ quản, tần suất cập nhật, phạm vi chia sẻ và mức độ bảo vệ dữ liệu.
Cơ quan đầu mối chuyên ngành cấp tỉnh xây dựng, quản lý, cập nhật metadata, danh mục dùng chung và mã định danh; các sở, ban, ngành và đơn vị vận hành hệ thống có trách nhiệm áp dụng thống nhất trong quá trình tạo lập, cập nhật, tích hợp và khai thác dữ liệu.
X. QUẢN LÝ PHÂN QUYỀN TRUY CẬP VÀ CHIA SẺ DỮ LIỆU
Bảo đảm dữ liệu được khai thác, sử dụng đúng đối tượng, đúng mục đích, đúng phạm vi; đồng thời vẫn phát huy tối đa giá trị của dữ liệu dùng chung, dữ liệu liên ngành và dữ liệu phục vụ chỉ đạo điều hành.
Tổ chức phân loại dữ liệu theo mức độ chia sẻ; xác định nhóm đối tượng được truy cập; thiết lập tài khoản, vai trò, quyền truy cập và quy trình phê duyệt truy cập; quản lý việc khai thác dữ liệu thông qua hệ thống xác thực, phân quyền và nhật ký truy cập. Căn cứ vào mức độ chia sẻ, dữ liệu có thể được quản lý theo các mức nội bộ cơ quan, dùng chung trong tỉnh, chia sẻ với Trung ương hoặc công khai dưới hình thức dữ liệu mở.
Cơ quan chủ quản dữ liệu có trách nhiệm trong việc xác định mức độ chia sẻ, phê duyệt quyền khai thác dữ liệu và kiểm tra việc sử dụng dữ liệu; đơn vị vận hành hệ thống có trách nhiệm tổ chức thực thi phân quyền kỹ thuật; cơ quan đầu mối chuyên ngành cấp tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn tỉnh.
|
Mức độ |
Mô tả |
Đối tượng được truy cập |
Cơ chế kiểm soát |
|
Nội bộ |
Dữ liệu sử dụng trong phạm vi một cơ quan |
Cán bộ, bộ phận thuộc cơ quan chủ quản |
Tài khoản nội bộ, phân quyền theo vị trí việc làm |
|
Liên ngành trong tỉnh |
Dữ liệu dùng chung giữa các cơ quan của tỉnh |
Cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ |
Phê duyệt chia sẻ, xác thực và nhật ký truy cập |
|
Chia sẻ với Trung ương |
Dữ liệu thuộc phạm vi được phép kết nối, cung cấp cho cơ quan Trung ương |
Cơ quan Trung ương có thẩm quyền |
Theo quy định kết nối, chia sẻ dữ liệu |
|
Công khai/dữ liệu mở |
Dữ liệu được phép công bố rộng rãi |
Tổ chức, cá nhân |
Công bố theo quy trình dữ liệu mở |
Bảng. Mức độ chia sẻ và phân quyền dữ liệu
Thúc đẩy công khai, minh bạch, tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân khai thác dữ liệu do cơ quan nhà nước tạo lập và quản lý nhằm phục vụ nghiên cứu, đổi mới sáng tạo, cung cấp dịch vụ và phát triển kinh tế - xã hội.
Cơ quan chủ quản dữ liệu rà soát, lựa chọn các tập dữ liệu đủ điều kiện công bố; xác định mức độ công khai, định dạng công bố, tần suất cập nhật và điều kiện khai thác; thực hiện phê duyệt công bố dữ liệu mở và đưa dữ liệu lên nền tảng hoặc cổng dữ liệu mở của tỉnh theo quy định. Dữ liệu mở phải bảo đảm không vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân, bí mật nhà nước, an ninh, quốc phòng và các quy định pháp luật có liên quan.
Cơ quan chủ quản dữ liệu có trách nhiệm trong việc đề xuất công bố và cập nhật dữ liệu mở; cơ quan đầu mối chuyên ngành cấp tỉnh hướng dẫn tiêu chí, quy trình, chuẩn định dạng và tổng hợp danh mục dữ liệu mở; đơn vị vận hành hệ thống bảo đảm hạ tầng công bố, truy cập và theo dõi mức độ khai thác dữ liệu mở.
XII. QUẢN LÝ AN TOÀN, AN NINH DỮ LIỆU
Phòng ngừa, phát hiện, kiểm soát và xử lý các nguy cơ có thể ảnh hưởng đến tính bảo mật, tính toàn vẹn và tính sẵn sàng của dữ liệu; đồng thời bảo vệ dữ liệu trong toàn bộ quá trình tạo lập, lưu trữ, truyền dẫn, tích hợp, chia sẻ và khai thác.
Tổ chức phân loại dữ liệu theo mức độ nhạy cảm, mức độ quan trọng và phạm vi chia sẻ; áp dụng các biện pháp kiểm soát truy cập, mã hóa, sao lưu, dự phòng, giám sát truy cập, giám sát sự cố và phục hồi dữ liệu; xây dựng quy trình ứng phó sự cố dữ liệu và quy trình khôi phục hoạt động khi xảy ra sự cố. Mỗi cơ quan chủ quản dữ liệu phải nhận diện rủi ro đối với dữ liệu thuộc phạm vi quản lý và áp dụng biện pháp xử lý phù hợp.
Cơ quan chủ quản dữ liệu, đơn vị vận hành hệ thống và các bộ phận chuyên trách an toàn thông tin; cơ quan đầu mối chuyên ngành cấp tỉnh có trách nhiệm tổng hợp yêu cầu, hướng dẫn áp dụng và theo dõi việc tuân thủ.
XIII. GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ, KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN
Bảo đảm Khung quản trị, quản lý dữ liệu được thực hiện thực chất, đồng bộ và có kết quả đo lường được; kịp thời phát hiện các hạn chế, bất cập để chấn chỉnh, điều chỉnh hoặc đề xuất hoàn thiện cơ chế quản trị dữ liệu của tỉnh.
Xây dựng bộ chỉ số giám sát, đánh giá về quản trị dữ liệu; tổ chức chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất; kiểm tra theo chuyên đề hoặc theo kế hoạch hằng năm; đo lường mức độ hoàn thành đối với chất lượng dữ liệu, mức độ chia sẻ dữ liệu, mức độ tuân thủ metadata, mức độ tuân thủ phân quyền, mức độ công bố dữ liệu mở và mức độ an toàn dữ liệu.
Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng tiêu chí giám sát, tổ chức kiểm tra, tổng hợp kết quả; các sở, ban, ngành, địa phương và đơn vị vận hành hệ thống có trách nhiệm cung cấp thông tin, báo cáo và phối hợp kiểm tra. Đầu ra là báo cáo giám sát, đánh giá; biên bản kiểm tra; kiến nghị chấn chỉnh; đề xuất cập nhật, điều chỉnh khung hoặc điều chỉnh quy trình quản trị dữ liệu.
XIV. CƠ CHẾ PHỐI HỢP LIÊN NGÀNH
Bảo đảm các cơ quan, đơn vị trong tỉnh có cơ sở thống nhất để trao đổi, chia sẻ, đối soát và khai thác dữ liệu; đồng thời xử lý hiệu quả các vấn đề phát sinh liên quan đến dữ liệu dùng chung, dữ liệu liên ngành và dữ liệu phục vụ chỉ đạo điều hành.
Xác định đầu mối dữ liệu tại từng cơ quan; thiết lập quy trình phối hợp trong việc đề xuất chia sẻ dữ liệu, cập nhật dữ liệu, xử lý sai lệch, công bố dữ liệu mở, giải quyết xung đột về trách nhiệm quản lý dữ liệu và phối hợp trong các cuộc kiểm tra, đánh giá liên ngành. Việc phối hợp liên ngành được thực hiện thông qua nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của tỉnh, thông qua các quy chế phối hợp hoặc thông qua các tổ chức điều phối do tỉnh giao nhiệm vụ.
Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh điều phối chung; các sở, ban, ngành, địa phương và đơn vị vận hành hệ thống có trách nhiệm cử đầu mối, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ phối hợp, phản hồi và xử lý công việc theo quy định.
Khung quản trị, quản lý dữ liệu tỉnh Lâm Đồng được tổ chức thực hiện dưới sự chỉ đạo của Ban chỉ đạo về dữ liệu tỉnh Lâm Đồng, với Sở Khoa học và Công nghệ (cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo về dữ liệu tỉnh) là cơ quan chủ trì tham mưu, hướng dẫn và kiểm tra; các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị có liên quan trực tiếp tổ chức thực hiện theo phạm vi dữ liệu, hệ thống thông tin và trách nhiệm được giao.
Giao Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh chủ trì, phối hợp xây dựng kế hoạch triển khai khung quản trị dữ liệu; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng cơ quan, đơn vị; tổ chức tập huấn, hướng dẫn chuyên môn; thiết lập chế độ báo cáo; triển khai kiểm tra, đánh giá định kỳ; rà soát, cập nhật và đề xuất điều chỉnh khung khi có thay đổi về pháp lý, tổ chức bộ máy, công nghệ hoặc yêu cầu quản lý thực tiễn./.
KHUNG KIẾN TRÚC DỮ LIỆU TỈNH LÂM ĐỒNG
(Kèm
theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /4/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Lâm Đồng)
Việc ban hành Khung kiến trúc dữ liệu tỉnh Lâm Đồng là yêu cầu cần thiết nhằm cụ thể hóa các quy định, định hướng của Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia và Từ điển dữ liệu dùng chung; đồng thời tạo lập cơ sở thống nhất để tổ chức xây dựng, quản lý và khai thác dữ liệu trên địa bàn tỉnh. Theo định hướng của Khung quốc gia, khung kiến trúc dữ liệu cấp tỉnh phải bảo đảm thống nhất về nguyên tắc, cấu trúc, mô hình dữ liệu và phương thức kết nối, qua đó hình thành nền tảng dữ liệu dùng chung đồng bộ, an toàn và hiệu quả phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, phát triển kinh tế, xã hội và chuyển đổi số.
Ngoài ra, việc ban hành Khung kiến trúc dữ liệu còn có ý nghĩa chuyển hóa các yêu cầu cấp quốc gia thành mô hình triển khai cụ thể ở cấp địa phương, tạo nền tảng thúc đẩy liên thông, kết nối và chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan, đơn vị; góp phần xây dựng hệ sinh thái dữ liệu phục vụ phát triển chính quyền số, kinh tế số và xã hội số trên địa bàn tỉnh.
Yêu cầu ban hành Khung kiến trúc dữ liệu còn xuất phát từ Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược dữ liệu quốc gia đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh, Đề án chuyển đổi số tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026 - 2030 và định hướng đầu tư, xây dựng các hệ thống dữ liệu dùng chung, trong đó có Dự án Hệ thống cơ sở dữ liệu không gian địa lý dùng chung tỉnh Lâm Đồng. Khung kiến trúc dữ liệu là căn cứ để tổ chức thống nhất nguồn dữ liệu, nền tảng tích hợp, kho dữ liệu dùng chung, lớp phân tích dữ liệu và cơ chế quản trị dữ liệu của tỉnh.
Trên cơ sở đó, việc ban hành Khung kiến trúc dữ liệu tỉnh Lâm Đồng nhằm đáp ứng ba yêu cầu chủ yếu: thống nhất mô hình dữ liệu và cách thức tổ chức dữ liệu trong toàn tỉnh; tạo nền tảng để các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của tỉnh kết nối, chia sẻ và tái sử dụng dữ liệu; hình thành cơ sở để triển khai các nhiệm vụ, dự án dữ liệu dùng chung, dữ liệu chuyên ngành và dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành theo hướng đồng bộ, an toàn và có khả năng mở rộng.
Xây dựng Khung kiến trúc dữ liệu tỉnh Lâm Đồng làm căn cứ thống nhất cho việc tổ chức tạo lập, quản lý, tích hợp, chia sẻ, khai thác và sử dụng dữ liệu trên địa bàn tỉnh; bảo đảm phù hợp Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, đáp ứng yêu cầu quản trị dữ liệu hiện đại, phục vụ hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành của tỉnh, cung cấp dịch vụ công, phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số và thúc đẩy đổi mới sáng tạo.
a) Chuẩn hóa mô hình dữ liệu cấp tỉnh, xác định rõ các nhóm dữ liệu dùng chung, dữ liệu chuyên ngành, dữ liệu dùng riêng, dữ liệu mở và dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành; làm cơ sở cho việc tổ chức dữ liệu thống nhất trong toàn tỉnh.
b) Thiết lập kiến trúc tổng thể dữ liệu của tỉnh theo hướng phân lớp rõ ràng, bảo đảm liên kết chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu, nền tảng tích hợp và chia sẻ dữ liệu, kho dữ liệu dùng chung, hệ thống phân tích và các công cụ quản trị dữ liệu.
c) Xác định nguyên tắc chuẩn hóa dữ liệu, siêu dữ liệu, mã định danh và danh mục dùng chung; bảo đảm dữ liệu được tạo lập một lần, cập nhật từ nguồn gốc, sử dụng nhiều lần và có khả năng tái sử dụng trong nhiều hệ thống.
d) Xác định mô hình kết nối, đồng bộ và chia sẻ dữ liệu trong nội bộ tỉnh và giữa tỉnh với cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của bộ, ngành Trung ương; bảo đảm phù hợp với các nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu theo quy định.
đ) Tạo cơ sở cho việc hình thành kho dữ liệu dùng chung của tỉnh, nền tảng dữ liệu phục vụ phân tích, báo cáo và hỗ trợ chỉ đạo điều hành; đồng thời phục vụ triển khai các nhiệm vụ, dự án dữ liệu trọng điểm của tỉnh.
e) Xác lập yêu cầu về chất lượng dữ liệu, an toàn, an ninh và bảo vệ dữ liệu trong toàn bộ vòng đời dữ liệu; bảo đảm dữ liệu của tỉnh được quản trị theo các tiêu chí đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung.
III. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
Khung kiến trúc dữ liệu tỉnh Lâm Đồng quy định các nguyên tắc, mô hình, lớp kiến trúc, yêu cầu kỹ thuật tổng thể, cơ chế chuẩn hóa, kết nối, chia sẻ và tổ chức dữ liệu áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh trong quá trình xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng, vận hành, tích hợp, kết nối và khai thác cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin, nền tảng số có liên quan đến dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của tỉnh.
Đối tượng áp dụng gồm các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; các đơn vị sự nghiệp công lập; Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị trực thuộc; các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan khi tham gia tạo lập, quản lý, cung cấp, kết nối, tích hợp, chia sẻ, khai thác và sử dụng dữ liệu theo phân công hoặc theo quy định của pháp luật.
Phạm vi dữ liệu thuộc Khung này bao gồm dữ liệu dùng chung cấp tỉnh, dữ liệu chuyên ngành, dữ liệu dùng riêng của từng cơ quan, dữ liệu mở, dữ liệu phục vụ chỉ đạo điều hành và các bộ dữ liệu khác phát sinh trong hoạt động quản lý nhà nước thuộc thẩm quyền của tỉnh.
IV. NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG VÀ VẬN HÀNH KIẾN TRÚC DỮ LIỆU
Khung kiến trúc dữ liệu tỉnh Lâm Đồng được xây dựng và vận hành trên cơ sở tuân thủ Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia và các quy định pháp luật có liên quan; đồng thời bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tiễn, mô hình tổ chức bộ máy và nhu cầu quản lý, điều hành của tỉnh. Việc vận hành kiến trúc dữ liệu phải bảo đảm dữ liệu được tạo lập, duy trì, cập nhật từ nguồn gốc, có chủ thể chịu trách nhiệm rõ ràng, được chuẩn hóa ngay từ đầu và được chia sẻ theo đúng thẩm quyền, đúng mục đích và đúng mức độ.
Dữ liệu phải được thu thập một lần tại cơ quan có thẩm quyền tạo lập; hạn chế việc thu thập trùng lặp giữa các hệ thống thông tin; bảo đảm mỗi nhóm dữ liệu có một nguồn dữ liệu gốc, một đầu mối chủ quản chịu trách nhiệm về tính pháp lý, tính chính xác, tính đầy đủ và tính cập nhật của dữ liệu.
Kiến trúc dữ liệu của tỉnh phải bảo đảm tính liên thông, tích hợp và khả năng mở rộng; cho phép các hệ thống thông tin hiện có và các hệ thống phát triển trong tương lai kết nối với nhau thông qua nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của tỉnh; đồng thời sẵn sàng kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu bộ, ngành và nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu quốc gia theo quy định.
Dữ liệu phải được quản trị bảo đảm chất lượng, an toàn, an ninh và bảo vệ dữ liệu trong toàn bộ vòng đời. Quá trình chuẩn hóa, tích hợp, chia sẻ, khai thác dữ liệu phải có cơ chế kiểm soát, nhật ký theo dõi, phân quyền truy cập và giám sát việc sử dụng dữ liệu.
|
STT |
Nguyên tắc |
Nội dung áp dụng trong Khung kiến trúc dữ liệu tỉnh |
|
1 |
Tuân thủ thống nhất |
Tuân thủ Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, các quy định pháp luật và định hướng kiến trúc số của tỉnh |
|
2 |
Tạo lập một lần, sử dụng nhiều lần |
Dữ liệu được tạo lập tại nguồn, hạn chế trùng lặp, tái sử dụng trong nhiều hệ thống |
|
3 |
Một nguồn dữ liệu gốc |
Mỗi nhóm dữ liệu xác định rõ cơ quan chủ quản và nguồn dữ liệu gốc duy nhất |
|
4 |
Chuẩn hóa và dùng chung |
Dữ liệu, siêu dữ liệu, mã định danh và danh mục dùng chung được chuẩn hóa thống nhất |
|
5 |
Liên thông và chia sẻ |
Dữ liệu được tích hợp, đồng bộ, chia sẻ qua nền tảng dùng chung theo thẩm quyền |
|
6 |
An toàn và bảo vệ dữ liệu |
Dữ liệu được phân loại, kiểm soát truy cập, bảo vệ trong toàn bộ vòng đời |
|
7 |
Phục vụ điều hành và phát triển |
Kiến trúc dữ liệu phục vụ trực tiếp công tác quản lý nhà nước, điều hành và phát triển kinh tế - xã hội |
|
8 |
Khả năng mở rộng |
Cho phép mở rộng quy mô, bổ sung nguồn dữ liệu và ứng dụng phân tích mới trong tương lai |
Bảng. Nguyên tắc xây dựng và vận hành kiến trúc dữ liệu tỉnh Lâm Đồng
V. MÔ HÌNH TỔNG THỂ KIẾN TRÚC DỮ LIỆU CẤP TỈNH
Mô hình tổng thể kiến trúc dữ liệu tỉnh Lâm Đồng được tổ chức theo hướng phân lớp, bảo đảm tách bạch rõ giữa lớp nguồn dữ liệu, lớp tích hợp - đồng bộ - chia sẻ dữ liệu, lớp lưu trữ và quản lý dữ liệu, lớp phân tích - khai thác - sử dụng dữ liệu, lớp quản trị dữ liệu và lớp bảo đảm an toàn, an ninh dữ liệu.
Trong mô hình này, lớp hạ tầng công nghệ cung cấp năng lực tính toán và lưu trữ vật lý cho toàn bộ hệ thống, bao gồm hạ tầng điện toán, hạ tầng mạng, hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS), sao lưu và phục hồi; lớp nguồn dữ liệu là nơi phát sinh, tạo lập và cập nhật dữ liệu gốc từ các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, hệ thống dùng chung và các nguồn dữ liệu khác. Lớp tích hợp - đồng bộ - chia sẻ dữ liệu đóng vai trò cầu nối, bảo đảm dữ liệu từ các nguồn khác nhau được kết nối, trao đổi và đồng bộ. Lớp lưu trữ và quản lý dữ liệu là nơi tổ chức lưu trữ tập trung, quản lý danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu và các tập dữ liệu đã được tích hợp, chuẩn hóa.
Lớp phân tích - khai thác - sử dụng dữ liệu phục vụ công tác báo cáo, thống kê, chỉ đạo điều hành, ra quyết định, cung cấp dịch vụ công và hỗ trợ xây dựng các ứng dụng phân tích nâng cao. Lớp quản trị dữ liệu bảo đảm việc kiểm soát vòng đời, chất lượng và tuân thủ của dữ liệu. Lớp bảo đảm an toàn, an ninh dữ liệu thực hiện phân loại, bảo vệ, giám sát và kiểm soát truy cập đối với dữ liệu trong toàn bộ kiến trúc.

Hình. Mô hình tổng thể Khung kiến trúc dữ liệu tỉnh Lâm Đồng
Mô hình tổng thể cần gắn với hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu hiện có và các dự án dữ liệu đang triển khai hoặc chuẩn bị đầu tư, đặc biệt là Hệ thống Cơ sở dữ liệu không gian địa lý dùng chung, kho dữ liệu dùng chung của tỉnh, các hệ thống dữ liệu chuyên ngành và nền tảng phục vụ chỉ đạo điều hành.
|
Lớp kiến trúc |
Vai trò chủ yếu |
|
Lớp hạ tầng công nghệ |
Cung cấp năng lực tính toán và lưu trữ vật lý cho toàn bộ hệ thống |
|
Lớp nguồn dữ liệu |
Tạo lập, cập nhật dữ liệu gốc |
|
Lớp tích hợp, đồng bộ, chia sẻ |
Kết nối, trao đổi, đồng bộ dữ liệu |
|
Lớp lưu trữ, quản lý dữ liệu |
Lưu trữ tập trung, quản lý danh mục, siêu dữ liệu |
|
Lớp phân tích, khai thác, sử dụng |
Phân tích, báo cáo, hỗ trợ chỉ đạo điều hành |
|
Lớp quản trị dữ liệu |
Quản lý vòng đời, chất lượng, tuân thủ |
|
Lớp an toàn, an ninh dữ liệu |
Kiểm soát truy cập, bảo vệ, giám sát dữ liệu |
Bảng. Vai trò của các lớp trong mô hình tổng thể kiến trúc dữ liệu tỉnh
Cung cấp năng lực tính toán và lưu trữ vật lý cho toàn bộ hệ thống.
a) Hạ tầng điện toán: Kết hợp giữa Trung tâm dữ liệu của tỉnh (On premise) cho các dữ liệu mật/nhạy cảm và Điện toán đám mây (Cloud) cho các dịch vụ công cộng, dữ liệu mở để đảm bảo độ sẵn sàng cao.
b) Hạ tầng mạng: Sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng (TSLCD) của tỉnh cho các kết nối nội bộ cơ quan nhà nước, đảm bảo tách biệt với Internet công cộng.
c) Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS):
- RDBMS (SQL): cho dữ liệu giao dịch, dữ liệu chủ (Oracle, PostgreSQL, MS SQL…).
- NoSQL/Big Data: cho dữ liệu IoT, logs, dữ liệu phi cấu trúc (MongoDB, Hadoop/Spark…).
d) Sao lưu và phục hồi:
- Thực hiện sao lưu dữ liệu định kỳ cho các hệ thống và CSDL.
- Xây dựng phương án phục hồi hệ thống và dữ liệu khi xảy ra sự cố, trong đó xác định rõ mức độ khôi phục dữ liệu (RPO) và thời gian khôi phục hệ thống (RTO) phù hợp với từng hệ thống.
Lớp nguồn dữ liệu là lớp đầu vào của kiến trúc dữ liệu tỉnh, bao gồm toàn bộ các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, tập dữ liệu phát sinh trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh. Đây là nơi tạo lập dữ liệu gốc và duy trì dữ liệu gốc theo thẩm quyền của từng cơ quan chủ quản. Dữ liệu tại lớp này có thể bao gồm dữ liệu từ các hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, hệ thống quản lý văn bản và điều hành, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, hệ thống báo cáo, hệ thống thông tin dùng chung, cơ sở dữ liệu địa lý, dữ liệu chuyên ngành và các nguồn dữ liệu hợp pháp khác.
Lớp nguồn dữ liệu cần được tổ chức theo hướng xác định rõ cơ quan tạo lập dữ liệu, loại dữ liệu tạo lập, chu kỳ cập nhật, mức độ dùng chung và quan hệ với các hệ thống khác. Trên cơ sở Đề án chuyển đổi số tỉnh và Báo cáo nghiên cứu khả thi, xác định một số nhóm nguồn dữ liệu quan trọng như dữ liệu quản lý nhà nước, dữ liệu địa lý - không gian và dữ liệu chuyên ngành phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Danh mục các hệ thống, cơ sở dữ liệu cần tiếp tục rà soát, chuẩn hóa, bảo đảm đầy đủ metadata, cấu trúc và định dạng trao đổi. Đồng thời, xây dựng danh mục dữ liệu dùng chung, xác định rõ dữ liệu chủ, dữ liệu tham chiếu và trách nhiệm cập nhật của từng cơ quan. Việc chuẩn hóa phải tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, bảo đảm khả năng kết nối, liên thông. Tăng cường quản lý vòng đời dữ liệu, nâng cao chất lượng, tính chính xác và kịp thời. Đẩy mạnh tự động hóa, hạn chế nhập liệu thủ công, giảm trùng lặp. Phân loại dữ liệu theo mức độ để quản lý, khai thác phù hợp. Qua đó hình thành nền tảng dữ liệu thống nhất, phục vụ hiệu quả chuyển đổi số của tỉnh.
3. Lớp tích hợp, đồng bộ, chia sẻ dữ liệu
Lớp tích hợp, đồng bộ, chia sẻ dữ liệu có chức năng kết nối các nguồn dữ liệu phân tán, cho phép trao đổi và đồng bộ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu trong nội bộ tỉnh, đồng thời kết nối với các hệ thống ngoài tỉnh theo quy định. Lớp này bảo đảm dữ liệu được chia sẻ theo mô hình thống nhất, có kiểm soát, thông qua nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu và các giao diện lập trình ứng dụng phù hợp.
Xác định rõ nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp tỉnh; cơ chế kết nối giữa các hệ thống nội bộ tỉnh; cơ chế kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu bộ, ngành; cơ chế chia sẻ dữ liệu thời gian thực, gần thời gian thực hoặc định kỳ; phương thức chia sẻ dữ liệu qua API, dịch vụ dữ liệu hoặc cơ chế đồng bộ tập trung. Hiện nay, tỉnh đang sử dụng Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp tỉnh (LGSP/LDOP) làm hạ tầng trung tâm cho kết nối và trao đổi dữ liệu. Nền tảng được triển khai theo mô hình tập trung, bảo đảm kết nối, liên thông giữa các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu trong nội bộ tỉnh và với bên ngoài. Đến nay, LGSP/LDOP của tỉnh đã kết nối 22 hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu do các bộ, ngành Trung ương triển khai thông qua NDOP, cơ bản đáp ứng yêu cầu trao đổi dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành và cung cấp dịch vụ công.
Các kết nối được thực hiện thông qua các dịch vụ API, dịch vụ dữ liệu, hỗ trợ chia sẻ dữ liệu theo thời gian thực, gần thời gian thực và định kỳ. Nền tảng bảo đảm kiểm soát truy cập, phân quyền và an toàn thông tin trong quá trình khai thác, sử dụng dữ liệu. Tuy nhiên, vẫn còn một số hệ thống chưa hoàn thành kết nối, cần tiếp tục rà soát, hoàn thiện. Trong thời gian tới, tỉnh định hướng mở rộng quy mô kết nối, nâng cao năng lực xử lý, chuẩn hóa danh mục dịch vụ dữ liệu và tăng cường chia sẻ dữ liệu dùng chung, bảo đảm phục vụ hiệu quả chuyển đổi số và phát triển chính quyền số.
4. Lớp lưu trữ, quản lý dữ liệu
Lớp lưu trữ, quản lý dữ liệu có chức năng tiếp nhận, tổ chức lưu trữ, quản lý và duy trì các dữ liệu đã được tích hợp, chuẩn hóa từ các nguồn khác nhau; đồng thời quản lý danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu, từ điển dữ liệu, dữ liệu lịch sử, dữ liệu tổng hợp và các bộ dữ liệu phục vụ phân tích... Đây là lớp giữ vai trò hình thành kho dữ liệu dùng chung của tỉnh, bảo đảm dữ liệu được tổ chức một cách khoa học, có cấu trúc, có quan hệ và có khả năng khai thác hiệu quả.
Lớp lưu trữ và quản lý dữ liệu cần được tổ chức theo hướng hình thành kho dữ liệu dùng chung của tỉnh, kết hợp với các kho dữ liệu chuyên đề, dữ liệu lịch sử, dữ liệu tổng hợp, dữ liệu phục vụ chỉ đạo điều hành và dữ liệu dùng cho công tác phân tích. Trong quá trình địa phương hóa, tỉnh định hướng mô hình lưu trữ kết hợp tập trung - phân tán. Kho dữ liệu dùng chung cấp tỉnh lưu trữ dữ liệu tổng hợp, liên ngành và phục vụ chỉ đạo điều hành. Dữ liệu chuyên ngành, dữ liệu gốc tiếp tục duy trì tại cơ quan chủ quản, đồng thời chia sẻ qua LGSP/LDOP. Ưu tiên đưa vào kho dùng chung các dữ liệu đã chuẩn hóa, có nhu cầu khai thác cao. Các dữ liệu nhạy cảm hoặc cập nhật thường xuyên được khai thác qua kết nối trực tuyến. Việc tổ chức lưu trữ căn cứ vào hạ tầng, trung tâm dữ liệu và hệ thống hiện có. Bảo đảm tối ưu chi phí, an toàn và khả năng mở rộng lâu dài.
5. Lớp phân tích, khai thác, sử dụng dữ liệu
Lớp phân tích, khai thác, sử dụng dữ liệu có chức năng cung cấp khả năng sử dụng dữ liệu cho các mục tiêu quản lý nhà nước, chỉ đạo điều hành, báo cáo thống kê, giám sát, dự báo, hỗ trợ ra quyết định, cung cấp dịch vụ công và phát triển các ứng dụng dữ liệu. Dữ liệu tại lớp này có thể được khai thác dưới dạng báo cáo, biểu đồ, bảng điều khiển, các chỉ số tổng hợp, mô hình phân tích, công cụ hỗ trợ dự báo và các dịch vụ dữ liệu theo phân quyền.
Lớp này cần được tổ chức theo hướng phục vụ trực tiếp công tác chỉ đạo, điều hành của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh và các sở, ngành; đồng thời hỗ trợ vận hành IOC, hệ thống báo cáo, hệ thống phân tích và các nền tảng hỗ trợ ra quyết định. Nội dung địa phương hóa cần xác định rõ các nhóm dữ liệu phục vụ chỉ đạo điều hành như kinh tế - xã hội, đầu tư công, tài chính, cải cách hành chính, TTHC, y tế, giáo dục, tài nguyên môi trường và an ninh trật tự. Bảo đảm kết nối, đồng bộ dữ liệu với hệ thống báo cáo của tỉnh và quốc gia. Ưu tiên xây dựng bộ chỉ tiêu, dashboard phục vụ lãnh đạo theo thời gian thực. Tập trung vào các chỉ số trọng tâm như tăng trưởng, giải ngân, xử lý hồ sơ, chuyển đổi số, mức độ hài lòng. Phát triển các mô hình phân tích, dự báo trong lĩnh vực trọng điểm. Gắn chặt với IOC của tỉnh để hiển thị trực quan. Từng bước mở rộng công cụ phân tích và dịch vụ dữ liệu. Bảo đảm hỗ trợ ra quyết định nhanh, chính xác.
Lớp quản trị dữ liệu là lớp bảo đảm dữ liệu của tỉnh được quản lý có trật tự, có trách nhiệm, có quy trình và có cơ chế kiểm soát trong suốt vòng đời dữ liệu. Lớp này bao gồm các nội dung như quản lý danh mục dữ liệu, quản lý siêu dữ liệu, quản lý chất lượng dữ liệu, quản lý vòng đời dữ liệu, quản lý phân quyền, quản lý trách nhiệm của cơ quan chủ quản dữ liệu và cơ chế rà soát, cập nhật, điều chỉnh dữ liệu.
Lớp quản trị dữ liệu cần xác định rõ cơ quan đầu mối điều phối dữ liệu cấp tỉnh; cơ quan chủ quản từng nhóm dữ liệu; trách nhiệm của đơn vị tạo lập, cập nhật và sử dụng dữ liệu; quy trình quản lý vòng đời dữ liệu; quy trình rà soát chất lượng; quy trình cập nhật từ điển dữ liệu dùng chung. Nội dung chi tiết của địa phương về mô hình tổ chức quản trị và phân vai trách nhiệm sẽ được quy định đầy đủ hơn trong Phụ lục về Khung quản trị, quản lý dữ liệu tỉnh. Trong đó, xác định rõ cơ quan đầu mối quản trị dữ liệu cấp tỉnh (dự kiến Sở Khoa học và Công nghệ hoặc đơn vị được giao), các cơ quan chủ quản dữ liệu theo lĩnh vực và đơn vị vận hành kỹ thuật. Đồng thời, làm rõ trách nhiệm của từng bên trong tạo lập, cập nhật, chia sẻ và khai thác dữ liệu.
Phụ lục cũng quy định quy trình quản lý vòng đời dữ liệu, kiểm soát chất lượng, chuẩn hóa và cập nhật từ điển dữ liệu dùng chung; cơ chế phân quyền, kiểm soát truy cập và bảo đảm an toàn thông tin. Bên cạnh đó, thiết lập cơ chế phối hợp liên thông giữa các cơ quan, chế độ báo cáo, kiểm tra, đánh giá định kỳ nhằm bảo đảm dữ liệu được quản lý thống nhất, hiệu quả và phục vụ tốt yêu cầu chuyển đổi số của tỉnh.
7. Lớp bảo đảm an toàn, an ninh dữ liệu
Lớp bảo đảm an toàn, an ninh dữ liệu thực hiện các chức năng phân loại dữ liệu, gán nhãn dữ liệu, kiểm soát truy cập, quản lý quyền khai thác, giám sát sử dụng dữ liệu, sao lưu, dự phòng, bảo vệ dữ liệu trong lưu trữ và trong truyền dẫn, phát hiện và xử lý sự cố liên quan đến dữ liệu. Việc bảo vệ dữ liệu phải được thực hiện xuyên suốt trong toàn bộ kiến trúc dữ liệu.
Lớp này cần xác định rõ mô hình bảo đảm an toàn dữ liệu gắn với mô hình an toàn thông tin mạng của tỉnh; nguyên tắc phân loại dữ liệu; cấp độ chia sẻ; cơ chế giám sát và kiểm soát truy cập; giải pháp sao lưu, phục hồi dữ liệu; cơ chế bảo vệ dữ liệu trong các nền tảng và kho dữ liệu dùng chung. Đối với các hệ thống dữ liệu trọng điểm, dữ liệu phục vụ chỉ đạo điều hành và dữ liệu không gian địa lý dùng chung, cần áp dụng mức độ bảo đảm an toàn, an ninh cao hơn so với thông thường. Cụ thể, các hệ thống này phải được phân loại dữ liệu và xác định cấp độ an toàn thông tin phù hợp, triển khai cơ chế kiểm soát truy cập chặt chẽ, xác thực đa lớp, mã hóa dữ liệu trong lưu trữ và truyền dẫn.
Đồng thời, cần thiết lập cơ chế giám sát, phát hiện sớm và ứng phó sự cố an toàn thông tin, bảo đảm khả năng vận hành liên tục. Dữ liệu phải được sao lưu, dự phòng tại các trung tâm dữ liệu độc lập, có phương án phục hồi sau thảm họa. Các yêu cầu này cần được cụ thể hóa trong hồ sơ thiết kế kỹ thuật, dự án đầu tư và phương án bảo đảm an toàn thông tin của từng hệ thống tại địa phương, làm cơ sở triển khai thống nhất và kiểm soát hiệu quả.
VII. PHÂN LOẠI DỮ LIỆU TRONG PHẠM VI TỈNH
Dữ liệu dùng chung là dữ liệu có giá trị sử dụng liên cơ quan, liên ngành, có nhu cầu khai thác rộng rãi trong phạm vi tỉnh và có thể được tái sử dụng trong nhiều quy trình nghiệp vụ, nhiều hệ thống thông tin khác nhau. Dữ liệu dùng chung thường bao gồm dữ liệu nền tảng, dữ liệu danh mục dùng chung, dữ liệu chủ và các dữ liệu được tỉnh xác định phục vụ chung cho nhiều cơ quan.
Dữ liệu dùng riêng là dữ liệu phát sinh trong phạm vi quản lý, điều hành nội bộ của một cơ quan, đơn vị; chủ yếu phục vụ nghiệp vụ chuyên sâu, nội bộ hoặc chưa có nhu cầu chia sẻ rộng rãi. Dữ liệu dùng riêng vẫn phải được tổ chức, quản lý, chuẩn hóa theo các nguyên tắc chung của Khung kiến trúc dữ liệu, nhưng phạm vi truy cập và chia sẻ được xác định theo thẩm quyền của cơ quan chủ quản.
Dữ liệu mở là dữ liệu được cơ quan nhà nước công bố để tổ chức, cá nhân được tiếp cận, khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật, góp phần thúc đẩy minh bạch, đổi mới sáng tạo và phát triển kinh tế số. Việc công bố dữ liệu mở phải bảo đảm không vi phạm quy định về bí mật nhà nước, an ninh, quốc phòng, bảo vệ dữ liệu cá nhân và các quy định khác có liên quan.
Dữ liệu chuyên ngành là dữ liệu phát sinh từ hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ đặc thù của từng ngành, từng lĩnh vực quản lý nhà nước; do cơ quan chuyên ngành tạo lập, quản lý và chịu trách nhiệm. Dữ liệu chuyên ngành có thể được chia sẻ ra ngoài trong phạm vi cần thiết, trên cơ sở chuẩn hóa và phân quyền phù hợp. Đối với Lâm Đồng, cần xác định cụ thể các nhóm dữ liệu chuyên ngành ưu tiên gắn với nhu cầu quản lý nhà nước và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, như: nông nghiệp công nghệ cao (cây trồng, vật nuôi, vùng sản xuất, truy xuất nguồn gốc), du lịch (tài nguyên du lịch, cơ sở lưu trú, dòng khách), tài nguyên - môi trường (đất đai, rừng, khoáng sản, khí tượng), quy hoạch - xây dựng - đô thị, giao thông, y tế, giáo dục và an sinh xã hội.
Đồng thời, ưu tiên các nhóm dữ liệu phục vụ chuyển đổi số, chỉ đạo điều hành và thu hút đầu tư, có khả năng chia sẻ, kết nối liên ngành và phục vụ phân tích, dự báo. Việc xác định danh mục dữ liệu cần gắn với đặc thù của tỉnh, định hướng phát triển từng giai đoạn, đồng thời bảo đảm chuẩn hóa, cập nhật thường xuyên và sẵn sàng chia sẻ theo quy định.
5. Dữ liệu phục vụ chỉ đạo điều hành
Dữ liệu phục vụ chỉ đạo điều hành là dữ liệu được lựa chọn, tổng hợp, phân tích từ nhiều nguồn nhằm phục vụ lãnh đạo tỉnh, lãnh đạo các cơ quan, đơn vị theo dõi tình hình, giám sát hoạt động, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, dự báo xu hướng và hỗ trợ ra quyết định. Nhóm dữ liệu này cần được ưu tiên trong quá trình tích hợp, chuẩn hóa, tổ chức kho dữ liệu và xây dựng bảng điều khiển điều hành của tỉnh. Tại Lâm Đồng, nhóm dữ liệu phục vụ chỉ đạo điều hành cần được cụ thể hóa trên cơ sở bộ chỉ tiêu theo Quyết định số 1737/QĐ-UBND ngày 17/10/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh về ban hành Bộ chỉ số phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành trên môi trường điện tử tỉnh Lâm Đồng. Theo đó, xác định rõ các nhóm chỉ tiêu trọng tâm như: phát triển kinh tế - xã hội, giải ngân đầu tư công, thu - chi ngân sách, cải cách hành chính, giải quyết thủ tục hành chính, chuyển đổi số, y tế, giáo dục, tài nguyên - môi trường và an sinh xã hội.
Nguồn dữ liệu được thu thập từ các hệ thống thông tin chuyên ngành, hệ thống báo cáo của tỉnh, cơ sở dữ liệu dùng chung và các hệ thống của bộ, ngành Trung ương đã kết nối qua LGSP. Cơ chế cập nhật cần bảo đảm tự động, liên thông với hệ thống báo cáo, ưu tiên dữ liệu thời gian thực hoặc gần thời gian thực, hạn chế nhập liệu thủ công.
Đồng thời, dữ liệu được tổng hợp, chuẩn hóa và hiển thị trên các bảng điều khiển (dashboard) của IOC tỉnh, phục vụ lãnh đạo theo dõi, giám sát và ra quyết định kịp thời; đồng thời thiết lập quy trình kiểm soát chất lượng và cập nhật định kỳ đối với từng nhóm chỉ tiêu.
|
STT |
Loại dữ liệu |
Khái niệm |
Phạm vi sử dụng |
Ghi chú |
|
1 |
Dữ liệu dùng chung |
Dữ liệu sử dụng liên cơ quan, liên ngành |
Toàn tỉnh |
Xác định danh mục dữ liệu dùng chung cấp tỉnh; chuẩn hóa, thống nhất cấu trúc, bảo đảm khả năng kết nối, chia sẻ liên thông |
|
2 |
Dữ liệu dùng riêng |
Dữ liệu phục vụ nghiệp vụ nội bộ |
Cơ quan chủ quản |
Rà soát từng hệ thống, cơ sở dữ liệu; xác định phạm vi sử dụng nội bộ, bảo đảm không trùng lặp với dữ liệu dùng chung |
|
3 |
Dữ liệu mở |
Dữ liệu công bố cho xã hội khai thác |
Công khai |
Cổng dữ liệu mở và kho dữ liệu dùng chung tại địa chỉ https://data.lamdong.gov.vn và https://khodulieu.lamdong.gov.vn |
|
4 |
Dữ liệu chuyên ngành |
Dữ liệu đặc thù của từng lĩnh vực |
Cơ quan chuyên ngành và đối tượng liên quan |
Hình thành ở nhiều lĩnh vực (nông nghiệp, du lịch, TNMT…); tuy nhiên còn phân tán, thiếu liên thông. Cần xác định nhóm ưu tiên và chuẩn hóa để phục vụ khai thác liên ngành |
|
5 |
Dữ liệu phục vụ chỉ đạo điều hành |
Dữ liệu tổng hợp, phân tích phục vụ lãnh đạo |
Lãnh đạo các cấp, cơ quan điều hành |
Bộ chỉ số theo Quyết định số 1737/QĐ-UBND; dữ liệu đang được tích hợp từng bước về IOC. Cần hoàn thiện kết nối, tự động hóa cập nhật và chuẩn hóa dashboard phục vụ lãnh đạo. |
Bảng. Phân loại dữ liệu trong phạm vi tỉnh Lâm Đồng
VIII. NGUYÊN TẮC CHUẨN HÓA DỮ LIỆU, SIÊU DỮ LIỆU, MÃ ĐỊNH DANH, DANH MỤC DÙNG CHUNG
Dữ liệu trong phạm vi tỉnh Lâm Đồng phải được chuẩn hóa theo nguyên tắc thống nhất về tên gọi, định nghĩa, cấu trúc, kiểu dữ liệu, đơn vị tính, phạm vi áp dụng, chủ thể quản lý và quy tắc cập nhật. Việc chuẩn hóa dữ liệu phải được thực hiện đồng bộ với chuẩn hóa siêu dữ liệu, chuẩn hóa mã định danh và chuẩn hóa các danh mục dùng chung để bảo đảm khả năng liên thông, tích hợp và tái sử dụng giữa các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu trong toàn tỉnh và giữa tỉnh với Trung ương.
Siêu dữ liệu phải được thiết lập để mô tả đầy đủ đặc tính của từng bộ dữ liệu, từng phần tử dữ liệu, bao gồm ít nhất các thông tin về tên gọi, định nghĩa, nguồn gốc, cơ quan chủ quản, mục đích sử dụng, cấu trúc, tần suất cập nhật, mức độ chia sẻ, mức độ bảo vệ và mối liên hệ với các dữ liệu khác. Mã định danh phải được áp dụng thống nhất đối với các đối tượng dữ liệu có yêu cầu dùng chung, phục vụ cho việc liên kết dữ liệu giữa nhiều hệ thống.
Việc chuẩn hóa cần được thực hiện theo lộ trình, ưu tiên trước đối với các nhóm dữ liệu dùng chung nền tảng và dữ liệu phục vụ chỉ đạo điều hành; sau đó mở rộng sang các dữ liệu chuyên ngành có nhu cầu chia sẻ cao. Danh mục mã định danh và các danh mục dùng chung của tỉnh cần được rà soát, chuẩn hóa và thống nhất áp dụng trên toàn tỉnh, phù hợp quy định Trung ương. Việc chuẩn hóa mã định danh cơ quan, đơn vị thực hiện theo Quyết định số 1384/QĐ-UBND ngày 30/6/2025 và Quyết định số 1501/QĐ-UBND ngày 18/8/2025 của UBND tỉnh.
Danh mục địa bàn hành chính thực hiện theo mã số đơn vị hành chính do Trung ương ban hành, bảo đảm đồng bộ với hệ thống quốc gia. Các danh mục cần quy định rõ cấu trúc, phạm vi sử dụng, cơ quan quản lý và quy tắc cập nhật.
Kết quả chuẩn hóa được tổng hợp trong Phụ lục Danh mục dữ liệu và Từ điển dữ liệu dùng chung, làm cơ sở triển khai thống nhất, bảo đảm liên thông, tích hợp và khai thác hiệu quả dữ liệu trên toàn tỉnh.
|
STT |
Nội dung chuẩn hóa |
Nội dung thực hiện |
|
1 |
Chuẩn hóa tên gọi dữ liệu |
Thống nhất tên trường dữ liệu, tập dữ liệu và nhóm dữ liệu |
|
2 |
Chuẩn hóa định nghĩa |
Xác định rõ nghĩa nghiệp vụ của từng dữ liệu |
|
3 |
Chuẩn hóa cấu trúc |
Thống nhất kiểu dữ liệu, độ dài và định dạng |
|
4 |
Chuẩn hóa siêu dữ liệu |
Thiết lập thông tin mô tả cho bộ dữ liệu và phần tử dữ liệu |
|
5 |
Chuẩn hóa mã định danh |
Áp dụng mã duy nhất cho các đối tượng dữ liệu cần liên kết |
|
6 |
Chuẩn hóa danh mục dùng chung |
Quản lý thống nhất các bảng mã, danh mục và quy tắc dùng chung |
|
7 |
Chuẩn hóa quy tắc cập nhật |
Xác định rõ nguồn, chu kỳ và trách nhiệm cập nhật dữ liệu |
Bảng. Nội dung chuẩn hóa dữ liệu trong kiến trúc dữ liệu tỉnh
IX. MÔ HÌNH KẾT NỐI, CHIA SẺ DỮ LIỆU TRONG NỘI BỘ TỈNH VÀ VỚI TRUNG ƯƠNG
Mô hình kết nối, chia sẻ dữ liệu của tỉnh Lâm Đồng được tổ chức theo hướng dữ liệu phát sinh tại các hệ thống nguồn của sở, ban, ngành, địa phương được kết nối, tích hợp qua nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của tỉnh; trên cơ sở đó được đồng bộ, chia sẻ đến kho dữ liệu dùng chung của tỉnh, các hệ thống khai thác, phân tích, chỉ đạo điều hành và các hệ thống khác có nhu cầu sử dụng.
Việc kết nối với Trung ương được thực hiện trên cơ sở các quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu, thông qua nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia và các cơ chế kỹ thuật phù hợp; bảo đảm dữ liệu của tỉnh có thể khai thác, sử dụng thông tin từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành của bộ, ngành; đồng thời tỉnh có thể cung cấp, chia sẻ dữ liệu thuộc thẩm quyền quản lý cho các cơ quan Trung ương và các chủ thể liên quan theo quy định.
Mô hình kết nối, chia sẻ dữ liệu của tỉnh Lâm Đồng được tổ chức trên Nền tảng LGSP/LDOP làm trung tâm, bảo đảm liên thông các hệ thống trong và ngoài tỉnh. Nền tảng này kết nối với Trung tâm dữ liệu quốc gia thông qua NDOP, phục vụ trao đổi dữ liệu thống nhất với bộ, ngành. Hiện đã kết nối 22 hệ thống thông tin, CSDL Trung ương, đồng thời mở rộng kết nối các hệ thống nội bộ. Dữ liệu được trao đổi qua API, dịch vụ dữ liệu, hỗ trợ thời gian thực, gần thời gian thực và đồng bộ định kỳ.
Việc quản lý truy cập thực hiện qua cơ chế cấp khóa, xác thực, phân quyền và giám sát tập trung. Đối với dữ liệu không gian địa lý và dữ liệu chuyên ngành, yêu cầu tuân thủ tiêu chuẩn về cấu trúc, định dạng, hệ quy chiếu, tích hợp GIS, bảo đảm an toàn, bảo mật và khả năng chia sẻ liên ngành phục vụ chỉ đạo điều hành.
|
Tuyến kết nối |
Mô tả |
Hướng kết nối |
Ghi chú |
|
Hệ thống nguồn -> Nền tảng tích hợp tỉnh |
Kết nối, trao đổi, đồng bộ dữ liệu |
Nội bộ tỉnh |
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh, CSDL đất đai, CSDL các ngành giáo dục, y tế, nông nghiệp… |
|
Nền tảng tích hợp tỉnh -> Kho dữ liệu dùng chung |
Đồng bộ dữ liệu dùng chung, dữ liệu phân tích |
Nội bộ tỉnh |
Mô hình kho dữ liệu tập trung của tỉnh (DataWarehouse/Data Lake); quy định rõ cơ chế tiếp nhận, làm sạch, chuẩn hóa và lưu trữ dữ liệu |
|
Kho dữ liệu dùng chung -> Hệ thống khai thác, IOC |
Cung cấp dữ liệu cho phân tích, chỉ đạo điều hành |
Nội bộ tỉnh |
Xây dựng bộ dashboard, chỉ số điều hành theo Quyết định 1737/QĐ-UBND; xác định nguồn dữ liệu đầu vào, cơ chế cập nhật tự động; ưu tiên các lĩnh vực kinh tế - xã hội trọng điểm phục vụ lãnh đạo tỉnh |
|
Nền tảng tích hợp tỉnh <-> Nền tảng quốc gia |
Kết nối, khai thác, chia sẻ với Trung ương |
Trung ương - địa phương |
Dữ liệu kết nối qua NDOP; ưu tiên các CSDL quốc gia đã sẵn sàng (dân cư, doanh nghiệp, bảo hiểm…); bảo đảm tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn thông tin và quy định kết nối Trung ương |
|
Hệ thống của tỉnh <-> CSDL quốc gia, CSDL bộ ngành |
Tra cứu, đối soát, chia sẻ dữ liệu |
Trung ương - địa phương |
Lựa chọn danh mục kết nối ưu tiên phục vụ TTHC và chỉ đạo điều hành; chuẩn hóa API, định dạng dữ liệu, cơ chế xác thực |
Bảng. Mô hình kết nối, chia sẻ dữ liệu
X. YÊU CẦU VỀ CHẤT LƯỢNG DỮ LIỆU
Dữ liệu trong phạm vi kiến trúc dữ liệu tỉnh phải đáp ứng các yêu cầu cơ bản về chất lượng, bao gồm tính đầy đủ, tính chính xác, tính hợp lệ, tính kịp thời, tính nhất quán, khả năng chia sẻ, khả năng liên kết và khả năng tái sử dụng.
Tính đầy đủ yêu cầu dữ liệu phải được tạo lập với đủ các trường thông tin cần thiết theo yêu cầu quản lý và theo chuẩn dữ liệu đã được phê duyệt. Tính chính xác yêu cầu dữ liệu phản ánh đúng bản chất của đối tượng, sự kiện, tình trạng hoặc nghiệp vụ phát sinh. Tính hợp lệ yêu cầu dữ liệu tuân thủ đúng kiểu dữ liệu, cấu trúc, định dạng, mã danh mục và quy tắc nghiệp vụ. Tính kịp thời yêu cầu dữ liệu được cập nhật theo đúng chu kỳ, theo đúng thời điểm phát sinh hoặc theo yêu cầu của hệ thống nghiệp vụ.
Tính nhất quán yêu cầu cùng một dữ liệu khi xuất hiện ở nhiều hệ thống phải không mâu thuẫn nhau hoặc phải có cơ chế đồng bộ và đối soát rõ ràng. Khả năng chia sẻ, liên kết và tái sử dụng yêu cầu dữ liệu được chuẩn hóa, có siêu dữ liệu đầy đủ và có cơ chế truy cập, khai thác phù hợp.
|
STT |
Tiêu chí chất lượng |
Nội dung yêu cầu |
|
1 |
Đầy đủ |
Có đủ thông tin theo cấu trúc quy định |
|
2 |
Chính xác |
Phản ánh đúng thực tế, đúng nguồn gốc |
|
3 |
Hợp lệ |
Đúng kiểu dữ liệu, định dạng, mã danh mục |
|
4 |
Kịp thời |
Được cập nhật đúng thời điểm, đúng chu kỳ |
|
5 |
Nhất quán |
Không mâu thuẫn giữa các hệ thống có liên quan |
|
6 |
Chia sẻ được |
Có thể kết nối, trao đổi theo quy tắc chung |
|
7 |
Liên kết được |
Có mã định danh, siêu dữ liệu và quan hệ dữ liệu rõ ràng |
|
8 |
Tái sử dụng được |
Có thể sử dụng lại cho nhiều quy trình, nhiều hệ thống |
Bảng. Các yêu cầu cơ bản về chất lượng dữ liệu
XI. YÊU CẦU VỀ AN TOÀN, AN NINH, BẢO VỆ DỮ LIỆU
Mọi dữ liệu trong phạm vi kiến trúc dữ liệu tỉnh phải được bảo đảm an toàn, an ninh và bảo vệ phù hợp với tính chất, mức độ quan trọng và phạm vi chia sẻ của dữ liệu. Việc bảo vệ dữ liệu phải được thực hiện xuyên suốt từ khâu tạo lập, truyền dẫn, lưu trữ, tích hợp, chia sẻ đến khai thác và lưu trữ lâu dài; bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về an toàn thông tin mạng, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo vệ bí mật nhà nước và các quy định có liên quan.
Dữ liệu phải được phân loại để xác định mức độ bảo vệ, mức độ chia sẻ, phạm vi truy cập và biện pháp kỹ thuật áp dụng. Cơ chế quản lý truy cập phải bảo đảm đúng người, đúng quyền, đúng mục đích, đúng thời điểm; mọi hoạt động truy cập, khai thác, chia sẻ dữ liệu phải được kiểm soát, ghi nhật ký và có thể truy vết khi cần thiết.
Các hệ thống dữ liệu quan trọng, dữ liệu dùng chung, dữ liệu phục vụ chỉ đạo điều hành và dữ liệu có tính nhạy cảm phải được áp dụng các biện pháp bảo vệ tăng cường, bao gồm mã hóa, sao lưu, dự phòng, phục hồi sau sự cố, giám sát an toàn và cảnh báo sớm. Tại Lâm Đồng, bảo vệ dữ liệu được triển khai theo mô hình an toàn thông tin theo cấp độ và mô hình 4 lớp, kết nối giám sát quốc gia. Đối với hạ tầng, yêu cầu phân vùng mạng, kiểm soát truy cập, mã hóa, sao lưu - dự phòng - phục hồi thảm họa. Dữ liệu được phân loại theo mức độ quan trọng để áp dụng cơ chế bảo vệ và chia sẻ phù hợp. Triển khai cấp quyền truy cập, xác thực, quản lý định danh tập trung, bảo đảm đúng người, đúng quyền. Thực hiện giám sát, cảnh báo sớm, ghi nhật ký và truy vết trên toàn hệ thống. Kết nối, khai thác thông tin qua IOC/SOC của tỉnh để giám sát tập trung. Tăng cường kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin định kỳ đối với các hệ thống. Bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu phục vụ chỉ đạo điều hành và phát triển kinh tế - xã hội.
Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối chủ trì tham mưu, hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi và tổng hợp việc tổ chức thực hiện Khung kiến trúc dữ liệu tỉnh Lâm Đồng; chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức rà soát, cập nhật, hoàn thiện các nội dung của Khung trong quá trình triển khai.
Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan có trách nhiệm rà soát, xác định các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi quản lý; tổ chức chuẩn hóa dữ liệu; xác định dữ liệu dùng chung, dữ liệu chuyên ngành, dữ liệu dùng riêng; thực hiện kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu theo kiến trúc được ban hành; bảo đảm chất lượng dữ liệu, an toàn dữ liệu và phối hợp với cơ quan đầu mối trong việc cập nhật, điều chỉnh Khung kiến trúc dữ liệu khi cần thiết.
Tập trung hoàn thiện nền tảng triển khai ban đầu, bao gồm rà soát hiện trạng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu; xác định danh mục dữ liệu dùng chung, dữ liệu chuyên ngành ưu tiên; chuẩn hóa các nhóm dữ liệu nền tảng; hoàn thiện nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp tỉnh; tổ chức xây dựng hoặc nâng cấp kho dữ liệu dùng chung; ban hành các quy định, quy trình, hướng dẫn kỹ thuật có liên quan; tích hợp bước đầu dữ liệu phục vụ chỉ đạo điều hành; triển khai các dự án dữ liệu trọng điểm đã được phê duyệt hoặc đang chuẩn bị đầu tư.
Năm 2026: Hoàn thành rà soát, đánh giá hiện trạng hệ thống, CSDL toàn tỉnh; ban hành Danh mục dữ liệu dùng chung, dữ liệu chuyên ngành ưu tiên; xây dựng, chuẩn hóa bước đầu các bộ dữ liệu nền tảng; nâng cấp LGSP/LDOP; ban hành quy chế, quy trình quản lý, chia sẻ dữ liệu; triển khai thí điểm kho dữ liệu dùng chung và một số dashboard chỉ đạo điều hành.
Năm 2027: Mở rộng kết nối, tích hợp dữ liệu giữa các sở, ngành; hoàn thiện kho dữ liệu dùng chung cấp tỉnh; triển khai chính thức các hệ thống phân tích, báo cáo phục vụ điều hành; kết nối sâu hơn với CSDL quốc gia, bộ ngành; triển khai các dự án dữ liệu trọng điểm (IOC, dữ liệu ngành nông nghiệp, du lịch, đất đai…).
Tập trung mở rộng phạm vi dữ liệu, nâng cao chất lượng dữ liệu, hoàn thiện kiến trúc dữ liệu dùng chung toàn tỉnh, tăng cường kết nối với các cơ sở dữ liệu quốc gia và bộ, ngành; phát triển các ứng dụng phân tích, dự báo, hỗ trợ ra quyết định; công bố và khai thác dữ liệu mở theo lộ trình; hoàn thiện các nền tảng quản trị dữ liệu, công cụ đo lường chất lượng dữ liệu và hệ thống hỗ trợ điều hành dựa trên dữ liệu. Trong giai đoạn này, tỉnh tiếp tục cập nhật, điều chỉnh kiến trúc dữ liệu phù hợp với yêu cầu thực tiễn và với các thay đổi của khung pháp lý, công nghệ, mô hình tổ chức.
Năm 2028: Mở rộng phạm vi dữ liệu, nâng cao chất lượng và độ tin cậy dữ liệu; triển khai công cụ quản trị dữ liệu, kiểm soát chất lượng dữ liệu; phát triển các mô hình phân tích, dự báo trong một số lĩnh vực trọng điểm.
Năm 2029: Hoàn thiện hệ sinh thái dữ liệu dùng chung toàn tỉnh; tăng cường kết nối, chia sẻ dữ liệu thời gian thực với Trung ương; mở rộng công bố dữ liệu mở; ứng dụng mạnh AI, phân tích dữ liệu lớn phục vụ chỉ đạo điều hành.
Năm 2030: Hoàn thiện kiến trúc dữ liệu tỉnh; đồng bộ toàn bộ hệ thống dữ liệu, nền tảng phân tích, dự báo; vận hành hiệu quả chính quyền số dựa trên dữ liệu; đánh giá, cập nhật kiến trúc theo yêu cầu mới về công nghệ, pháp lý và thực tiễn phát triển./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh