Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Nghị quyết 70/NQ-HĐND năm 2025 về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 tỉnh Cao Bằng

Số hiệu 70/NQ-HĐND
Ngày ban hành 11/12/2025
Ngày có hiệu lực 11/12/2025
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan ban hành Tỉnh Cao Bằng
Người ký Bế Thanh Tịnh
Lĩnh vực Thương mại,Văn hóa - Xã hội

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 70/NQ-HĐND

Cao Bằng, ngày 11 tháng 12 năm 2025

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2026 TỈNH CAO BẰNG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
KHÓA XVII KỲ HỌP THỨ 38

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Cao Bằng lần thứ XX, nhiệm kỳ 2025 - 2030;

Căn cứ Nghị quyết số 68/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng về Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm giai đoạn 2026 - 2030;

Xét Tờ trình số 3620/TTr-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 tỉnh Cao Bằng; Báo cáo thẩm tra số 661/BC-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 tỉnh Cao Bằng với nội dung chủ yếu như sau:

1. Mục tiêu

Năm 2026 phấn đấu đạt mức tăng trưởng kinh tế hai con số, tạo bước bứt phá rõ nét trong phát triển kinh tế - xã hội; đẩy mạnh cơ cấu lại nền kinh tế theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh; phát triển toàn diện các lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, du lịch và kinh tế cửa khẩu; nâng cao hiệu quả thu hút đầu tư, phát triển doanh nghiệp; tập trung đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, nhất là hạ tầng giao thông và hạ tầng số, tạo nền tảng vững chắc cho phát triển nhanh, bền vững giai đoạn 2026 - 2030. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong các lĩnh vực sản xuất, quản lý và đời sống; thúc đẩy chuyển đổi số toàn diện nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh của nền kinh tế. Tiếp tục thúc đẩy cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; phát triển nguồn nhân lực gắn với chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo. Phát triển văn hoá - xã hội hài hòa với phát triển kinh tế; bảo tồn và phát huy bản sắc văn hoá các dân tộc; nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo, dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân và năng lực phòng, chống dịch bệnh, chăm lo tốt hơn đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân, nhất là đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa. Bảo đảm quốc phòng - an ninh, trật tự an toàn xã hội; giữ vững ổn định chính trị, biên giới hoà bình, hữu nghị, hợp tác cùng phát triển.

2. Các chỉ tiêu chủ yếu

- Chỉ tiêu kinh tế:

(1) Tốc độ tăng trưởng GRDP: 10%; GRDP bình quân đầu người 56,85 triệu đồng.

(2) Cơ cấu GRDP: Khu vực nông, lâm, ngư nghiệp chiếm 19,62%; khu vực dịch vụ và công nghiệp chiếm 76,78%.

(3) Thu ngân sách trên địa bàn 3.530 tỷ đồng, trong đó thu nội địa 1.710 tỷ đồng, thu thuế xuất nhập khẩu 1.820 tỷ đồng.

(4) Vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn tăng 11%.

(5) Đóng góp của kinh tế số trong GRDP đạt tối thiểu 9%, trong đó kinh tế số nền tảng chiếm từ 3%.

- Chỉ tiêu văn hóa - xã hội:

(6) Giảm tỷ lệ hộ nghèo đa chiều trên 3%.

(7) Tỷ lệ xã, phường không có ma túy, đảm bảo an ninh chính trị, an toàn xã hội đạt 32%.

(8) Tỷ lệ giảm số lượng điểm trường 8%; Tỷ lệ xã có trường bán trú hoặc nội trú 71%; Tỷ lệ xã biên giới có trường phổ thông nội trú liên cấp 47,6%. Tỷ lệ giảm chi phí thanh toán dịch vụ y tế ngoài tỉnh 5%.

(9) Tỷ lệ số xã có điểm Chỉ số Hạnh phúc của người dân (CB-HPI) từ 70 điểm trở lên đạt 70%.

- Chỉ tiêu chuyển đổi số, cải cách hành chính

(10) Tỉ lệ sử dụng dịch vụ công trực tuyến của người dân và doanh nghiệp đạt 65%; tỉ lệ cơ sở dữ liệu chuyên ngành kết nối, xác thực với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư qua nền tảng số đạt 70%.

(11) Chỉ số cải cách hành chính (PAR Index) xếp thứ 29, chỉ số chuyển đổi số (DTI) xếp thứ 32 trên cả nước.

3. Những nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu

3.1. Thực hiện đồng bộ các giải pháp theo ngành, lĩnh vực nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...