Quyết định 2376/QĐ-UBND năm 2026 kế hoạch quản lý và bảo vệ môi trường khu dự trữ sinh quyển thế giới Cù Lao Chàm - Hội An, thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026-2030
| Số hiệu | 2376/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 28/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 28/05/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Đà Nẵng |
| Người ký | Trần Nam Hưng |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2376/QĐ-UBND |
Đà Nẵng, ngày 28 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHU DỰ TRỮ SINH QUYỂN THẾ GIỚI CÙ LAO CHÀM - HỘI AN, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 và Nghị định 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Nghị quyết số 06/NQ-HĐND ngày 27 tháng 02 năm 2026 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc thông qua điều chỉnh Quy hoạch thành phố Đà Nẵng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 25/QĐ-UBND ngày 07 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng thành lập Ban quản lý Khu Dự trữ Sinh quyển thế giới Cù Lao Chàm- Hội An, thành phố Đà Nẵng;
Căn cứ Quyết định số 373/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 416/QĐ-UBND ngày 20/2/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam về thành lập Khu bảo tồn Thiên nhiên Cù Lao Chàm, thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam;
Căn cứ Quyết định số 01/QĐ-UBND ngày 05 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng về ban hành Chương trình công tác năm 2026;
Căn cứ Quyết định số 1389/QĐ-UBND ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng về giao chỉ tiêu kinh tế- xã hội và các nhiệm vụ, giải pháp triển khai thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội, đảm bảo quốc phòng – an ninh thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026-2030;
Theo Văn bản số 23/MAB ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban quốc gia Chương trình Con người và Sinh quyển Việt Nam (MAB) về việc xây dựng chiến lược phát triển bền vững và kế hoạch quản lý Khu dự trữ sinh quyển thế giới trung hạn và ngắn hạn; Văn bản số 04/MABVN ngày 27 tháng 02 năm 2026 của MAB Việt Nam về việc triển khai thực hiện Kế hoạch Hành động Chiến lược Hàng Châu 2026-2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 482/TTr-SNNMT ngày 12 tháng 5 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch quản lý và bảo vệ môi trường Khu Dự trữ Sinh quyển thế giới Cù Lao Chàm - Hội An, thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026 – 2030 (viết tắt là Kế hoạch).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường trong phạm vi Khu Dự trữ Sinh quyển và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này đảm bảo đúng quy định của pháp luật; đồng thời, chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp có thẩm quyền về nội dung, tiến độ thực hiện các nhiệm vụ, đề xuất trong Kế hoạch và hiệu quả triển khai.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường trong phạm vi Khu Dự trữ Sinh quyển; Trưởng Ban quản lý Khu Dự trữ Sinh quyển và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
KẾ HOẠCH
QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHU DỰ TRỮ SINH QUYỂN THẾ GIỚI CÙ LAO CHÀM - HỘI AN, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2376/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DI SẢN THIÊN NHIÊN
1. Tên gọi đầy đủ: Khu Dự trữ Sinh quyển thế giới Cù Lao Chàm - Hội An, thành phố Đà Nẵng.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2376/QĐ-UBND |
Đà Nẵng, ngày 28 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHU DỰ TRỮ SINH QUYỂN THẾ GIỚI CÙ LAO CHÀM - HỘI AN, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 và Nghị định 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Nghị quyết số 06/NQ-HĐND ngày 27 tháng 02 năm 2026 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc thông qua điều chỉnh Quy hoạch thành phố Đà Nẵng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 25/QĐ-UBND ngày 07 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng thành lập Ban quản lý Khu Dự trữ Sinh quyển thế giới Cù Lao Chàm- Hội An, thành phố Đà Nẵng;
Căn cứ Quyết định số 373/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 416/QĐ-UBND ngày 20/2/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam về thành lập Khu bảo tồn Thiên nhiên Cù Lao Chàm, thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam;
Căn cứ Quyết định số 01/QĐ-UBND ngày 05 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng về ban hành Chương trình công tác năm 2026;
Căn cứ Quyết định số 1389/QĐ-UBND ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng về giao chỉ tiêu kinh tế- xã hội và các nhiệm vụ, giải pháp triển khai thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội, đảm bảo quốc phòng – an ninh thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026-2030;
Theo Văn bản số 23/MAB ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban quốc gia Chương trình Con người và Sinh quyển Việt Nam (MAB) về việc xây dựng chiến lược phát triển bền vững và kế hoạch quản lý Khu dự trữ sinh quyển thế giới trung hạn và ngắn hạn; Văn bản số 04/MABVN ngày 27 tháng 02 năm 2026 của MAB Việt Nam về việc triển khai thực hiện Kế hoạch Hành động Chiến lược Hàng Châu 2026-2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 482/TTr-SNNMT ngày 12 tháng 5 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch quản lý và bảo vệ môi trường Khu Dự trữ Sinh quyển thế giới Cù Lao Chàm - Hội An, thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026 – 2030 (viết tắt là Kế hoạch).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường trong phạm vi Khu Dự trữ Sinh quyển và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này đảm bảo đúng quy định của pháp luật; đồng thời, chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp có thẩm quyền về nội dung, tiến độ thực hiện các nhiệm vụ, đề xuất trong Kế hoạch và hiệu quả triển khai.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường trong phạm vi Khu Dự trữ Sinh quyển; Trưởng Ban quản lý Khu Dự trữ Sinh quyển và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
KẾ HOẠCH
QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHU DỰ TRỮ SINH QUYỂN THẾ GIỚI CÙ LAO CHÀM - HỘI AN, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2376/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DI SẢN THIÊN NHIÊN
1. Tên gọi đầy đủ: Khu Dự trữ Sinh quyển thế giới Cù Lao Chàm - Hội An, thành phố Đà Nẵng.
Tên viết tắt: Khu Dự trữ Sinh quyển
2. Ngày công nhận: 26/5/2009
3. Phân cấp: Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt (điểm c khoản 4 Điều 21 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính Phủ)
4. Tổng diện tích Khu Dự trữ Sinh quyển: 33.475 ha 5. Vị trí tọa độ: 15051'18" đến 16000'00" vĩ độ Bắc và 108017'25" đến 108033'30" kinh độ Ðông. Nằm trên địa giới hành chính của các xã, phường: Tân Hiệp, Hội An Đông, Hội An Tây và Hội An.
II. MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI
1. Mục tiêu
a) Mục tiêu chung
Thực hiện các tôn chỉ, mục tiêu của UNESCO nhằm xây dựng các mô hình trình diễn về mối quan hệ hài hòa giữa con người và thiên nhiên; thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội theo hướng bền vững, gắn với bảo vệ môi trường và phát huy giá trị văn hóa. Đồng thời, tăng cường phối hợp với Di sản văn hóa thế giới Đô thị cổ Hội An, tạo nền tảng cho định hướng quy hoạch phát triển Đà Nẵng theo hướng xanh, bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu và nâng cao khả năng chống chịu của hệ sinh thái và cộng đồng.
b) Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- Quản lý, bảo tồn, phục hồi và phát triển tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học tại vùng lõi và vùng đệm; triển khai chương trình phục hồi 50 ha rừng bị suy thoái, kết hợp các hoạt động làm giàu rừng tại Hòn Lao, xã Tân Hiệp, làm cơ sở nâng tỷ lệ che phủ rừng đặc dụng Cù Lao Chàm ổn định ở mức 67% – 70% diện tích các đảo nổi. Duy trì diện tích khoảng 356 ha và nâng cao chất lượng hệ sinh thái rạn san hô tại Cù Lao Chàm, với chỉ tiêu trọng tâm là độ phủ san hô sống đạt 25% – 30% tại các phân khu bảo vệ nghiêm ngặt thuộc Khu bảo tồn Thiên nhiên Cù Lao Chàm. Triển khai dự án ưu tiên từ năm 2025 “Nghiên cứu và ứng dụng công nghệ phục hồi thảm cỏ biển”, hướng đến mục tiêu phục hồi 20 ha diện tích cỏ biển đã suy giảm, nâng tổng diện tích cỏ biển tại vùng lõi Cù Lao Chàm đạt 80 – 100 ha. Duy trì và nâng cao chất lượng 126 ha rừng dừa nước tại vùng cửa sông Thu Bồn.
- Quản lý, bảo tồn và phát huy hiệu quả các giá trị tài nguyên nhân văn, di sản văn hóa Đô thị cổ Hội An theo định hướng thân thiện với môi trường.
- Thúc đẩy phát triển các mô hình sinh kế bền vững, góp phần cải thiện đời sống cộng đồng và nâng cao khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu; trong đó, bảo đảm 100% hộ tham gia khai thác lá rừng tại Cù Lao Chàm được đào tạo và áp dụng mô hình khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên theo hướng bền vững, gắn với hoạt động truyền thông và giáo dục nâng cao nhận thức.
- Phát triển du lịch sinh thái, du lịch học tập cộng đồng gắn với bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa bản địa của Khu Dự trữ Sinh quyển.
- Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ Ban quản lý Khu Dự trữ Sinh quyển nhằm đáp ứng yêu cầu thực tiễn trong công tác quản lý, bảo tồn đa dạng sinh học, phục hồi hệ sinh thái và phát triển du lịch bền vững.
- Đẩy mạnh công tác truyền thông, giáo dục môi trường nhằm nâng cao vị thế của Khu Dự trữ Sinh quyển trong nước và quốc tế.
- Rà soát, kiện toàn cơ cấu tổ chức và xây dựng cơ chế tài chính bền vững.
- Mở rộng hợp tác, tăng cường trao đổi kinh nghiệm với các mạng lưới Khu Dự trữ sinh quyển trong nước và quốc tế.
- Rà soát, điều chỉnh quy chế quản lý phù hợp với bối cảnh sáp nhập hành chính của thành phố Đà Nẵng.
- Xây dựng và số hóa cơ sở dữ liệu tổng hợp về Khu Dự trữ Sinh quyển.
- Đẩy mạnh liên doanh, liên kết nhằm đa dạng hóa nguồn lực tài chính và huy động tài trợ, đầu tư.
2. Phạm vi kế hoạch quản lý
a) Phạm vi không gian: Kế hoạch được triển khai trên toàn bộ diện tích Khu Dự trữ Sinh quyển, gồm:
+ Vùng lõi: Diện tích 12.240 ha, bao gồm các phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phục hồi sinh thái, dịch vụ - hành chính và toàn bộ đảo nổi thuộc Khu bảo tồn Thiên nhiên Cù Lao Chàm; là khu vực thực hiện chức năng bảo tồn chủ yếu về đa dạng sinh học và hệ sinh thái, đồng thời là nền tảng khoa học phục vụ chức năng hỗ trợ (nghiên cứu, giám sát, giáo dục môi trường).
+ Vùng đệm: Diện tích 19.670 ha, gồm vùng biển bao quanh vùng lõi và hệ thống sông, kênh rạch, đất ngập nước, bãi biển thuộc khu vực phường Hội An Đông, phường Hội An Tây và phường Hội An; tập trung các hệ sinh thái quan trọng (sông, rừng ngập mặn, bãi triều, cửa sông…), thực hiện chức năng hỗ trợ và kết nối sinh thái, kiểm soát môi trường, giảm thiểu tác động từ bên ngoài, đồng thời góp phần hỗ trợ sinh kế bền vững cho cộng đồng.
+ Vùng chuyển tiếp: Là phần diện tích tự nhiên còn lại của các phường Hội An, Hội An Tây và Hội An Đông, với tổng diện tích 1.565 ha. Trọng tâm của vùng là khu vực khoanh vùng bảo vệ Đô thị cổ Hội An – Di sản văn hóa thế giới, cùng với hệ thống các làng nghề truyền thống đặc trưng. Tại đây, sông Thu Bồn giữ vai trò duy trì sự kết nối hữu cơ giữa hệ sinh thái tự nhiên Cù Lao Chàm với không gian văn hóa Hội An. Sự liên kết này không chỉ góp phần bảo tồn các giá trị đa dạng sinh học mà còn tạo nền tảng thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội gắn với bảo tồn, hướng tới sự hòa quyện giữa con người với thiên nhiên, đồng thời lan tỏa các mô hình phát triển bền vững trong toàn khu vực.
- Việc phân vùng chức năng Khu Dự trữ Sinh quyển được xác định trên cơ sở kết hợp giữa tiêu chí của Chương trình Con người và Sinh quyển (MAB/UNESCO) và quy định của pháp luật Việt Nam, bao gồm Luật Bảo vệ môi trường, Luật Đa dạng sinh học và Luật Di sản văn hóa.
- Đối với khu vực Đô thị cổ Hội An – Di sản văn hóa thế giới, việc quản lý các khu vực bảo vệ I và II được thực hiện theo pháp luật về di sản văn hóa; đồng thời được lồng ghép, phối hợp trong cấu trúc phân vùng của Khu Dự trữ Sinh quyển nhằm đảm bảo tính thống nhất trong quản lý tổng hợp.
b) Phạm vi thời gian: Kế hoạch được xây dựng đến năm 2030
III. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Thực hiện kiểm kê đa dạng sinh học định kỳ 5 năm/lần; tổ chức quan trắc hằng năm các hệ sinh thái và nguồn lợi thủy sản nguy cấp, quý hiếm; thực hiện đánh giá tác động môi trường đối với các công trình, dự án xây dựng theo quy định.
2. Tăng cường hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trong phạm vi Khu Dự trữ Sinh quyển; kiểm soát các nguồn gây ô nhiễm, suy thoái môi trường; bảo đảm duy trì chất lượng môi trường, cảnh quan sinh thái và giá trị đa dạng sinh học; nâng cao khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu, góp phần phát triển bền vững Khu Dự trữ Sinh quyển
3. Xây dựng cơ chế tài chính bền vững; ban hành và áp dụng nhãn sinh thái đối với các dịch vụ du lịch; hoàn thiện quy định quản lý, khai thác cua đá theo hướng bền vững; thí điểm áp dụng cơ chế thu phí rác thải sinh hoạt theo khối lượng hoặc thể tích; tăng cường công tác tuần tra, kiểm soát tại khu vực bảo tồn và các khu vực nguồn lợi thủy sản quan trọng.
4. Đầu tư xây dựng Trung tâm truyền thông; trang bị thiết bị bay không người lái (drone) và ứng dụng công nghệ viễn thám phục vụ công tác tuần tra, giám sát; phát triển năng lượng xanh và hạ tầng xử lý nước thải.
5. Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ phục hồi hệ sinh thái rạn san hô và thảm cỏ biển; nghiên cứu, xây dựng cơ chế phát triển tín chỉ các- bon cho các hệ sinh thái; đánh giá sức tải môi trường phục vụ phát triển du lịch bền vững.
6. Đẩy mạnh công tác truyền thông, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi trong bảo tồn tài nguyên, đa dạng sinh học và bảo vệ môi trường; đồng thời nhân rộng các mô hình giảm thiểu rác thải, thúc đẩy sinh kế bền vững, phát triển du lịch có trách nhiệm và tăng cường sự tham gia của cộng đồng, cơ sở giáo dục và doanh nghiệp.
7. Tổ chức đào tạo, nâng cao kỹ năng cho các làng nghề truyền thống; xây dựng và triển khai chiến lược phát triển du lịch học tập cộng đồng; tăng cường liên kết với các cơ sở giáo dục và doanh nghiệp lữ hành nhằm nâng cao thu nhập và cải thiện sinh kế cho người dân.
8. Phát triển đội ngũ cán bộ, nhân viên và cộng đồng tham gia quản lý có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ năng thực tiễn, đáp ứng yêu cầu quản lý, bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển bền vững Khu Dự trữ Sinh quyển; tăng cường năng lực quản trị, ứng dụng khoa học công nghệ và khả năng phối hợp liên ngành trong tổ chức thực hiện các nhiệm vụ.
9. Tăng cường thiết lập và mở rộng quan hệ hợp tác trong nước và quốc tế; thúc đẩy kết nối, trao đổi kinh nghiệm và chuyển giao tri thức nhằm nâng cao năng lực quản lý Khu Dự trữ Sinh quyển; đồng thời đa dạng hóa và huy động hiệu quả các nguồn lực đầu tư cho các hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học, phục hồi hệ sinh thái, bảo vệ môi trường và phát triển sinh kế bền vững.
10. Ứng dụng các công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI), Internet vạn vật (IoT), hệ thống thông tin địa lý (GIS) và viễn thám trong việc số hóa, quản lý và tích hợp dữ liệu về tài nguyên thiên nhiên và giá trị nhân văn trên nền tảng bản đồ số.
(Chi tiết Phụ lục 1 đính kèm)
IV. CÁC CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN, DỰ ÁN ƯU TIÊN
Ưu tiên triển khai các chương trình, dự án trọng điểm về bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, phục hồi hệ sinh thái, quản lý tài nguyên bền vững, giảm thiểu chất thải và thích ứng với biến đổi khí hậu trong Khu Dự trữ Sinh quyển; tập trung vào các lĩnh vực cấp bách, có tác động lan tỏa và gắn với sinh kế cộng đồng, phát triển du lịch xanh.
(Chi tiết Phụ lục 2 đính kèm)
V. GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các giải pháp chủ yếu
a) Nâng cao nhận thức, trách nhiệm và năng lực quản lý: Nâng cao nhận thức, năng lực và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và cộng đồng trong quản lý, bảo tồn và phát triển Khu Dự trữ Sinh quyển; đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, giáo dục thường xuyên về giá trị, vai trò của Khu Dự trữ Sinh quyển, gắn với nâng cao trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học. Lồng ghép nội dung giáo dục về Khu Dự trữ Sinh quyển, bảo tồn biển và đại dương vào chương trình giảng dạy, hoạt động ngoại khóa tại các cơ sở giáo dục; xây dựng và duy trì các chuyên mục truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng
b) Hoàn thiện cơ chế, chính sách và nâng cao năng lực quản lý: Xây dựng, hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý phù hợp với đặc thù Khu Dự trữ Sinh quyển trên cơ sở quy định pháp luật và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; củng cố tổ chức bộ máy, nhân sự và cơ chế tài chính, nâng cao hiệu quả hoạt động và vai trò điều phối liên ngành của Ban quản lý Khu Dự trữ Sinh quyển. Đồng thời, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ trong các lĩnh vực quản lý tài nguyên, nghiên cứu khoa học, truyền thông và hợp tác quốc tế.
c) Lồng ghép nội dung Khu Dự trữ Sinh quyển vào các chương trình, kế hoạch: Triển khai Kế hoạch phù hợp với định hướng của UNESCO trong khuôn khổ Chương trình Con người và Sinh quyển (MAB) và các chiến lược, kế hoạch hành động liên quan; lồng ghép mục tiêu bảo tồn đa dạng sinh học, phát triển bền vững và tăng cường vai trò cộng đồng trong quản trị tài nguyên vào các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội. Tập trung thực hiện các nhóm nhiệm vụ về bảo tồn, phục hồi hệ sinh thái; phát triển sinh kế bền vững; tăng cường sự tham gia của cộng đồng; đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, giáo dục môi trường và truyền thông; mở rộng hợp tác trong các mạng lưới Khu Dự trữ Sinh quyển trong nước và quốc tế. Thực hiện đánh giá, tổng kết định kỳ hằng năm và rà soát, cập nhật định hướng trung hạn, dài hạn theo quy định.
d) Quản lý quy hoạch theo vùng sinh thái, nâng cao hiệu quả bảo tồn: Rà soát, điều chỉnh các quy hoạch theo hướng tiếp cận hệ sinh thái, bảo đảm sử dụng hợp lý tài nguyên, phù hợp với điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội từng vùng. Tăng cường bảo vệ, phục hồi và phát triển các khu vực trọng điểm như Khu bảo tồn Thiên nhiên Cù Lao Chàm, hệ sinh thái rừng đặc dụng và rừng ngập mặn hạ lưu sông Thu Bồn; nâng cao khả năng kết nối hệ sinh thái, duy trì và phát huy giá trị đa dạng sinh học gắn với cải thiện sinh kế cộng đồng.
đ) Nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế và ứng dụng công nghệ: Xây dựng cơ chế khuyến khích nghiên cứu khoa học gắn với bảo tồn, phát triển bền vững và cải thiện sinh kế; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, hệ thống thông tin địa lý (GIS) và các công nghệ tiên tiến trong quản lý, giám sát tài nguyên, môi trường và đa dạng sinh học. Thúc đẩy chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ của Cách mạng công nghiệp 4.0 trong xây dựng cơ sở dữ liệu và vận hành Khu Dự trữ Sinh quyển. Tăng cường hợp tác với các tổ chức khoa học, giáo dục, văn hóa trong nước và quốc tế; mở rộng liên kết với mạng lưới các Khu Dự trữ Sinh quyển nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và phát huy giá trị Khu Dự trữ Sinh quyển.
e) Xây dựng cơ chế tài chính bền vững: Lồng ghép hiệu quả các nguồn vốn từ các chương trình, dự án phát triển kinh tế- xã hội vào hoạt động quản lý, bảo vệ môi trường Khu Dự trữ sinh quyển; đồng thời tăng cường huy động nguồn lực từ doanh nghiệp, cộng đồng và các tổ chức xã hội. Đa dạng hóa các nguồn thu hợp pháp, bảo đảm hài hòa giữa mục tiêu bảo tồn và phát triển; xây dựng cơ chế tài chính bền vững cho Ban quản lý Khu Dự trữ Sinh quyển, trong đó chú trọng quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn thu từ dịch vụ hệ sinh thái.
2. Tổ chức thực hiện
Việc triển khai Kế hoạch được thực hiện theo cơ chế phối hợp liên ngành, liên địa phương, bảo đảm đồng bộ, hiệu quả; trong đó Sở Nông nghiệp và Môi trường là cơ quan chủ trì, Ban quản lý Khu Dự trữ Sinh quyển là cơ quan thường trực, có trách nhiệm điều phối chung.
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương có nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này xây dựng kế hoạch ngân sách hằng năm để thực hiện hiệu quả các nội dung của kế hoạch, gửi Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu theo quy định.
- Chỉ đạo cơ quan thường trực của Ban quản lý Khu Dự trữ Sinh quyển xây dựng và triển khai các chương trình, dự án về bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, phục hồi hệ sinh thái, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
- Tổ chức theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện; định kỳ, đột xuất báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố và các cơ quan có thẩm quyền; chủ trì đánh giá giữa kỳ, tổng kết việc thực hiện Kế hoạch.
b) Ban quản lý Khu Dự trữ Sinh quyển
- Là đầu mối điều phối, tổ chức triển khai các hoạt động của Kế hoạch; xây dựng kế hoạch chi tiết hằng năm và các chương trình, dự án thành phần.
- Phối hợp với các sở, ban ngành, địa phương tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về bảo tồn, phục hồi hệ sinh thái, quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường và phát triển sinh kế bền vững.
- Xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu; thực hiện quan trắc, giám sát, tổng hợp thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định.
- Chủ trì triển khai các hoạt động hợp tác trong nước và quốc tế; huy động nguồn lực, tài trợ phục vụ thực hiện Kế hoạch.
c) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Chủ trì phát triển các mô hình du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng gắn với bảo tồn và phát huy giá trị Khu Dự trữ Sinh quyển.
- Lồng ghép nội dung của Kế hoạch vào chiến lược, quy hoạch phát triển du lịch bền vững; hướng dẫn quản lý các hoạt động văn hóa, lễ hội phù hợp với mục tiêu bảo tồn.
d) Sở Ngoại vụ
- Chủ trì, phối hợp thúc đẩy hợp tác quốc tế; kết nối các chương trình, dự án và nguồn lực hỗ trợ từ các tổ chức quốc tế.
- Hỗ trợ thiết lập quan hệ hợp tác, trao đổi chuyên gia, chia sẻ kinh nghiệm với các Khu Dự trữ Sinh quyển trong mạng lưới quốc tế.
đ) Sở Giáo dục và Đào tạo
- Lồng ghép nội dung giáo dục môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, biển và đại dương, phát triển bền vững vào chương trình giảng dạy.
- Tổ chức các hoạt động ngoại khóa, truyền thông nâng cao nhận thức cho học sinh, sinh viên về bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường.
e) Sở Tài chính
Tại thời điểm lập dự toán ngân sách nhà nước hằng năm, trên cơ sở đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu UBND thành phố bố trí kinh phí quản lý và bảo vệ môi trường Khu Dự trữ Sinh quyển theo Kế hoạch này đảm bảo trong khả năng cân đối ngân sách theo phân cấp ngân sách hiện hành, theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định có liên quan
g) Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì triển khai các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyển giao công nghệ phục vụ quản lý, bảo tồn và phát triển bền vững.
- Bố trí kinh phí sự nghiệp khoa học cho các nhiệm vụ liên quan; thúc đẩy đổi mới sáng tạo và ứng dụng công nghệ trong Khu Dự trữ Sinh quyển.
h) Các sở, ban, ngành liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động phối hợp triển khai các nội dung của Kế hoạch; lồng ghép vào chương trình, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; tham gia kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện.
i) Ủy ban nhân dân các xã, phường trong phạm vi Khu Dự trữ Sinh quyển
- Tổ chức triển khai Kế hoạch trên địa bàn; lồng ghép mục tiêu bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển bền vững vào kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội địa phương.
- Tuyên truyền, vận động cộng đồng tham gia bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường; tổ chức giám sát việc thực hiện tại cơ sở.
k) Các cơ quan thông tin, truyền thông
Phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền; xây dựng chuyên trang, chuyên mục, phóng sự về giá trị, hoạt động bảo tồn và phát triển bền vững Khu Dự trữ Sinh quyển, góp phần nâng cao nhận thức và huy động sự tham gia của cộng đồng.
3. Kế hoạch giám sát, đánh giá
a) Việc thực hiện điều tra, đánh giá đa dạng sinh học tại Khu Dự trữ Sinh quyển được thực hiện 5 năm/01 lần (theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 21 Nghị định 08/2022/NĐ-CP)
b) Chỉ số, chu kỳ và tổ chức giám sát; biện pháp bảo vệ môi trường
- Chỉ số giám sát: Bao gồm các nhóm chỉ số về chất lượng môi trường (nước, không khí, rác thải), đa dạng sinh học (loài, hệ sinh thái), áp lực tác động (du lịch, khai thác tài nguyên) và biến đổi khí hậu, rủi ro thiên tai.
- Chu kỳ giám sát: Thực hiện giám sát thường xuyên theo tháng, quý đối với các chỉ số chính; đánh giá tổng hợp định kỳ hằng năm; giám sát chuyên đề khi có dấu hiệu bất thường, sự cố môi trường hoặc thiên tai.
- Trách nhiệm giám sát: Sở Nông nghiệp và Môi trường chỉ đạo chuyên môn; Ban quản lý Khu Dự trữ Sinh quyển là đầu mối tổ chức thực hiện, tổng hợp và báo cáo; Ủy ban nhân dân các xã, phường phối hợp cung cấp thông tin và tham gia giám sát cộng đồng; các tổ chức khoa học tham gia hỗ trợ kỹ thuật khi cần thiết.
- Biện pháp bảo vệ, phòng ngừa: Tăng cường quản lý theo phân khu chức năng; kiểm soát các hoạt động có nguy cơ tác động môi trường; giảm thiểu rác thải, thúc đẩy kinh tế tuần hoàn; phục hồi hệ sinh thái; xây dựng hệ thống cảnh báo sớm; đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng và ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý, giám sát môi trường
4. Kinh phí thực hiện
a) Việc triển khai Kế hoạch được thực hiện theo nguyên tắc đa dạng hóa nguồn lực; trong đó các sở, ban, ngành, địa phương và đơn vị liên quan chủ động lồng ghép kinh phí thực hiện trong dự toán của ngành, địa phương và các chương trình, dự án có liên quan; khai thác hiệu quả nguồn kinh phí được để lại từ các hoạt động thu liên quan theo quy định; đồng thời huy động các nguồn lực hợp pháp khác, bao gồm tài trợ, viện trợ và hợp tác quốc tế.
b) Căn cứ nhiệm vụ được giao, các cơ quan, đơn vị xây dựng kế hoạch hằng năm, lập dự toán chi tiết, gửi cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và đầu tư công.
c) Trên cơ sở đề xuất của các cơ quan, đơn vị, Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp; Sở Tài chính tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí từ ngân sách nhà nước để thực hiện Kế hoạch, bảo đảm phù hợp với khả năng cân đối ngân sách và quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
d) Khuyến khích đẩy mạnh xã hội hóa, hợp tác công – tư (PPP), tăng cường sự tham gia của doanh nghiệp và cộng đồng trong công tác bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển bền vững.
PHỤ LỤC 1
CÁC HOẠT ĐỘNG, NHIỆM VỤ CHỦ YẾU CỦA KẾ HOẠCH QUẢN LÝ VÀ BẢO
VỆ MÔI TRƯỜNG KHU DỰ TRỮ SINH QUYỂN THẾ GIỚI CÙ LAO CHÀM – HỘI AN, THÀNH PHỐ ĐÀ
NẴNG GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2376/QĐ-UBND ngày 28/5/2026 của Ủy ban nhân
dân thành phố Đà Nẵng)
|
STT |
Nhiệm vụ trọng tâm |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian dự kiến |
Sản phẩm đầu ra dự kiến |
|
I |
Bảo tồn, phục hồi và phát triển tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học phù hợp với Chiến lược quốc gia về đa dạng sinh học và Khung đa dạng sinh học toàn cầu Côn Minh – Montreal |
||||
|
1 |
Xây dựng và triển khai các giải pháp bảo vệ khu vực nguồn giống thủy sản tại rừng ngập mặn vùng hạ lưu sông Thu Bồn |
UBND phường Hội An Đông |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Biển đảo và Thuỷ sản) |
2027 - 2029 |
- Báo cáo xác định, khoanh vùng khu vực nguồn giống thuỷ sản kèm theo bản đồ GIS. Báo cáo đề xuất và bộ giải pháp bảo vệ được cấp thẩm quyền phê duyệt - Quy chế/ quy định quản lý bảo vệ nguồn giống được ban hành. Hệ thống mốc giới, biển báo và các mô hình triển khai thực địa - Kế hoạch và kết quả thực hiện tuần tra, giám sát bảo vệ |
|
2 |
Phục hồi rừng ngập mặn tại vùng đệm |
UBND phường Hội An Đông |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Kiểm lâm, Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng, Chủ rừng) |
2027- 2029 |
- Báo cáo khảo sát, thiết kế kỹ thuật phục hồi rừng ngập mặn - Diện tích rừng ngập mặn được trồng mới/phục hồi đạt tiêu chuẩn kỹ thuật - Hồ sơ nghiệm thu, nhật ký và kết quả kiểm tra tỷ lệ sống - Bản đồ và cơ sở dữ liệu GIS khu vực phục hồi - Kết quả thực hiện chăm sóc, bảo vệ rừng sau trồng - Báo cáo đánh giá hiệu quả phục hồi hệ sinh thái - Mô hình cộng đồng tham gia quản lý, bảo vệ rừng |
|
3 |
Đánh giá năng suất, sản lượng và khả năng khai thác bền vững của các nhóm nguồn lợi thủy sản quan trọng |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Biển đảo và Thuỷ sản) |
-Các viện, trường và NGOs; -UBND các phường: Hội An, Hội An Đông và Hội An Tây |
2027 - 2029 |
- Báo cáo đánh giá trữ lượng và MSY (khai thác bền vững) - Bộ dữ liệu điều tra, thống kê nguồn lợi và sản lượng khai thác được chuẩn hoá, số hoá - Bộ khuyến nghị, giải pháp quản lý khai thác bền vững - Bản đồ phân bố nguồn lợi và phân vùng khai thác (GIS) - Đề xuất cơ chế giám sát, cập nhật dữ liệu định kỳ |
|
4 |
Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp bảo tồn các loài chim và hệ động vật trên cạn tại khu vực rừng dừa nước và các vùng lân cận thuộc hạ lưu sông Thu Bồn |
Sở Nông nghiệp và Môi trường ( Ban quản lý Khu Dự trữ Sinh quyển) |
- Sở Khoa học và Công nghệ; - Các viện, trường và NGOs |
2027 - 2030 |
- Báo cáo khoa học điều tra, đánh giá hiện trạng các loài chim và động vật cạn tại khu vực nghiên cứu - Bản đồ phân bố loài và sinh cảnh quan trọng (GIS) - Báo cáo đánh giá các mối đe dọa đối với các loài và sinh cảnh - Bộ giải pháp bảo tồn và phục hồi sinh cảnh khả thi. - Mô hình thí điểm bảo tồn và kết quả triển khai - Đề xuất cơ chế quản lý, chính sách bảo vệ - Tài liệu hướng dẫn và sản phẩm truyền thông |
|
5 |
Nghiên cứu và ứng dụng các kết quả về bảo tồn và phát triển quần thể chim yến tại Cù Lao Chàm. |
UBND xã Tân Hiệp |
- Các viện, trường và NGOs; - Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Chăn nuôi và Thú y; Ban quản lý Khu bảo tồn Thiên nhiên Cù Lao Chàm) |
2027 - 2028 |
- Báo cáo kỹ thuật mô hình nuôi bền vững. - Quy trình kỹ thuật và hướng dẫn quản lý, khai thác bền vững |
|
6 |
Triển khai giải pháp bảo tồn và phát huy giá trị hệ thủy cổ tại Cù Lao Chàm |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
- Các viện, trường và NGOs; -UBND xã Tân Hiệp |
2026 - 2030 |
- Hệ thống mốc giới, biển báo và mô hình thí điểm bảo tồn thực địa - Sản phẩm du lịch và chương trình trải nghiệm di sản thủy cổ |
|
II. |
Bảo tồn và phát huy giá trị tài nguyên nhân văn, bản sắc văn hóa của Đô thị cổ Hội An. |
||||
|
1 |
Thực hiện trùng tu, tu bổ các di tích định kỳ hằng năm |
Sở VH,TT&DL (Trung tâm bảo tồn di sản văn hoá thế giới Hội An) |
UBND các phường: Hội An Đông, Hội An và Hội An Tây |
Thường xuyên hằng năm |
- Số công trình được tu bổ - Hồ sơ kỹ thuật di tích |
|
2 |
Tổ chức đào tạo nghề, kỹ năng kinh doanh và du lịch cho nghệ nhân và người lao động tại các làng nghề truyền thống như đan võng ngô đồng, mộc Kim Bồng, gốm Thanh Hà,…; đồng thời hỗ trợ nâng cao năng lực cho các nghệ nhân hoạt động trong lĩnh vực trình diễn nghệ thuật dân gian như dân ca, hát bội, bài chòi, bả trạo,… |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
UBND các xã phường: Tân Hiệp, Hội An Đông, Hội An và Hội An Tây |
Thường xuyên hằng năm |
- Số lớp đào tạo/năm - Danh sách học viên + chứng nhận - Bộ tài liệu đào tạo chuẩn hóa |
|
3 |
Đẩy mạnh thực hiện bảo đảm quyền sở hữu trí tuệ, bản quyền tác giả, tác phẩm; bảo vệ thương hiệu và chỉ dẫn địa lý cho doanh nghiệp, làng nghề và nghệ nhân tại các điểm du lịch làng nghề và du lịch cộng đồng |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
- Sở Khoa học và Công nghệ; -UBND các xã, phường: Tân Hiệp, Hội An Tây, Hội An Đông, Hội An |
Thường xuyên hằng năm |
- Số hồ sơ đăng ký (GI, thương hiệu, bản quyền) - Cơ sở dữ liệu IP cho làng nghề |
|
4 |
Xây dựng và phát triển các sản phẩm, tuyến và chương trình du lịch trải nghiệm tại các làng nghề |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Hiệp hội doanh nghiệp thành phố |
Thường xuyên hằng năm |
- Số tour mới được xây dựng - Bộ chương trình tour + giá + đối tác |
|
III. |
Phát triển các mô hình sinh kế bền vững, bảo đảm hài hòa giữa bảo tồn tài nguyên và nâng cao đời sống cộng đồng địa phương, thích ứng với biến đổi khí hậu |
||||
|
1 |
Nghiên cứu và xây dựng chiến lược phát triển sinh kế bền vững trong Khu Dự trữ Sinh quyển |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Ban quản lý Khu Dự trữ Sinh quyển) |
Các viện, trường và NGOs |
2027- 2028 |
- Báo cáo đánh giá hiện trạng, tác động đến tài nguyên, môi trường và chiến lược phát triển sinh kế bền vững được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Danh mục và phân tích các mô hình sinh kế bền vững phù hợp. - Bộ tiêu chí, chỉ số đánh giá sinh kế bền vững - Đề xuất cơ chế, chính sách hỗ trợ sinh kế bền vững. |
|
2 |
Tổ chức đối thoại, tham vấn cộng đồng về các mô hình sinh kế phù hợp trong Khu Dự trữ sinh quyển |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Ban quản lý Khu Dự trữ Sinh quyển) |
UBND các xã, phường: Tân Hiệp, Hội An Tây, Hội An Đông, Hội An |
2028 |
- Danh mục đề xuất các mô hình sinh kế phù hợp - Danh sách nhóm cộng đồng/đầu mối tham gia - Kết quả phản hồi và mức độ đồng thuận của cộng đồng |
|
3 |
Triển khai thí điểm các mô hình sinh kế bền vững phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Ban quản lý Khu Dự trữ Sinh quyển) |
-Các viện, trường và NGOs; -UBND các xã, phường: Tân Hiệp, Hội An Tây, Hội An Đông, Hội An |
2028 - 2029 |
- Mô hình sinh kế thí điểm - Báo cáo đánh giá hiệu quả (thu nhập, môi trường) - Tài liệu hướng dẫn, tập huấn cộng đồng |
|
4 |
Phát triển và nhân rộng các mô hình sinh kế bền vững có hiệu quả |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (BQL Khu Dự trữ Sinh quyển) |
-Các viện, trường và NGOs; -UBND các xã, phường: Tân Hiệp, Hội An Tây, Hội An Đông, Hội An |
2027-2029 |
- Danh mục các mô hình sinh kế bền vững được lựa chọn để nhân rộng - Báo cáo đánh giá hiệu quả kinh tế – xã hội – môi trường của các mô hình và kết quả triển khai - Bộ quy trình kỹ thuật và hướng dẫn nhân rộng - Kết quả đào tạo, tập huấn và chuyển giao kỹ thuật. - Kết quả hỗ trợ xây dựng thương hiệu và thị trường tiêu thụ - Hệ thống theo dõi, giám sát và cơ sở dữ liệu quản lý |
|
5 |
Hỗ trợ chuyển đổi sinh kế theo hướng bền vững |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Ban quản lý Khu Dự trữ Sinh quyển) |
-Các viện, trường và NGOs; -UBND các xã, phường: Tân Hiệp, Hội An Tây, Hội An Đông, Hội An |
2028 - 2030 |
- Danh sách đối tượng và phương án chuyển đổi sinh kế bền vững - Kết quả thực hiện chuyển đổi sinh kế (số hộ, mô hình và hiệu quả) - Kết quả hỗ trợ vốn, kỹ thuật và đầu vào phục vụ chuyển đổi. Kết quả đào tạo, tập huấn và chuyển giao nghề - Các mô hình sinh kế mới được hình thành và vận hành. Báo cáo đánh giá hiệu quả kinh tế – xã hội – môi trường sau chuyển đổi - Kết quả kết nối thị trường và tiêu thụ sản phẩm/dịch vụ - Bộ tiêu chí và hệ thống theo dõi, quản lý chuyển đổi sinh kế. Đề xuất cơ chế, chính sách hỗ trợ lâu dài |
|
IV |
Phát triển các mô hình du lịch sinh thái, du lịch học tập cộng đồng; mở rộng và tăng cường liên kết các nhóm du lịch học tập cộng đồng trong Khu Dự trữ Sinh quyển nhằm nâng cao năng lực cộng đồng và phát huy giá trị văn hóa bản địa. |
||||
|
1 |
Xây dựng và phát triển hệ thống nhãn sinh thái đối với các sản phẩm và dịch vụ du lịch trong Khu Dự trữ sinh quyển |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Ban quản lý Khu Dự trữ Sinh quyển) |
-Các viện, trường và NGOs; -UBND các xã, phường: Tân Hiệp, Hội An Tây, Hội An Đông, Hội An |
2027 - 2030 |
- Bộ tiêu chí và tiêu chuẩn nhãn sinh thái cho sản phẩm, dịch vụ du lịch - Bộ nhận diện nhãn sinh thái (logo, quy chuẩn sử dụng) - Quy chế quản lý, cấp và giám sát nhãn sinh thái - Bộ công cụ và quy trình đánh giá, chứng nhận - Số đơn vị được chứng nhận |
|
2 |
Xây dựng mô hình “du lịch học tập số” ứng dụng công nghệ VR/AR nhằm số hóa và tái hiện trải nghiệm sinh thái – văn hóa trong du lịch cộng đồng |
UBND các xã, phường: Tân Hiệp, Hội An, Hội An Đông và Hội An Tây |
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; - Các Hợp tác xã, doanh nghiệp |
2027 - 2030 |
- 01 sản phẩm VR/AR hoàn chỉnh - 01 ứng dụng hoặc website trải nghiệm |
|
3 |
Xây dựng chiến lược marketing cho các mô hình du lịch sinh thái và du lịch học tập cộng đồng trong Khu Dự trữ Sinh quyển |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
-Các viện, trường và NGOs; - UBND các xã, phường: Tân Hiệp, Hội An Tây, Hội An Đông, Hội An; - Doanh nghiệp, Hợp tác xã |
2028-2029 |
- Bộ định vị thương hiệu và nhận diện du lịch sinh thái, du lịch học tập cộng đồng - Chiến lược marketing tổng thể được cấp có thẩm quyền phê duyệt - Bộ sản phẩm truyền thông, quảng bá du lịch - Các sản phẩm du lịch sinh thái, du lịch học tập cộng đồng được xây dựng và quảng bá - Mạng lưới liên kết đối tác marketing và tiêu thụ sản phẩm du lịch - Tài liệu hướng dẫn, đào tạo nâng cao năng lực cho cộng đồng |
|
V. |
Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, phụ nữ và thanh niên trong Khu Dự trữ sinh quyển nhằm đáp ứng yêu cầu thực tiễn trong công tác quản lý, bảo tồn đa dạng sinh học, phục hồi hệ sinh thái và phát triển du lịch bền vững; đồng thời thúc đẩy bình đẳng giới, phù hợp với Chiến lược Hành động Hàng Châu giai đoạn 2026–2030 |
||||
|
1 |
Tổ chức đào tạo ngắn hạn và dài hạn cho cán bộ, viên chức thuộc Ban quản lý Khu Dự trữ sinh quyển và Ban quản lý các khu bảo tồn, rừng đặc dụng và nguồn nhân lực tại chỗ tại các điểm tham quan. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Ban quản lý Khu Dự trữ Sinh quyển) |
Các viện, trường và NGOs |
Thường xuyên hằng năm |
Cán bộ Khu Dự trữ Sinh quyển, hướng dẫn viên, cộng đồng dân cư tại các điểm tham quan được đào tạo các lĩnh vực chuyên môn |
|
2 |
Thiết lập các nhóm nghiên cứu chuyên môn theo từng lĩnh vực |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Ban quản lý Khu Dự trữ Sinh quyển) |
Các viện, trường và NGOs |
Thường xuyên hằng năm |
Các nhóm nghiên cứu trên các lĩnh vực hoạt động của Khu Dự trữ Sinh quyển hình thành, hoạt động. |
|
3 |
Xây dựng các chương trình liên kết về đào tạo, nghiên cứu với các trường, viện nghiên cứu trong và ngoài nước |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Ban quản lý Khu Dự trữ Sinh quyển) |
Các viện, trường và NGOs |
Thường xuyên hằng năm |
Các chương trình liên kết với viện, trường. |
|
4 |
Tổ chức các hội thảo (seminar) định kỳ nhằm chia sẻ, trao đổi và cập nhật kiến thức, kinh nghiệm, cũng như các vấn đề phát sinh trong Khu Dự trữ Sinh quyển |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Ban quản lý Khu Dự trữ Sinh quyển) |
Các viện, trường và NGOs |
Thường xuyên hằng năm |
Báo cáo kết quả |
|
VI. |
Tăng cường các hoạt động truyền thông, giáo dục trong và xung quanh Khu Dự trữ Sinh quyển, hướng tới đa dạng đối tượng bằng nhiều hình thức và phương tiện, nhằm nâng cao tầm ảnh hưởng, vị thế và vai trò của Khu Dự trữ Sinh quyển |
||||
|
1 |
Tổ chức truyền thông, phổ biến Quy chế và các quy định liên quan đến Khu Dự trữ Sinh quyển, bảo tồn đa dạng sinh học và bảo vệ môi trường thông qua hệ thống loa truyền thanh xã/phường, đài truyền thanh- truyền hình, pano, áp phích, tờ rơi, họp cộng đồng và website của Khu Dự trữ Sinh quyển. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Ban quản lý Khu Dự trữ Sinh quyển) |
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; -UBND các xã, phường: Tân Hiệp, Hội An Tây, Hội An Đông và Hội An |
Thường xuyên hằng năm |
- Bộ tài liệu truyền thông - Số lượt truyền thông/năm |
|
2 |
Tổ chức chuỗi hoạt động, sự kiện truyền thông nhân dịp kỷ niệm ngày Khu Dự trữ Sinh quyển được công nhận (26/5) và các sự kiện về môi trường, đa dạng sinh học; bao gồm các hình thức như triển lãm ảnh, phim tài liệu, hội thi, hội thảo và các hoạt động truyền thông phù hợp khác |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Ban quản lý Khu Dự trữ Sinh quyển) |
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; -UBND các xã, phường: Tân Hiệp, Hội An Tây, Hội An Đông và Hội An |
Thường xuyên hằng năm |
Các sự kiện truyền thông được tổ chức |
|
3 |
Xây dựng và cập nhật bộ tài liệu truyền thông về Khu Dự trữ sinh quyển dành cho học sinh và giáo viên tại các trường tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông trong phạm vi Khu Dự trữ Sinh quyển |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Ban quản lý Khu Dự trữ Sinh quyển) |
-Sở Giáo dục và đào tạo; -UBND các xã, phường: Tân Hiệp, Hội An Tây, Hội An Đông, Hội An |
Thường xuyên hằng năm |
- Bộ tài liệu truyền thông Khu Dự trữ Sinh quyển được cập nhật, giảng dạy trong nhà trường. - Chương trình thực địa/năm |
|
4 |
Tổ chức các hội thi tìm hiểu về Khu Dự trữ Sinh quyển |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Ban quản lý Khu Dự trữ Sinh quyển) |
-Sở Giáo dục và đào tạo; -UBND các xã, phường: Tân Hiệp, Hội An Tây, Hội An Đông và Hội An |
Thường xuyên hằng năm |
01 cuộc thi/năm được tổ chức cho các vùng Khu Dự trữ Sinh quyển |
|
5 |
Xây dựng các sản phẩm truyền thông nhằm tăng cường nhận diện Khu Dự trữ Sinh quyển tại các điểm du lịch |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Ban quản lý Khu Dự trữ Sinh quyển) |
|
2027 - 2028 |
- Bộ nhận diện và thông điệp truyền thông Khu Dự trữ Sinh quyển. - Hệ thống sản phẩm truyền thông trực quan (bảng, pano, biển giới thiệu…) được lắp đặt tại các điểm du lịch - Bộ sản phẩm truyền thông số (video, nội dung số, mã QR…) - Hệ thống biển chỉ dẫn và diễn giải tại các điểm du lịch |
|
VII. |
Tăng cường chức năng điều phối và nâng cao hiệu quả phối hợp liên ngành của Ban quản lý Khu Dự trữ Sinh quyển |
||||
|
1 |
Tổ chức họp định kỳ 6 tháng và họp tổng kết hằng năm của Ban quản lý Khu Dự trữ Sinh quyển nhằm trao đổi thông tin, đánh giá kết quả và đề xuất các giải pháp quản lý hiệu quả Khu Dự trữ Sinh quyển |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Ban quản lý Khu Dự trữ Sinh quyển) |
|
Thường xuyên hằng năm |
Báo cáo, thông báo kết luận |
|
2 |
Đánh giá hiệu quả triển khai Kế hoạch quản lý và bảo vệ môi trường Khu Dự trữ Sinh quyển giữa kỳ và cuối kỳ |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Ban quản lý Khu Dự trữ Sinh quyển) |
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; -UBND các xã, phường: Tân Hiệp, Hội An Tây, Hội An Đông và Hội An |
2028, 2030 |
Báo cáo đánh giá |
|
3 |
Xây dựng Kế hoạch quản lý và bảo vệ môi trường Khu Dự trữ Sinh quyển theo định kỳ 5 năm |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Ban quản lý Khu Dự trữ Sinh quyển) |
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch -UBND các xã, phường: Tân Hiệp, Hội An Tây, Hội An Đông và Hội An |
2026, 2030 |
Quyết định của UBND thành phố ban hành Kế hoạch quản lý Khu Dự trữ Sinh quyển 2031-2035. |
|
4 |
Báo cáo đánh giá định kỳ 20 năm được công nhận Khu Dự trữ Sinh quyển |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Ban quản lý Khu Dự trữ Sinh quyển) |
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; -UBND các xã, phường: Tân Hiệp, Hội An Tây, Hội An Đông, và Hội An |
2028 |
Báo cáo đánh giá kỹ thuật. |
|
VIII |
Tăng cường và mở rộng hợp tác với các mạng lưới Khu Dự trữ Sinh quyển trong và ngoài nước; đẩy mạnh hoạt động trao đổi kinh nghiệm và nâng cao năng lực trong khuôn khổ các thỏa thuận hợp tác đã ký kết |
||||
|
1 |
Tham quan học tập, chia sẻ kinh nghiệm với các Khu Dự trữ Sinh quyển trong và ngoài nước |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Ban quản lý Khu Dự trữ Sinh quyển) |
|
Thường xuyên hằng năm |
Báo cáo kết quả |
|
2 |
Thiết lập và tăng cường quan hệ hợp tác, chia sẻ kinh nghiệm với các Khu Dự trữ Sinh quyển trong và ngoài nước thông qua ký kết biên bản ghi nhớ (MOU), tham gia các hội nghị Khu Dự trữ sinh quyển toàn cầu và các mạng lưới chuyên đề liên quan |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Ban quản lý Khu Dự trữ Sinh quyển) |
|
Thường xuyên hằng năm |
MOU được ký, thực hiện |
|
3 |
Triển khai các hoạt động trong khuôn khổ biên bản hợp tác với Khu Dự trữ Sinh quyển Đồng Nai và các Khu Dự trữ Sinh quyển khác |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Ban quản lý Khu Dự trữ Sinh quyển) |
|
Thường xuyên hằng năm |
Báo cáo kết quả |
|
IX |
Rà soát, cập nhật và điều chỉnh Quy chế quản lý Khu Dự trữ Sinh quyển phù hợp với quy định pháp luật hiện hành |
||||
|
1 |
Rà soát, cập nhật và hoàn thiện Quy chế quản lý Khu Dự trữ sinh quyển phù hợp với quy định hiện hành và yêu cầu thực tiễn quản lý |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Ban quản lý Khu Dự trữ Sinh quyển) |
-Sở Tư pháp; -UBND các xã, phường: Tân Hiệp, Hội An Tây, Hội An Đông, Hội An |
2030 |
Quyết định của UBND thành phố ban hành Quy chế |
|
2 |
Nghiên cứu, rà soát và đề xuất điều chỉnh phân vùng chức năng của Khu Dự trữ Sinh quyển phù hợp với thực tiễn quản lý và yêu cầu bảo tồn, phát triển bền vững |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Ban quản lý Khu Dự trữ Sinh quyển) |
-Sở Tư pháp; -UBND các xã, phường: Tân Hiệp, Hội An Tây, Hội An Đông, Hội An |
2028 |
Báo cáo điều chỉnh phân vùng |
|
X |
Xây dựng, cập nhật và số hóa cơ sở dữ liệu tổng hợp về Khu Dự trữ Sinh quyển, bao gồm các lĩnh vực: tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên nhân văn, môi trường, kinh tế - xã hội và hệ thống bản đồ |
||||
|
1 |
Xây dựng cơ sở dữ liệu các đối tượng cần quản lý trong Khu Dự trữ Sinh quyển; đồng thời ứng dụng các công nghệ thông tin hiện đại như trí tuệ nhân tạo (AI), Internet vạn vật (IoT), hệ thống thông tin địa lý (GIS) và viễn thám nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý, giám sát và ra quyết định. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Ban quản lý Khu Dự trữ Sinh quyển) |
Sở Khoa học và Công nghệ |
2027 - 2029 |
- Hệ thống bản đồ số GIS và các lớp dữ liệu chuyên đề; - Nền tảng phần mềm quản lý, giám sát và hỗ trợ ra quyết định; - Hệ thống giám sát môi trường ứng dụng IoT; - Ứng dụng AI và viễn thám phục vụ phân tích, cảnh báo; - Bộ quy trình, quy chế quản lý và khai thác dữ liệu; - Báo cáo khoa học – kỹ thuật và tài liệu đào tạo, chuyển giao. |
|
2 |
Số hóa thông tin về tài nguyên nhân văn trên nền tảng bản đồ số và mã QR nhằm phục vụ quản lý, tra cứu và quảng bá |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Hiệp hội doanh nghiệp thành phố |
2028-2029 |
- Cơ sở dữ liệu số hóa tài nguyên nhân văn (có tọa độ GIS); - Bản đồ số trực tuyến tích hợp thông tin các điểm tài nguyên; - Hệ thống mã QR gắn tại các điểm phục vụ tra cứu; - Website/nền tảng số phục vụ quản lý và quảng bá; - Bộ nội dung số (ảnh, video, thuyết minh); - Hệ thống quản trị dữ liệu và quy trình vận hành; |
|
XI. |
Tăng cường công tác quản lý và bảo vệ môi trường trong Khu Dự trữ Sinh quyển. |
||||
|
1 |
Tăng cường thực thi pháp luật đối với các hành vi liên quan đến xả thải, xử lý và quản lý rác thải |
UBND các xã, phường: Tân Hiệp, Hội An Tây, Hội An Đông và Hội An |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Thường xuyên hằng năm |
- Số lượt truyền thông/năm - Các đợt kiểm tra môi trường |
|
2 |
Đầu tư trang thiết bị và nhân sự phục vụ việc tuần tra, giám sát các hành vi xả thải tại nơi công cộng |
UBND các xã, phường: Tân Hiệp, Hội An Tây, Hội An Đông và Hội An |
|
Thường xuyên hằng năm |
- Hệ thống trang thiết bị giám sát, phương tiện tuần tra được lắp đặt và đưa vào sử dụng - Hệ thống giám sát và cơ sở dữ liệu quản lý vi phạm |
|
3 |
Tổ chức truyền thông, tập huấn cho các hộ gia đình và doanh nghiệp về phân loại rác tại nguồn; hướng dẫn tận dụng rác thải nhà bếp và rác hữu cơ để sản xuất phân compost và các sản phẩm tẩy rửa sinh học |
UBND các xã, phường: Tân Hiệp, Hội An Tây, Hội An Đông và Hội An |
|
Thường xuyên hằng năm |
Các lớp tập huấn |
|
4 |
Tổ chức truyền thông, vận động và các lớp tập huấn nghiệp vụ cho các đơn vị kinh doanh du lịch, hướng dẫn viên và cộng đồng tham gia hoạt động du lịch về du lịch xanh, Bộ tiêu chí du lịch xanh và Bộ tiêu chí du lịch thân thiện với đa dạng sinh học tại Khu Dự trữ Sinh quyển |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Hiệp hội doanh nghiệp |
Thường xuyên hằng năm |
Các đợt tuyên truyền |
|
5 |
Nhân rộng mô hình “Trường học không rác thải” từ xã Tân Hiệp đến các trường học tại các phường trong Khu Dự trữ Sinh quyển |
UBND các phường: Hội An, Hội An Tây và Hội An Đông |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Thường xuyên hằng năm |
Các trường học thực hiện mô hình. |
|
6 |
Nhân rộng mô hình “Phục hồi tài nguyên (MRF) ” và “thu phí rác thải theo khối lượng” từ xã Tân Hiệp đến các tổ dân cư khác trên địa bàn các xã, phường thuộc phạm vi Khu Dự trữ Sinh quyển và thực hiện nhiệm vụ phối hợp liên vùng với các xã, phường thượng nguồn sông Thu Bồn để kiểm soát rác thải trôi dạt vào vùng di sản. |
UBND các phường: Hội An, Hội An Tây và Hội An Đông |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Bảo vệ môi trường, Ban quản lý Khu Dự trữ Sinh quyển) |
Thường xuyên hằng năm |
Số mô hình được nhân rộng. |
|
7 |
Tổ chức kiểm tra, khảo sát định kỳ các điều kiện bảo vệ môi trường tại các điểm đến du lịch là di sản văn hóa vật thể như khu di tích, bảo tàng, làng nghề… |
UBND các xã, phường: Tân Hiệp, Hội An Tây, Hội An Đông và Hội An |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Thường xuyên hằng năm |
Các đợt kiểm tra thường xuyên. |
|
XII |
Đẩy mạnh liên doanh, liên kết với các tổ chức trong và ngoài nước nhằm đa dạng hóa nguồn lực tài chính và tiếp cận các nguồn tài trợ, đầu tư bền vững trong giai đoạn tới |
||||
|
1 |
Duy trì hợp tác và thúc đẩy thực hiện các hoạt động theo các biên bản ghi nhớ đã ký kết với các tổ chức trong và ngoài nước (FIRA, JICA, …) |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Ban quản lý Khu Dự trữ Sinh quyển) |
Sở Ngoại vụ |
Thường xuyên hằng năm |
MOU được ký và triển khai thực hiện |
|
2 |
Tiếp tục phối hợp và vận động, kêu gọi nguồn tài trợ từ các tổ chức như WWF, IUCN, GAIA và các tổ chức liên quan khác |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Ban quản lý Khu Dự trữ Sinh quyển) |
Sở Tài chính |
Thường xuyên hằng năm |
Nguồn vốn huy động phục vụ công tác quản lý Khu Dự trữ Sinh quyển |
PHỤ LỤC 2
CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN CỦA KẾ HOẠCH QUẢN LÝ VÀ
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHU DỰ TRỮ SINH QUYỂN THẾ GIỚI CÙ LAO CHÀM- HỘI AN, GIAI ĐOẠN
2026 – 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số
2376/QĐ-UBND ngày 28/5/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)
|
TT |
Tên chương trình/ dự án |
Mục tiêu |
Kinh phí dự kiến |
Nguồn vốn dự kiến |
Thời gian dự kiến |
||
|
Ngân sách Thành phố |
Đề tài/ Dự án hợp tác |
Xã hội hoá |
|||||
|
1 |
Thực hiện điều tra, kiểm kê và đánh giá đa dạng sinh học tổng thể Khu Dự trữ Sinh quyển định kỳ 5 năm/lần |
- Cập nhật dữ liệu đa dạng sinh học tại các phân vùng chức năng Khu Dự trữ Sinh quyển làm cơ sở đánh giá hiệu quả quản lý và đề xuất giải pháp; đồng thời xây dựng Báo cáo đánh giá định kỳ 10 năm của Khu Dự trữ Sinh quyển cho UNESCO vào năm 2029 - Thực hiện theo quy định tại khoản 1, Điều 21 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP của Chính phủ |
2.000 |
2.000 |
|
|
2027 - 2028 |
|
2 |
Nghiên cứu và ứng dụng công nghệ phục hồi thảm cỏ biển tại Cù Lao Chàm |
- Phục hồi và mở rộng diện tích thảm cỏ biển tại các khu vực đã suy thoái, góp phần nâng cao độ che phủ và chất lượng hệ sinh thái - Tăng cường chức năng sinh thái của cỏ biển như ổn định trầm tích, cải thiện chất lượng nước, hấp thụ các-bon - Cung cấp cơ sở khoa học và dữ liệu phục vụ quản lý, giám sát và nhân rộng mô hình phục hồi sinh thái biển trong Khu Dự trữ Sinh quyển - Thực hiện Quyết định số 2918/QĐ- UBND ngày 09/12/2025 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc phê duyệt điều chỉnh Dự án “Thí điểm phục hồi cỏ biển kết hợp cải thiện sinh kế tại Cù Lao Chàm” |
9.900 |
|
9.900 |
|
2026 - 2027 |
|
3 |
Nghiên cứu xây dựng cơ chế tín chỉ các- bon cho các hệ sinh thái trong Khu Dự trữ Sinh quyển |
- Định lượng trữ lượng và khả năng hấp thụ các-bon của các hệ sinh thái chủ chốt. Xây dựng cơ sở khoa học và phương pháp luận để hình thành tín chỉ các-bon phù hợp với tiêu chuẩn trong nước và quốc tế. Thí điểm và hoàn thiện cơ chế tạo lập, quản lý và giao dịch tín chỉ các-bon, gắn với điều kiện thực tiễn của Khu Dự trữ Sinh quyển. Tạo nguồn tài chính bền vững cho công tác bảo tồn và phục hồi hệ sinh thái, thông qua thị trường các-bon - Thực hiện Điều 139 của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 |
5.000 |
|
5.000 |
|
2026-2027 |
|
4 |
Xây dựng và vận hành Chương trình kết nối trải nghiệm tri thức bản địa trong Khu Dự trữ Sinh quyển |
- Bảo tồn, phục hồi và phát huy tri thức bản địa gắn với quản lý, sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường. Tạo nền tảng chia sẻ, truyền dạy tri thức giữa các thế hệ, nâng cao vai trò của cộng đồng địa phương. Phát triển các sản phẩm, mô hình sinh kế và du lịch dựa vào tri thức bản địa, góp phần cải thiện thu nhập cho người dân - Thực hiện Kế hoạch động Lima/ Chiến lược MAB (nhấn mạnh vai trò của cộng đồng địa phương và tri thức truyền thống trong phát triển bền vững) - Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 |
1.720 |
1.720 |
|
|
2026 - 2030 |
|
5 |
Xây dựng Phương án về cơ chế tài chính bền vững cho Khu Dự trữ Sinh quyển thế giới |
- Đảm bảo nguồn lực tài chính ổn định, lâu dài cho hoạt động quản lý, bảo tồn và phát triển Khu Dự trữ Sinh quyển. Đa dạng hóa nguồn thu hợp pháp, giảm dần phụ thuộc vào ngân sách nhà nước - Thực hiện Quyết định số 450/QĐ- TTg ngày 13/4/2022 và Quyết định số 149/QĐ-TTg ngày 28/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ và Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP của Chính phủ |
100 |
100 |
|
|
2027 |
|
|
TỔNG CỘNG |
18.720 |
3.820 |
14.900 |
|
|
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh