Quyết định 1848/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt Kế hoạch Quản lý và bảo vệ môi trường Khu dự trữ sinh quyển thế giới Langbiang giai đoạn 2025-2030 do tỉnh Lâm Đồng ban hành
| Số hiệu | 1848/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 24/10/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 24/10/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lâm Đồng |
| Người ký | Lê Trọng Yên |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1848/QĐ-UBND |
Lâm Đồng, ngày 24 tháng 10 năm 2025 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH14 ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020;
Căn cứ Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12 ngày 13/11/2008; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch số 35/2018/QH14 ngày 20/11/2018;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường) quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường) sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 219/TTr-SNNMT ngày 10/10/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
a) Mục tiêu chung
Triển khai tổ chức thực hiện các hoạt động quản lý, bảo vệ môi trường tại Khu dự trữ sinh quyển thế giới Langbiang giai đoạn 2025 - 2030 theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 và các văn bản hướng dẫn thi hành nhằm bảo đảm việc gắn kết, lồng ghép giữa bảo vệ di sản thiên nhiên với bảo vệ môi trường và các yêu cầu về phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu; giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa bảo vệ, bảo tồn di sản thiên nhiên với phát triển bền vững; huy động hiệu quả các nguồn lực và phát huy tối đa hiệu quả hợp tác giữa các bên liên quan, góp phần thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và giữ gìn văn hóa bản địa của tỉnh Lâm Đồng trên các địa bàn thuộc Khu dự trữ sinh quyển thế giới Langbiang.
b) Mục tiêu cụ thể
- Bảo vệ các giá trị cảnh quan, các hệ sinh thái đặc trưng và đa dạng sinh học có ý nghĩa toàn cầu, quốc gia và của tỉnh Lâm Đồng; ngăn ngừa các nguy cơ mất cân bằng, vượt ngưỡng chịu đựng của các hệ sinh thái tự nhiên, suy giảm giá trị của cảnh quan thiên nhiên;
- Duy trì và phục hồi chức năng của hệ sinh thái rừng, giảm nhẹ thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu;
- Huy động hiệu quả các nguồn lực và phát huy tối đa hiệu quả hợp tác giữa các bên liên quan, góp phần thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương;
- Giảm thiểu các tác động tiêu cực của quá trình phát triển kinh tế - xã hội đến tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học của Khu dự trữ sinh quyển thế giới Langbiang;
- Thực hiện đầy đủ các cam kết quốc tế về bảo vệ môi trường, bảo vệ rừng và đa dạng sinh học mà Việt Nam tham gia là thành viên; tích hợp nội dung bảo tồn thiên nhiên, bảo vệ môi trường vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo hài hòa giữa bảo tồn và phát triển bền vững;
- Xác định nhiệm vụ, nguồn lực và lộ trình cụ thể thực hiện các công tác bảo vệ môi trường của Khu dự trữ sinh quyển thế giới Langbiang.
2. Các chương trình về quản lý, bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
a) Chương trình bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học.
b) Chương trình phòng ngừa, kiểm soát ô nhiễm môi trường.
c) Chương trình quản lý chất thải.
d) Chương trình nâng cao năng lực.
đ) Chương trình tuyên truyền, nâng cao nhận thức và sự tham gia của cộng đồng vào việc bảo vệ và quản lý di sản thiên nhiên.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1848/QĐ-UBND |
Lâm Đồng, ngày 24 tháng 10 năm 2025 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH14 ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020;
Căn cứ Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12 ngày 13/11/2008; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch số 35/2018/QH14 ngày 20/11/2018;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường) quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường) sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 219/TTr-SNNMT ngày 10/10/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
a) Mục tiêu chung
Triển khai tổ chức thực hiện các hoạt động quản lý, bảo vệ môi trường tại Khu dự trữ sinh quyển thế giới Langbiang giai đoạn 2025 - 2030 theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 và các văn bản hướng dẫn thi hành nhằm bảo đảm việc gắn kết, lồng ghép giữa bảo vệ di sản thiên nhiên với bảo vệ môi trường và các yêu cầu về phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu; giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa bảo vệ, bảo tồn di sản thiên nhiên với phát triển bền vững; huy động hiệu quả các nguồn lực và phát huy tối đa hiệu quả hợp tác giữa các bên liên quan, góp phần thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và giữ gìn văn hóa bản địa của tỉnh Lâm Đồng trên các địa bàn thuộc Khu dự trữ sinh quyển thế giới Langbiang.
b) Mục tiêu cụ thể
- Bảo vệ các giá trị cảnh quan, các hệ sinh thái đặc trưng và đa dạng sinh học có ý nghĩa toàn cầu, quốc gia và của tỉnh Lâm Đồng; ngăn ngừa các nguy cơ mất cân bằng, vượt ngưỡng chịu đựng của các hệ sinh thái tự nhiên, suy giảm giá trị của cảnh quan thiên nhiên;
- Duy trì và phục hồi chức năng của hệ sinh thái rừng, giảm nhẹ thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu;
- Huy động hiệu quả các nguồn lực và phát huy tối đa hiệu quả hợp tác giữa các bên liên quan, góp phần thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương;
- Giảm thiểu các tác động tiêu cực của quá trình phát triển kinh tế - xã hội đến tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học của Khu dự trữ sinh quyển thế giới Langbiang;
- Thực hiện đầy đủ các cam kết quốc tế về bảo vệ môi trường, bảo vệ rừng và đa dạng sinh học mà Việt Nam tham gia là thành viên; tích hợp nội dung bảo tồn thiên nhiên, bảo vệ môi trường vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo hài hòa giữa bảo tồn và phát triển bền vững;
- Xác định nhiệm vụ, nguồn lực và lộ trình cụ thể thực hiện các công tác bảo vệ môi trường của Khu dự trữ sinh quyển thế giới Langbiang.
2. Các chương trình về quản lý, bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
a) Chương trình bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học.
b) Chương trình phòng ngừa, kiểm soát ô nhiễm môi trường.
c) Chương trình quản lý chất thải.
d) Chương trình nâng cao năng lực.
đ) Chương trình tuyên truyền, nâng cao nhận thức và sự tham gia của cộng đồng vào việc bảo vệ và quản lý di sản thiên nhiên.
(Chi tiết Phụ lục 1 đính kèm)
3. Kế hoạch phục hồi và phát huy giá trị di sản thiên nhiên
a) Kế hoạch bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học.
b) Kế hoạch phát triển rừng.
c) Kế hoạch phát triển du lịch sinh thái.
d) Kế hoạch nghiên cứu khoa học.
đ) Kế hoạch truyền thông và giáo dục môi trường.
e) Kế hoạch hợp tác quốc tế.
g) Kế hoạch ứng phó với biến đổi khí hậu.
(Chi tiết Phụ lục 2 đính kèm)
4. Các chương trình, dự án ưu tiên
(Chi tiết Phụ lục 3 đính kèm)
a) Đối với các chương trình, nhiệm vụ lồng ghép trong các hoạt động của các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương: sử dụng nguồn kinh phí của các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Đối với các chương trình, dự án ưu tiên do Ban quản lý Khu dự trữ sinh quyển thế giới Langbiang làm chủ đầu tư được thực hiện từ nguồn Vốn ngân sách nhà nước cấp theo quy định của pháp luật.
c) Đối với các chương trình, hoạt động khác: tăng cường nguồn thu từ các hoạt động đầu tư, đóng góp, ủng hộ, tài trợ từ tổ chức, cá nhân theo quy định pháp luật.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
CÁC CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, BẢO TỒN
THIÊN NHIÊN VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC KHU DỰ TRỮ SINH QUYỂN THẾ GIỚI LANGBIANG GIAI
ĐOẠN 2025 – 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1848/QĐ-UBND ngày 24/10/2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Lâm Đồng)
|
TT |
Chương trình/hoạt động |
Mục tiêu |
Kết quả |
Thời gian thực hiện |
Chịu trách nhiệm |
|
I |
Chương trình bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học |
||||
|
1 |
Tiếp tục thực hiện Đề án tăng cường công tác quản lý bảo vệ rừng, ngăn chặn tình trạng phá rừng, lấn chiếm đất lâm nghiệp; khôi phục và phát triển rừng tỉnh lâm đồng giai đoạn 2020 - 2025, định hướng đến năm 2030 theo Quyết định số 1836/QĐ-UBND ngày 25/8/2020 của UBND tỉnh Lâm Đồng |
Tăng cường hiệu quả quản lý, bảo vệ rừng trong Khu dự trữ sinh quyển thế giới Langbiang |
Diện tích rừng trong Khu dự trữ sinh quyển thế giới Langbiang được bảo vệ hiệu quả |
2025-2030 |
Sở NN&MT và các ngành, địa phương, đơn vị có liên quan |
|
2 |
Tiếp tục thực hiện quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh Quyết định 169/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 và Kế hoạch hành động thực hiện chiến lược quốc gia về đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 ban hành theo Quyết định số 953/2022/QĐ-UBND của UBND tỉnh Lâm Đồng. |
Tăng cường hiệu quản lý đa dạng sinh học trong Khu dự trữ sinh quyển thế giới Langbiang |
Đa dạng sinh học trong Khu dự trữ sinh quyển thế giới Langbiang được bảo tồn và từng bước phục hồi |
2025-2030 |
Sở NN&MT và các ngành, địa phương, đơn vị có liên quan |
|
3 |
Thực hiện các nội dung theo Phương án quản lý bảo vệ rừng giai đoạn 2021-2030 của các đơn vị chủ rừng trong Khu dự trữ sinh quyển thế giới Langbiang |
Đạt được các mục tiêu bảo vệ và phát triển rừng, nâng cao giá trị rừng, cải thiện sinh kế, bảo vệ môi trường |
Các khu rừng trong Khu dự trữ sinh quyển thế giới Langbiang được bảo vệ và phát triển, được nâng cao giá trị và góp phần cải thiện sinh kế, bảo vệ môi trường |
Sau khi Phương án quản lý bảo vệ rừng của các đơn vị chủ rừng trong Khu dự trữ sinh quyển thế giới được phê duyệt |
Các đơn vị chủ rừng trong Khu dự trữ sinh quyển thế giới Langbiang |
|
II |
Chương trình phòng ngừa, kiểm soát ô nhiễm môi trường |
||||
|
1 |
Xây dựng và thực hiện quy chế quản lý bảo vệ môi trường Khu dự trữ sinh quyển thế giới Langbiang |
Làm căn cứ quản lý di sản thiên nhiên biệt theo đúng quy định của pháp luật bảo vệ môi trường |
Quy chế quản lý bảo vệ môi trường |
2025-2026 |
Ban quản lý khu dự trữ sinh quyển thế giới Langbiang |
|
2 |
Thực hiện cấp phép đối với các hoạt động bảo vệ môi trường trong Khu dự trữ sinh quyển thế giới Langbiang |
Đảm bảo các hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ trong di sản thiên nhiên được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật bảo vệ môi trường |
Các hoạt động sản xuất, kinh doanh trong Khu dự trữ sinh quyển thế giới Langbiang được cấp phép theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 |
Thường xuyên |
Sở NN&MT và các ngành, địa phương, đơn vị có liên quan |
|
3 |
Kiểm soát các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong di sản thiên nhiên theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường. |
Đảm bảo các hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ trong di sản thiên nhiên được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật bảo vệ môi trường |
Kiểm soát các nguồn ô nhiễm |
Thường xuyên |
Phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường. |
|
4 |
Xây dựng các mô hình phát triển kinh tế phát thải các-bon thấp, các mô hình sinh kế gắn với bảo tồn đa dạng sinh học, phát triển các hệ sinh thái tự nhiên. |
Góp phần giảm phát thải các-bon, hướng tới mục tiêu giảm phát thải các-bon của Chính phủ |
Xây dựng được các mô hình phát triển kinh tế thân thiện môi trường |
2025-2030 |
Lồng ghép trong các chương trình, dự án của Sở NN&MT, các Sở, ngành, đơn vị và địa phương liên quan |
|
III |
Chương trình quản lý chất thải |
||||
|
1 |
Phân loại chất thải sinh hoạt tại nguồn, triển khai các hoạt động giảm sử dụng đồ nhựa một lần |
Giảm thiểu ảnh hưởng của ô nhiễm chất thải nhất là chất thải từ hoạt động du lịch sinh thái đến môi trường. |
Quản lý chất thải sinh hoạt phát sinh tại nguồn |
Thường xuyên hàng năm |
Lồng ghép trong các chương trình, dự án của Sở NN&MT, các Sở, ngành, đơn vị và địa phương có liên quan |
|
2 |
Quản lý chất thải phát sinh trong các hoạt động du lịch sinh thái và các hoạt động khác có liên quan. |
Giảm thiểu ảnh hưởng của ô nhiễm chất thải nhất là chất thải từ hoạt động du lịch sinh thái đến môi trường. |
Quản lý chất thải phát sinh trong các hoạt động du lịch sinh thái |
Thường xuyên hàng năm |
Lồng ghép trong các chương trình, dự án của Sở NN&MT, các Sở, ngành, đơn vị và địa phương có liên quan. |
|
IV |
Chương trình nâng cao năng lực |
||||
|
1 |
Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ về môi trường cho cán bộ có liên quan trong công tác bảo vệ môi trường |
Tăng cường năng lực, chuyên môn nghiệp vụ về thực thi pháp luật về bảo vệ môi trường cho đội ngũ cán bộ |
Năng lực về thực thi pháp luật trong bảo vệ môi trường của đội ngũ cán bộ được nâng cao |
Thường xuyên hàng năm |
Lồng ghép trong các chương trình, dự án của Sở NN&MT, các Sở, ngành, đơn vị và địa phương có liên quan |
|
2 |
Thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, quản lý tài nguyên, ứng phó biến đổi khí hậu |
Góp phần giải quyết các vấn đề thực tiễn trong lĩnh vực quản lý tài nguyên, ứng phó biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường |
Các nhiệm vụ khoa học công nghệ về quản lý tài nguyên, môi trường, biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường được đề xuất và thực hiện |
2025-2030 |
Ban quản lý Khu dự trữ sinh quyển thế giới Langbiang, Sở KH&CN |
|
3 |
Khuyến khích hợp tác quốc tế trong bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu |
Huy động nguồn lực quốc tế cho các hoạt động bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu |
Hợp tác đề xuất và triển khai các dự án về bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu… |
2025-2030 |
Ban quản lý Khu dự trữ sinh quyển thế giới Langbiang, Sở NN&MT |
|
V |
Chương trình tuyên truyền nâng cao nhận thức và sự tham gia của cộng đồng vào việc bảo vệ và quản lý di sản thiên nhiên |
||||
|
1 |
Thực hiện các chương trình tuyên truyền về ứng phó biến đổi khí hậu, bảo tồn đa dạng sinh học, giảm rác thải nhựa, phân loại chất thải rắn tại nguồn |
Ý thức, trách nhiệm của người dân về ứng phó biến đổi khí hậu, bảo tồn đa dạng sinh học, giảm rác thải nhựa, phân loại chất thải rắn tại nguồn từng bước được nâng cao |
Tổ chức các chương trình tập huấn, đào tạo |
2025-2030 |
Sở NN&MT và các ngành, địa phương, đơn vị có liên quan |
|
2 |
Khuyến khích các địa phương trên địa bàn tỉnh xây dựng và phát triển mô hình xã hội hóa, mô hình tự quản về bảo vệ môi trường |
Tăng cường sự tham gia của toàn xã hội trong công tác bảo vệ môi trường |
Các mô hình xã hội hóa, tự quản về bảo vệ môi trường được xây dựng |
2025-2030 |
Sở NN&MT và các ngành, địa phương, đơn vị có liên quan |
KẾ HOẠCH PHỤC HỒI VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ KHU DỰ TRỮ SINH
QUYỂN THẾ GIỚI LANGBIANG GIAI ĐOẠN 2025 – 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1848/QĐ-UBND ngày 24/10/2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Lâm Đồng)
|
TT |
Kế hoạch |
Mục tiêu |
Kết quả dự kiến |
Thời gian thực hiện |
Chịu trách nhiệm |
|
I |
Kế hoạch bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học |
||||
|
1 |
Kế hoạch thực hiện chương trình Chương trình chi trả dịch vụ môi trường rừng (PFES) |
Duy trì và mở rộng chương trình PFES |
- Chương trình PFES được duy trì trên các đơn vị chủ rừng thuộc Khu dự trữ sinh quyển; - Các nguồn thu từ chương trình PFES (Vd: Thu từ tín chỉ Các bon) được mở rộng. - Các hộ gia đình trong Khu dự trữ sinh quyển thế giới tiếp tục tham gia tích cực trong công tác bảo vệ rừng thông qua hợp đồng khóa bảo vệ rừng. |
Thường xuyên |
Lồng ghép trong các hoạt động của Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Lâm Đồng và các đơn vị chủ rừng trong Khu dự trữ sinh quyển thế giới. |
|
2 |
Phòng cháy và chữa cháy rừng |
Nâng cao hiệu quả công tác phòng cháy chữa cháy rừng; Tuyên truyền, nâng cao nhận thức, hiểu biết những quy định của pháp luật về phòng cháy chữa cháy rừng. Đầu tư nguồn lực cho công tác phòng cháy chữa cháy rừng |
- Công tác phòng cháy chữa cháy rừng được thực hiện hiệu quả; - Thiệt hại nếu có cháy rừng xảy ra được giảm thiểu; - Nhận thức của cộng đồng về phòng cháy chữa cháy rừng được nâng cao. |
Thường xuyên |
Lồng ghép trong các hoạt động của Chi cục Kiểm lâm tỉnh Lâm Đồng, các ngành, địa phương và các đơn vị chủ rừng trong Khu dự trữ sinh quyển thế giới. |
|
3 |
Phòng trừ sinh vật gây hại rừng và sinh vật ngoại lai |
Dự tính, dự báo, thực hiện các giải pháp phòng trừ sâu bệnh rừng và kiểm soát sinh vật ngoại lai xâm hại |
- Các loại sâu bệnh hại rừng chính được kiểm soát; - Kiểm soát các loài sinh vật ngoại lai xâm hại. |
2025-2030 |
Lồng ghép trong hoạt động của Sở NN&MT và các đơn vị có liên quan |
|
4 |
Bảo tồn đa dạng sinh học các khu rừng có giá trị bảo tồn cao |
Bảo tồn các cảnh quan, đa dạng sinh học các khu rừng có giá trị bảo tồn cao trong Khu dự trữ sinh quyển thế giới Langbiang |
- Thực hiện tốt công tác bảo tồn nội vi (in-situ): Bảo tồn nguyên vẹn các Vườn quốc gia/Khu bảo vệ hiện có; Thành lập mới các Khu Bảo vệ theo Quy hoạch Bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh; - Các mô hình bảo tồn ngoại vi (Vườn thực vật, Safari được duy trì, mở rộng và phát triển). |
2025-2030 |
Lồng ghép trong hoạt động của Sở NN&MT và các đơn vị có liên quan |
|
II |
Kế hoạch phát triển rừng |
||||
|
1 |
Trồng mới rừng |
Tăng diện tích che phủ rừng bằng các cây trồng bản địa |
Các diện tích đất lâm nghiệp chưa có rừng trong Khu dự trữ sinh quyển thế giới Langbiang được trồng mới rừng bằng các loài cây bản địa. |
Thường xuyên |
Sở NN&MT và các đơn vị chủ rừng có liên quan |
|
2 |
Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên |
Nâng cao chất lượng rừng bằng các giải pháp lâm sinh phù hợp |
Các diện tích rừng nghèo, nghèo kiệt trong Khu dự trữ sinh quyển thế giới Langbiang được khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên |
Thường xuyên |
Sở NN&MT và các đơn vị chủ rừng có liên quan |
|
3 |
Làm giàu rừng tự nhiên |
Nâng cao chất lượng rừng bằng các giải pháp lâm sinh phù hợp |
Các diện tích rừng nghèo, nghèo kiệt trong Khu dự trữ sinh quyển thế giới Langbiang được khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên (bao gồm trồng bổ sung và không trồng bổ sung) |
Thường xuyên |
Sở NN&MT và các đơn vị chủ rừng có liên quan |
|
4 |
Trồng cây phân tán |
Góp phần hoàn thành mục tiêu trồng mới 50 triệu cây xanh của tỉnh |
Khoảng 1 triệu cây xanh mới được trồng phân tán |
Thường xuyên |
Sở NN&MT và các đơn vị chủ rừng có liên quan |
|
5 |
Phát triển dược liệu và các loài lâm sản ngoài gỗ có giá trị khác dưới tán rừng |
Nâng cao giá trị sử dụng của rừng thông qua phát triển các mô hình trồng dược liệu, lâm sản ngoài gỗ phù hợp |
Xây dựng được các mô hình trồng dược liệu và lâm sản ngoài gỗ có giá trị khác dưới tán rừng |
Thường xuyên |
Sở NN&MT và các đơn vị chủ rừng có liên quan |
|
IV |
Kế hoạch phát triển du lịch sinh thái |
||||
|
1 |
Duy trì và phát triển mô hình du lịch sinh thái |
Các mô hình du lịch sinh thái trong khu dự trữ sinh quyển thế giới được duy trì và mở rộng mô hình |
03-05 mô hình du lịch sinh thái trong khu dự trữ sinh quyển thế giới Langbiang được duy trì, phát triển |
Thường xuyên |
Vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà và các tổ chức có liên quan |
|
2 |
Triển khai thực hiện đề án phát triển du lịch sinh thái theo Luật Lâm nghiệp năm 2017 |
Phát triển các hình thức du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí phù hợp để tạo ra các nguồn thu bền vững cho các Ban Quản lý rừng |
Một số đơn vị chủ rừng trong khu dự trữ sinh quyển thế giới Langbiang triển khai các hoạt động du lịch sinh thái theo các hình thức phù hợp của pháp luật về Lâm nghiệp như cho thuê môi trường rừng; liên kết, liên doanh phát triển du lịch... |
Sau khi Đề án du lịch sinh thái của các chủ rừng được phê duyệt |
Các đơn vị chủ rừng trong Khu dự trữ sinh quyển thế giới Langbiang |
|
V |
Kế hoạch nghiên cứu khoa học |
||||
|
1 |
Xây dựng, triển khai và phối hợp triển khai các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học |
Giải quyết các yêu cầu trong thực tiễn của Khu dự trữ sinh quyển thế giới Langbiang và các đơn vị, địa phương có liên quan thông qua các nhiệm vụ khoa học công nghệ |
Ít nhất 03 nhiệm vụ khoa học công nghệ mới giải quyết các vấn đề thực tiễn của Khu dự trữ sinh quyển thế giới và các ngành, đơn vị, địa phương có liên quan được đề xuất và thực hiện |
2025-2030 |
Lồng ghép trong các nhiệm vụ khoa học công nghệ của Sở KH&CN; Ban quản lý Khu dự trữ sinh quyển thế giới Langbiang phối hợp thực hiện. |
|
2 |
Ứng dụng chuyển giao khoa học công nghệ |
Tiếp nhận chuyển giao khoa học công nghệ để hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội trong khu dự trữ sinh quyển |
Tiếp nhận chuyển giao được ít nhất 03 tiến bộ Khoa học kỹ thuật phục vụ các hoạt động quản lý, phát triển của Khu dự trữ sinh quyển thế giới và các ngành, đơn vị, địa phương có liên quan |
2024-2029 |
Lồng ghép trong các nhiệm vụ khoa học công nghệ của Sở KH&CN; Ban quản lý Khu dự trữ sinh quyển thế giới Langbiang phối hợp thực hiện. |
|
VI |
Kế hoạch truyền thông và giáo dục môi trường |
||||
|
1 |
Vận hành trên website, mạng xã hội của khu dự trữ sinh quyển |
Cung cấp thông tin và quảng bá hình ảnh của Khu dự trữ sinh quyển thế giới tới công chúng |
Website và mạng xã hội của Khu dự trữ sinh quyển được duy trì và phát triển |
2025-2030 |
Ban quản lý Khu dự trữ sinh quyển thế giới Langbiang |
|
2 |
Giáo dục môi trường |
Nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường cho người dân tại khu dự trữ sinh quyển thế giới Langbiang, tập trung ở vùng lõi và vùng đệm |
Chương trình giáo dục môi trường tại Vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà tiếp tục được thực hiện theo kế hoạch. |
2025-2030 |
Vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà |
|
3 |
Xây dựng và vận hành chương trình giáo dục môi trường dựa trên các nguyên lý giáo dục vì sự phát triển bền vững (ESD) của Tổ chức UNESCO |
|
Chương trình giáo dục môi trường dựa trên các nguyên lý giáo dục vì sự phát triển bền vững (ESD) của Tổ chức UNESCO |
2025-2030 |
Vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà |
|
VII |
Kế hoạch hợp tác quốc tế |
||||
|
1 |
Hợp tác với MAB-UNESCO |
Duy trì kết nối, chia sẻ thông tin giữa Ban Quản lý khu dự trữ sinh quyển thế giới Langbiang với MAB Việt Nam và MAB UNESCO |
Khu dự trữ sinh quyển thế giới langbiang tham gia và đóng góp tích cực vào các hoạt động chung của mạng lưới MAB |
Thường xuyên |
Ban quản lý Khu dự trữ sinh quyển thế giới Langbiang |
|
2 |
Hợp tác với mạng lưới các khu dự trữ sinh quyển |
Kết nối, chia sẻ thông tin và phát triển các chương trình hợp tác với các Khu dự trữ sinh quyển trên thế giới |
Ký Biên bản ghi nhớ hợp tác với ít nhất 01 Khu dự trữ sinh quyển thế giới trên trên giới |
Thường xuyên |
Ban quản lý Khu dự trữ sinh quyển thế giới Langbiang |
|
3 |
Hợp tác quốc tế nghiên cứu khoa học trong khu dự trữ sinh quyển |
Xây dựng, triển khai các chương trình, dự án nghiên cứu phục vụ mục tiêu quản lý của Khu dự trữ sinh quyển thế giới Langbiang |
Phát triển được các chương trình/dự án hợp tác nghiên cứu |
2025-2030 |
Ban quản lý Khu dự trữ sinh quyển thế giới Langbiang và các ngành, đơn vị, địa phương có liên quan |
|
VIII |
Kế hoạch ứng phó với biến đổi khí hậu |
||||
|
1 |
Các nhiệm vụ ứng phó với biến đổi khí hậu |
Xây dựng, triển khai các chương trình/dự án ứng phó với biến đổi khí hậu |
Góp phần thực hiện mục tiêu thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm phát thải |
2025-2030 |
Thực hiện lồng ghép với các chương trình, kế hoạch có liên quan |
CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN TRONG QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ
MÔI TRƯỜNG KHU DỰ TRỮ SINH QUYỂN THẾ GIỚI LANGBIANG GIAI ĐOẠN 2025 – 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1848/QĐ-UBND ngày 24/10/2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Lâm Đồng)
|
TT |
Nội dung |
Căn cứ pháp lý |
Tổng |
Phân kỳ thực hiện (triệu đồng) |
Ghi chú |
|||||
|
Năm 2025 |
Năm 2026 |
Năm 2027 |
Năm 2028 |
Năm 2029 |
Năm 2030 |
|||||
|
1 |
Quan trắc, giám sát đa dạng sinh học trong Khu dự trữ sinh quyển thế giới Langbiang |
Điểm a, b khoản 3 Điều Luật Bảo tồn đa dạng sinh học; Quyết định số 1975/QĐ-TTg ngày 24/11/2021; Quyết định số 2067/QĐ-TTg ngày 08/12/2021 |
5.200 |
450 |
1.000 |
1.100 |
1.150 |
1.200 |
300 |
Nguồn sự nghiệp môi trường |
|
2 |
Thực hiện các hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức của cộng đồng đối với Khu dự trữ sinh quyển thế giới Langbiang |
điểm b khoản 6 Điều 21, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP; Văn bản số 7626/UBND-VX3 ngày 26/11/2019 của UBND tỉnh Lâm Đồng |
1.620 |
|
300 |
310 |
320 |
340 |
350 |
Nguồn sự nghiệp môi trường |
|
4 |
Nhân nuôi, tái trồng/tái thả lại trong tự nhiên một số loài được ưu tiên bảo vệ trong danh sách Nghị định số 64/NĐ-CP |
Điểm d khoản 1 Điều 16 của Nghị định số 160/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 |
1.250 |
|
200 |
250 |
250 |
250 |
300 |
Nguồn hợp tác với đối tác nước ngoài |
|
5 |
Thực hiện các giải pháp cấp bách để bảo vệ các loài động vật được ưu tiên bảo vệ có tên trong danh sách nghị định 64/NĐ-CP |
Điểm c khoản 2 Điều 73 Luật Bảo tồn Đa dạng sinh học; Điểm b, khoản 6 Điều 21 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP |
1.700 |
|
300 |
350 |
350 |
350 |
350 |
Nguồn Chi đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước |
|
6 |
Xây dựng ứng dụng nhận diện một số loài thực vật thường gặp tại Vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà phục vụ quản lý, giáo dục và du lịch sinh thái |
Thực hiện quy trình đề xuất, đặt hàng nhiệm vụ Khoa học công nghệ theo quy định của Luật khoa học công nghệ |
|
|
|
|
|
|
|
Nguồn khoa học công nghệ |
|
7 |
Phát triển mô hình cơ sở dữ liệu số về hệ sinh thái và đa dạng sinh học tại Khu dự trữ sinh quyển thế giới Langbiang |
Thực hiện quy trình đề xuất, đặt hàng nhiệm vụ Khoa học công nghệ theo quy định của Luật khoa học công nghệ |
|
|
|
|
|
|
|
Nguồn hợp tác khoa học công nghệ trung ương và địa phương |
Ghi chú:
- Nhiệm vụ 1 và 2: đã được ghi vốn tại Kế hoạch số 1671/KH-UBND ngày 21/2/2025 của UBND tỉnh Lâm Đồng về Kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước năm 2025 và kế hoạch sử dụng ngân sách nhà nước 03 năm 2025-2027 từ nguồn kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường của tỉnh Lâm Đồng;
- Các nhiệm vụ còn lại: định kỳ hàng năm, BQL Khu DSTQTG Langbiang căn cứ vào tình hình thực tế và các quy định pháp luật hiện hành, lập đề cương và dự toán trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, phân bổ kinh phí làm căn cứ triển khai thực hiện.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh