Quyết định 1706/QĐ-UBND điều chỉnh và giao bổ sung chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 do tỉnh Cao Bằng ban hành
| Số hiệu | 1706/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 03/09/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 03/09/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cao Bằng |
| Người ký | Lê Hải Hòa |
| Lĩnh vực | Thương mại,Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1706/QĐ-UBND |
Cao Bằng, ngày 03 tháng 9 năm 2026 |
ĐIỀU CHỈNH VÀ GIAO BỔ SUNG CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2026
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 70/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVII, Kỳ họp thứ 38 về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 tỉnh Cao Bằng;
Căn cứ Nghị quyết số 42/NQ-HĐND ngày 28 tháng 7 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVIII, Kỳ họp thứ 5 (chuyên đề) về bổ sung mục tiêu tăng trưởng năm 2026 và giai đoạn 2026 - 2030 tỉnh Cao Bằng;
Căn cứ Quyết định số 2156/QĐ-UBND ngày 16 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 4454/TTr-STC ngày 19 tháng 8 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Các nội dung không được điều chỉnh, bổ sung tại Quyết định này tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 2156/QĐ-UBND ngày 16 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
1. Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị; Ủy ban nhân dân các xã, phường
Theo chức năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý, chủ trì tổ chức triển khai thực hiện các chỉ tiêu được giao; cụ thể hóa thành chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ, giải pháp phù hợp; thường xuyên theo dõi, đánh giá tiến độ và kết quả thực hiện; chủ động xử lý theo thẩm quyền hoặc kịp thời đề xuất cấp có thẩm quyền tháo gỡ khó khăn, vướng mắc; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện các chỉ tiêu được giao.
2. Sở Tài chính: Chủ trì theo dõi, đôn đốc, tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu; phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn việc theo dõi, đánh giá và báo cáo; kịp thời tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, điều hành và xử lý các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện; định kỳ hoặc đột xuất báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện theo quy định.
Điều 6. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
DANH MỤC ĐIỀU CHỈNH CHỈ TIÊU KẾ
HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2026
(Kèm theo Quyết định số 1706/QĐ-UBND ngày 03 tháng 9 năm 2026 của UBND tỉnh
Cao Bằng)
|
STT |
Tên chỉ tiêu |
Đơn vị tính |
Vị trí tại Quyết định số 2156/QĐ-UBND |
Mục tiêu giao tại Quyết định số 2156/QĐ-UBND |
Mục tiêu điều chỉnh |
Mức tăng/giảm |
Cơ quan chủ trì thực hiện |
|
1 |
Số trường đạt chuẩn quốc gia tăng thêm |
trường |
Chỉ tiêu số 5, mục VII. Giáo dục và Đào tạo, Biểu số 4 |
8 |
2 |
Giảm 6 trường |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
2 |
Tỷ lệ trường học các cấp đạt chuẩn quốc gia |
% |
Chỉ tiêu số 6, mục VII. Giáo dục và Đào tạo, Biểu số 4 |
40 |
38,81 |
Giảm 1,19 điểm % (tương ứng tỷ lệ giảm số trường đạt chuẩn) |
|
|
- |
Tiểu học |
% |
48,78 |
47,15 |
Giảm 1,63 điểm % |
||
|
- |
Trung học cơ sở |
% |
30,73 |
29,61 |
Giảm 1,12 điểm % |
||
|
3 |
Tỷ lệ dân cư thành thị được sử dụng nước sạch |
% |
Chỉ tiêu thành phần thuộc chỉ tiêu số 4, mục IV. Cung cấp các dịch vụ cơ sở hạ tầng thiết yếu, Biểu số 4 |
Chưa có căn cứ xác định |
87,4 |
Xác định bổ sung mục tiêu năm 2026 |
Sở Xây dựng |
|
4 |
Tổng số lượt khách du lịch |
Nghìn lượt |
Chỉ tiêu thành phần thuộc chỉ tiêu số 2, phần C. Dịch vụ, Biểu số 3 |
3.100 |
3.120 |
Tăng 20 nghìn lượt |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1706/QĐ-UBND |
Cao Bằng, ngày 03 tháng 9 năm 2026 |
ĐIỀU CHỈNH VÀ GIAO BỔ SUNG CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2026
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 70/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVII, Kỳ họp thứ 38 về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 tỉnh Cao Bằng;
Căn cứ Nghị quyết số 42/NQ-HĐND ngày 28 tháng 7 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVIII, Kỳ họp thứ 5 (chuyên đề) về bổ sung mục tiêu tăng trưởng năm 2026 và giai đoạn 2026 - 2030 tỉnh Cao Bằng;
Căn cứ Quyết định số 2156/QĐ-UBND ngày 16 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 4454/TTr-STC ngày 19 tháng 8 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Các nội dung không được điều chỉnh, bổ sung tại Quyết định này tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 2156/QĐ-UBND ngày 16 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
1. Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị; Ủy ban nhân dân các xã, phường
Theo chức năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý, chủ trì tổ chức triển khai thực hiện các chỉ tiêu được giao; cụ thể hóa thành chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ, giải pháp phù hợp; thường xuyên theo dõi, đánh giá tiến độ và kết quả thực hiện; chủ động xử lý theo thẩm quyền hoặc kịp thời đề xuất cấp có thẩm quyền tháo gỡ khó khăn, vướng mắc; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện các chỉ tiêu được giao.
2. Sở Tài chính: Chủ trì theo dõi, đôn đốc, tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu; phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn việc theo dõi, đánh giá và báo cáo; kịp thời tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, điều hành và xử lý các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện; định kỳ hoặc đột xuất báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện theo quy định.
Điều 6. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
DANH MỤC ĐIỀU CHỈNH CHỈ TIÊU KẾ
HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2026
(Kèm theo Quyết định số 1706/QĐ-UBND ngày 03 tháng 9 năm 2026 của UBND tỉnh
Cao Bằng)
|
STT |
Tên chỉ tiêu |
Đơn vị tính |
Vị trí tại Quyết định số 2156/QĐ-UBND |
Mục tiêu giao tại Quyết định số 2156/QĐ-UBND |
Mục tiêu điều chỉnh |
Mức tăng/giảm |
Cơ quan chủ trì thực hiện |
|
1 |
Số trường đạt chuẩn quốc gia tăng thêm |
trường |
Chỉ tiêu số 5, mục VII. Giáo dục và Đào tạo, Biểu số 4 |
8 |
2 |
Giảm 6 trường |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
2 |
Tỷ lệ trường học các cấp đạt chuẩn quốc gia |
% |
Chỉ tiêu số 6, mục VII. Giáo dục và Đào tạo, Biểu số 4 |
40 |
38,81 |
Giảm 1,19 điểm % (tương ứng tỷ lệ giảm số trường đạt chuẩn) |
|
|
- |
Tiểu học |
% |
48,78 |
47,15 |
Giảm 1,63 điểm % |
||
|
- |
Trung học cơ sở |
% |
30,73 |
29,61 |
Giảm 1,12 điểm % |
||
|
3 |
Tỷ lệ dân cư thành thị được sử dụng nước sạch |
% |
Chỉ tiêu thành phần thuộc chỉ tiêu số 4, mục IV. Cung cấp các dịch vụ cơ sở hạ tầng thiết yếu, Biểu số 4 |
Chưa có căn cứ xác định |
87,4 |
Xác định bổ sung mục tiêu năm 2026 |
Sở Xây dựng |
|
4 |
Tổng số lượt khách du lịch |
Nghìn lượt |
Chỉ tiêu thành phần thuộc chỉ tiêu số 2, phần C. Dịch vụ, Biểu số 3 |
3.100 |
3.120 |
Tăng 20 nghìn lượt |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
GIAO BỔ SUNG 30 CHỈ TIÊU TĂNG TRƯỞNG
NĂM 2026
(Kèm theo Quyết định số 1706/QĐ-UBND ngày 03 tháng 9 năm 2026 của UBND tỉnh
Cao Bằng)
|
STT |
Chỉ tiêu |
Đơn vị tính |
Mục tiêu năm 2026 |
Cơ quan chủ trì thực hiện |
Cơ quan phối hợp thực hiện |
Cơ quan theo dõi, công bố số liệu |
Ghi chú |
|
|
|
1 |
Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân/năm |
% |
10 |
Sở Tài chính |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Thống kê tỉnh |
|
|
|
|
1.1 |
Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản |
% |
4,45 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các cơ quan, đơn vị và địa phương liên quan |
|
|
||
|
1.2 |
Khu vực công nghiệp và xây dựng |
% |
23,46 |
Sở Công Thương (công nghiệp); Sở Xây dựng (xây dựng) |
Sở Tài chính; các cơ quan, đơn vị và địa phương liên quan |
|
|
||
|
|
- Công nghiệp |
% |
9,26 |
Sở Công Thương |
Các cơ quan, đơn vị và địa phương liên quan |
|
|
||
|
|
- Trong đó: Công nghiệp chế biến, chế tạo |
% |
5,26 |
Sở Công Thương |
Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và địa phương liên quan |
|
|
||
|
|
- Xây dựng |
% |
40,91 |
Sở Xây dựng |
Sở Tài chính; các chủ đầu tư; các cơ quan, đơn vị và địa phương liên quan |
|
|
||
|
1.3 |
Khu vực dịch vụ |
% |
8,28 |
Sở Tài chính |
Các sở quản lý ngành dịch vụ, các cơ quan, đơn vị và địa phương |
Thống kê tỉnh |
|
|
|
|
|
Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Bán buôn, bán lẻ, sửa chữa ô tô... |
% |
12,27 |
Sở Công Thương |
Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và địa phương liên quan |
Thống kê tỉnh |
|
|
|
|
|
- Vận tải, kho bãi |
% |
10,06 |
Sở Xây dựng |
Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp vận tải và địa phương |
|
|
||
|
|
- Dịch vụ lưu trú và ăn uống |
% |
7,62 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ sở lưu trú, ăn uống; các cơ quan, đơn vị và địa phương liên quan |
|
|
||
|
|
- Tài chính, ngân hàng và bảo hiểm |
% |
6,55 |
Ngân hàng Nhà nước khu vực 5 |
Sở Tài chính; Bảo hiểm xã hội tỉnh; các tổ chức tín dụng và đơn vị liên quan |
|
|
||
|
|
- Hoạt động chuyên môn khoa học và Công nghệ |
% |
7,32 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, đơn vị và địa phương liên quan |
|
|
||
|
1.4 |
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm |
% |
7 |
Sở Tài chính |
Thuế tỉnh Cao Bằng; Chi cục Hải quan Khu vực XVI; các cơ quan liên quan |
|
|
||
|
2 |
GRDP bình quân đầu người |
USD |
2.149 |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
|
|
|||
|
3 |
Tốc độ tăng chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) |
% |
6,08 |
Sở Công Thương |
Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và địa phương liên quan |
Thống kê tỉnh |
|
|
|
|
4 |
Tỉ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo trong GRDP |
% |
3,94 |
Sở Tài chính; các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và địa phương liên quan |
|
|
|||
|
5 |
Giá trị tăng thêm ngành chế biến, chế tạo bình quân đầu người |
USD |
69,43 |
Sở Tài chính; các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và địa phương liên quan |
|
|
|||
|
6 |
Tăng trưởng tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng |
% |
10 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và địa phương liên quan |
|
|
|||
|
7 |
Tăng trưởng giá trị kim ngạch xuất khẩu |
% |
10 |
Sở Công Thương |
Chi cục Hải quan Khu vực XVI; Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh; các doanh nghiệp và cơ quan, địa phương liên quan |
Chi Cục Hải quan |
|
||
|
8 |
Tăng trưởng giá trị kim ngạch nhập khẩu |
% |
10 |
Chi cục Hải quan Khu vực XVI; Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh; các doanh nghiệp và cơ quan, địa phương liên quan |
khu vực XVI |
|
|||
|
9 |
Tăng trưởng bình quân ngành công nghiệp văn hóa |
% |
9 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Sở Công Thương; Sở Khoa học và Công nghệ; các cơ quan, đơn vị và địa phương liên quan |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
|
||
|
10 |
Số lượt khách quốc tế do các cơ sở lưu trú phục vụ |
Triệu lượt |
0,22 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ sở lưu trú; các cơ quan, đơn vị và địa phương liên quan |
Thống kê tỉnh |
|
||
|
11 |
Tổng vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn |
Nghìn tỷ |
13,02 |
Sở Tài chính |
Các sở, ban, ngành, chủ đầu tư, doanh nghiệp và địa phương |
|
|||
|
|
Tỷ lệ tổng vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội/GRDP |
% |
41,03 |
Sở Tài chính |
Các sở, ban, ngành, chủ đầu tư, doanh nghiệp và địa phương |
|
|||
|
12 |
Tốc độ tăng năng suất lao động bình quân/năm |
% |
12,55 |
Sở Tài chính |
Sở Nội vụ; Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ban, ngành và địa phương |
|
|||
|
13 |
Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo/tổng số doanh nghiệp trên địa bàn |
% |
10 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Tài chính; Thống kê tỉnh; các hiệp hội, doanh nghiệp và cơ quan liên quan |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
||
|
14 |
Tăng trưởng điện thương phẩm bình quân |
% |
5 |
Sở Công Thương |
Công ty Điện lực Cao Bằng; các cơ quan, đơn vị và địa phương liên quan |
Sở Công Thương |
|
||
|
15 |
Số doanh nghiệp đang hoạt động |
Nghìn DN |
1,808 |
Sở Tài chính |
Thuế tỉnh Cao Bằng; Thống kê tỉnh; các sở, ban, ngành và địa phương |
Sở Tài chính |
|
||
|
16 |
Tỷ lệ đô thị hóa |
% |
26 |
Sở Xây dựng |
Các sở, ban, ngành và địa phương |
Sở Xây dựng |
|
||
|
|
|||||||||
|
17 |
Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh |
Tuổi |
72,5 |
Sở Y tế |
Thống kê tỉnh; các cơ quan và địa phương liên quan |
Thống kê tỉnh |
|
||
|
18 |
Tỉ trọng lao động nông nghiệp trong tổng lao động có việc làm trên địa bàn tỉnh |
% |
60,32 |
Sở Nội vụ |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Giáo dục và Đào tạo; các địa phương |
Thống kê tỉnh |
|
||
|
19 |
Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ |
% |
26,6 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Nội vụ; các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; các cơ quan, đơn vị và địa phương |
Thống kê tỉnh |
|
||
|
20 |
Tỷ lệ lao động có kỹ năng công nghệ thông tin |
% |
54,96 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Nội vụ; các cơ quan, đơn vị và địa phương |
|
|
||
|
21 |
Tỉ trọng quy mô đào tạo các ngành STEM |
% |
5 |
Sở Khoa học và Công nghệ; các cơ sở giáo dục, đào tạo và đơn vị liên quan |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
|||
|
22 |
Tỷ lệ đào tạo lại, đào tạo thường xuyên cho lực lượng lao động |
% |
50 |
Sở Nội vụ; các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; doanh nghiệp và địa phương |
|
|
|||
|
23 |
Số bác sĩ/vạn dân |
Người |
15 |
Sở Y tế |
Các cơ sở y tế; các cơ quan và địa phương liên quan |
Sở Y tế |
|
||
|
24 |
Tỷ lệ người dân được hưởng chính sách khám sức khoẻ hằng năm |
% |
100 |
Bảo hiểm xã hội tỉnh; các cơ sở y tế; các cơ quan và địa phương liên quan |
Sở Y tế |
|
|||
|
25 |
Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế toàn dân |
% |
99,36 |
Sở Y tế |
Bảo hiểm xã hội tỉnh; các sở, ban, ngành và địa phương |
Bảo hiểm xã hội tỉnh |
Cao hơn mục tiêu tại Nghị quyết số 42/NQ- HĐND (98,9%) |
||
|
26 |
Chỉ số phát triển con người (HDI) |
|
0,694 |
Sở Tài chính |
Sở Y tế; Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Nội vụ; các cơ quan, địa phương liên quan |
Thống kê tỉnh |
|
||
|
27 |
Tỷ lệ Khu công nghiệp, Khu chế xuất có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường |
% |
- |
Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; các doanh nghiệp hạ tầng và đơn vị liên quan |
Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh |
|
||
|
28 |
Tỷ lệ xử lý và tái sử dụng nước thải ra môi trường lưu vực các sông (%) |
% |
50 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Xây dựng; các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và địa phương liên quan |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
||
|
29 |
Tỷ lệ cơ sở sản xuất kinh doanh đạt quy chuẩn về môi trường |
% |
70 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Công Thương; Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh; các cơ quan, doanh nghiệp và địa phương |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
||
|
30 |
Tỷ lệ doanh nghiệp công nghiệp áp dụng giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả |
% |
100 |
Sở Công Thương |
Công ty Điện lực Cao Bằng; các doanh nghiệp công nghiệp; các cơ quan và địa phương liên quan |
Sở Công Thương |
|
||
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh