Quyết định 162/QĐ-UBND năm 2026 phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2030 cho cấp xã sau sắp xếp trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
| Số hiệu | 162/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 19/01/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 19/01/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Ninh Bình |
| Người ký | Nguyễn Anh Chức |
| Lĩnh vực | Bất động sản |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM |
|
Số: 162/QĐ-UBND |
Ninh Bình, ngày 19 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÂN BỔ CHỈ TIÊU SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 CHO CẤP XÃ SAU SẮP XẾP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024; Luật Quy hoạch năm 2017;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị quyết số 66.3/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ về tháo gỡ, xử lý vướng mắc để triển khai các dự án trong thời gian quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 chưa được phê duyệt điều chỉnh;
Căn cứ Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 09 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phân bổ chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia cho các tỉnh Hà Nam, Nam Định và Ninh Bình (phụ lục số 22, 23 và 25);
Căn cứ quy hoạch đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 của các tỉnh Hà Nam (cũ), Nam Định (cũ), Ninh Bình (cũ) đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại các Quyết định: số 1686/QĐ-TTg ngày 26 tháng 12 năm 2023; số 1729/QĐ- TTg ngày 29 tháng 12 năm 2023 và số 218/QĐ-TTg ngày 04 tháng 3 năm 2024;
Căn cứ Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện thời kỳ 2021 - 2030 đã được Ủy ban nhân dân các tỉnh Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình (trước sáp nhập) phê duyệt;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 11/TTr- SNNMT ngày 10 tháng 01 năm 2026,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2030 cho cấp xã trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
(Có biểu phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2030 tỉnh Ninh Bình và Phụ lục phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2030 của 129 xã, phường kèm theo)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về tính chính xác, tính pháp lý, thẩm quyền phê duyệt và nội dung tham mưu tại Quyết định này.
- Hướng dẫn, đôn đốc Ủy ban nhân dân các xã, phường căn cứ các chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2030 đã được phân bổ để thực hiện việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các xã, phường thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về đất đai, đảm bảo thực hiện các dự án đầu tư không vượt quá chỉ tiêu sử dụng đất đã được phân bổ.
- Theo dõi, kiểm tra kết quả thực hiện, tổng hợp báo cáo đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh chỉ tiêu giữa các địa phương chưa sử dụng, sử dụng chưa hiệu quả cho các địa phương khác có cơ hội thu hút đầu tư, khai thác sử dụng tài nguyên đất hiệu quả, bền vững.
2. Ủy ban nhân dân các xã, phường:
- Căn cứ chỉ tiêu sử dụng đất phân bổ tại Điều 1 Quyết định này để thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương theo quy định của pháp luật, đảm bảo thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn không vượt quá chỉ tiêu sử dụng đất đã được phân bổ; sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, không để lãng phí nguồn lực đất đai.
- Tập trung nguồn lực thực hiện tốt các chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2030 đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ. Chịu trách nhiệm về việc tổ chức thực hiện, rà soát, báo cáo kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất của địa phương mình.
- Thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, bồi thường, tái định cư, giải phóng mặt bằng phải có kế hoạch cụ thể đảm bảo đúng chỉ tiêu sử dụng đất đã được phân bổ.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu phát sinh nhu cầu sử dụng đất để thực hiện các dự án cấp thiết, trọng điểm nhằm phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn thì Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trong đó xác định rõ nguyên nhân, đề xuất giải pháp xử lý để cấp có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh chỉ tiêu sử dụng đất cho phù hợp theo quy định.
3. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh và các đơn vị có liên quan, theo chức năng, nhiệm vụ được giao và căn cứ chỉ tiêu sử dụng đất được phân bổ tại Điều 1 Quyết định này để triển khai lập, cập nhật vào hồ sơ quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành có sử dụng đất liên quan đến ngành, lĩnh vực đảm bảo thống nhất, đồng bộ với không gian và phương án phân bổ khoanh vùng đất đai theo khu chức năng và theo loại đất đến từng đơn vị hành chính cấp xã trong hồ sơ Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến 2050.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM |
|
Số: 162/QĐ-UBND |
Ninh Bình, ngày 19 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÂN BỔ CHỈ TIÊU SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 CHO CẤP XÃ SAU SẮP XẾP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024; Luật Quy hoạch năm 2017;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị quyết số 66.3/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ về tháo gỡ, xử lý vướng mắc để triển khai các dự án trong thời gian quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 chưa được phê duyệt điều chỉnh;
Căn cứ Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 09 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phân bổ chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia cho các tỉnh Hà Nam, Nam Định và Ninh Bình (phụ lục số 22, 23 và 25);
Căn cứ quy hoạch đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 của các tỉnh Hà Nam (cũ), Nam Định (cũ), Ninh Bình (cũ) đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại các Quyết định: số 1686/QĐ-TTg ngày 26 tháng 12 năm 2023; số 1729/QĐ- TTg ngày 29 tháng 12 năm 2023 và số 218/QĐ-TTg ngày 04 tháng 3 năm 2024;
Căn cứ Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện thời kỳ 2021 - 2030 đã được Ủy ban nhân dân các tỉnh Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình (trước sáp nhập) phê duyệt;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 11/TTr- SNNMT ngày 10 tháng 01 năm 2026,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2030 cho cấp xã trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
(Có biểu phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2030 tỉnh Ninh Bình và Phụ lục phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2030 của 129 xã, phường kèm theo)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về tính chính xác, tính pháp lý, thẩm quyền phê duyệt và nội dung tham mưu tại Quyết định này.
- Hướng dẫn, đôn đốc Ủy ban nhân dân các xã, phường căn cứ các chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2030 đã được phân bổ để thực hiện việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các xã, phường thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về đất đai, đảm bảo thực hiện các dự án đầu tư không vượt quá chỉ tiêu sử dụng đất đã được phân bổ.
- Theo dõi, kiểm tra kết quả thực hiện, tổng hợp báo cáo đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh chỉ tiêu giữa các địa phương chưa sử dụng, sử dụng chưa hiệu quả cho các địa phương khác có cơ hội thu hút đầu tư, khai thác sử dụng tài nguyên đất hiệu quả, bền vững.
2. Ủy ban nhân dân các xã, phường:
- Căn cứ chỉ tiêu sử dụng đất phân bổ tại Điều 1 Quyết định này để thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương theo quy định của pháp luật, đảm bảo thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn không vượt quá chỉ tiêu sử dụng đất đã được phân bổ; sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, không để lãng phí nguồn lực đất đai.
- Tập trung nguồn lực thực hiện tốt các chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2030 đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ. Chịu trách nhiệm về việc tổ chức thực hiện, rà soát, báo cáo kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất của địa phương mình.
- Thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, bồi thường, tái định cư, giải phóng mặt bằng phải có kế hoạch cụ thể đảm bảo đúng chỉ tiêu sử dụng đất đã được phân bổ.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu phát sinh nhu cầu sử dụng đất để thực hiện các dự án cấp thiết, trọng điểm nhằm phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn thì Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trong đó xác định rõ nguyên nhân, đề xuất giải pháp xử lý để cấp có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh chỉ tiêu sử dụng đất cho phù hợp theo quy định.
3. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh và các đơn vị có liên quan, theo chức năng, nhiệm vụ được giao và căn cứ chỉ tiêu sử dụng đất được phân bổ tại Điều 1 Quyết định này để triển khai lập, cập nhật vào hồ sơ quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành có sử dụng đất liên quan đến ngành, lĩnh vực đảm bảo thống nhất, đồng bộ với không gian và phương án phân bổ khoanh vùng đất đai theo khu chức năng và theo loại đất đến từng đơn vị hành chính cấp xã trong hồ sơ Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến 2050.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
BIỂU PHÂN BỔ CHỈ TIÊU SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 TỈNH NINH BÌNH
|
Thứ tự |
Loại đất |
Mã |
Chỉ tiêu sử dụng đất phân bổ đến năm 2030 |
Nhu cầu sử dụng đất của địa phương đến năm 2030 và các công trình trọng điểm phát sinh (ha) |
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
|
|
Tổng diện tích |
|
394.606 |
394.606 |
|
I |
Nhóm đất nông nghiệp |
NNP |
230.776 |
202.334 |
|
|
Trong đó: |
|
0 |
0 |
|
1.1 |
Đất trồng lúa (*) |
LUA |
127.207 |
102.093 |
|
1.2 |
Đất trồng cây hàng năm khác (*) |
HNK |
14.113 |
13.898 |
|
1.3 |
Đất trồng cây lâu năm (*) |
CLN |
19.066 |
17.712 |
|
1.4 |
Đất rừng đặc dụng |
RDD |
21.182 |
21.182 |
|
1.5 |
Đất rừng phòng hộ |
RPH |
12.321 |
11.354 |
|
1.6 |
Đất rừng sản xuất |
RSX |
3.267 |
3.270 |
|
|
Trong đó: Đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên |
RSN |
1 |
1 |
|
1.7 |
Đất nuôi trồng thủy sản (*) |
NTS |
28.129 |
27.556 |
|
1.8 |
