Quyết định 1089/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt Khung kiến trúc dữ liệu tỉnh Quảng Trị
| Số hiệu | 1089/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 31/03/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 31/03/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Trị |
| Người ký | Lê Hồng Vinh |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin |
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1089/QĐ-UBND |
Quảng Trị, ngày 31 tháng 3 năm 2026 |
PHÊ DUYỆT KHUNG KIẾN TRÚC DỮ LIỆU TỈNH QUẢNG TRỊ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử năm 2023;
Căn cứ Luật Dữ liệu năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 165/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Dữ liệu;
Căn cứ Nghị định số 194/2025/NĐ-CP ngày 03/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giao dịch điện tử về cơ sở dữ liệu quốc gia, kết nối và chia sẻ dữ liệu, dữ liệu mở phục vụ giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025 của Chính phủ quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống Chính trị;
Căn cứ Nghị quyết 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện, được ban hành;
Căn cứ Quyết định 2439/QĐ-TTg ngày 04/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia, Từ điển dữ liệu dùng chung (Phiên bản 1.0);
Căn cứ Quyết định số 3090/QĐ-BKHCN ngày 08/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số;
Căn cứ Kế hoạch số 2335/KH-UBND ngày 10/12/2025 của UBND tỉnh Quảng Trị về triển khai thực hiện chiến lược dữ liệu đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 957/TTr-SKHCN ngày 31/3/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Khung kiến trúc dữ liệu, danh mục dữ liệu chủ; dữ liệu danh mục dùng chung; danh mục dữ liệu giao dịch; danh mục dữ liệu tổng hợp và phân tích, danh mục dữ liệu mở, danh mục siêu dữ liệu tỉnh Quảng Trị tại các Phụ lục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Giám đốc Công an tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND xã, phường, đặc khu và và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN |
KHUNG
KIẾN TRÚC DỮ LIỆU TỈNH QUẢNG TRỊ
(Kèm theo Quyết
định số 1089/QĐ-UBND ngày 31/3/2026 của UBND tỉnh Quảng Trị)
I. TẦM NHÌN, MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI KIẾN TRÚC
1. Tầm nhìn
Khung kiến trúc dữ liệu tỉnh Quảng Trị hướng tới xây dựng dữ liệu trở thành tài sản chiến lược và nguồn lực cốt lõi trong quản lý, điều hành và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Dữ liệu không chỉ được thu thập và lưu trữ, mà được chuẩn hóa, tích hợp, quản trị tập trung và khai thác có hiệu quả, làm nền tảng cho quá trình chuyển đổi từ phương thức quản lý truyền thống sang quản trị dựa trên dữ liệu (data-driven governance).
Trên cơ sở đó, tỉnh Quảng Trị từng bước hình thành hệ sinh thái dữ liệu mở, liên thông và an toàn, trong đó các cơ quan nhà nước đóng vai trò chủ thể tạo lập và quản trị dữ liệu, các hệ thống thông tin chuyên ngành là nguồn cung dữ liệu, Kho dữ liệu dùng chung của tỉnh là nền tảng tích hợp và phân tích, còn các nền tảng khai thác như Trung tâm giám sát, điều hành thông minh (IOC), các hệ thống báo cáo, dịch vụ dữ liệu và cổng dữ liệu mở là công cụ chuyển hóa dữ liệu thành giá trị thực tiễn.
Hệ sinh thái dữ liệu của tỉnh được xây dựng với sự tham gia đồng bộ của: UBND tỉnh trong vai trò chỉ đạo, định hướng chiến lược và điều phối tổng thể; các sở, ban, ngành trong vai trò chủ quản dữ liệu, bảo đảm chất lượng, tính pháp lý và cập nhật của dữ liệu chuyên ngành; Sở Khoa học và Công nghệ trong vai trò chủ trì kiến trúc, điều phối kỹ thuật và bảo đảm liên thông dữ liệu; các đơn vị công nghệ thông tin trong vai trò triển khai, vận hành và phát triển nền tảng dữ liệu; các cơ quan Trung ương thông qua việc kết nối, chia sẻ dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu quốc gia.
Việc triển khai Khung kiến trúc dữ liệu không chỉ phục vụ bộ máy chính quyền, mà còn tạo ra lợi ích thiết thực cho người dân, doanh nghiệp và xã hội. Thông qua dữ liệu được chuẩn hóa và chia sẻ có kiểm soát, lãnh đạo tỉnh có cơ sở kịp thời để ra quyết định điều hành; các sở, ngành nâng cao hiệu quả phối hợp liên thông; doanh nghiệp tiếp cận thông tin minh bạch, chính xác để đầu tư và sản xuất kinh doanh; người dân được hưởng lợi từ các dịch vụ công thông minh, thuận tiện và minh bạch hơn.
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1089/QĐ-UBND |
Quảng Trị, ngày 31 tháng 3 năm 2026 |
PHÊ DUYỆT KHUNG KIẾN TRÚC DỮ LIỆU TỈNH QUẢNG TRỊ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử năm 2023;
Căn cứ Luật Dữ liệu năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 165/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Dữ liệu;
Căn cứ Nghị định số 194/2025/NĐ-CP ngày 03/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giao dịch điện tử về cơ sở dữ liệu quốc gia, kết nối và chia sẻ dữ liệu, dữ liệu mở phục vụ giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025 của Chính phủ quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống Chính trị;
Căn cứ Nghị quyết 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện, được ban hành;
Căn cứ Quyết định 2439/QĐ-TTg ngày 04/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia, Từ điển dữ liệu dùng chung (Phiên bản 1.0);
Căn cứ Quyết định số 3090/QĐ-BKHCN ngày 08/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số;
Căn cứ Kế hoạch số 2335/KH-UBND ngày 10/12/2025 của UBND tỉnh Quảng Trị về triển khai thực hiện chiến lược dữ liệu đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 957/TTr-SKHCN ngày 31/3/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Khung kiến trúc dữ liệu, danh mục dữ liệu chủ; dữ liệu danh mục dùng chung; danh mục dữ liệu giao dịch; danh mục dữ liệu tổng hợp và phân tích, danh mục dữ liệu mở, danh mục siêu dữ liệu tỉnh Quảng Trị tại các Phụ lục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Giám đốc Công an tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND xã, phường, đặc khu và và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN |
KHUNG
KIẾN TRÚC DỮ LIỆU TỈNH QUẢNG TRỊ
(Kèm theo Quyết
định số 1089/QĐ-UBND ngày 31/3/2026 của UBND tỉnh Quảng Trị)
I. TẦM NHÌN, MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI KIẾN TRÚC
1. Tầm nhìn
Khung kiến trúc dữ liệu tỉnh Quảng Trị hướng tới xây dựng dữ liệu trở thành tài sản chiến lược và nguồn lực cốt lõi trong quản lý, điều hành và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Dữ liệu không chỉ được thu thập và lưu trữ, mà được chuẩn hóa, tích hợp, quản trị tập trung và khai thác có hiệu quả, làm nền tảng cho quá trình chuyển đổi từ phương thức quản lý truyền thống sang quản trị dựa trên dữ liệu (data-driven governance).
Trên cơ sở đó, tỉnh Quảng Trị từng bước hình thành hệ sinh thái dữ liệu mở, liên thông và an toàn, trong đó các cơ quan nhà nước đóng vai trò chủ thể tạo lập và quản trị dữ liệu, các hệ thống thông tin chuyên ngành là nguồn cung dữ liệu, Kho dữ liệu dùng chung của tỉnh là nền tảng tích hợp và phân tích, còn các nền tảng khai thác như Trung tâm giám sát, điều hành thông minh (IOC), các hệ thống báo cáo, dịch vụ dữ liệu và cổng dữ liệu mở là công cụ chuyển hóa dữ liệu thành giá trị thực tiễn.
Hệ sinh thái dữ liệu của tỉnh được xây dựng với sự tham gia đồng bộ của: UBND tỉnh trong vai trò chỉ đạo, định hướng chiến lược và điều phối tổng thể; các sở, ban, ngành trong vai trò chủ quản dữ liệu, bảo đảm chất lượng, tính pháp lý và cập nhật của dữ liệu chuyên ngành; Sở Khoa học và Công nghệ trong vai trò chủ trì kiến trúc, điều phối kỹ thuật và bảo đảm liên thông dữ liệu; các đơn vị công nghệ thông tin trong vai trò triển khai, vận hành và phát triển nền tảng dữ liệu; các cơ quan Trung ương thông qua việc kết nối, chia sẻ dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu quốc gia.
Việc triển khai Khung kiến trúc dữ liệu không chỉ phục vụ bộ máy chính quyền, mà còn tạo ra lợi ích thiết thực cho người dân, doanh nghiệp và xã hội. Thông qua dữ liệu được chuẩn hóa và chia sẻ có kiểm soát, lãnh đạo tỉnh có cơ sở kịp thời để ra quyết định điều hành; các sở, ngành nâng cao hiệu quả phối hợp liên thông; doanh nghiệp tiếp cận thông tin minh bạch, chính xác để đầu tư và sản xuất kinh doanh; người dân được hưởng lợi từ các dịch vụ công thông minh, thuận tiện và minh bạch hơn.
Tầm nhìn dài hạn của tỉnh Quảng Trị là xây dựng một hệ sinh thái dữ liệu bền vững, trong đó dữ liệu được khai thác an toàn, có trách nhiệm và liên tục được làm giàu, tạo nền tảng cho đổi mới sáng tạo, ứng dụng trí tuệ nhân tạo, phân tích dự báo và phát triển kinh tế số, xã hội số trong giai đoạn tiếp theo.
2. Mục tiêu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Khung kiến trúc dữ liệu tỉnh Quảng Trị được xây dựng nhằm hình thành nền tảng dữ liệu thống nhất, liên thông và an toàn trên phạm vi toàn tỉnh, khắc phục tình trạng dữ liệu phân tán, cát cứ theo từng cơ quan, từng hệ thống thông tin, bảo đảm dữ liệu được quản trị tập trung nhưng khai thác linh hoạt theo chức năng, nhiệm vụ của các cấp, các ngành.
Mục tiêu tổng quát của Khung kiến trúc dữ liệu là tạo lập một cấu trúc dữ liệu dùng chung làm cơ sở cho việc tích hợp, chuẩn hóa, chia sẻ và khai thác dữ liệu từ các hệ thống thông tin chuyên ngành của tỉnh, đồng thời kết nối hiệu quả với các cơ sở dữ liệu quốc gia và hệ thống dữ liệu dùng chung của Trung ương. Thông qua đó, dữ liệu của tỉnh Quảng Trị được tổ chức theo các mô hình thống nhất, có khả năng mở rộng và thích ứng với sự phát triển trong dài hạn.
Khung kiến trúc dữ liệu hướng tới việc nâng cao chất lượng thông tin phục vụ quản lý nhà nước, hỗ trợ kịp thời công tác chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo các cấp, tăng cường phối hợp liên thông giữa các sở, ban, ngành và địa phương, đồng thời làm nền tảng cho việc triển khai, nâng cấp Trung tâm giám sát, điều hành thông minh (IOC), các hệ thống báo cáo, giám sát, phân tích và dự báo phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Bên cạnh đó, Khung kiến trúc dữ liệu còn nhằm bảo đảm an toàn, an ninh dữ liệu và tuân thủ pháp luật, trong đó dữ liệu được phân loại, bảo vệ và chia sẻ theo đúng thẩm quyền, phạm vi và mục đích sử dụng; hạn chế tối đa việc trùng lặp, lãng phí nguồn lực và rủi ro trong quá trình khai thác dữ liệu.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Các mục tiêu cụ thể về Kế hoạch số 2335/KH-UBND ngày 10/12/2025 của UBND tỉnh về triển khai thực hiện chiến lược dữ liệu đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị, trong đó một số chỉ tiêu chủ yếu như sau:
a) Phát triển hạ tầng trung tâm dữ liệu
- Đảm bảo 100% hệ thống lưu trữ thông tin, dữ liệu của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và UBND cấp xã kết nối vào mạng truyền số liệu chuyên dùng (TSL).
- 100% xã/phường được phủ sóng mạng 4G/5G với tốc độ tối thiểu 50 Mbps.
b) Phát triển dữ liệu phục vụ chính quyền số
- 100% dữ liệu hành chính được số hóa và tích hợp vào Trung tâm dữ liệu tỉnh (DC).
- 100% cơ quan nhà nước cấp tỉnh và UBND cấp xã mở và cung cấp dữ liệu công (như thông tin tình hình kinh tế xã hội, quy hoạch, thống kê hành chính) trên cổng dữ liệu mở Quảng Trị.
- 100% hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính được số hóa.
- 100% sở, ngành tích hợp kết quả xử lý công việc của cán bộ, công chức vào phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc.
- Tối ưu hóa 100% thủ tục hành chính đủ điều kiện trực tuyến, nâng cao hiệu quả bộ máy hành chính và cung cấp dịch vụ công tiện ích cho người dân và doanh nghiệp (triển khai đại lý dịch vụ công; Kios dịch vụ công; cung cấp dịch vụ công phi địa giới hành chính...).
- 100% thông tin, dữ liệu tổng hợp từ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, 100% chỉ tiêu về đo lường chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến, 100% các chỉ số đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh được kết nối, tích hợp phục vụ chỉ đạo, điều hành của tỉnh.
c) Phát triển dữ liệu phục vụ phát triển kinh tế số, xã hội số:
- Xây dựng và hoàn thiện 100% cơ sở dữ liệu ngành nông nghiệp.
- Xây dựng và hoàn thành 100% các bộ dữ liệu ngành công nghiệp, thương mại và năng lượng.
- Xây dựng và hoàn thành 100% các bộ dữ liệu y tế, bao gồm hồ sơ y tế điện tử, định danh cơ sở y tế, cửa hàng thuốc...
- Xây dựng và hoàn thành 100% dữ liệu ngành (học sinh, giáo viên, cơ sở vật chất, học bạ, văn bằng chứng chỉ...).
- Đảm bảo 100% bộ dữ liệu mở về lực lượng lao động, việc làm, yêu cầu tuyển dụng và trình độ kỹ năng được cung cấp, cập nhật chính xác, kịp thời.
- Xây dựng và hoàn thành 100% dữ liệu đất đai, tài nguyên nước, khoáng sản và chất lượng môi trường.
- Số hóa 100% dữ liệu giao thông (lộ trình, phương tiện, lưu lượng) tại cấp xã.
d) Bảo đảm an toàn thông tin mạng, an ninh mạng và xây dựng văn hóa số trên không gian mạng:
- 100% hệ thống công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu dùng chung, chuyên ngành và cơ sở dữ liệu quan trọng được triển khai phương án bảo đảm an ninh an toàn thông tin theo cấp độ và mô hình bảo vệ 4 lớp.
- Nâng cấp Trung tâm giám sát an toàn thông tin (SOC) với khả năng phát hiện và xử lý 95% sự cố an ninh mạng trong vòng 24 giờ.
- Đào tạo kỹ năng an toàn thông tin cho 100% cán bộ, công chức và 50% người dân thông qua các khóa học trực tuyến và thực tế.
3. Phạm vi áp dụng
Khung kiến trúc dữ liệu tỉnh Quảng Trị được áp dụng thống nhất trong việc định hướng thiết kế, xây dựng, phát triển, tích hợp, quản trị và khai thác dữ liệu đối với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Trị nhằm bảo đảm sự đồng bộ, liên thông và hiệu quả trong quản lý nhà nước.
Phạm vi áp dụng của Khung kiến trúc dữ liệu bao gồm:
- UBND tỉnh Quảng Trị và các cơ quan chuyên môn trực thuộc;
- Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã trong quá trình xây dựng, vận hành và nâng cấp các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu;
- Các hệ thống thông tin chuyên ngành, hệ thống dùng chung, Kho dữ liệu dùng chung của tỉnh, Trung tâm giám sát, điều hành thông minh (IOC) và các nền tảng khai thác, chia sẻ dữ liệu do tỉnh quản lý;
- Các dự án, nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số có liên quan đến dữ liệu, được đầu tư từ ngân sách nhà nước hoặc các nguồn hợp pháp khác trên địa bàn tỉnh.
Khung kiến trúc dữ liệu đóng vai trò là cơ sở tham chiếu bắt buộc đối với việc:
- Xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng các hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu của tỉnh;
- Thiết kế mô hình dữ liệu, chuẩn dữ liệu, cơ chế tích hợp và chia sẻ dữ liệu;
- Kết nối, khai thác và chia sẻ dữ liệu với các cơ sở dữ liệu quốc gia, hệ thống dữ liệu dùng chung của Trung ương theo quy định.
Khung kiến trúc dữ liệu không thay thế chức năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý của các hệ thống thông tin chuyên ngành hiện có, mà định hướng việc tổ chức và khai thác dữ liệu theo mô hình dùng chung, bảo đảm các hệ thống chuyên ngành tiếp tục vận hành ổn định, đồng thời dữ liệu được tích hợp, chuẩn hóa và khai thác hiệu quả ở cấp tỉnh.
Trong quá trình triển khai, phạm vi áp dụng của Khung kiến trúc dữ liệu có thể được điều chỉnh, mở rộng theo lộ trình, phù hợp với điều kiện thực tiễn, yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và các quy định mới của pháp luật, bảo đảm tính kế thừa, linh hoạt và bền vững.
II. XÂY DỰNG KHUNG KIẾN TRÚC DỮ LIỆU
1.1. Nguyên tắc thống nhất và dùng chung
Khung kiến trúc dữ liệu tỉnh Quảng Trị được xây dựng trên nguyên tắc thống nhất và dùng chung, bảo đảm dữ liệu được tổ chức, quản trị và khai thác theo một cấu trúc chung trên phạm vi toàn tỉnh. Các cơ quan, đơn vị không xây dựng mô hình dữ liệu riêng biệt, tách rời, gây phân tán và cát cứ dữ liệu, mà tuân thủ các mô hình, chuẩn dữ liệu và danh mục dùng chung do tỉnh ban hành.
Dữ liệu phát sinh tại các sở, ban, ngành là nguồn dữ liệu gốc, được quản lý theo chức năng, nhiệm vụ chuyên ngành, đồng thời được tích hợp vào Kho dữ liệu dùng chung của tỉnh theo kiến trúc thống nhất để phục vụ khai thác liên thông và phân tích tổng hợp.
1.2. Nguyên tắc một dữ liệu - một nguồn chuẩn
Mỗi loại dữ liệu trong phạm vi quản lý của tỉnh được xác định một nguồn chuẩn duy nhất chịu trách nhiệm tạo lập, cập nhật và bảo đảm chất lượng dữ liệu. Việc khai thác, sử dụng dữ liệu tại các cơ quan, đơn vị khác phải dựa trên nguồn chuẩn này, hạn chế tối đa việc sao chép, trùng lặp và duy trì nhiều phiên bản dữ liệu không nhất quán.
Nguyên tắc này được áp dụng xuyên suốt trong việc tích hợp dữ liệu từ các hệ thống thông tin chuyên ngành, Kho dữ liệu dùng chung của tỉnh và quá trình kết nối với các cơ sở dữ liệu quốc gia.
1.3. Nguyên tắc tách bạch dữ liệu nghiệp vụ và dữ liệu phân tích
Khung kiến trúc dữ liệu bảo đảm tách bạch rõ ràng giữa dữ liệu phục vụ nghiệp vụ tác nghiệp hằng ngày và dữ liệu phục vụ tổng hợp, phân tích, điều hành. Các hệ thống thông tin chuyên ngành tiếp tục đảm nhiệm chức năng xử lý nghiệp vụ, trong khi Kho dữ liệu dùng chung của tỉnh đóng vai trò tập hợp, chuẩn hóa và tổ chức dữ liệu phục vụ báo cáo, giám sát và ra quyết định.
Việc tách bạch này nhằm bảo đảm an toàn, ổn định cho các hệ thống nghiệp vụ, đồng thời nâng cao hiệu quả khai thác dữ liệu ở cấp tỉnh.
1.4. Nguyên tắc liên thông, tích hợp nhưng không sao chép tràn lan
Dữ liệu được tích hợp và chia sẻ theo nguyên tắc liên thông, có chọn lọc, phù hợp với mục đích quản lý nhà nước và điều hành phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Khung kiến trúc dữ liệu không thực hiện sao chép toàn bộ dữ liệu gốc từ các hệ thống chuyên ngành hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia, mà ưu tiên hình thức tham chiếu, đồng bộ một phần hoặc tổng hợp dữ liệu theo quy định của pháp luật.
Nguyên tắc này giúp giảm thiểu rủi ro về an toàn thông tin, tiết kiệm tài nguyên và bảo đảm tuân thủ các quy định về bảo mật dữ liệu.
1.5. Nguyên tắc chuẩn hóa dữ liệu và mô hình dữ liệu
Việc thiết kế và triển khai Khung kiến trúc dữ liệu phải tuân thủ các chuẩn dữ liệu, danh mục, từ điển dữ liệu và mô hình dữ liệu dùng chung của tỉnh. Các hệ thống thông tin khi xây dựng mới hoặc nâng cấp phải thực hiện chuẩn hóa dữ liệu ngay từ khâu thiết kế, bảo đảm khả năng tích hợp, chia sẻ và khai thác lâu dài.
Chuẩn hóa dữ liệu là yêu cầu bắt buộc nhằm nâng cao chất lượng dữ liệu, tăng khả năng liên thông liên ngành và làm nền tảng cho phân tích, dự báo và ứng dụng công nghệ mới.
1.6. Nguyên tắc bảo đảm an toàn, an ninh dữ liệu và tuân thủ pháp luật
Khung kiến trúc dữ liệu được xây dựng theo nguyên tắc an toàn theo thiết kế, trong đó dữ liệu được phân loại, bảo vệ và khai thác phù hợp với mức độ nhạy cảm, thẩm quyền và mục đích sử dụng. Việc tích hợp, chia sẻ và khai thác dữ liệu phải tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu, an toàn thông tin, an ninh mạng và các quy định có liên quan.
Mọi hoạt động truy cập, khai thác dữ liệu phải được giám sát, ghi nhận và kiểm soát theo quy định.
1.7. Nguyên tắc mở, linh hoạt và phát triển theo lộ trình
Khung kiến trúc dữ liệu tỉnh Quảng Trị được thiết kế theo hướng mở, linh hoạt và có khả năng mở rộng, cho phép thích ứng với sự thay đổi về yêu cầu quản lý, công nghệ và quy định pháp luật trong từng giai đoạn phát triển.
Việc triển khai Khung kiến trúc dữ liệu được thực hiện theo lộ trình phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh, bảo đảm tính kế thừa, không gây gián đoạn hoạt động của các hệ thống hiện có và tạo nền tảng cho việc ứng dụng các công nghệ phân tích nâng cao, trí tuệ nhân tạo trong tương lai.
2.1. Phân tích hiện trạng
Hiện nay, dữ liệu trên địa bàn tỉnh Quảng Trị đang được hình thành, quản lý và khai thác phân tán tại các sở, ban, ngành thông qua các hệ thống thông tin chuyên ngành khác nhau. Mỗi cơ quan, đơn vị quản lý dữ liệu theo chức năng, nhiệm vụ được giao, gắn với các quy trình nghiệp vụ riêng, dẫn đến mô hình dữ liệu, chuẩn mã và cách thức tổ chức dữ liệu chưa thống nhất trên phạm vi toàn tỉnh. Một số vấn đề hạn chế, tồn tại nổi bật như sau:
a) Dữ liệu phân tán, thiếu quản trị thống nhất
- Tình trạng phân tán, thiếu tập trung: Dữ liệu hiện nay vẫn nằm rải rác tại từng hệ thống riêng lẻ của các sở, ngành; tỉnh chưa xây dựng được Kho dữ liệu dùng chung và thiếu đầu mối quản trị tập trung để điều phối toàn diện.
- Hệ quả từ việc sắp xếp bộ máy: Sau khi sáp nhập, việc rà soát và lựa chọn phần mềm tại các đơn vị chưa hoàn tất, dẫn đến cơ sở dữ liệu bị rời rạc, thiếu tính đồng bộ và khó tích hợp.
- Dữ liệu mở chưa đạt yêu cầu chuyên sâu: Khối lượng dữ liệu mở còn ít, chủ yếu dừng lại ở mức thống kê cơ bản, chưa cung cấp được các bộ dữ liệu chất lượng để người dân và doanh nghiệp khai thác, phân tích sâu.
- Hạ tầng và nhân lực cấp cơ sở: Hạ tầng CNTT tại cấp xã còn lạc hậu (thiết bị cũ) cùng với tình trạng thiếu nhân lực chuyên trách làm hạn chế khả năng cập nhật và chia sẻ dữ liệu từ cơ sở.
- Thiếu cơ chế tài chính bền vững: Chưa có chính sách tài chính ổn định cho việc đầu tư, duy trì hoặc thuê dịch vụ kho dữ liệu hiện đại, gây khó khăn cho việc bảo đảm an toàn thông tin và khai thác dữ liệu lâu dài.
b) Chia sẻ và khai thác dữ liệu còn hạn chế
- Thiếu cơ chế khai thác dữ liệu có kiểm soát: Tỉnh còn thiếu các khung pháp lý và kỹ thuật để "mở" dữ liệu một cách an toàn cho người dân và doanh nghiệp, làm lãng phí tiềm năng tái sử dụng dữ liệu để tạo ra các giá trị kinh tế - xã hội.
- Rào cản về tâm lý và quyền sở hữu: Tình trạng "cát cứ dữ liệu" và tâm lý e ngại chia sẻ trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu vẫn là những lực cản lớn trong việc hình thành một hệ sinh thái dữ liệu dùng chung.
2.2. Đánh giá chung
Từ phân tích hiện trạng cho thấy, kiến trúc dữ liệu hiện tại của tỉnh Quảng Trị chưa hình thành một cấu trúc dữ liệu dùng chung thống nhất, dẫn đến các hạn chế chủ yếu sau:
- Dữ liệu phân tán, thiếu liên thông, gây khó khăn cho việc tổng hợp nhanh thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành ở cấp tỉnh;
- Thiếu mô hình dữ liệu dùng chung và chuẩn dữ liệu thống nhất, làm giảm khả năng tái sử dụng dữ liệu giữa các sở, ban, ngành;
- Chưa có kho dữ liệu phân tích cấp tỉnh, nên việc khai thác dữ liệu chủ yếu mang tính mô tả, chưa đáp ứng yêu cầu phân tích, dự báo và điều hành thông minh;
- Công tác quản trị, bảo đảm chất lượng và an toàn dữ liệu chưa được tổ chức theo một khung kiến trúc thống nhất.
Tuy nhiên, hiện trạng này cũng cho thấy tỉnh Quảng Trị đã có nguồn dữ liệu phong phú và đa dạng được hình thành trong quá trình triển khai các hệ thống thông tin chuyên ngành, là tiền đề quan trọng để xây dựng Khung kiến trúc dữ liệu mục tiêu. Việc ban hành và triển khai Khung kiến trúc dữ liệu sẽ là cơ sở để chuẩn hóa, tích hợp và khai thác hiệu quả nguồn dữ liệu hiện có, từng bước nâng cao năng lực quản lý nhà nước và điều hành phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
3. Khung kiến trúc dữ liệu mục tiêu
a) Sơ đồ kiến trúc tổng quát

Hình 1. Sơ đồ tổng quát về Khung kiến trúc dữ liệu tỉnh Quảng Trị
Các thành phần chính sơ đồ tổng quát dữ liệu tỉnh Quảng Trị:
- Nền tảng LDOP cung cấp các chức năng về chia sẻ dữ liệu, tích hợp dữ liệu và phân phối dữ liệu. Nền tảng LDOP có khả năng cung cấp phương thức chia sẻ dữ liệu/phân phối dữ liệu theo yêu cầu hoặc chủ động phù hợp với yêu cầu nghiệp vụ. Nền tảng LDOP cũng thực hiện chức năng tích hợp dữ liệu, thu thập dữ liệu từ các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành về các cơ sở dữ liệu dùng chung, cơ sở dữ liệu/kho dữ liệu tổng hợp và phân tích.
- Thành phần bảo mật điểm kết nối AGN (Agent Node) bảo đảm về an toàn bảo mật, kết nối giữa nền tảng LDOP với nền tảng NDOP tại Trung tâm dữ liệu quốc gia để thực hiện điều phối dữ liệu quốc gia.
- Các cơ sở dữ liệu dùng chung là nơi lưu trữ, quản lý dữ liệu để cung cấp, phân phối trong nội bộ tỉnh và cung cấp cho Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, chia sẻ với các cơ quan, tổ chức khác.
- Cơ sở dữ liệu tổng hợp và phân tích lưu trữ, quản lý dữ liệu lớn, dữ liệu tổng hợp, dữ liệu phân tích phục vụ các nhu cầu về báo cáo, thống kê, phân tích dữ liệu.
Các thành phần chức năng đáp ứng yêu cầu về quản trị dữ liệu, quản lý danh mục dữ liệu, quản lý từ điển dữ liệu, quản lý dữ liệu và vận hành dữ liệu.
3.2. Mô hình dữ liệu khái niệm
3.2.1. Phân lớp dữ liệu dùng chung
Dữ liệu dùng chung là dữ liệu được tiếp cận, chia sẻ, khai thác, sử dụng chung trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Mô hình dưới đây minh họa vai trò và sự phụ thuộc của các lớp dữ liệu trong mỗi cơ quan, tổ chức, làm cơ sở xác định các loại dữ liệu dùng chung:

Hình 2. Mô hình các lớp dữ liệu
Theo đó, mô hình các lớp dữ liệu thể hiện tính kế thừa, mở rộng và khả năng tích hợp dữ liệu: các lớp dữ liệu phía trong đóng vai trò nền tảng, là cơ sở gốc để thiết lập các lớp dữ liệu phía ngoài. Quá trình hình thành dữ liệu phía ngoài được thực hiện thông qua tham chiếu hoặc khai thác trực tiếp các dữ liệu phía trong, đồng thời bổ sung, làm phong phú và mở rộng phạm vi lớp dữ liệu phía trong, phục vụ các mục tiêu phân tích, quản lý và ra quyết định. Nguyên lý này giúp tăng cường hiệu quả vận hành, giảm trùng lặp thông tin và tạo tính nhất quán trong toàn bộ hệ sinh thái dữ liệu.
3.2.2. Các loại, nhóm dữ liệu dùng chung chính
a) Dữ liệu chủ
Dữ liệu chủ (master data) là dữ liệu chứa thông tin cơ bản nhất để mô tả một đối tượng cụ thể, làm cơ sở để tham chiếu, đồng bộ giữa các cơ sở dữ liệu hoặc các tập dữ liệu khác nhau. Đây là tập hợp các thông tin cốt lõi, có tính ổn định cao, được sử dụng chung bởi nhiều cơ quan, nhiều hệ thống và nhiều lĩnh vực khác nhau trên phạm vi toàn tỉnh.
Dữ liệu chủ được hình thành từ dữ liệu gốc qua quá trình làm sạch, tích hợp, chuẩn hóa và còn được xây dựng từ các nguồn khác như: hệ thống ứng dụng chuyên ngành (ERP, CRM), dữ liệu từ các bên thứ ba (đối tác, doanh nghiệp...), dữ liệu cảm biến IoT, dữ liệu web, và các quy trình xử lý dữ liệu tự động...
Dữ liệu chủ đóng vai trò là nền tảng liên kết dữ liệu liên ngành, bảo đảm thống nhất và tránh trùng lặp. Việc quản lý và duy trì dữ liệu chủ một cách tập trung, thống nhất giúp bảo đảm tính chính xác, đồng bộ và khả năng tích hợp giữa các hệ thống, đồng thời giảm thiểu trùng lặp, sai lệch thông tin.
Các nhóm dữ liệu chủ của tỉnh Quảng Trị bao gồm:
- Dữ liệu về cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp;
- Dữ liệu về địa bàn hành chính, địa chỉ, vị trí;
- Dữ liệu về tài sản, công trình, cơ sở hạ tầng;
- Dữ liệu về dự án, chương trình, nhiệm vụ.
Mỗi nhóm dữ liệu chủ được xác định một nguồn chuẩn duy nhất chịu trách nhiệm tạo lập, cập nhật và bảo đảm chất lượng dữ liệu, đồng thời được chia sẻ để các hệ thống khác tham chiếu và khai thác.
b) Dữ liệu danh mục dùng chung
Dữ liệu danh mục dùng chung (reference data) là dữ liệu về các danh mục bảng mã phân loại chuẩn, được sử dụng chung trong các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu phục vụ tích hợp, chia sẻ dữ liệu đồng bộ, thống nhất.
Dữ liệu danh mục dừng chung giúp dữ liệu được ghi nhận, tích hợp và phân tích theo cùng một ngôn ngữ dữ liệu, bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ và tương thích giữa các hệ thống thông tin của cơ quan ở tỉnh và với Trung ương.
Các loại dữ liệu danh mục dùng chung bao gồm:
- Danh mục ngành, lĩnh vực, loại hình quản lý;
- Danh mục địa bàn, phân cấp hành chính;
- Danh mục loại tài sản, loại dự án, loại giấy phép;
- Danh mục chuyên ngành do các sở, ngành chủ trì xây dựng và công bố.
Dữ liệu danh mục dùng chung được quản lý tập trung, cập nhật thống nhất và là thành phần bắt buộc trong quá trình thiết kế mô hình dữ liệu của các hệ thống thông tin mới hoặc nâng cấp.
c) Dữ liệu giao dịch và nghiệp vụ chuyên ngành
Dữ liệu giao dịch và nghiệp vụ chuyên ngành, gọi tắt là dữ liệu giao dịch (transaction data), là loại dữ liệu phát sinh trong quá trình thực hiện các nghiệp vụ, giao dịch hành chính hoặc cung cấp dịch vụ công của chủ thể dữ liệu (được biểu diễn bởi dữ liệu chủ).
Dữ liệu giao dịch phản ánh hoạt động của chủ thể dữ liệu, ví dụ như thông tin cụ thể về thời gian, địa điểm, đối tượng, nội dung và kết quả của từng giao dịch, đóng vai trò quan trọng trong việc theo dõi, kiểm tra, đánh giá hiệu quả hoạt động và hỗ trợ ra quyết định. Dữ liệu này phát sinh trực tiếp từ hoạt động hằng ngày của các sở, ban, ngành và địa phương, gắn với việc xử lý hồ sơ, giao dịch hành chính và chuyên môn.
Nhóm dữ liệu này bao gồm:
- Hồ sơ thủ tục hành chính;
- Hồ sơ chuyên ngành (đất đai, y tế, giáo dục, tài chính, xây dựng, nội vụ...);
- Các giao dịch nghiệp vụ theo chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan.
Dữ liệu giao dịch được quản lý tại các hệ thống thông tin chuyên ngành, không thay thế bởi Kho dữ liệu dùng chung của tỉnh. Việc tích hợp dữ liệu giao dịch vào Kho dữ liệu dùng chung được thực hiện có chọn lọc, chủ yếu nhằm phục vụ tổng hợp, phân tích và báo cáo, bảo đảm tuân thủ các quy định về an toàn và bảo mật dữ liệu.
đ) Dữ liệu tổng hợp và phân tích
Dữ liệu tổng hợp và phân tích là dữ liệu được xử lý, chuẩn hóa và tổ chức lại từ dữ liệu giao dịch, dữ liệu chủ, dữ liệu tích hợp từ các hệ thống dữ liệu dùng chung quốc gia. Trong đó:
- Dữ liệu tổng hợp (aggregate data) là kết quả của quá trình xử lý, tập hợp và thống kê từ các dữ liệu chi tiết tạo ra thông tin có tính khái quát cao, phục vụ phân tích và ra quyết định.
- Dữ liệu kết quả phân tích (hay dữ liệu suy diễn - inferred data) là kết quả áp dụng các mô hình học máy (ML-machine learning), trí tuệ nhân tạo (AI - artificial intelligence) để phân tích nâng cao các lớp dữ liệu tổng hợp hoặc các dữ liệu khác.
- Dữ liệu tích hợp từ các hệ thống dữ liệu dùng chung quốc gia là các dữ liệu được chia sẻ từ Trung ương về địa phương thông qua các cơ chế kết nối, tích hợp theo quy định, nhằm phục vụ quản lý nhà nước tại tỉnh.
Các nguồn dữ liệu quốc gia bao gồm: Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp; Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, tài chính, bảo hiểm, giáo dục, y tế, thống kê; các hệ thống dữ liệu dùng chung khác của Trung ương... Việc tích hợp dữ liệu quốc gia vào Kho dữ liệu dùng chung của tỉnh được thực hiện theo nguyên tắc tham chiếu, đồng bộ một phần hoặc tổng hợp, không sao chép dữ liệu gốc, bảo đảm tuân thủ pháp luật và phân định rõ trách nhiệm quản lý dữ liệu giữa Trung ương và địa phương.
Dữ liệu tổng hợp và phân tích phục vụ các mục tiêu của tỉnh:
- Báo cáo quản lý nhà nước;
- Giám sát, đánh giá tình hình kinh tế - xã hội;
- Phân tích xu hướng và hỗ trợ ra quyết định.
Nhóm dữ liệu này được tổ chức trong kho dữ liệu phân tích của tỉnh, bao gồm kho dữ liệu toàn tỉnh (Data Warehouse) và các kho dữ liệu theo lĩnh vực (Data Mart). Đây là nguồn dữ liệu chính phục vụ Trung tâm giám sát, điều hành thông minh (IOC) và các hệ thống báo cáo, dashboard của tỉnh.
e) Dữ liệu mở
Dữ liệu mở (open data) là các tập hợp dữ liệu được lựa chọn, xử lý và công bố rộng rãi để người dân, doanh nghiệp và xã hội có thể tiếp cận, khai thác, sử dụng, tái sử dụng, chia sẻ theo quy định của pháp luật.
Dữ liệu mở của tỉnh Quảng Trị được hình thành từ dữ liệu tổng hợp và phân tích; đã được ẩn danh, loại bỏ thông tin nhạy cảm; và được pháp luật cho phép công khai. Việc công bố dữ liệu mở phải tuân thủ các nguyên tắc về minh bạch, bảo mật, an toàn thông tin, đồng thời bảo đảm dữ liệu mở không ảnh hưởng đến hoạt động của các hệ thống nghiệp vụ và quyền, lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân.
g) Siêu dữ liệu
Siêu dữ liệu (metadata) hay dữ liệu đặc tả dữ liệu là dữ liệu mô tả dữ liệu, bao gồm thông tin về nguồn gốc, cấu trúc, nội dung, chất lượng, chu kỳ cập nhật, mức độ chia sẻ và các quy tắc sử dụng dữ liệu. Siêu dữ liệu (metadata) đóng vai trò cốt lõi vì được sử dụng để định nghĩa các dữ liệu khác. Siêu dữ liệu gồm:
- Siêu dữ liệu về kỹ thuật (technical metadata), mô tả các tài nguyên dữ liệu tĩnh như bảng cơ sở dữ liệu, cột, kiểu dữ liệu và cấu trúc chỉ mục. Siêu dữ liệu kỹ thuật tồn tại trong từ điển dữ liệu kỹ thuật.
- Siêu dữ liệu về hoạt động dữ liệu (operational metadata), mô tả luồng dữ liệu, di chuyển của dữ liệu và hoạt động điều phối luồng dữ liệu đó. Siêu dữ liệu hoạt động tồn tại dưới dạng luồng xử lý dữ liệu.
- Siêu dữ liệu nghiệp vụ (business metadata), mô tả từ vựng được sử dụng để tham khảo về dữ liệu. Siêu dữ liệu nghiệp vụ bao gồm các thuật ngữ riêng lẻ và các cấu trúc phức tạp hơn như hệ thống phân cấp và phân loại do người dùng công nhận...
Siêu dữ liệu được quản lý tập trung trong hệ thống quản lý siêu dữ liệu và từ điển dữ liệu của tỉnh, đóng vai trò hỗ trợ tích hợp và liên thông dữ liệu; bảo đảm khả năng truy vết, kiểm soát chất lượng dữ liệu; nâng cao hiệu quả quản trị và khai thác dữ liệu.
Siêu dữ liệu là thành phần bắt buộc trong kiến trúc dữ liệu tỉnh Quảng Trị và được áp dụng xuyên suốt cho tất cả các nhóm dữ liệu nêu trên.
3.3. Kiến trúc logic và các cơ sở dữ liệu
a) Kiến trúc logic dữ liệu

Hình 3. Kiến trúc dữ liệu được tham chiếu từ Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia
Kiến trúc logic dữ liệu của tỉnh Quảng Trị tuân thủ Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, được xây dựng nhằm chuẩn hóa cách phân loại, tổ chức và liên kết dữ liệu trong toàn bộ kiến trúc dữ liệu của tỉnh. Kiến trúc này đóng vai trò là khung tham chiếu thống nhất cho việc thiết kế, tích hợp, quản trị và khai thác dữ liệu từ các hệ thống thông tin chuyên ngành, Kho dữ liệu dùng chung của tỉnh và các hệ thống dữ liệu dùng chung quốc gia.
b) Các cụm dữ liệu, cơ sở dữ liệu chuyên ngành
Các cụm dữ liệu, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, tương ứng với chức năng, nhiệm vụ của từng sở, ban, ngành của tỉnh. Các cụm dữ liệu, cơ sở dữ liệu chuyên ngành chính bao gồm:
- Cụm dữ liệu Nông nghiệp và Môi trường: Quản lý thông tin về thửa đất, bản đồ địa chính, hiện trạng sử dụng đất; mạng lưới điểm quan trắc, chỉ số môi trường và tài nguyên nước. Quản lý các vùng sản xuất, quy hoạch nông nghiệp, hoạt động chăn nuôi, trồng trọt và hạ tầng thủy lợi.
- Cụm dữ liệu Tài chính - Ngân sách: Quản lý dòng tiền bao gồm các nguồn thu ngân sách, khoản chi, tài sản công, công tác lập dự toán và quyết toán.
- Cụm dữ liệu Giáo dục và Đào tạo: Quản lý thông tin về mạng lưới cơ sở giáo dục, hồ sơ học sinh, đội ngũ giáo viên và khung chương trình đào tạo các cấp.
- Cụm dữ liệu Y tế: Quản lý hệ thống cơ sở y tế, hồ sơ sức khỏe điện tử, hoạt động khám chữa bệnh và các chỉ số giám sát y tế công cộng.
- Cụm dữ liệu Nội vụ: Quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức; mô hình tổ chức bộ máy và định biên vị trí việc làm.
- Cụm dữ liệu Tư pháp: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, dữ liệu hộ tịch, hoạt động công chứng và trợ giúp pháp lý.
- Cụm dữ liệu Công thương: Quản lý thông tin về mạng lưới cơ sở sản xuất công nghiệp, cụm công nghiệp, hạ tầng thương mại (chợ, siêu thị, trung tâm thương mại), hoạt động xuất nhập khẩu và xúc tiến thương mại.
- Cụm dữ liệu Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Bao gồm dữ liệu về di tích lịch sử, di sản văn hóa, các cơ sở lưu trú du lịch, điểm đến du lịch, danh mục các sự kiện văn hóa và cơ sở hạ tầng thể dục thể thao.
- Cụm dữ liệu Khoa học và Công nghệ: Quản lý danh mục các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học; dữ liệu về sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn đo lường chất lượng và các tổ chức/doanh nghiệp khoa học công nghệ.
- Cụm dữ liệu Thanh tra: Theo dõi hồ sơ các cuộc thanh tra, kiểm tra; quản lý dữ liệu về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và công tác phòng, chống tham nhũng.
- Cụm dữ liệu Thống kê: Tập trung vào các chỉ tiêu thống kê kinh tế - xã hội tổng hợp, hệ thống biểu mẫu báo cáo định kỳ và dữ liệu điều tra thống kê theo các lĩnh vực quản lý của tỉnh.
Việc tổ chức dữ liệu theo mô hình cụm chuyên ngành giúp hình thành các không gian dữ liệu riêng biệt cho từng lĩnh vực, tránh chồng chéo trong quản lý. Tuy nhiên, các không gian này không tách rời mà vẫn hội tụ về nền tảng dữ liệu chung của tỉnh, cấu trúc này không chỉ tạo điều kiện thuận lợi cho việc tích hợp, phân tích liên ngành mà còn đảm bảo tính linh hoạt, sẵn sàng mở rộng khi có thêm các nhu cầu nghiệp vụ mới trong tương lai.
3.4. Mô hình logic luồng dữ liệu
3.4.1. Mô hình tích hợp, chia sẻ và điều phối dữ liệu

Hình 4. Mô hình quản lý dữ liệu dùng chung
Mô hình quản lý Kho dữ liệu dùng chung được thiết kế nhằm giải quyết tình trạng “phân tán, cát cứ dữ liệu” giữa các sở/ngành. Đồng thời, thiết lập một “nguồn dữ liệu thống nhất và tin cậy duy nhất” cho toàn tỉnh. Mô hình bảo đảm vừa duy trì quyền chủ động nghiệp vụ của các sở/ngành, vừa tạo nền tảng tập trung để phân tích, dự báo, hỗ trợ ra quyết định điều hành của UBND tỉnh.
Mô hình được xây dựng theo kiến trúc phân tầng, kết hợp quản lý dữ liệu tại nguồn và điều phối tập trung, gồm ba lớp chính với luồng dữ liệu được kiểm soát chặt chẽ:
a) Lớp Dữ liệu chuyên ngành (Nguồn tạo lập dữ liệu)
Đây là lớp cơ sở bao gồm các cơ sở dữ liệu (CSDL) chuyên ngành của các sở/ngành trong tỉnh. Các đơn vị chuyên ngành tạo lập, cập nhật và chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ, kịp thời của dữ liệu. Dữ liệu tại lớp này phục vụ trực tiếp cho các hoạt động nghiệp vụ thường xuyên, nhưng chưa có khả năng phân tích, dự báo chuyên sâu.
b) Lớp Dữ liệu dùng chung tập trung (Lõi điều phối và phân tích)
Đây là trung tâm của mô hình, được đặt tại Kho dữ liệu dùng chung của tỉnh. Kho dữ liệu dùng chung có nhiệm vụ:
- Tiếp nhận, hợp nhất và điều phối dữ liệu từ các CSDL chuyên ngành thông qua các giao thức API, trục tích hợp LGSP hình thành các nhóm CSDL như:
+ Dữ liệu quản lý, chỉ đạo, điều hành nội bộ
+ Danh mục dữ liệu dùng chung
+ Danh mục dữ liệu chủ
+ Dữ liệu theo chủ đề chuyên ngành
+ Dữ liệu phục vụ phân tích, dự báo, điều hành thông minh
+ Dữ liệu khác
- Làm sạch, chuẩn hóa, phân loại, loại bỏ trùng lặp và tạo lập các bộ dữ liệu chủ (Master Data), danh mục dữ liệu dùng chung...
- Lưu trữ, phân tích, dự báo và chia sẻ dữ liệu phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý điều hành.
Tại lớp này, dữ liệu được xử lý và tổng hợp để cung cấp cho Trung tâm điều hành thông minh (IOC), Cổng dữ liệu mở của tỉnh, hệ thống báo cáo lãnh đạo và các ứng dụng phân tích chuyên sâu (BI, AI)...
c) Lớp Dữ liệu quốc gia và liên thông dữ liệu (Lớp chia sẻ - tích hợp)
Từ Kho dữ liệu dùng chung, các tập dữ liệu chuẩn hóa được điều phối, chia sẻ và đồng bộ với các CSDLQG/Bộ như: CSDL quốc gia về dân cư, đất đai, đăng ký doanh nghiệp, tài chính, giáo dục, y tế... Lớp này bảo đảm liên thông dữ liệu 2 chiều, phục vụ mục tiêu quản trị, điều hành dựa trên dữ liệu ở quy mô toàn quốc.
Luồng dữ liệu trong mô hình Kho dữ liệu dùng chung của tỉnh Quảng Trị bảo đảm kiến trúc dữ liệu của các sở/ngành trong tỉnh được liên thông, đồng bộ và tuân thủ chặt chẽ kiến trúc Chính quyền điện tử, hướng tới Chính quyền số quốc gia, phục vụ mục tiêu quản trị, điều hành và hoạch định chính sách dựa trên dữ liệu ở quy mô toàn tỉnh.
Cách tiếp cận này mang lại nhiều ưu điểm nổi bật:
- Bảo đảm chất lượng dữ liệu tại nguồn: Mỗi sở/ngành là đơn vị chịu trách nhiệm tạo lập, cập nhật và chuẩn hóa dữ liệu trong lĩnh vực mình phụ trách. Việc giao quyền quản lý dữ liệu cho các đơn vị chuyên ngành giúp bảo đảm độ chính xác, kịp thời và tính pháp lý của thông tin.
- Xóa bỏ tình trạng “cát cứ thông tin”: Các dữ liệu phân tán trước đây trong từng phần mềm, từng sở/ngành sẽ được kết nối, tích hợp và hợp nhất về Kho dữ liệu dùng chung của tỉnh Quảng Trị. Từ đó hình thành một nguồn dữ liệu thống nhất, toàn diện, phục vụ tổng hợp, phân tích và hỗ trợ ra quyết định ở cấp lãnh đạo tỉnh.
- Tăng cường khả năng chia sẻ, khai thác và dự báo: Kho dữ liệu dùng chung đóng vai trò “lõi điều phối” dữ liệu của toàn tỉnh, vừa là trung tâm chia sẻ thông tin nội bộ, vừa là đầu mối kết nối, đồng bộ với CSDL QG (như Dân cư, Đất đai, Doanh nghiệp, Tài chính công...). Dữ liệu từ các hệ thống chuyên ngành được chuẩn hóa và đưa vào kho để phục vụ phân tích, dự báo và hỗ trợ ra quyết định thông minh cho lãnh đạo các cấp.
- Bảo đảm liên thông 2 chiều: Luồng dữ liệu từ các hệ thống chuyên ngành của tỉnh sẽ được điều phối, tổng hợp về Kho dữ liệu dùng chung; ngược lại, các kết quả phân tích, chỉ số điều hành và thông tin tổng hợp sẽ được chia sẻ ngược trở lại cho các đơn vị chuyên ngành để hỗ trợ ra quyết định tại từng lĩnh vực.
3.4.2. Sơ đồ luồng dữ liệu

Hình 5. Sơ đồ luồng dữ liệu
Mô hình logic luồng dữ liệu mô tả tổng thể dòng chảy dữ liệu trong toàn bộ hệ sinh thái số của các sở/ngành tỉnh Quảng Trị, từ khâu tạo lập, thu thập ban đầu đến lưu trữ, tích hợp, phân tích và khai thác dữ liệu phục vụ công tác quản lý, điều hành, ra quyết định và dự báo phát triển kinh tế - xã hội.
Mô hình gồm 04 luồng dữ liệu chính vận hành theo một vòng tuần hoàn khép kín, bảo đảm dữ liệu được cập nhật, chuẩn hóa và sử dụng hiệu quả.
a) Luồng thu thập và tạo lập dữ liệu:
Đây là luồng đầu vào, nơi dữ liệu được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, bảo đảm nguyên tắc “dữ liệu được tạo lập một lần tại nguồn”:
- Nguồn dữ liệu được hình thành trong quá trình hoạt động nghiệp vụ thường xuyên của các sở/ngành. Các hệ thống phần mềm chuyên ngành là nguồn cung cấp dữ liệu chủ yếu.
- Nguồn dữ liệu bên ngoài:
+ Từ các CSDL Quốc gia và CSDL ngành: Như CSDL Dân cư, Đất đai, Doanh nghiệp, Tài chính, Giáo dục, Y tế... được kết nối và đồng bộ định kỳ về Kho dữ liệu dùng chung của tỉnh.
+ Từ người dân và doanh nghiệp: Thông qua các nền tảng số của tỉnh, Cổng dịch vụ công, ứng dụng du lịch, thương mại điện tử hay dữ liệu thu thập từ Internet, mạng xã hội phục vụ phân tích xu hướng dư luận xã hội về các chính sách của tỉnh.
b) Luồng xử lý và lưu trữ nghiệp vụ
Dữ liệu sau khi được tạo lập sẽ được phân loại, xử lý và lưu trữ tại các hệ thống lõi của từng lĩnh vực, gồm các CSDL chuyên ngành: Mỗi sở/ngành quản lý một hoặc nhiều CSDL phục vụ trực tiếp cho hoạt động tác nghiệp. Đây là “dữ liệu sống” được cập nhật liên tục, phản ánh tình hình quản lý của từng lĩnh vực.
c) Luồng tích hợp và tổng hợp tại Kho dữ liệu dùng chung
Đây là trung tâm hợp nhất dữ liệu của toàn tỉnh, nơi các dữ liệu được kết nối, đồng bộ, làm sạch, chuẩn hóa và tổ chức lại để phục vụ khai thác và phân tích.
- Dữ liệu được thu nhận từ: Các phần mềm dùng chung, CSDL chuyên ngành, kho lưu trữ, Cổng thông tin... cùng các CSDL quốc gia.
- Sau khi xử lý, dữ liệu được chuẩn hóa về cấu trúc, mã danh mục dùng chung, loại bỏ trùng lặp và tổ chức lại theo các nhóm chính:
+ Dữ liệu chủ (Master Data): Dân cư, doanh nghiệp, đất đai, tài chính, dự án đầu tư...
+ Dữ liệu danh mục dùng chung: Mã đơn vị, địa giới hành chính, lĩnh vực, ngành nghề...
+ Dữ liệu mở và dữ liệu theo chủ đề theo chuyên ngành: phục vụ công tác công khai, minh bạch, cũng như hỗ trợ các mô hình phân tích dự báo.
Kho dữ liệu này không chỉ xóa bỏ tình trạng cát cứ thông tin, mà còn là nền tảng cho phân tích dữ liệu lớn (Big Data), trí tuệ nhân tạo (AI), giúp tỉnh Quảng Trị khai thác giá trị dữ liệu một cách chủ động và hiệu quả.
d) Luồng khai thác và chia sẻ dữ liệu
Dữ liệu sau khi được hợp nhất sẽ được khai thác, chia sẻ và tái sử dụng để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành và phát triển kinh tế - xã hội:
- Khai thác nội bộ: Các cơ quan, sở/ngành sử dụng dữ liệu qua bảng điều khiển (dashboard), báo cáo phân tích đa chiều (OLAP) và các công cụ hỗ trợ ra quyết định (BI).
- Chia sẻ ra bên ngoài: Dữ liệu được chia sẻ có kiểm soát thông qua nền tảng chia sẻ, tích hợp dữ liệu LGSP của tỉnh, kết nối với các CSDL quốc gia, bộ ngành trung ương và các địa phương khác.
- Phân tích, dự báo và ra quyết định: Kho dữ liệu dùng chung là nền tảng để ứng dụng AI, mô hình dự báo, đánh giá xu hướng phát triển trong các lĩnh vực, giúp lãnh đạo tỉnh ra quyết định dựa trên dữ liệu.
Mô hình luồng dữ liệu đảm một dòng chảy dữ liệu thống nhất, minh bạch, có kiểm soát và liên thông hai chiều từ các sở/ngành đến Trung tâm dữ liệu tỉnh và kết nối với các CSDL quốc gia. Đây là nền tảng trọng yếu trong tiến trình chuyển đổi số của tỉnh Quảng Trị, hướng đến xây dựng chính quyền số, kinh tế số và xã hội số, phục vụ người dân và doanh nghiệp ngày càng tốt hơn.

Hình 6. Mô hình nền tảng dữ liệu
Mô hình nền tảng dữ liệu tỉnh Quảng Trị được thiết kế theo cấu trúc nhiều lớp, bảo đảm tách bạch rõ ràng giữa nguồn dữ liệu - quản trị dữ liệu - khai thác dữ liệu, đồng thời hỗ trợ tích hợp, chia sẻ và mở rộng theo lộ trình phát triển Chính quyền số và điều hành thông minh của tỉnh. Mô hình này đóng vai trò là hạ tầng logic cốt lõi cho việc triển khai Kho dữ liệu dùng chung và các ứng dụng khai thác dữ liệu trên phạm vi toàn tỉnh.
3.5.1. Lớp nguồn và tích hợp dữ liệu
Lớp nguồn và tích hợp dữ liệu là lớp nền tảng, chịu trách nhiệm tiếp nhận, kết nối và tích hợp dữ liệu từ các hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu khác nhau vào kiến trúc dữ liệu chung của tỉnh.
Nguồn dữ liệu bao gồm:
- Các hệ thống thông tin chuyên ngành của sở, ban, ngành và địa phương;
- Các cơ sở dữ liệu dùng chung quốc gia và hệ thống dữ liệu của Trung ương được chia sẻ theo quy định;
- Các nguồn dữ liệu khác được hình thành trong quá trình quản lý, điều hành và cung cấp dịch vụ công.
Việc tích hợp dữ liệu được thực hiện thông qua các cơ chế như kết nối API, đồng bộ định kỳ, tích hợp theo sự kiện hoặc theo lô, bảo đảm dữ liệu được tiếp nhận đầy đủ, có khả năng truy vết nguồn gốc và không làm ảnh hưởng đến hoạt động ổn định của các hệ thống nghiệp vụ hiện có.
Lớp này cho phép lưu trữ dữ liệu ở trạng thái ban đầu và từng bước chuẩn hóa cấu trúc dữ liệu để sẵn sàng cho các bước xử lý, tổng hợp và phân tích tiếp theo, đồng thời tuân thủ nguyên tắc liên thông nhưng không sao chép tràn lan.
3.5.2. Lớp quản trị và phát triển dữ liệu
Lớp Quản trị và phát triển dữ liệu là lớp trung tâm của mô hình nền tảng dữ liệu, thực hiện chức năng chuẩn hóa, quản trị và phát triển dữ liệu dùng chung trên phạm vi toàn tỉnh. Tại lớp này, dữ liệu được:
- Chuẩn hóa theo mô hình dữ liệu dùng chung, danh mục và từ điển dữ liệu của tỉnh;
- Tổ chức thành các tập dữ liệu chủ, dữ liệu tích hợp và dữ liệu tổng hợp, bảo đảm tính nhất quán và khả năng tái sử dụng;
- Quản lý thông qua các cơ chế quản trị dữ liệu, quản lý siêu dữ liệu, quản lý vòng đời dữ liệu.
Lớp quản trị và phát triển dữ liệu cũng là nơi hình thành kho dữ liệu phân tích của tỉnh, bao gồm kho dữ liệu toàn tỉnh và các kho dữ liệu theo lĩnh vực, tạo nền tảng cho việc tổng hợp, phân tích, dự báo và khai thác dữ liệu phục vụ quản lý nhà nước.
Ngoài ra, lớp này còn hỗ trợ mở rộng và phát triển dữ liệu theo lộ trình, cho phép bổ sung nguồn dữ liệu mới, mở rộng mô hình dữ liệu và tích hợp các công nghệ phân tích nâng cao trong tương lai.
3.5.3. Lớp khai thác và ứng dụng dữ liệu
Lớp khai thác và ứng dụng dữ liệu là lớp trên cùng của mô hình nền tảng dữ liệu, trực tiếp chuyển hóa dữ liệu thành thông tin và giá trị phục vụ người sử dụng. Tại lớp này, dữ liệu được khai thác thông qua:
- Các hệ thống báo cáo, dashboard và Trung tâm giám sát, điều hành thông minh (IOC) phục vụ lãnh đạo các cấp;
- Các dịch vụ dữ liệu và giao diện lập trình ứng dụng (API) để chia sẻ dữ liệu cho các hệ thống thông tin, ứng dụng dùng chung và ứng dụng chuyên ngành;
- Cổng dữ liệu mở của tỉnh, phục vụ người dân, doanh nghiệp và xã hội theo quy định.
Lớp khai thác và ứng dụng dữ liệu bảo đảm việc sử dụng dữ liệu đúng mục đích, đúng thẩm quyền và an toàn, đồng thời tạo điều kiện để dữ liệu được khai thác hiệu quả trong công tác quản lý, điều hành, cung cấp dịch vụ công và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
3.6. Các danh mục dữ liệu chi tiết
a) Danh mục dữ liệu chủ: Phụ lục 2 kèm theo.
b) Dữ liệu danh mục dùng chung: Phụ lục 3 kèm theo.
c) Danh mục dữ liệu giao dịch: Phụ lục 4 kèm theo.
d) Danh mục dữ liệu tổng hợp và phân tích: Phụ lục 5 kèm theo.
đ) Danh mục dữ liệu mở: Phụ lục 6 kèm theo.
e) Danh mục siêu dữ liệu: Phụ lục 7 kèm theo.
3.7. Kiến trúc an toàn dữ liệu 8 lớp
Kiến trúc an toàn dữ liệu là hợp phần không thể tách rời của Khung Kiến trúc dữ liệu quốc gia, có vai trò thiết yếu trong việc bảo vệ chủ quyền dữ liệu, bảo đảm quyền riêng tư cá nhân, phòng chống rủi ro an ninh mạng và tạo nền tảng vững chắc cho chuyển đổi số của tỉnh và quốc gia.
Kiến trúc được thiết kế theo mô hình nhiều tầng (layered defense), tuân thủ nguyên tắc “phòng ngừa từ gốc - kiểm soát theo vai trò - giám sát liên tục - tuân thủ pháp lý - đánh giá định kỳ”, đồng thời bảo đảm tương thích với các tiêu chuẩn quốc tế như ISO/IEC 27001, NIST SP800, GDPR... Cụ thể chính là mô hình an toàn dữ liệu 8 lớp để bảo vệ toàn diện hệ sinh thái số của tỉnh Quảng Trị. Mỗi lớp tập trung vào một lĩnh vực cụ thể, tạo thành các lớp phòng thủ kế tiếp nhau.

Hình 7. Mô hình an toàn dữ liệu 8 lớp
a) Lớp 1 - Dữ liệu gốc
Dữ liệu gốc là nền tảng đầu tiên và quan trọng nhất của toàn bộ kiến trúc an toàn dữ liệu, bởi mọi rủi ro về sau đều bắt nguồn từ chất lượng và tính xác thực của dữ liệu đầu vào.
Về mối quan hệ giữa dữ liệu gốc và dữ liệu chủ: Dữ liệu gốc là dữ liệu ban đầu phát sinh từ hoạt động thực tế; dữ liệu chủ là dữ liệu đã được chuẩn hóa, xác thực và được sử dụng làm nguồn tham chiếu chính thức trong toàn hệ thống. Dữ liệu chủ được hình thành từ dữ liệu gốc thông qua các quá trình xử lý và chuẩn hóa.
Dữ liệu gốc có thể được phân loại theo các lĩnh vực như sau:
- Dữ liệu về dân cư, xã hội: Hồ sơ đăng ký khai sinh, hồ sơ đăng ký kết hôn, hồ sơ đăng ký khai tử, hồ sơ cư trú (tạm trú, thường trú), hồ sơ cấp CCCD, hồ sơ hộ tịch điện tử... là nguồn đầu vào của CSDL dân cư.
- Dữ liệu về doanh nghiệp, kinh tế: Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh, hồ sơ thay đổi đăng ký kinh doanh, hồ sơ đầu tư (dự án đầu tư)...
- Dữ liệu về nông nghiệp và môi trường: Hồ sơ sản xuất nông nghiệp, dữ liệu cây trồng, vật nuôi, hồ sơ thủy lợi, hồ sơ cấp phép nuôi trồng, hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hồ sơ đăng ký biến động đất đai, hồ sơ đo đạc địa chính, hồ sơ quy hoạch sử dụng đất, hồ sơ cấp phép khai thác tài nguyên...
- Dữ liệu về xây dựng, giao thông, đô thị: Hồ sơ cấp phép xây dựng, hồ sơ quy hoạch đô thị, hồ sơ dự án xây dựng, hồ sơ kiểm định công trình, hồ sơ phương tiện giao thông, hồ sơ giấy phép lái xe, dữ liệu hạ tầng giao thông, dữ liệu vận tải...
- Dữ liệu về tài chính, ngân sách: Dữ liệu thu ngân sách, dữ liệu chi ngân sách, hồ sơ tài sản công, hồ sơ đấu thầu...
- Dữ liệu về giáo dục, đào tạo: Hồ sơ học sinh, hồ sơ giáo viên, hồ sơ trường học, dữ liệu kết quả học tập, dữ liệu tuyển sinh...
- Dữ liệu về y tế: Hồ sơ khám chữa bệnh, hồ sơ bệnh án điện tử, hồ sơ tiêm chủng, hồ sơ cơ sở y tế, hồ sơ cấp phép hành nghề y...
- Dữ liệu về lao động, an sinh: Hồ sơ người lao động, hồ sơ bảo trợ xã hội, hồ sơ người có công, hồ sơ việc làm...
- Dữ liệu về khoa học, công nghệ: Hồ sơ nhiệm vụ khoa học công nghệ, dữ liệu sáng kiến, sáng chế, hồ sơ doanh nghiệp khoa học công nghệ, dữ liệu chuyển giao công nghệ...
- Dữ liệu văn hóa, du lịch: Hồ sơ điểm du lịch, dữ liệu khách du lịch, hồ sơ di sản văn hóa, hồ sơ sự kiện văn hóa...
- Dữ liệu hành chính, điều hành: Hồ sơ TTHC, hồ sơ xử lý văn bản, dữ liệu chỉ đạo điều hành, dữ liệu tiếp nhận phản ánh kiến nghị...
- Các nhóm dữ liệu gốc chuyên ngành, lĩnh vực khác...
Nếu dữ liệu gốc không chính xác, không đầy đủ hoặc không có nguồn tin cậy rõ ràng, thì mọi hoạt động phân tích, chia sẻ hay ra quyết định đều có nguy cơ sai lệch. Vì vậy, mục tiêu cốt lõi của lớp này là đảm bảo mỗi dữ liệu được tạo lập đúng chuẩn, có định danh duy nhất và có “nguồn gốc số” rõ ràng (data provenance).
Trong thực tiễn triển khai, các cơ quan nhà nước cần chuẩn hóa quy trình tạo lập dữ liệu ngay từ khâu nghiệp vụ, gắn trách nhiệm cụ thể cho từng đơn vị tạo dữ liệu, đồng thời liên thông với các cơ sở dữ liệu quốc gia để tránh trùng lặp. Việc áp dụng mã định danh thống nhất (như CCCD, mã doanh nghiệp...) là giải pháp then chốt để đảm bảo dữ liệu gốc trở thành “nguồn tin cậy duy nhất” trong toàn hệ thống.
b) Lớp 2 - Phân loại và gán nhãn dữ liệu
Phân loại và gán nhãn dữ liệu là bước chuyển từ “có dữ liệu” sang “hiểu dữ liệu”, đóng vai trò quyết định trong việc áp dụng các cơ chế bảo vệ phù hợp. Không phải mọi dữ liệu đều cần bảo vệ ở cùng một mức độ; do đó, việc xác định đúng mức độ nhạy cảm, giá trị và phạm vi sử dụng của dữ liệu là điều kiện tiên quyết để quản trị hiệu quả. Mục tiêu của lớp này là thiết lập một hệ thống phân loại thống nhất (ví dụ: công khai, nội bộ, nhạy cảm, mật) và gán nhãn dữ liệu để các hệ thống kỹ thuật có thể tự động áp dụng chính sách bảo mật tương ứng.
Vì vậy cần ban hành khung phân loại dữ liệu dùng chung toàn tỉnh, tích hợp việc gán nhãn vào ngay trong hệ thống quản lý dữ liệu và các quy trình nghiệp vụ. Đây cũng là nền tảng để thực hiện chia sẻ dữ liệu có kiểm soát, đặc biệt trong bối cảnh kết nối liên thông giữa các cơ quan nhà nước.
c) Lớp 3 - Quản lý truy cập và mã hóa dữ liệu
Lớp này tập trung vào việc bảo vệ dữ liệu khỏi truy cập trái phép, đảm bảo nguyên tắc “đúng người - đúng quyền - đúng mục đích”. Mục tiêu không chỉ là ngăn chặn xâm nhập mà còn kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng dữ liệu bên trong hệ thống. Trong bối cảnh dữ liệu ngày càng được chia sẻ rộng rãi, nguy cơ rò rỉ không chỉ đến từ bên ngoài mà còn từ nội bộ.
Vì vậy, việc áp dụng mô hình kiểm soát truy cập theo vai trò (RBAC), xác thực đa yếu tố (MFA) và mã hóa dữ liệu cả khi lưu trữ lẫn truyền tải là bắt buộc. Đồng thời, tất cả các hoạt động truy cập phải được ghi nhận và lưu vết để phục vụ kiểm tra, giám sát. Trong triển khai thực tế, các địa phương cần tích hợp hệ thống quản lý định danh và truy cập (IAM) với các nền tảng dữ liệu, đảm bảo kiểm soát thống nhất trên toàn bộ hệ sinh thái số.
d) Lớp 4 - Che giấu dữ liệu, tính toán an toàn và truy vết
Khi dữ liệu được đưa vào khai thác, đặc biệt trong phân tích và chia sẻ, bài toán đặt ra là làm sao vừa tận dụng được giá trị dữ liệu vừa không làm lộ thông tin nhạy cảm. Lớp này giải quyết vấn đề đó thông qua các kỹ thuật như che giấu dữ liệu (data masking), ẩn danh hóa (anonymization) và tính toán an toàn trên dữ liệu mã hóa.
Mục tiêu là cho phép sử dụng dữ liệu trong các bài toán phân tích, trí tuệ nhân tạo mà vẫn bảo vệ được quyền riêng tư và an toàn thông tin. Bên cạnh đó, khả năng truy vết dữ liệu (data lineage) giúp theo dõi toàn bộ vòng đời và luồng di chuyển của dữ liệu, từ đó nhanh chóng xác định nguyên nhân nếu xảy ra sự cố rò rỉ. Đây là lớp đặc biệt quan trọng trong bối cảnh phát triển kinh tế dữ liệu và chia sẻ dữ liệu liên ngành.
đ) Lớp 5 - Giám sát và đánh giá theo khung “5 yếu tố an toàn”
Lớp này đóng vai trò như “hệ thần kinh” của toàn bộ kiến trúc an toàn dữ liệu, giúp theo dõi liên tục trạng thái an toàn của hệ thống. Mục tiêu là đảm bảo dữ liệu luôn đáp ứng 5 yếu tố cốt lõi: bảo mật, toàn vẹn, sẵn sàng, xác thực và truy vết.
Việc giám sát không chỉ dừng ở phát hiện sự cố mà còn phải có khả năng cảnh báo sớm và dự báo rủi ro. Trong thực tiễn, cần triển khai các hệ thống giám sát tập trung như SIEM, tích hợp với Trung tâm giám sát, điều hành thông minh (IOC) để cung cấp góc nhìn tổng thể cho lãnh đạo. Đồng thời, cần thiết lập các chỉ số đánh giá an toàn dữ liệu (Data Security KPI) để đo lường và cải thiện liên tục.
e) Lớp 6 - Kiểm soát pháp lý và quản lý vòng đời dữ liệu
Đây là lớp kết nối giữa công nghệ và thể chế, đảm bảo mọi hoạt động liên quan đến dữ liệu đều tuân thủ quy định pháp luật. Mục tiêu là kiểm soát toàn bộ vòng đời dữ liệu - từ tạo lập, sử dụng, chia sẻ đến lưu trữ và hủy bỏ - theo các quy định của Luật Dữ liệu và các văn bản liên quan.
Trong triển khai, cần ban hành quy chế quản lý dữ liệu, quy định rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đồng thời kiểm soát chặt chẽ việc chia sẻ và chuyển dữ liệu, đặc biệt là dữ liệu nhạy cảm hoặc dữ liệu xuyên biên giới. Lớp này cũng đảm bảo tính pháp lý cho các hoạt động khai thác dữ liệu, tạo nền tảng cho phát triển kinh tế dữ liệu.
g) Lớp 7 - Công cụ kỹ thuật bắt buộc
Lớp công cụ kỹ thuật là phần “hiện thực hóa” các yêu cầu về an toàn dữ liệu bằng công nghệ cụ thể. Mục tiêu là trang bị đầy đủ các hệ thống để bảo vệ, quản lý và giám sát dữ liệu một cách tự động và hiệu quả.
Các công cụ điển hình bao gồm: hệ thống chống thất thoát dữ liệu (DLP), hệ thống quản lý truy cập (IAM), công cụ mã hóa, hệ thống giám sát an ninh và các nền tảng phân tích dữ liệu. Việc triển khai cần đảm bảo tính đồng bộ, tích hợp và phù hợp với quy mô của địa phương. Quan trọng hơn, công cụ phải được vận hành hiệu quả, tránh tình trạng “có nhưng không dùng” hoặc “dùng rời rạc”.
h) Lớp 8 - Báo cáo và đánh giá an toàn dữ liệu định kỳ
Lớp cuối cùng đóng vai trò kiểm tra, đánh giá và cải tiến liên tục toàn bộ hệ thống an toàn dữ liệu. Mục tiêu là cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời cho lãnh đạo về tình trạng dữ liệu và mức độ an toàn, từ đó đưa ra quyết định điều hành phù hợp.
Việc báo cáo cần được thực hiện định kỳ (tháng, quý, năm) và theo sự kiện (khi có sự cố). Nội dung báo cáo bao gồm: hiện trạng dữ liệu, sự cố an toàn, mức độ tuân thủ và các khuyến nghị cải thiện. Đồng thời, cần xây dựng cơ chế xếp hạng mức độ an toàn dữ liệu của các đơn vị để thúc đẩy nâng cao trách nhiệm. Việc tích hợp báo cáo vào hệ thống IOC sẽ giúp lãnh đạo theo dõi trực quan và điều hành hiệu quả hơn.
Việc triển khai Khung kiến trúc dữ liệu tỉnh Quảng Trị được thực hiện thông qua các nhóm nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm, nhằm từng bước hình thành, vận hành và phát triển hệ sinh thái dữ liệu của tỉnh một cách thống nhất, an toàn và bền vững.
1. Nhóm nhiệm vụ xây dựng và hoàn thiện nền tảng dữ liệu
1.1. Xây dựng Kho dữ liệu dùng chung của tỉnh
- Triển khai Kho dữ liệu dùng chung làm nền tảng tích hợp và tổ chức dữ liệu cấp tỉnh, tách bạch với các hệ thống thông tin nghiệp vụ hiện có.
- Tổ chức các lớp dữ liệu theo kiến trúc đã được phê duyệt, bao gồm: dữ liệu gốc, dữ liệu tích hợp - chuẩn hóa, dữ liệu tổng hợp và dữ liệu phân tích.
- Bảo đảm kho dữ liệu có khả năng mở rộng, đáp ứng nhu cầu khai thác dữ liệu trong trung và dài hạn.
1.2. Chuẩn hóa mô hình dữ liệu và danh mục dùng chung
- Xây dựng và ban hành mô hình dữ liệu dùng chung cấp tỉnh, bao gồm mô hình dữ liệu mức khái niệm và các quy ước chuẩn hóa dữ liệu.
- Chuẩn hóa và quản lý tập trung dữ liệu chủ, dữ liệu danh mục dùng chung và từ điển dữ liệu, bảo đảm thống nhất giữa các sở, ban, ngành.
- Yêu cầu các hệ thống thông tin xây dựng mới hoặc nâng cấp phải tuân thủ các chuẩn dữ liệu đã ban hành.
2. Nhóm nhiệm vụ tích hợp và chia sẻ dữ liệu
2.1. Tích hợp dữ liệu từ các hệ thống thông tin chuyên ngành
- Tổ chức tích hợp dữ liệu từ các hệ thống thông tin chuyên ngành của sở, ban, ngành vào Kho dữ liệu dùng chung theo nguyên tắc có chọn lọc.
- Ưu tiên tích hợp các nhóm dữ liệu có giá trị cao phục vụ chỉ đạo, điều hành và phát triển kinh tế - xã hội.
- Áp dụng các hình thức tích hợp phù hợp như kết nối API, đồng bộ định kỳ hoặc tích hợp theo sự kiện.
2.2. Kết nối và khai thác dữ liệu từ các hệ thống dữ liệu dùng chung quốc gia
- Tổ chức kết nối, khai thác dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu quốc gia theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương.
- Thực hiện tích hợp dữ liệu quốc gia theo nguyên tắc tham chiếu, đồng bộ một phần hoặc tổng hợp, không sao chép dữ liệu gốc.
- Bảo đảm dữ liệu tích hợp được sử dụng đúng mục đích quản lý nhà nước tại địa phương.
2.3. Tổ chức chia sẻ dữ liệu trong tỉnh
- Thiết lập cơ chế chia sẻ dữ liệu giữa các sở, ban, ngành thông qua Kho dữ liệu dùng chung của tỉnh.
- Quy định rõ trách nhiệm của đơn vị cung cấp dữ liệu và đơn vị khai thác dữ liệu.
- Bảo đảm việc chia sẻ dữ liệu được kiểm soát, an toàn và tuân thủ thẩm quyền.
3. Nhóm nhiệm vụ khai thác và ứng dụng dữ liệu
3.1. Phát triển hệ thống báo cáo, dashboard và IOC
- Xây dựng các báo cáo, dashboard tổng hợp phục vụ lãnh đạo tỉnh và các cơ quan quản lý nhà nước.
- Nâng cấp Trung tâm giám sát, điều hành thông minh (IOC) dựa trên dữ liệu được tổ chức trong Kho dữ liệu dùng chung.
- Từng bước nâng cao mức độ phân tích dữ liệu từ mô tả sang phân tích xu hướng và hỗ trợ ra quyết định.
3.2. Phát triển các dịch vụ dữ liệu và dữ liệu mở
- Xây dựng các dịch vụ dữ liệu và giao diện lập trình ứng dụng (API) phục vụ khai thác dữ liệu cho các hệ thống thông tin và ứng dụng dùng chung.
- Lựa chọn và công bố các tập dữ liệu mở của tỉnh theo quy định, phục vụ người dân, doanh nghiệp và xã hội.
- Bảo đảm dữ liệu mở được quản lý thống nhất, cập nhật kịp thời và an toàn.
4. Nhóm nhiệm vụ quản trị và bảo đảm an toàn dữ liệu
4.1. Thiết lập cơ chế quản trị dữ liệu
- Xác định rõ vai trò, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc quản lý, cập nhật và khai thác dữ liệu.
- Thiết lập đầu mối quản trị dữ liệu tại các sở, ban, ngành.
- Tổ chức đào tạo, nâng cao năng lực quản trị dữ liệu cho đội ngũ cán bộ liên quan.
4.2. Bảo đảm an toàn, an ninh dữ liệu
- Triển khai đồng bộ kiến trúc an toàn dữ liệu 8 lớp theo Khung kiến trúc dữ liệu đã được phê duyệt.
- Phân loại dữ liệu, áp dụng các biện pháp bảo mật phù hợp với từng mức độ dữ liệu.
- Tăng cường giám sát, kiểm tra và ứng cứu sự cố an toàn dữ liệu trong quá trình vận hành.
5. Nhóm nhiệm vụ tổ chức thực hiện theo lộ trình
- Xây dựng lộ trình triển khai Khung kiến trúc dữ liệu theo từng giai đoạn, phù hợp với điều kiện thực tế và khả năng nguồn lực của tỉnh.
- Ưu tiên triển khai các nhiệm vụ có tính nền tảng và lan tỏa cao trong giai đoạn đầu.
- Định kỳ rà soát, đánh giá và điều chỉnh nhiệm vụ, giải pháp để bảo đảm Khung kiến trúc dữ liệu được triển khai hiệu quả và bền vững.
Kinh phí thực hiện Khung kiến trúc dữ liệu tỉnh Quảng Trị được bố trí và sử dụng theo nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả, đúng quy định của pháp luật, bảo đảm phù hợp với lộ trình triển khai và khả năng cân đối ngân sách của tỉnh trong từng giai đoạn.
1. Nguồn kinh phí
Kinh phí thực hiện Khung kiến trúc dữ liệu tỉnh Quảng Trị được bảo đảm từ các nguồn sau:
- Ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành, được bố trí trong dự toán chi thường xuyên và chi đầu tư công trung hạn, hằng năm của tỉnh;
- Nguồn kinh phí lồng ghép từ các chương trình, đề án, dự án ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, cải cách hành chính và phát triển Chính quyền số của tỉnh;
- Các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật (nếu có).
Việc huy động, quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí phải tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công và các quy định có liên quan.
2. Nội dung chi
Kinh phí thực hiện Khung kiến trúc dữ liệu được sử dụng cho các nội dung chi chủ yếu sau:
- Xây dựng, nâng cấp và vận hành Kho dữ liệu dùng chung của tỉnh và các nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu;
- Xây dựng, chuẩn hóa mô hình dữ liệu dùng chung, dữ liệu chủ, dữ liệu danh mục, từ điển dữ liệu và siêu dữ liệu;
- Tích hợp dữ liệu từ các hệ thống thông tin chuyên ngành của tỉnh và kết nối với các cơ sở dữ liệu quốc gia;
- Xây dựng/nâng cấp và phát triển các hệ thống báo cáo, dashboard, Trung tâm giám sát, điều hành thông minh (IOC) và các ứng dụng khai thác dữ liệu;
- Chi bảo đảm an toàn, an ninh dữ liệu, bao gồm đầu tư hạ tầng bảo mật, giám sát, đánh giá và ứng cứu sự cố;
- Chi đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực quản trị và khai thác dữ liệu cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức;
- Chi cho công tác tư vấn, thẩm định, kiểm tra, đánh giá trong quá trình triển khai Khung kiến trúc dữ liệu.
3. Nguyên tắc quản lý và sử dụng kinh phí
Việc quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Khung kiến trúc dữ liệu tỉnh Quảng Trị phải bảo đảm:
- Phù hợp với mục tiêu, phạm vi và lộ trình triển khai Khung kiến trúc dữ liệu đã được phê duyệt;
- Tránh đầu tư trùng lặp, chồng chéo giữa các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu và dự án công nghệ thông tin;
- Ưu tiên bố trí kinh phí cho các nhiệm vụ có tính nền tảng, lan tỏa và dùng chung, bảo đảm hiệu quả đầu tư lâu dài;
- Thực hiện công khai, minh bạch và chịu sự kiểm tra, giám sát theo quy định của pháp luật.
4. Phân kỳ và lộ trình bố trí kinh phí
Căn cứ khả năng cân đối ngân sách và yêu cầu triển khai thực tế, kinh phí thực hiện Khung kiến trúc dữ liệu được bố trí theo từng giai đoạn, gắn với lộ trình triển khai các nhiệm vụ trọng tâm:
- Giai đoạn đầu ưu tiên bố trí kinh phí cho việc xây dựng nền tảng dữ liệu, chuẩn hóa dữ liệu dùng chung và tích hợp các nguồn dữ liệu trọng yếu;
- Các giai đoạn tiếp theo tập trung đầu tư cho khai thác dữ liệu nâng cao, mở rộng phạm vi tích hợp, nâng cấp IOC và các ứng dụng dữ liệu phục vụ điều hành, dự báo.
Việc điều chỉnh kế hoạch và mức kinh phí thực hiện được xem xét hằng năm trên cơ sở đánh giá kết quả triển khai Khung kiến trúc dữ liệu và yêu cầu phát triển của tỉnh.
Kinh phí thực hiện Khung kiến trúc dữ liệu tỉnh Quảng Trị là điều kiện bảo đảm quan trọng để triển khai đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ xây dựng, quản trị và khai thác dữ liệu. Việc bố trí và sử dụng kinh phí hợp lý sẽ góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư công, thúc đẩy chuyển đổi số và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong giai đoạn tới.
1. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ
Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan chủ trì trong việc tham mưu tổ chức triển khai Khung kiến trúc dữ liệu trên phạm vi toàn tỉnh, bảo đảm Khung kiến trúc dữ liệu được thực hiện đồng bộ, đúng mục tiêu, phạm vi và lộ trình đã được phê duyệt; đồng thời có nhiệm vụ:
- Chủ trì hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện Khung kiến trúc dữ liệu tại các sở, ban, ngành và địa phương;
- Tổ chức xây dựng, cập nhật và quản lý các chuẩn dữ liệu, mô hình dữ liệu dùng chung, danh mục và từ điển dữ liệu của tỉnh;
- Chủ trì thiết kế, triển khai và vận hành Kho dữ liệu dùng chung của tỉnh, các nền tảng tích hợp, chia sẻ và khai thác dữ liệu;
- Phối hợp với các cơ quan Trung ương trong việc kết nối, tích hợp dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu quốc gia;
- Định kỳ tổng hợp (hoặc theo yêu cầu), báo cáo UBND tỉnh, Ban chỉ đạo dữ liệu tỉnh về tình hình triển khai Khung kiến trúc dữ liệu.
2. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành và UBND cấp xã
Các sở, ban, ngành và UBND xã, phường, đặc khu có trách nhiệm:
- Tổ chức rà soát, chuẩn hóa và quản lý dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của đơn vị theo Khung kiến trúc dữ liệu đã được ban hành;
- Xác định rõ đơn vị chủ quản dữ liệu, đầu mối quản trị dữ liệu tại đơn vị;
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong việc tích hợp dữ liệu từ các hệ thống thông tin chuyên ngành vào Kho dữ liệu dùng chung của tỉnh;
- Bảo đảm chất lượng, tính chính xác, đầy đủ và cập nhật của dữ liệu chuyên ngành;
- Khai thác và sử dụng dữ liệu đúng mục đích, đúng thẩm quyền và tuân thủ các quy định về bảo vệ dữ liệu.
3. Trách nhiệm của các đơn vị quản lý, vận hành hệ thống công nghệ thông tin
Các đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý, vận hành các hệ thống công nghệ thông tin và nền tảng dữ liệu của tỉnh có trách nhiệm:
- Bảo đảm hạ tầng kỹ thuật, an toàn, an ninh thông tin phục vụ triển khai Khung kiến trúc dữ liệu;
- Thực hiện các biện pháp bảo mật, giám sát và ứng cứu sự cố theo kiến trúc an toàn dữ liệu đã được phê duyệt;
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc vận hành, bảo trì và nâng cấp các nền tảng dữ liệu.
4. Cơ chế phối hợp và giám sát thực hiện
Việc thực hiện Khung kiến trúc dữ liệu tỉnh Quảng Trị đòi hỏi sự tham gia đồng bộ của cả hệ thống chính quyền, sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị và việc tuân thủ nghiêm túc các quy định, chuẩn mực về dữ liệu. Đây là điều kiện tiên quyết để Khung kiến trúc dữ liệu thực sự phát huy hiệu quả trong quản lý, điều hành và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Cơ chế phối hợp cần có sự phân công rõ trách nhiệm của các bên liên quan, trong đó:
- Sở Khoa học và Công nghệ là đầu mối điều phối chung;
- Các sở, ban, ngành, địa phương phối hợp thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ được giao;
- Định kỳ tổ chức rà soát, đánh giá kết quả triển khai, kịp thời điều chỉnh các nội dung chưa phù hợp với thực tiễn./.
DANH
MỤC DỮ LIỆU CHỦ
(Kèm theo Quyết định số 1089/QĐ-UBND ngày 31/3/2026 của
UBND tỉnh Quảng Trị)
|
STT |
Nhóm dữ liệu |
Cấp quản lý |
Ghi chú |
Lĩnh vực |
|
1. |
Cá nhân |
Trung ương |
Tham chiếu CSDLQG dân cư |
Liên ngành |
|
2. |
Tổ chức, doanh nghiệp |
Phối hợp |
Trung ương quản lý chuẩn, tỉnh khai thác |
Liên ngành |
|
3. |
Đơn vị hành chính |
Phối hợp |
Trung ương ban hành, tỉnh sử dụng |
Liên ngành |
|
4. |
Địa chỉ, vị trí không gian (GIS nền) |
Phối hợp |
Dùng chung cho NNMT, GTVT, XD, YT |
Liên ngành |
|
5. |
Thời gian, kỳ báo cáo |
Trung ương |
Chuẩn thời gian dùng chung |
Liên ngành |
|
6. |
Tài sản công liên ngành |
Tỉnh |
Gom từ các lĩnh vực, quản lý tập trung |
Liên ngành |
|
7. |
Chương trình, đề án, kế hoạch tỉnh |
Tỉnh |
Phục vụ chỉ đạo, điều hành |
Liên ngành |
|
8. |
Định danh hệ thống, mã dùng chung |
Phối hợp |
Liên kết dữ liệu giữa các hệ thống |
Liên ngành |
|
9. |
Thửa đất, khu đất |
Phối hợp |
Chuẩn pháp lý TW, tỉnh quản lý |
NN&MT |
|
10. |
Loại đất, mục đích sử dụng đất |
Trung ương |
Danh mục chuẩn quốc gia |
NN&MT |
|
11. |
Vùng sản xuất nông nghiệp |
Tỉnh |
Do tỉnh xác định |
NN&MT |
|
12. |
Công trình thủy lợi |
Tỉnh |
Quản lý, khai thác tại địa phương |
NN&MT |
|
13. |
Nguồn nước, lưu vực |
Phối hợp |
Quản lý theo phân cấp |
NN&MT |
|
14. |
Điểm quan trắc môi trường |
Tỉnh |
Phục vụ giám sát môi trường |
NN&MT |
|
15. |
Thiên tai, rủi ro môi trường |
Phối hợp |
Chuẩn phân loại TW, tỉnh quản lý |
NN&MT |
|
16. |
Đơn vị sử dụng ngân sách |
Tỉnh |
Quản lý trong phạm vi tỉnh |
Tài chính |
|
17. |
Chương trình, dự án đầu tư công |
Tỉnh |
Theo phân cấp đầu tư |
Tài chính |
|
18. |
Nguồn vốn, loại ngân sách |
Trung ương |
Danh mục chuẩn |
Tài chính |
|
19. |
Tài sản công tài chính |
Tỉnh |
Quản lý theo Luật TSC |
Tài chính |
|
20. |
Công trình xây dựng |
Tỉnh |
Công trình thuộc địa phương |
Xây dựng |
|
21. |
Dự án đầu tư xây dựng |
Tỉnh |
Quản lý theo phân cấp |
Xây dựng |
|
22. |
Khu đô thị, khu dân cư |
Phối hợp |
Theo quy hoạch, chuẩn TW |
Xây dựng |
|
23. |
Hạ tầng kỹ thuật đô thị |
Tỉnh |
Quản lý, vận hành |
Xây dựng |
|
24. |
Tổ chức, cá nhân hành nghề xây dựng |
Phối hợp |
Chuẩn hành nghề TW |
Xây dựng |
|
25. |
Kết cấu hạ tầng giao thông |
Phối hợp |
Chuẩn kỹ thuật TW |
Xây dựng |
|
26. |
Tuyến giao thông |
Tỉnh |
Tuyến thuộc tỉnh |
Xây dựng |
|
27. |
Phương tiện giao thông |
Trung ương |
Tham chiếu CSDLQG |
Xây dựng |
|
28. |
Điểm nút giao thông |
Tỉnh |
Phục vụ ATGT |
Xây dựng |
|
29. |
Cơ sở y tế |
Tỉnh |
Quản lý hệ thống y tế |
Y tế |
|
30. |
Nhân lực y tế |
Phối hợp |
Chuẩn ngành TW |
Y tế |
|
31. |
Chương trình, dự án y tế |
Tỉnh |
Theo kế hoạch tỉnh |
Y tế |
|
32. |
Danh mục thuốc, vật tư |
Trung ương |
Danh mục chuẩn quốc gia |
Y tế |
|
33. |
Cán bộ, công chức, viên chức |
Phối hợp |
TW chuẩn, tỉnh quản lý |
Nội vụ |
|
34. |
Cơ quan, đơn vị hành chính |
Tỉnh |
Do tỉnh thành lập |
Nội vụ |
|
35. |
Vị trí việc làm, chức danh |
Phối hợp |
Khung chuẩn TW |
Nội vụ |
|
36. |
Văn bản QPPL cấp tỉnh |
Tỉnh |
Nguồn chuẩn cấp tỉnh |
Tư pháp |
|
37. |
Tổ chức hành nghề tư pháp |
Phối hợp |
Chuẩn hành nghề TW |
Tư pháp |
|
38. |
Thủ tục hành chính tư pháp |
Trung ương |
Danh mục TTHC |
Tư pháp |
|
39. |
Cơ sở giáo dục |
Tỉnh |
Do tỉnh quản lý |
GD&ĐT |
|
40. |
Học sinh |
Phối hợp |
Chuẩn quốc gia |
GD&ĐT |
|
41. |
Giáo viên |
Phối hợp |
Chuẩn ngành TW |
GD&ĐT |
|
42. |
Chương trình, cấp học |
Trung ương |
Chương trình chuẩn |
GD&ĐT |
|
43. |
Di tích, di sản |
Phối hợp |
TW xếp hạng |
VHTT&DL |
|
44. |
Lễ hội, sự kiện VH-TT |
Tỉnh |
Do tỉnh tổ chức |
VHTT&DL |
|
45. |
Điểm du lịch |
Tỉnh |
Quản lý theo phân cấp |
VHTT&DL |
|
46. |
Thiết chế văn hóa |
Tỉnh |
Tài sản công |
VHTT&DL |
|
47. |
Nhiệm vụ KHCN |
Tỉnh |
Do tỉnh phê duyệt |
KH&CN |
|
48. |
Tổ chức, DN KHCN |
Phối hợp |
Chuẩn quốc gia |
KH&CN |
|
49. |
Kết quả nghiên cứu |
Phối hợp |
Chuẩn SHTT |
KH&CN |
|
50. |
Hệ thống thông tin, nền tảng số của tỉnh |
Tỉnh |
Danh sách hệ thống CNTT, nền tảng dùng chung cấp tỉnh |
KH&CN |
|
51. |
Cơ quan báo chí, xuất bản trên địa bàn |
Phối hợp |
Trung ương cấp phép; tỉnh quản lý hoạt động địa phương |
VHTT&DL |
|
52. |
Doanh nghiệp viễn thông, CNTT hoạt động trên địa bàn |
Phối hợp |
Chuẩn DN TW; tỉnh quản lý theo địa bàn |
KH&CN |
|
53. |
Hạ tầng viễn thông, CNTT (trạm BTS, cáp, DC...) |
Phối hợp |
Chuẩn kỹ thuật TW; tỉnh quản lý khai thác |
KH&CN |
|
54. |
Dịch vụ bưu chính, viễn thông |
Trung ương |
Danh mục dịch vụ chuẩn quốc gia |
KH&CN |
|
55. |
Khu, cụm công nghiệp |
Phối hợp |
TW chuẩn, tỉnh quản lý |
Công Thương |
|
56. |
Doanh nghiệp |
Trung ương |
Tham chiếu CSDLQG |
Tài chính |
|
57. |
Ngành nghề kinh doanh |
Trung ương |
Tham chiếu CSDLQG |
Tài chính |
|
58. |
Vụ việc thanh tra |
Tỉnh |
Quản lý theo thẩm quyền |
Thanh tra |
|
59. |
Đối tượng thanh tra |
Phối hợp |
Khai thác theo luật |
Thanh tra |
|
60. |
Lĩnh vực thanh tra |
Trung ương |
Danh mục chuẩn |
Thanh tra |
|
61. |
Chỉ tiêu thống kê |
Trung ương |
Chuẩn quốc gia |
Thống kê |
|
62. |
Địa bàn thống kê |
Phối hợp |
TW ban hành |
Thống kê |
|
63. |
Ngành kinh tế |
Trung ương |
TW ban hành |
Thống kê |
DANH
MỤC DỮ LIỆU DÙNG CHUNG
(Kèm theo Quyết định số 1089/QĐ-UBND ngày 31/3/2026 của UBND
tỉnh Quảng Trị)
|
STT |
Nhóm dữ liệu |
Cấp quản lý |
Ghi chú |
Lĩnh vực |
|
1. |
Danh mục loại đất, mục đích sử dụng đất |
Trung ương |
Danh mục chuẩn quốc gia theo pháp luật đất đai |
NN&MT |
|
2. |
Danh mục cây trồng, vật nuôi |
Phối hợp |
Trung ương ban hành khung; tỉnh áp dụng, cập nhật thực tế |
NN&MT |
|
3. |
Danh mục công trình thủy lợi |
Tỉnh |
Do tỉnh quản lý, phục vụ khai thác địa phương |
NN&MT |
|
4. |
Danh mục nguồn nước, loại hình môi trường |
Phối hợp |
Chuẩn phân loại quốc gia; tỉnh quản lý theo phân cấp |
NN&MT |
|
5. |
Danh mục thiên tai, rủi ro môi trường |
Trung ương |
Danh mục phân loại chuẩn dùng chung |
NN&MT |
|
6. |
Danh mục nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách |
Trung ương |
Theo Luật NSNN, danh mục chuẩn |
Tài chính |
|
7. |
Danh mục loại ngân sách, cấp ngân sách |
Trung ương |
Chuẩn phân loại quốc gia |
Tài chính |
|
8. |
Danh mục tài sản công, loại tài sản |
Trung ương |
Theo quy định quản lý tài sản công |
Tài chính |
|
9. |
Danh mục chương, loại, khoản, mục, tiểu mục ngân sách |
Trung ương |
Hệ thống Mục lục NSNN thống nhất |
Tài chính |
|
10. |
Danh mục giá, phí, lệ phí theo quy định |
Phối hợp |
Trung ương quy định khung; tỉnh ban hành mức áp dụng |
Tài chính |
|
11. |
Loại công trình xây dựng |
Trung ương |
Phân loại theo chuẩn quốc gia |
Xây dựng |
|
12. |
Cấp công trình |
Trung ương |
Áp dụng thống nhất toàn quốc |
Xây dựng |
|
13. |
Loại dự án đầu tư xây dựng |
Trung ương |
Theo Luật Xây dựng |
Xây dựng |
|
14. |
Loại hạ tầng kỹ thuật đô thị |
Phối hợp |
Chuẩn quốc gia; tỉnh áp dụng |
Xây dựng |
|
15. |
Khu chức năng đô thị |
Phối hợp |
Khung quốc gia; tỉnh quy định chi tiết |
Xây dựng |
|
16. |
Loại hình hạ tầng giao thông |
Trung ương |
Chuẩn kỹ thuật quốc gia |
Xây dựng |
|
17. |
Loại phương tiện giao thông |
Trung ương |
Danh mục chuẩn dùng chung |
Xây dựng |
|
18. |
Cấp đường, cấp cầu |
Trung ương |
Phân loại kỹ thuật thống nhất |
Xây dựng |
|
19. |
Điểm đen, điểm tiềm ẩn TNGT |
Tỉnh |
Do tỉnh xác định, cập nhật phục vụ ATGT |
Xây dựng |
|
20. |
Loại hình cơ sở y tế |
Trung ương |
Danh mục chuẩn ngành y tế |
Y tế |
|
21. |
Chuyên khoa, dịch vụ y tế |
Trung ương |
Chuẩn phân loại quốc gia |
Y tế |
|
22. |
Bệnh, nhóm bệnh |
Trung ương |
Theo ICD và chuẩn quốc gia |
Y tế |
|
23. |
Thuốc, vật tư y tế |
Trung ương |
Danh mục do Bộ Y tế ban hành |
Y tế |
|
24. |
Chương trình y tế quốc gia |
Trung ương |
Chương trình mục tiêu quốc gia |
Y tế |
|
25. |
Chức danh, vị trí việc làm |
Phối hợp |
Khung TW; tỉnh áp dụng |
Nội vụ |
|
26. |
Ngạch, bậc, loại CBCCVC |
Trung ương |
Chuẩn thống nhất toàn quốc |
Nội vụ |
|
27. |
Cơ quan, đơn vị hành chính |
Phối hợp |
Trung ương ban hành; tỉnh sử dụng |
Nội vụ |
|
28. |
Thi đua - khen thưởng |
Trung ương |
Danh mục, hình thức chuẩn |
Nội vụ |
|
29. |
Tôn giáo, hội, quỹ |
Trung ương |
Danh mục theo quy định pháp luật |
Tôn giáo |
|
30. |
Loại văn bản QPPL |
Trung ương |
Chuẩn phân loại pháp luật |
Tư pháp |
|
31. |
Lĩnh vực điều chỉnh VBQPPL |
Trung ương |
Dùng chung toàn quốc |
Tư pháp |
|
32. |
Thủ tục hành chính tư pháp |
Trung ương |
Danh mục TTHC quốc gia |
Tư pháp |
|
33. |
Tổ chức hành nghề tư pháp |
Phối hợp |
Chuẩn TW; tỉnh quản lý hoạt động |
Tư pháp |
|
34. |
Loại việc hộ tịch, công chứng |
Trung ương |
Chuẩn nghiệp vụ quốc gia |
Tư pháp |
|
35. |
Cấp học, loại hình giáo dục |
Trung ương |
Danh mục chuẩn |
GD&ĐT |
|
36. |
Môn học, chương trình giáo dục |
Trung ương |
Chương trình GDPT quốc gia |
GD&ĐT |
|
37. |
Chức danh giáo viên, CBQLGD |
Trung ương |
Chuẩn ngành |
GD&ĐT |
|
38. |
Loại hình trường học |
Trung ương |
Phân loại thống nhất |
GD&ĐT |
|
39. |
Tiêu chí đánh giá chất lượng GD |
Trung ương |
Chuẩn kiểm định |
GD&ĐT |
|
40. |
Loại hình di tích, di sản |
Trung ương |
Phân loại quốc gia |
VHTT&DL |
|
41. |
Loại hình lễ hội, sự kiện |
Phối hợp |
Khung TW; tỉnh áp dụng |
VHTT&DL |
|
42. |
Loại hình cơ sở lưu trú |
Trung ương |
Chuẩn ngành du lịch |
VHTT&DL |
|
43. |
Loại hình hoạt động thể thao |
Trung ương |
Danh mục chuẩn |
VHTT&DL |
|
44. |
Sản phẩm du lịch |
Tỉnh |
Do tỉnh xác định |
VHTT&DL |
|
45. |
Lĩnh vực nghiên cứu khoa học |
Trung ương |
Phân loại chuẩn |
KH&CN |
|
46. |
Loại nhiệm vụ KHCN |
Trung ương |
Theo quy định |
KH&CN |
|
47. |
Loại hình tổ chức, DN KHCN |
Trung ương |
Chuẩn quốc gia |
KH&CN |
|
48. |
Loại hình kết quả nghiên cứu |
Trung ương |
Chuẩn SHTT |
KH&CN |
|
49. |
Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật |
Trung ương |
Danh mục quốc gia |
KH&CN |
|
50. |
Danh mục loại hình hệ thống thông tin |
Phối hợp |
Khung TW; tỉnh áp dụng phân loại |
KH&CN |
|
51. |
Danh mục mức độ hệ thống thông tin |
Trung ương |
Theo quy định bảo đảm ATTT |
KH&CN |
|
52. |
Danh mục dịch vụ CNTT, CĐS |
Trung ương |
Danh mục chuẩn quốc gia |
KH&CN |
|
53. |
Danh mục loại hình báo chí, xuất bản |
Trung ương |
Chuẩn quản lý báo chí |
VHTT&DL |
|
54. |
Danh mục sự cố ATTT |
Trung ương |
Chuẩn phân loại sự cố |
ANM |
|
55. |
Ngành công nghiệp, thương mại |
Trung ương |
VSIC |
Công Thương |
|
56. |
Loại hình khu/cụm CN |
Phối hợp |
Khung TW; tỉnh áp dụng |
Công Thương |
|
57. |
Mặt hàng, nhóm hàng hóa |
Trung ương |
Chuẩn phân loại |
Công Thương |
|
58. |
Loại hình năng lượng, điện lực |
Trung ương |
Chuẩn ngành |
Công Thương |
|
59. |
Loại hình hoạt động thương mại |
Trung ương |
Chuẩn pháp lý |
Công Thương |
|
60. |
Lĩnh vực thanh tra, kiểm tra |
Trung ương |
Danh mục chuẩn |
Thanh tra |
|
61. |
Loại vụ việc, hành vi vi phạm |
Trung ương |
Chuẩn pháp luật |
Thanh tra |
|
62. |
Mức độ vi phạm, hình thức xử lý |
Trung ương |
Chuẩn xử phạt |
Thanh tra |
|
63. |
Địa bàn, tuyến, điểm nóng an ninh |
Tỉnh |
Do tỉnh xác định |
Nội chính |
|
64. |
Loại tội phạm, hành vi |
Trung ương |
Chuẩn quốc gia |
Nội chính |
|
65. |
Chỉ tiêu thống kê |
Trung ương |
Chuẩn thống kê quốc gia |
Thống kê |
|
66. |
Ngành kinh tế (VSIC) |
Trung ương |
Dùng chung |
Thống kê |
|
67. |
Sản phẩm, lĩnh vực thống kê |
Trung ương |
Phân loại chuẩn |
Thống kê |
|
68. |
Đơn vị điều tra, báo cáo |
Trung ương |
Chuẩn thống kê |
Thống kê |
|
69. |
Địa bàn thống kê |
Phối hợp |
TW ban hành; tỉnh sử dụng |
Thống kê |
DANH
MỤC DỮ LIỆU GIAO DỊCH
(Kèm theo Quyết định số 1089/QĐ-UBND ngày 31/3/2026 của
UBND tỉnh Quảng Trị)
|
STT |
Nhóm dữ liệu |
Cấp quản lý |
Ghi chú |
Lĩnh vực |
|
1. |
Hồ sơ quản lý tài nguyên nước, khoáng sản |
Phối hợp |
Chuẩn nghiệp vụ TW; tỉnh quản lý hồ sơ theo phân cấp |
NN&MT |
|
2. |
Hồ sơ cấp phép môi trường, ĐTM |
Phối hợp |
Thẩm quyền theo pháp luật môi trường |
NN&MT |
|
3. |
Dữ liệu quan trắc môi trường theo thời gian |
Tỉnh |
Dữ liệu nghiệp vụ gốc; kho chỉ khai thác tổng hợp |
NN&MT |
|
4. |
Hồ sơ quản lý sản xuất nông nghiệp, thủy lợi, PCTT |
Tỉnh |
Phát sinh tại hệ thống chuyên ngành NN&MT |
NN&MT |
|
5. |
Dữ liệu giao dịch thu - chi NSNN |
Tỉnh |
Quản lý nghiệp vụ tài chính địa phương |
Tài chính |
|
6. |
Dữ liệu phân bổ, điều chỉnh dự toán ngân sách |
Tỉnh |
Theo thẩm quyền HĐND, UBND tỉnh |
Tài chính |
|
7. |
Dữ liệu thanh toán, quyết toán ngân sách |
Tỉnh |
Nguồn gốc nghiệp vụ, không tập trung toàn bộ |
Tài chính |
|
8. |
Hồ sơ quản lý tài sản công |
Tỉnh |
Theo Luật Quản lý tài sản công |
Tài chính |
|
9. |
Hồ sơ giá, phí, lệ phí |
Phối hợp |
Khung TW; tỉnh ban hành mức áp dụng |
Tài chính |
|
10. |
Hồ sơ cấp phép xây dựng |
Tỉnh |
Thẩm quyền cấp phép địa phương |
Xây dựng |
|
11. |
Hồ sơ quản lý trật tự xây dựng, thanh tra |
Tỉnh |
Dữ liệu nghiệp vụ chuyên ngành |
Xây dựng |
|
12. |
Hồ sơ quản lý dự án đầu tư xây dựng |
Tỉnh |
Theo phân cấp đầu tư |
Xây dựng |
|
13. |
Dữ liệu quản lý nhà ở, thị trường BĐS |
Phối hợp |
Chuẩn TW; tỉnh quản lý thị trường địa phương |
Xây dựng |
|
14. |
Hồ sơ quản lý hạ tầng kỹ thuật đô thị |
Tỉnh |
Dữ liệu vận hành hạ tầng |
Xây dựng |
|
15. |
Hồ sơ cấp phép hoạt động giao thông |
Tỉnh |
Quản lý theo thẩm quyền địa phương |
Xây dựng |
|
16. |
Dữ liệu duy tu, bảo trì hạ tầng |
Tỉnh |
Phát sinh trong vận hành |
Xây dựng |
|
17. |
Dữ liệu xử lý vi phạm giao thông |
Phối hợp |
Phối hợp CA; khai thác tổng hợp |
Xây dựng |
|
18. |
Dữ liệu giám sát giao thông (ITS, camera) |
Tỉnh |
Không tập trung dữ liệu hình ảnh gốc |
Xây dựng |
|
19. |
Hồ sơ khám chữa bệnh |
Phối hợp |
Chuẩn nghiệp vụ TW; tỉnh quản lý cơ sở |
Y tế |
|
20. |
Dữ liệu bệnh án điện tử |
Phối hợp |
Dữ liệu nhạy cảm; chỉ tổng hợp |
Y tế |
|
21. |
Dữ liệu tiêm chủng, PCD |
Phối hợp |
Chuẩn quốc gia; tỉnh triển khai |
Y tế |
|
22. |
Hồ sơ quản lý dược, thiết bị y tế |
Phối hợp |
Theo quy định ngành y tế |
Y tế |
|
23. |
Dữ liệu quản lý nhân lực y tế |
Tỉnh |
Quản lý nhân sự địa phương |
Y tế |
|
24. |
Hồ sơ CBCCVC |
Phối hợp |
Chuẩn TW; tỉnh quản lý hồ sơ |
Nội vụ |
|
25. |
Tuyển dụng, bổ nhiệm, luân chuyển |
Tỉnh |
Theo thẩm quyền tỉnh |
Nội vụ |
|
26. |
Đánh giá, xếp loại CBCCVC |
Tỉnh |
Phục vụ quản trị nhân sự |
Nội vụ |
|
27. |
Thi đua - khen thưởng, kỷ luật |
Phối hợp |
Chuẩn TW; tỉnh thực hiện |
Nội vụ |
|
28. |
Quản lý tôn giáo, hội, quỹ |
Phối hợp |
Theo pháp luật chuyên ngành |
Tôn giáo |
|
29. |
Hồ sơ soạn thảo, ban hành VBQPPL |
Tỉnh |
Nguồn chuẩn pháp lý cấp tỉnh |
Tư pháp |
|
30. |
Dữ liệu hộ tịch |
Phối hợp |
Chuẩn TW; tỉnh quản lý nghiệp vụ |
Tư pháp |
|
31. |
Hồ sơ công chứng, chứng thực |
Phối hợp |
Theo pháp luật tư pháp |
Tư pháp |
|
32. |
Hồ sơ đăng ký giao dịch bảo đảm |
Trung ương |
Tham chiếu CSDLQG |
Tư pháp |
|
33. |
Hồ sơ trợ giúp pháp lý |
Tỉnh |
Phục vụ người dân địa phương |
Tư pháp |
|
34. |
Hồ sơ đấu giá, giám định tư pháp |
Phối hợp |
Chuẩn TW; tỉnh thực hiện |
Tư pháp |
|
35. |
Hồ sơ học sinh |
Phối hợp |
Chuẩn quốc gia; tỉnh quản lý |
GD&ĐT |
|
36. |
Hồ sơ giáo viên, CBQLGD |
Phối hợp |
Chuẩn ngành GDĐT |
GD&ĐT |
|
37. |
Dữ liệu tuyển sinh, thi cử |
Phối hợp |
Chuẩn TW; tỉnh tổ chức |
GD&ĐT |
|
38. |
Quản lý trường lớp, chương trình |
Tỉnh |
Hệ thống GD địa phương |
GD&ĐT |
|
39. |
Quản lý CSVC giáo dục |
Tỉnh |
Tài sản công ngành giáo dục |
GD&ĐT |
|
40. |
Hồ sơ di tích, di sản |
Phối hợp |
TW xếp hạng; tỉnh quản lý |
VHTT&DL |
|
41. |
Cấp phép hoạt động VHNT |
Tỉnh |
Thẩm quyền địa phương |
VHTT&DL |
|
42. |
Tổ chức lễ hội, sự kiện |
Tỉnh |
Do tỉnh tổ chức |
VHTT&DL |
|
43. |
Quản lý du lịch, lữ hành |
Phối hợp |
Chuẩn ngành; tỉnh quản lý |
VHTT&DL |
|
44. |
Cơ sở lưu trú, cơ sở thể thao |
Tỉnh |
Quản lý theo phân cấp |
VHTT&DL |
|
45. |
Hồ sơ nhiệm vụ KHCN |
Tỉnh |
Do tỉnh phê duyệt |
KH&CN |
|
46. |
Quản lý kinh phí nhiệm vụ |
Tỉnh |
Ngân sách KHCN tỉnh |
KH&CN |
|
47. |
Đăng ký SHTT |
Trung ương |
Tham chiếu CSDLQG |
KH&CN |
|
48. |
Tiêu chuẩn, đo lường, CL |
Phối hợp |
Chuẩn TW; tỉnh thực hiện |
KH&CN |
|
49. |
Tổ chức, DN KHCN |
Phối hợp |
Chuẩn quốc gia |
KH&CN |
|
50. |
Hồ sơ quản lý, vận hành hệ thống thông tin |
Tỉnh |
Phát sinh tại các cơ quan, đơn vị |
KH&CN |
|
51. |
Hồ sơ quản lý thuê dịch vụ CNTT |
Tỉnh |
Theo hợp đồng, dự án CNTT |
KH&CN |
|
52. |
Dữ liệu giám sát ATTT, sự cố CNTT |
Phối hợp |
Phối hợp Trung tâm SOC TW |
ANM |
|
53. |
Dữ liệu quản lý báo chí, xuất bản |
Phối hợp |
Chuẩn TW; tỉnh quản lý nghiệp vụ |
VHTT&DL |
|
54. |
Dữ liệu quản lý thông tin cơ sở |
Tỉnh |
Phục vụ quản lý địa phương |
VHTT&DL |
|
55. |
Quản lý doanh nghiệp công nghiệp - thương mại |
Trung ương |
Tham chiếu CSDLQG DN |
Công Thương |
|
56. |
Quản lý khu công nghiệp, cụm công nghiệp |
Phối hợp |
TW quy hoạch; tỉnh quản lý |
Công Thương |
|
57. |
Cấp phép thương mại, điện lực, hóa chất |
Phối hợp |
Theo pháp luật chuyên ngành |
Công Thương |
|
58. |
An toàn công nghiệp, điện, hóa chất |
Phối hợp |
Chuẩn TW; tỉnh giám sát |
Công Thương |
|
59. |
Xúc tiến thương mại, xuất nhập khẩu theo phân cấp |
Phối hợp |
Phân cấp theo quy định |
Công Thương |
|
60. |
Hồ sơ thanh tra, kiểm tra |
Tỉnh |
Theo thẩm quyền địa phương |
Thanh tra |
|
61. |
Tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo |
Tỉnh |
Quản lý nghiệp vụ |
Thanh tra |
|
62. |
Xử lý vi phạm, xử phạt |
Phối hợp |
Theo pháp luật |
Nội chính |
|
63. |
Vụ việc ANTT, PCTP |
Trung ương |
Không tích hợp chi tiết |
Nội chính |
|
64. |
Đối tượng, địa bàn trọng điểm |
Phối hợp |
Khai thác tổng hợp |
Nội chính |
|
65. |
Dữ liệu điều tra thống kê gốc |
Trung ương |
Không chia sẻ chi tiết |
Thống kê |
|
66. |
Phiếu điều tra, bảng hỏi |
Trung ương |
Quản lý theo Luật TK |
Thống kê |
|
67. |
Tổng điều tra, điều tra mẫu |
Trung ương |
Nguồn chuẩn |
Thống kê |
|
68. |
Dữ liệu tiếp nhận từ các sở |
Phối hợp |
Phục vụ tổng hợp TK |
Thống kê |
DANH
MỤC DỮ LIỆU TỔNG HỢP VÀ PHÂN TÍCH
(Kèm theo Quyết định số 1089/QĐ-UBND ngày 31/3/2026 của UBND
tỉnh Quảng Trị)
|
STT |
Nhóm dữ liệu |
Cấp quản lý |
Ghi chú |
Lĩnh vực |
|
1. |
Báo cáo tổng hợp tình hình sản xuất nông nghiệp định kỳ |
Tỉnh |
Tổng hợp từ dữ liệu nghiệp vụ NN&MT, phục vụ điều hành |
NN&MT |
|
2. |
Báo cáo biến động sử dụng đất theo địa bàn |
Tỉnh |
Dữ liệu phân tích theo địa bàn, không thay thế hồ sơ địa chính |
NN&MT |
|
3. |
Báo cáo hiện trạng và diễn biến môi trường |
Tỉnh |
Tổng hợp từ dữ liệu quan trắc, phục vụ giám sát |
NN&MT |
|
4. |
Báo cáo phòng chống thiên tai, thủy lợi, hạn hán, ngập úng |
Tỉnh |
Phục vụ chỉ đạo điều hành, PCTT |
NN&MT |
|
5. |
Chỉ tiêu nông nghiệp - môi trường phục vụ báo cáo KTXH |
Tỉnh |
Chỉ tiêu tổng hợp, dùng cho báo cáo KTXH |
NN&MT |
|
6. |
Báo cáo tổng hợp thu - chi NSNN theo kỳ |
Tỉnh |
Tổng hợp từ hệ thống tài chính địa phương |
Tài chính |
|
7. |
Báo cáo tình hình thực hiện dự toán ngân sách |
Tỉnh |
Phục vụ điều hành ngân sách |
Tài chính |
|
8. |
Báo cáo nợ công, nghĩa vụ tài chính địa phương |
Phối hợp |
Tổng hợp theo khung báo cáo quốc gia |
Tài chính |
|
9. |
Báo cáo quản lý, sử dụng tài sản công |
Tỉnh |
Phục vụ quản lý tài sản công |
Tài chính |
|
10. |
Chỉ tiêu tài chính - ngân sách phục vụ báo cáo KTXH |
Tỉnh |
Chỉ tiêu tổng hợp cấp tỉnh |
Tài chính |
|
11. |
Báo cáo tình hình phát triển đô thị, nhà ở |
Tỉnh |
Tổng hợp theo địa bàn, loại hình |
Xây dựng |
|
12. |
Báo cáo quản lý trật tự xây dựng |
Tỉnh |
Phục vụ thanh tra, giám sát |
Xây dựng |
|
13. |
Báo cáo tình hình cấp phép xây dựng |
Tỉnh |
Tổng hợp theo địa bàn, loại công trình |
Xây dựng |
|
14. |
Báo cáo hiện trạng và đầu tư hạ tầng kỹ thuật đô thị |
Tỉnh |
Phục vụ quy hoạch, điều hành |
Xây dựng |
|
15. |
Chỉ tiêu xây dựng - đô thị phục vụ báo cáo KTXH |
Tỉnh |
Chỉ tiêu tổng hợp cấp tỉnh |
Xây dựng |
|
16. |
Dữ liệu tổng hợp hiện trạng hạ tầng giao thông |
Tỉnh |
Tổng hợp từ dữ liệu quản lý hạ tầng |
Xây dựng |
|
17. |
Dữ liệu tổng hợp tai nạn giao thông |
Phối hợp |
Phối hợp Công an; khai thác tổng hợp |
Xây dựng |
|
18. |
Dữ liệu phân tích lưu lượng giao thông |
Tỉnh |
Phục vụ IOC, điều hành |
Xây dựng |
|
19. |
Dữ liệu phân tích theo địa bàn, thời gian |
Tỉnh |
Phân tích xu hướng, so sánh |
Xây dựng |
|
20. |
Báo cáo tình hình y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân |
Tỉnh |
Tổng hợp, không chứa dữ liệu cá nhân |
Y tế |
|
21. |
Báo cáo công tác phòng, chống dịch bệnh |
Phối hợp |
Tổng hợp theo chuẩn Bộ Y tế |
Y tế |
|
22. |
Báo cáo năng lực hệ thống y tế |
Tỉnh |
Phục vụ điều hành y tế địa phương |
Y tế |
|
23. |
Báo cáo tình hình khám chữa bệnh, BHYT |
Phối hợp |
Tổng hợp, ẩn danh |
Y tế |
|
24. |
Chỉ tiêu y tế phục vụ báo cáo KTXH |
Tỉnh |
Chỉ tiêu tổng hợp cấp tỉnh |
Y tế |
|
25. |
Báo cáo tình hình tổ chức bộ máy, biên chế |
Tỉnh |
Phục vụ quản trị bộ máy |
Nội vụ |
|
26. |
Báo cáo quản lý CBCCVC |
Tỉnh |
Tổng hợp từ hồ sơ nhân sự |
Nội vụ |
|
27. |
Báo cáo kết quả CCHC, đánh giá cán bộ |
Tỉnh |
Phục vụ điều hành, đánh giá |
Nội vụ |
|
28. |
Báo cáo công tác thi đua - khen thưởng |
Phối hợp |
Theo khung đánh giá TW |
Nội vụ |
|
29. |
Chỉ tiêu nội vụ phục vụ báo cáo KTXH |
Tỉnh |
Chỉ tiêu tổng hợp |
Nội vụ |
|
30. |
Báo cáo ban hành, thi hành VBQPPL |
Tỉnh |
Nguồn chuẩn cấp tỉnh |
Tư pháp |
|
31. |
Báo cáo kiểm tra, rà soát VBQPPL |
Tỉnh |
Phục vụ quản lý pháp chế |
Tư pháp |
|
32. |
Báo cáo PBGDPL |
Tỉnh |
Tổng hợp hoạt động tuyên truyền |
Tư pháp |
|
33. |
Báo cáo trợ giúp pháp lý |
Tỉnh |
Phục vụ người dân |
Tư pháp |
|
34. |
Chỉ tiêu tư pháp phục vụ báo cáo KTXH |
Tỉnh |
Chỉ tiêu tổng hợp |
Tư pháp |
|
35. |
Báo cáo tình hình GD-ĐT trên địa bàn |
Tỉnh |
Tổng hợp toàn ngành |
GD&ĐT |
|
36. |
Báo cáo quy mô trường lớp, HS, GV |
Tỉnh |
Phân tích theo cấp học |
GD&ĐT |
|
37. |
Báo cáo tuyển sinh, tốt nghiệp, phổ cập |
Phối hợp |
Theo chuẩn Bộ GDĐT |
GD&ĐT |
|
38. |
Báo cáo quản lý nhà giáo, CBQLGD |
Tỉnh |
Phục vụ quản trị nhân sự |
GD&ĐT |
|
39. |
Chỉ tiêu GD-ĐT phục vụ báo cáo KTXH |
Tỉnh |
Chỉ tiêu tổng hợp |
GD&ĐT |
|
40. |
Báo cáo hoạt động VH-TT-DL |
Tỉnh |
Tổng hợp theo lĩnh vực |
VHTT&DL |
|
41. |
Báo cáo bảo tồn di sản |
Phối hợp |
Theo khung quản lý di sản |
VHTT&DL |
|
42. |
Báo cáo tổ chức lễ hội, sự kiện |
Tỉnh |
Do tỉnh quản lý |
VHTT&DL |
|
43. |
Báo cáo phát triển du lịch |
Tỉnh |
Phục vụ điều hành |
VHTT&DL |
|
44. |
Chỉ tiêu VH-TT-DL phục vụ KTXH |
Tỉnh |
Chỉ tiêu tổng hợp |
VHTT&DL |
|
45. |
Báo cáo triển khai nhiệm vụ KHCN |
Tỉnh |
Do tỉnh phê duyệt |
KH&CN |
|
46. |
Báo cáo kết quả nghiên cứu, chuyển giao |
Phối hợp |
Chuẩn quốc gia; tỉnh tổng hợp |
KH&CN |
|
47. |
Báo cáo đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp |
Tỉnh |
Phục vụ phát triển KHCN |
KH&CN |
|
48. |
Báo cáo TC-ĐL-CL |
Phối hợp |
Theo khung Bộ KHCN |
KH&CN |
|
49. |
Chỉ tiêu KHCN phục vụ báo cáo KTXH |
Tỉnh |
Chỉ tiêu tổng hợp |
KH&CN |
|
50. |
Báo cáo hiện trạng hạ tầng số, CNTT |
Tỉnh |
Tổng hợp phục vụ điều hành |
KH&CN |
|
51. |
Báo cáo chuyển đổi số cấp tỉnh |
Tỉnh |
Phục vụ đánh giá CĐS |
KH&CN |
|
52. |
Báo cáo giám sát ATTT |
Phối hợp |
Tổng hợp theo khung TW |
ANM |
|
53. |
Báo cáo hoạt động báo chí, thông tin |
Tỉnh |
Phục vụ quản lý nhà nước |
VHTT&DL |
|
54. |
Chỉ tiêu thông tin, báo chí phục vụ báo cáo KTXH |
Tỉnh |
Chỉ tiêu tổng hợp cấp tỉnh |
TTTT |
|
55. |
Báo cáo phát triển công nghiệp - thương mại |
Tỉnh |
Tổng hợp địa phương |
Công Thương |
|
56. |
Báo cáo khu công nghiệp, cụm công nghiệp |
Tỉnh |
Phục vụ quản lý KCN |
Công Thương |
|
57. |
Báo cáo thị trường, cung - cầu |
Tỉnh |
Phục vụ điều hành |
Công Thương |
|
58. |
Báo cáo quản lý năng lượng, điện |
Phối hợp |
Theo khung quốc gia |
Công Thương |
|
59. |
Chỉ tiêu CN-TM phục vụ KTXH |
Tỉnh |
Chỉ tiêu tổng hợp |
Công Thương |
|
60. |
Báo cáo công tác Thanh tra, PCTN |
Tỉnh |
Theo thẩm quyền tỉnh |
Thanh tra |
|
61. |
Báo cáo giải quyết KNTC |
Tỉnh |
Phục vụ quản lý |
Thanh tra |
|
62. |
Báo cáo ANTT, PCTP |
Phối hợp |
Tổng hợp, không chi tiết |
Nội chính |
|
63. |
Báo cáo xử lý VPHC |
Tỉnh |
Theo địa bàn, lĩnh vực |
Nội chính |
|
64. |
Chỉ tiêu Thanh tra - an ninh phục vụ KTXH |
Tỉnh |
Chỉ tiêu tổng hợp |
Nội chính |
|
65. |
Báo cáo thống kê KTXH định kỳ |
Trung ương |
Nguồn chuẩn thống kê |
Thống kê |
|
66. |
Báo cáo thống kê chuyên đề |
Trung ương |
Theo yêu cầu UBND tỉnh |
Thống kê |
|
67. |
Báo cáo phân tích xu hướng KTXH |
Trung ương |
Cục Thống kê chủ trì |
Thống kê |
|
68. |
Chỉ tiêu thống kê phục vụ tỉnh & TW |
Trung ương |
Chuẩn quốc gia |
Thống kê |
DANH
MỤC DỮ LIỆU MỞ
(Kèm theo Quyết định số 1089/QĐ-UBND ngày 31/3/2026 của
UBND tỉnh Quảng Trị)
|
STT |
Nhóm dữ liệu |
Cấp quản lý |
Ghi chú |
Lĩnh vực |
|
1. |
Sản xuất nông nghiệp |
Tỉnh |
Dữ liệu tổng hợp theo địa bàn, mùa vụ; không công bố dữ liệu hộ/cá nhân |
NN&MT |
|
2. |
Hiện trạng sử dụng đất |
Phối hợp |
Chuẩn phân loại TW; tỉnh công bố ở mức tổng hợp |
NN&MT |
|
3. |
Môi trường |
Tỉnh |
Chỉ số, báo cáo môi trường tổng hợp; không công bố dữ liệu quan trắc thô |
NN&MT |
|
4. |
Quy hoạch nông nghiệp, thủy lợi |
Phối hợp |
Quy hoạch theo khung quốc gia; tỉnh công bố nội dung được phép |
NN&MT |
|
5. |
Bản đồ nền, bản đồ chuyên đề |
Phối hợp |
Chuẩn bản đồ TW; tỉnh công bố lớp dữ liệu phù hợp |
NN&MT |
|
6. |
Dữ liệu công khai ngân sách nhà nước (dự toán, quyết toán) |
Tỉnh |
Công bố theo Luật NSNN và quy định công khai |
Tài chính |
|
7. |
Dữ liệu tổng hợp chi ngân sách theo lĩnh vực, theo năm |
Tỉnh |
Dữ liệu tổng hợp, phục vụ người dân, DN |
Tài chính |
|
8. |
Dữ liệu giá, phí, lệ phí do Nhà nước quản lý (mức thông tin) |
Phối hợp |
Khung TW; tỉnh công bố mức áp dụng |
Tài chính |
|
9. |
Danh mục tài sản công đã công khai |
Tỉnh |
Công bố theo quy định quản lý tài sản công |
Tài chính |
|
10. |
Dữ liệu thống kê tài chính - ngân sách |
Tỉnh |
Dữ liệu tổng hợp, không chi tiết đơn vị |
Tài chính |
|
11. |
Thông tin quy hoạch xây dựng, đô thị đã phê duyệt |
Phối hợp |
Quy hoạch theo chuẩn TW; tỉnh công bố phần được phép |
Xây dựng |
|
12. |
Dữ liệu tổng hợp phát triển đô thị, nhà ở |
Tỉnh |
Tổng hợp theo năm, theo địa bàn |
Xây dựng |
|
13. |
Danh mục dự án phát triển nhà ở, khu đô thị |
Tỉnh |
Thông tin cơ bản, không chi tiết hồ sơ |
Xây dựng |
|
14. |
Thông tin hạ tầng kỹ thuật đô thị (tổng hợp) |
Tỉnh |
Công bố ở mức tổng hợp |
Xây dựng |
|
15. |
Dữ liệu thống kê lĩnh vực xây dựng |
Tỉnh |
Phục vụ người dân, DN |
Xây dựng |
|
16. |
Dữ liệu công khai quy hoạch giao thông |
Phối hợp |
Quy hoạch theo khung TW; tỉnh công bố |
Xây dựng |
|
17. |
Dữ liệu thống kê giao thông tổng hợp |
Tỉnh |
Tổng hợp lưu lượng, hạ tầng |
Xây dựng |
|
18. |
Dữ liệu điểm đen giao thông (công bố) |
Tỉnh |
Không kèm dữ liệu vi phạm chi tiết |
Xây dựng |
|
19. |
Mạng lưới cơ sở y tế công lập, ngoài công lập |
Tỉnh |
Thông tin công khai theo quy định |
Y tế |
|
20. |
Thống kê y tế công cộng theo năm |
Tỉnh |
Tổng hợp, không dữ liệu cá nhân |
Y tế |
|
21. |
Tình hình khám chữa bệnh (chỉ tiêu thống kê) |
Phối hợp |
Chuẩn TW; tỉnh công bố số liệu tổng hợp |
Y tế |
|
22. |
Phòng, chống dịch bệnh (xu hướng, số ca) |
Phối hợp |
Theo chuẩn Bộ Y tế; không dữ liệu cá nhân |
Y tế |
|
23. |
Giá dịch vụ y tế công khai |
Trung ương |
Danh mục, khung giá TW; tỉnh áp dụng |
Y tế |
|
24. |
Tổ chức bộ máy hành chính nhà nước |
Tỉnh |
Công bố theo quy định |
Nội vụ |
|
25. |
Thống kê CBCCVC theo khối, cấp (tổng hợp) |
Tỉnh |
Không công bố hồ sơ cá nhân |
Nội vụ |
|
26. |
Thông tin cải cách hành chính, chỉ số CCHC |
Tỉnh |
Công khai theo chương trình CCHC |
Nội vụ |
|
27. |
Địa giới, đơn vị hành chính |
Phối hợp |
Chuẩn TW; tỉnh công bố |
Nội vụ |
|
28. |
Thông tin tôn giáo, hội, quỹ |
Phối hợp |
Công bố theo pháp luật |
Tôn giáo |
|
29. |
Văn bản QPPL HĐND, UBND tỉnh |
Tỉnh |
Nguồn pháp lý chính thực |
Tư pháp |
|
30. |
Công tác PBGDPL (tổng hợp) |
Tỉnh |
Dữ liệu tổng hợp |
Tư pháp |
|
31. |
Tổ chức hành nghề luật sư, công chứng, đấu giá |
Phối hợp |
Chuẩn TW; tỉnh công bố |
Tư pháp |
|
32. |
Kiểm tra, rà soát VBQPPL (tổng hợp) |
Tỉnh |
Không chi tiết vụ việc |
Tư pháp |
|
33. |
Trợ giúp pháp lý (thông tin công khai) |
Tỉnh |
Theo quy định pháp luật |
Tư pháp |
|
34. |
Mạng lưới cơ sở giáo dục |
Tỉnh |
Thông tin công khai |
GD&ĐT |
|
35. |
Thống kê GD-ĐT theo năm |
Tỉnh |
Tổng hợp theo cấp học |
GD&ĐT |
|
36. |
Kết quả, chất lượng giáo dục (tổng hợp) |
Tỉnh |
Không dữ liệu cá nhân |
GD&ĐT |
|
37. |
Chương trình, kế hoạch giáo dục |
Trung ương |
Chương trình GDPT quốc gia |
GD&ĐT |
|
38. |
Cơ sở vật chất trường học (tổng hợp) |
Tỉnh |
Phục vụ người dân |
GD&ĐT |
|
39. |
Di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh |
Phối hợp |
TW xếp hạng; tỉnh công bố |
VHTT&DL |
|
40. |
Lễ hội, sự kiện VH-TT-DL |
Tỉnh |
Thông tin công khai |
VHTT&DL |
|
41. |
Cơ sở lưu trú, điểm du lịch |
Tỉnh |
Thông tin tổng hợp |
VHTT&DL |
|
42. |
Thống kê du lịch theo năm |
Tỉnh |
Tổng hợp lượt khách, doanh thu |
VHTT&DL |
|
43. |
Thiết chế văn hóa, thể thao |
Tỉnh |
Công bố theo quy định |
VHTT&DL |
|
44. |
Nhiệm vụ KHCN các cấp |
Tỉnh |
Đã phê duyệt/hoàn thành |
KH&CN |
|
45. |
Hoạt động KHCN, ĐMST |
Tỉnh |
Tổng hợp toàn tỉnh |
KH&CN |
|
46. |
Thống kê SHTT (tổng hợp) |
Trung ương |
Chuẩn CSDLQG SHTT |
KH&CN |
|
47. |
Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật địa phương |
Tỉnh |
Do tỉnh ban hành |
KH&CN |
|
48. |
Hệ sinh thái ĐMST, khởi nghiệp |
Tỉnh |
Thông tin tổng hợp |
KH&CN |
|
49. |
Danh sách hệ thống thông tin, CSDL của tỉnh |
Tỉnh |
Công bố theo quy định |
KH&CN |
|
50. |
Thông tin hạ tầng viễn thông (tổng hợp) |
Phối hợp |
Không công bố chi tiết kỹ thuật |
KH&CN |
|
51. |
Kết quả đánh giá chuyển đổi số |
Tỉnh |
Công bố theo chương trình CĐS |
KH&CN |
|
52. |
Thông tin báo chí, thông tin cơ sở |
Tỉnh |
Thông tin công khai |
VHTT&DL |
|
53. |
Danh mục dịch vụ công trực tuyến |
Tỉnh |
Phục vụ người dân, DN |
KH&CN |
|
54. |
Khu/cụm công nghiệp (quy mô, lấp đầy) |
Tỉnh |
Tổng hợp theo địa bàn |
Công Thương |
|
55. |
Thống kê công nghiệp - thương mại theo năm |
Tỉnh |
Giá trị SX, tăng trưởng |
Công Thương |
|
56. |
Chợ, trung tâm thương mại, siêu thị |
Tỉnh |
Danh sách công khai |
Công Thương |
|
57. |
Xúc tiến thương mại, hội chợ |
Tỉnh |
Thông tin tổng hợp |
Công Thương |
|
58. |
Năng lượng, điện lực (thống kê) |
Phối hợp |
Chuẩn TW; tỉnh tổng hợp |
Công Thương |
|
59. |
Tiếp công dân, KNTC (tổng hợp) |
Tỉnh |
Theo năm |
Thanh tra |
|
60. |
Kết luận thanh tra công khai |
Tỉnh |
Theo quy định pháp luật |
Thanh tra |
|
61. |
Thống kê ANTT (chỉ tiêu) |
Phối hợp |
Không chi tiết vụ việc |
Nội chính |
|
62. |
Vi phạm hành chính theo lĩnh vực |
Tỉnh |
Dữ liệu tổng hợp |
Nội chính |
|
63. |
Tuyên truyền pháp luật, PCTP |
Tỉnh |
Thông tin phổ biến |
Nội chính |
|
64. |
Niên giám thống kê tỉnh |
Trung ương |
Nguồn chuẩn thống kê |
Thống kê |
|
65. |
Thống kê KTXH tổng hợp |
Trung ương |
Công bố chính thức |
Thống kê |
|
66. |
Chỉ tiêu thống kê chủ yếu |
Trung ương |
GRDP, dân số... |
Thống kê |
|
67. |
Thống kê chuyên đề |
Trung ương |
Theo chương trình thống kê |
Thống kê |
|
68. |
Dữ liệu thống kê phục vụ nghiên cứu |
Trung ương |
Không gắn đơn vị cá thể |
Thống kê |
DANH
MỤC SIÊU DỮ LIỆU
(Kèm theo Quyết định số 1089/QĐ-UBND ngày 31/3/2026 của UBND tỉnh
Quảng Trị)
|
STT |
Nhóm dữ liệu |
Cấp quản lý |
Ghi chú |
Lĩnh vực |
|
1. |
Metadata tập dữ liệu NN&MT (nguồn, phạm vi, chu kỳ cập nhật) |
Tỉnh |
Siêu dữ liệu quản trị dữ liệu NN&MT tại kho dữ liệu tỉnh |
NN&MT |
|
2. |
Metadata trường dữ liệu NN&MT, đơn vị đo, chuẩn kỹ thuật |
Phối hợp |
Chuẩn kỹ thuật TW; tỉnh áp dụng và quản lý |
NN&MT |
|
3. |
Metadata dữ liệu không gian (GIS) |
Phối hợp |
Chuẩn GIS quốc gia; tỉnh quản lý lớp dữ liệu |
NN&MT |
|
4. |
Metadata chất lượng dữ liệu NN&MT, mức độ sẵn sàng chia sẻ |
Tỉnh |
Phục vụ đánh giá chất lượng & chia sẻ dữ liệu |
NN&MT |
|
5. |
Metadata tập dữ liệu tài chính - ngân sách (nguồn, phạm vi, chu kỳ) |
Tỉnh |
Quản trị dữ liệu tại kho dữ liệu tỉnh |
Tài chính |
|
6. |
Metadata trường dữ liệu tài chính, đơn vị tính, chuẩn mã |
Trung ương |
Chuẩn mục lục NSNN dùng chung |
Tài chính |
|
7. |
Metadata chất lượng dữ liệu tài chính |
Tỉnh |
Đánh giá độ tin cậy dữ liệu tổng hợp |
Tài chính |
|
8. |
Metadata về mức độ chia sẻ, bảo mật dữ liệu tài chính |
Tỉnh |
Phân loại & phân quyền khai thác |
Tài chính |
|
9. |
Metadata tập dữ liệu quy hoạch, xây dựng (nguồn, phạm vi, hiệu lực) |
Phối hợp |
Quy hoạch theo chuẩn TW; tỉnh quản lý metadata |
Xây dựng |
|
10. |
Metadata dữ liệu không gian (GIS quy hoạch, đô thị) |
Phối hợp |
Chuẩn bản đồ quốc gia; tỉnh khai thác |
Xây dựng |
|
11. |
Metadata trường dữ liệu xây dựng, chuẩn kỹ thuật |
Trung ương |
Chuẩn kỹ thuật xây dựng |
Xây dựng |
|
12. |
Metadata mức độ chia sẻ, bảo mật dữ liệu xây dựng |
Tỉnh |
Quản trị truy cập dữ liệu |
Xây dựng |
|
13. |
Metadata tập dữ liệu giao thông |
Tỉnh |
Quản trị tại kho dữ liệu tỉnh |
Xây dựng |
|
14. |
Metadata nguồn dữ liệu giao thông |
Tỉnh |
Phục vụ truy vết, tích hợp |
Xây dựng |
|
15. |
Metadata chu kỳ cập nhật, chia sẻ dữ liệu giao thông |
Tỉnh |
Điều phối khai thác dữ liệu |
Xây dựng |
|
16. |
Metadata chuẩn kỹ thuật giao thông |
Trung ương |
Chuẩn ngành GTVT |
Xây dựng |
|
17. |
Metadata mô tả tập dữ liệu y tế (nguồn, phạm vi, chu kỳ) |
Tỉnh |
Quản trị metadata tại kho dữ liệu tỉnh |
Y tế |
|
18. |
Metadata trường dữ liệu y tế, chuẩn kỹ thuật, chuẩn mã |
Trung ương |
Chuẩn ngành y tế |
Y tế |
|
19. |
Metadata mức độ bảo mật và phạm vi chia sẻ dữ liệu y tế |
Tỉnh |
Dữ liệu nhạy cảm, kiểm soát chặt |
Y tế |
|
20. |
Metadata tập dữ liệu nội vụ (nguồn, phạm vi, chu kỳ) |
Tỉnh |
Quản trị dữ liệu nội vụ |
Nội vụ |
|
21. |
Metadata cán bộ, biên chế, tổ chức |
Phối hợp |
Chuẩn TW; tỉnh quản lý metadata |
Nội vụ |
|
22. |
Metadata trường dữ liệu CBCCVC, chuẩn mã |
Trung ương |
Chuẩn CBCCVC quốc gia |
Nội vụ |
|
23. |
Metadata mức độ bảo mật, phạm vi chia sẻ dữ liệu CBCCVC |
Tỉnh |
Dữ liệu nhân sự nhạy cảm |
Nội vụ |
|
24. |
Metadata lịch sử cập nhật, phiên bản dữ liệu nội vụ |
Tỉnh |
Phục vụ truy vết thay đổi |
Nội vụ |
|
25. |
Metadata tập dữ liệu tư pháp (nguồn, phạm vi, chu kỳ) |
Tỉnh |
Quản trị tại kho dữ liệu tỉnh |
Tư pháp |
|
26. |
Metadata trường dữ liệu tư pháp, chuẩn mã, quy tắc nghiệp vụ |
Trung ương |
Chuẩn pháp lý quốc gia |
Tư pháp |
|
27. |
Metadata mức độ bảo mật, phạm vi chia sẻ dữ liệu tư pháp |
Tỉnh |
Kiểm soát dữ liệu pháp lý |
Tư pháp |
|
28. |
Metadata hiệu lực, tình trạng áp dụng VBQPPL |
Tỉnh |
Phục vụ theo dõi hiệu lực pháp luật |
Tư pháp |
|
29. |
Metadata tập dữ liệu giáo dục (nguồn, phạm vi, chu kỳ) |
Tỉnh |
Quản trị tại kho dữ liệu tỉnh |
GD&ĐT |
|
30. |
Metadata trường dữ liệu giáo dục, chuẩn mã, chuẩn nghiệp vụ |
Trung ương |
Chuẩn GDĐT quốc gia |
GD&ĐT |
|
31. |
Metadata mức độ bảo mật, phạm vi chia sẻ dữ liệu giáo dục |
Tỉnh |
Bảo vệ dữ liệu học sinh |
GD&ĐT |
|
32. |
Metadata lịch sử cập nhật, phiên bản dữ liệu HS-GV |
Tỉnh |
Theo dõi biến động dữ liệu |
GD&ĐT |
|
33. |
Metadata tập dữ liệu VHTTDL (nguồn, phạm vi, chu kỳ) |
Tỉnh |
Quản trị tại kho dữ liệu tỉnh |
VHTT&DL |
|
34. |
Metadata trường dữ liệu VHTTDL, chuẩn mã, chuẩn nghiệp vụ |
Trung ương |
Chuẩn ngành VHTTDL |
VHTT&DL |
|
35. |
Metadata dữ liệu không gian di tích, điểm đến du lịch |
Phối hợp |
Chuẩn GIS TW; tỉnh khai thác |
VHTT&DL |
|
36. |
Metadata mức độ chia sẻ, bảo mật dữ liệu VHTTDL |
Tỉnh |
Quản trị truy cập |
VHTT&DL |
|
37. |
Metadata tập dữ liệu KHCN (nguồn, phạm vi, chu kỳ) |
Tỉnh |
Quản trị metadata KHCN |
KH&CN |
|
38. |
Metadata trường dữ liệu KHCN, chuẩn mã |
Trung ương |
Chuẩn ngành KHCN |
KH&CN |
|
39. |
Metadata mức độ chia sẻ, bảo mật dữ liệu KHCN |
Tỉnh |
Kiểm soát truy cập |
KH&CN |
|
40. |
Metadata vòng đời nhiệm vụ KHCN, kết quả nghiên cứu |
Tỉnh |
Theo dõi toàn bộ vòng đời |
KH&CN |
|
41. |
Metadata hệ thống thông tin, CSDL |
Tỉnh |
Phục vụ quản lý vòng đời hệ thống |
KH&CN |
|
42. |
Metadata chuẩn kỹ thuật, ATTT |
Trung ương |
Chuẩn quốc gia ngành TT&TT |
ANM |
|
43. |
Metadata mức độ chia sẻ, bảo mật dữ liệu về ATTT |
Tỉnh |
Phân quyền khai thác |
ANM |
|
44. |
Metadata lịch sử cập nhật, phiên bản dữ liệu ATTT |
Tỉnh |
Truy vết thay đổi dữ liệu |
ANM |
|
45. |
Metadata tập dữ liệu công thương (nguồn, phạm vi, chu kỳ) |
Tỉnh |
Quản trị tại kho dữ liệu tỉnh |
Công Thương |
|
46. |
Metadata trường dữ liệu công thương, chuẩn mã |
Trung ương |
Chuẩn VSIC, chuẩn ngành |
Công Thương |
|
47. |
Metadata mức độ chia sẻ, bảo mật dữ liệu công thương |
Tỉnh |
Phục vụ quản trị dữ liệu |
Công Thương |
|
48. |
Metadata lịch sử cập nhật, phiên bản dữ liệu công thương |
Tỉnh |
Truy vết thay đổi |
Công Thương |
|
49. |
Metadata tập dữ liệu thanh tra |
Tỉnh |
Quản trị tại kho dữ liệu tỉnh |
Thanh tra |
|
50. |
Metadata trường dữ liệu thanh tra, chuẩn mã, quy tắc nghiệp vụ |
Trung ương |
Chuẩn pháp luật |
Thanh tra |
|
51. |
Metadata mức độ bảo mật, phân quyền dữ liệu thanh ứa |
Tỉnh |
Dữ liệu nhạy cảm |
Thanh tra |
|
52. |
Metadata lịch sử xử lý, trạng thái vụ việc thanh tra |
Tỉnh |
Phục vụ giám sát |
Thanh tra |
|
53. |
Metadata chỉ tiêu thống kê (khái niệm, phương pháp tính) |
Trung ương |
Chuẩn thống kê quốc gia |
Thống kê |
|
54. |
Metadata nguồn dữ liệu thống kê, kỳ thu thập, chu kỳ công bố |
Trung ương |
Theo Luật Thống kê |
Thống kê |
|
55. |
Metadata độ tin cậy, sai số thống kê |
Trung ương |
Phục vụ phân tích |
Thống kê |
|
56. |
Metadata mức độ chia sẻ, bảo mật dữ liệu thống kê |
Trung ương |
Kiểm soát chặt |
Thống kê |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh