Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Quyết định 1058/QĐ-UBND năm 2026 về kế hoạch bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026 - 2030

Số hiệu 1058/QĐ-UBND
Ngày ban hành 26/03/2026
Ngày có hiệu lực 26/03/2026
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan ban hành Tỉnh Lâm Đồng
Người ký Lê Trọng Yên
Lĩnh vực Tài nguyên - Môi trường

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1058/QĐ-UBND

Lâm Đồng, ngày 26 tháng 3 năm 2026

 

BAN HÀNH KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Quyết định số 450/QĐ-TTg ngày 13 tháng 4 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Quyết định số 896/QĐ-TTg ngày 26 tháng 7 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu giai đoạn đến năm 2050;

Căn cứ Quyết định số 611/QĐ-TTg ngày 08 tháng 7 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Quyết định số 1422/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch quốc gia thích ứng với biến đổi khí hậu giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (cập nhật);

Căn cứ Quyết định số 2530/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch hành động quốc gia về khắc phục ô nhiễm và quản lý chất lượng môi trường không khí giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045;

Căn cứ Quyết định số 2616/QĐ-BNNMT ngày 09 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Kế hoạch thực hiện Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Quyết định số 475/QĐ-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về phê duyệt kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ về bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 152/TTr-SNNMT ngày 17 tháng 3 năm 2026.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026 - 2030.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế: Quyết định số 1061/QĐ-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng (cũ) về việc phê duyệt Kế hoạch thực hiện Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; Kế hoạch số 499/KH-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông (cũ) về thực hiện Quyết định số 450/QĐ-TTg ngày 13 tháng 4 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông và Kế hoạch số 3781/KH-UBND ngày 08 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận (cũ) về triển khai thực hiện Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu Phú Quý và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Trọng Yên

CHƯƠNG I

Sau khi sắp xếp đơn vị hành chính, tỉnh Lâm Đồng có diện tích khoảng 24.233 km², dân số khoảng 3,8 triệu người, gồm 124 đơn vị hành chính cấp xã. Địa hình trải dài từ cao nguyên đến duyên hải và vùng biển, hình thành hệ sinh thái đa dạng gồm rừng, đất ngập nước, lưu vực sông và hệ sinh thái biển - ven biển. Diện tích có rừng toàn tỉnh: 1.112.836,23 ha, tỷ lệ che phủ rừng đạt 45,91% cao hơn mức bình quân cả nước, giữ vai trò quan trọng trong bảo vệ nguồn nước, bảo tồn đa dạng sinh học và điều hòa môi trường sinh thái.

Năm 2025, tốc độ tăng trưởng GRDP tăng 6,42% so với cùng kỳ (kế hoạch 8%); trong đó: Khu vực I (nông, lâm, thủy sản) tăng 5,1% (kế hoạch 5,49%); Khu vực II (công nghiệp, xây dựng) tăng 5,54% (kế hoạch 7%); Khu vực III (dịch vụ) tăng 8,28% (kế hoạch 10,89%); thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm tăng 4% (kế hoạch 5,78%). Sản xuất nông nghiệp theo hướng công nghệ cao tiếp tục được chú trọng, diện tích sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đến nay là 107.306 ha, đạt 101% kế hoạch; diện tích ứng dụng nông nghiệp thông minh 1.200 ha, đạt 80% so với kế hoạch; có 16 vùng sản xuất trồng trọt được công nhận ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao; có 956 công trình thủy lợi đang được khai thác, sử dụng, bảo đảm tưới cho 150.128 ha đất canh tác; đồng thời có 624 công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn tập trung cho khoảng

186.504 hộ dân, với tỷ lệ hộ dân nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 97,64% và nước sạch đạt 57,41%. Tình hình sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh tiếp tục duy trì đà tăng trưởng khá; công nghiệp chế biến chế tạo, công nghiệp khai khoáng tăng trưởng cao góp phần lớn vào tăng trưởng chung ngành công nghiệp; trong đó trữ lượng và tài nguyên bauxite ước khoảng 6,98 tỷ tấn và titan khoảng 566 triệu tấn.

Quy mô phát triển kinh tế, quá trình đô thị hóa và cường độ khai thác tài nguyên ngày càng lớn đã và đang gia tăng áp lực lên các thành phần môi trường như không khí, nước, đất, tài nguyên rừng và phát thải khí nhà kính, đặt ra yêu cầu tăng cường quản lý môi trường theo hướng tổng hợp và bền vững trong giai đoạn 2026 - 2030.

Giai đoạn 2021 - 2025, chất lượng môi trường không khí trên địa bàn tỉnh nhìn chung vẫn được duy trì trong giới hạn cho phép theo quy chuẩn hiện hành. Nồng độ bụi tổng (TSP) trung bình dao động khoảng 168 - 232 µg/m³; các thông số SO2, NO2, CO, H2S đều nằm trong ngưỡng quy định; mức ồn trung bình khoảng 61,0 - 61,9 dBA. Tuy nhiên, tại một số khu vực đô thị, khu công nghiệp, khu khai thác khoáng sản và các tuyến giao thông có mật độ phương tiện lớn đã xuất hiện nguy cơ gia tăng ô nhiễm bụi cục bộ. Trong bối cảnh đô thị hóa, phát triển công nghiệp và gia tăng lưu lượng giao thông, áp lực đối với chất lượng không khí có xu hướng tăng trong thời gian tới nếu không được kiểm soát hiệu quả.

Chất lượng nguồn nước tại các sông, hồ và hệ thống công trình thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu phục vụ tưới tiêu và cấp nước sinh hoạt sau xử lý. Hệ thống thủy lợi với có 956 công trình thủy lợi đang được khai thác, sử dụng, bảo đảm tưới cho 150.128 đất sản xuất. Tuy vậy, tại một số khu vực gần khu dân cư và cơ sở sản xuất vẫn tiềm ẩn nguy cơ ô nhiễm cục bộ do nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất chưa được thu gom, xử lý đồng bộ. Nguồn nước dưới đất nhìn chung đạt quy chuẩn nhưng có xu hướng suy giảm mực nước vào mùa khô; tại khu vực ven biển bắt đầu xuất hiện nguy cơ xâm nhập mặn, phản ánh áp lực ngày càng tăng đối với tài nguyên nước trong điều kiện biến đổi khí hậu và gia tăng nhu cầu khai thác.

Tài nguyên đất chủ yếu phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và khai thác khoáng sản. Quy mô sản xuất nông nghiệp lớn với hơn 107.000 ha nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đã góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế, đồng thời tạo áp lực nhất định lên chất lượng đất tại một số vùng chuyên canh. Tại một số khu vực đã xuất hiện dấu hiệu thoái hóa đất và tồn dư phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, đặt ra yêu cầu tăng cường quản lý sử dụng đất và kiểm soát hóa chất nông nghiệp theo hướng bền vững.

Cùng với quá trình đô thị hóa và gia tăng dân số, khối lượng chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh tiếp tục tăng. Theo số liệu năm 2025, tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh khoảng 2.534,994 tấn/ngày, trong đó khối lượng được thu gom, vận chuyển và xử lý khoảng 2.199,351 tấn/ngày, đạt 86,76%; tỷ lệ thu gom, xử lý tại khu vực đô thị đạt khoảng 90,02%, trong khi khu vực nông thôn đạt khoảng 82,59%. Mặc dù công tác thu gom đã được cải thiện, phương thức xử lý vẫn chủ yếu là chôn lấp, tỷ lệ tái chế và thu hồi năng lượng còn hạn chế. Đối với nước thải công nghiệp, 100% khu công nghiệp đã có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn; tuy nhiên tỷ lệ thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt đô thị còn thấp, cho thấy nhu cầu tiếp tục đầu tư hoàn thiện hạ tầng thu gom và xử lý nước thải trong thời gian tới.

Hệ sinh thái rừng và ven biển của tỉnh tương đối phong phú với diện tích có rừng: 1.112.836,23 ha, tỷ lệ che phủ rừng đạt 45,91%, đóng vai trò quan trọng trong bảo tồn đa dạng sinh học và điều hòa môi trường sinh thái. Tuy nhiên, tại một số địa bàn vẫn xảy ra tình trạng suy giảm chất lượng rừng, suy giảm đa dạng sinh học cục bộ và gia tăng áp lực đối với hệ sinh thái ven biển, đòi hỏi phải tăng cường các biện pháp bảo vệ và phục hồi hệ sinh thái trong bối cảnh biến đổi khí hậu và phát triển kinh tế - xã hội.

Từ thực trạng các thành phần môi trường nêu trên, một số vấn đề môi trường trọng điểm cần tập trung kiểm soát trong giai đoạn tới gồm: Nguy cơ ô nhiễm không khí cục bộ tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực khai thác khoáng sản; hạ tầng thu gom và xử lý nước thải, chất thải rắn chưa đồng bộ; áp lực môi trường từ phát triển công nghiệp, khai khoáng và kinh tế biển; suy giảm tài nguyên rừng và đa dạng sinh học tại một số khu vực; gia tăng phát thải khí nhà kính và tác động của biến đổi khí hậu; đồng thời mạng lưới quan trắc và cơ sở dữ liệu môi trường vẫn còn hạn chế, chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu quản lý trong bối cảnh quy mô phát triển kinh tế - xã hội ngày càng lớn.

Công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh được triển khai theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Công tác kiểm soát nguồn thải từng bước được tăng cường; 100% khu công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn, 100% nước thải bệnh viện được xử lý đạt quy chuẩn trước khi xả thải. Diện tích có rừng duy trì ổn định khoảng 1.112.836,23 ha, tỷ lệ che phủ rừng đạt 45,91%; cơ chế chi trả dịch vụ môi trường rừng được thực hiện hiệu quả, góp phần nâng cao ý thức bảo vệ rừng của cộng đồng.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...