Đất chăn nuôi tập trung |
CNT |
617 |
820 |
|
1.9 |
Đất làm muối |
LMU |
297 |
209 |
|
1.10 |
Đất nông nghiệp khác (*) |
NKH |
4.576 |
4.240 |
|
II |
Nhóm đất phi nông nghiệp |
PNN |
159.554 |
188.108 |
|
|
Trong đó: |
|
0 |
0 |
|
2.1 |
Đất ở tại nông thôn (*) |
ONT |
21.505 |
27.408 |
|
2.2 |
Đất ở tại đô thị (*) |
ODT |
11.815 |
13.031 |
|
2.3 |
Đất xây dựng trụ sở cơ quan |
TSC |
606 |
922 |
|
2.4 |
Đất quốc phòng |
CQP |
2.558 |
2.618 |
|
2.5 |
Đất an ninh |
CAN |
1.047 |
1.202 |
|
2.6 |
Đất xây dựng công trình sự nghiệp |
DSN |
7.295 |
7.266 |
|
2.6.1 |
Đất xây dựng cơ sở văn hóa |
DVH |
901 |
1.004 |
|
2.6.2 |
Đất xây dựng cơ sở xã hội |
DXH |
86 |
88 |
|
2.6.3 |
Đất xây dựng cơ sở y tế |
DYT |
547 |
655 |
|
2.6.4 |
Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo |
DGD |
3.038 |
3.232 |
|
2.6.5 |
Đất xây dựng cơ sở thể dục, thể thao |
DTT |
1.979 |
2.165 |
|
2.6.6 |
Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ |
DKH |
675 |
12 |
|
2.6.7 |
Đất xây dựng cơ sở môi trường |
DMT |
0 |
0 |
|
2.6.8 |
Đất xây dựng cơ sở khí tượng thủy văn |
DKT |
2 |
2 |
|
2.6.9 |
Đất xây dựng cơ sở ngoại giao |
DNG |
0 |
0 |
|
2.6.10 |
Đất xây dựng công trình sự nghiệp khác |
DSK |
67 |
109 |
|
2.7 |
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp |
CSK |
28.464 |
40.523 |
|
2.7.1 |
Đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp |
SCC |
14.477 |
21.826 |
|
2.7.1.1 |
Đất khu công nghiệp (*) |
SKK |
9.022 |
15.505 |
|
2.7.1.2 |
Đất cụm công nghiệp |
SKN |
5.455 |
6.321 |
|
2.7.1.3 |
Đất khu công nghệ thông tin tập trung |
SCT |
0 |
0 |
|
2.7.2 |
Đất thương mại, dịch vụ |
TMD |
4.236 |
7.444 |
|
2.7.3 |
Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp |
SKC |
5.072 |
6.193 |
|
2.7.4 |
Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản |
SKS |
4.680 |
5.061 |
|
2.8 |
Đất sử dụng vào mục đích công cộng |
CCC |
63.520 |
71.734 |
|
2.8.1 |
Đất công trình giao thông |
DGT |
36.073 |
43.766 |
|
2.8.2 |
Đất công trình thủy lợi |
DTL |
19.757 |
18.509 |
|
2.8.3 |
Đất công trình cấp nước, thoát nước |
DCT |
380 |
385 |
|
2.8.4 |
Đất công trình phòng chống thiên tai |
DPC |
129 |
196 |
|
2.8.5 |
Đất có di tích lịch sử - văn hóa danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên |
DDD |
2.165 |
2.903 |
|
2.8.6 |
Đất công trình xử lý chất thải |
DRA |
583 |
599 |
|
2.8.7 |
Đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng |
DNL |
850 |
1.066 |
|
2.8.8 |
Đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin |
DBV |
40 |
47 |
|
2.8.9 |
Đất chợ dân sinh, chợ đầu mối |
DCH |
229 |
246 |
|
2.8.10 |
Đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng |
DKV |
3.315 |
4.016 |
|
2.9 |
Đất tôn giáo |
TON |
1.236 |
1.267 |
|
2.10 |
Đất tín ngưỡng |
TIN |
647 |
665 |
|
2.11 |
Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt |
NTD |
4.934 |
4.964 |
|
2.12 |
Đất có mặt nước chuyên dùng |
TVC |
15.531 |
16.126 |
|
2.13 |
Đất phi nông nghiệp khác |
PNK |
395 |
383 |
|
III |
Nhóm đất chưa sử dụng |
CSD |
4.277 |
4.165 |
Ghi chú: Loại đất đánh dấu (*) là loại đất được thực hiện dự phòng chỉ tiêu sử dụng đất của tỉnh đến năm 2030 để điều chỉnh khi thực hiện các dự án trọng điểm theo quy hoạch điều chỉnh mới của tỉnh, trong đó:
- Đất trồng lúa: 2.226 ha
- Đất trồng cây hàng năm: 154 ha
- Đất trồng cây lâu năm: 175 ha
- Đất nuôi trồng thủy sản: 71 ha
- Đất nông nghiệp khác: 7 ha
- Đất ở tại nông thôn: 912 ha
- Đất ở tại đô thị: 1.000 ha
- Đất khu công nghiệp: 721 ha
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh
