Quyết định 1367/QĐ-UBND năm 2025 phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất cho các xã Xín Mần, Thanh Thủy, Minh Tân, Phố Bảng và Sơn Vĩ, tỉnh Tuyên Quang đến năm 2030
| Số hiệu | 1367/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 25/11/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 25/11/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Tuyên Quang |
| Người ký | Hoàng Gia Long |
| Lĩnh vực | Bất động sản |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1367/QĐ-UBND |
Tuyên Quang, ngày 25 tháng 11 năm 2025 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật số 43/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị quyết 66.3/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ Tháo gỡ, xử lý vướng mắc để triển khai các dự án trong thời gian Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 chưa được phê duyệt điều chỉnh;
Căn cứ Quyết định 1339/QĐ-TTg ngày 13 tháng 11 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tỉnh Hà Giang thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 23/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai;
Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 277/TTr- SNNMT ngày 12 tháng 11 năm 2025 và Báo cáo số 574/BC-SNNMT ngày 12 tháng 11 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Ủy ban nhân dân các xã Xín Mần, Thanh Thủy, Minh Tân, Phố Bảng và Sơn Vĩ căn cứ chỉ tiêu sử dụng đất được phân bổ tại Điều 1 Quyết định này có trách nhiệm tổng hợp vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến năm 2030 cấp xã hoặc quy hoạch được lập theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật.
Việc chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, bồi thường, tái định cư, giải phóng mặt bằng tuân thủ theo quy định của pháp luật. Ủy ban nhân dân xã ưu tiên bố trí kinh phí cho công tác thu hồi đất, tái định cư, thu hút các dự án đầu tư, chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng đất, không để đất hoang hóa; đảm bảo hiệu quả cả về kinh tế - xã hội và môi trường, phát triển bền vững.
2. Các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Tài chính và các cơ quan, đơn vị có liên quan, căn cứ chức năng nhiệm vụ có trách nhiệm hướng dẫn Ủy ban nhân dân các xã Xín Mần, Thanh Thủy, Minh Tân, Phố Bảng và Sơn Vĩ thực hiện đảm bảo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã Xín Mần, Thanh Thủy, Minh Tân, Phố Bảng và Sơn Vĩ; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1367/QĐ-UBND |
Tuyên Quang, ngày 25 tháng 11 năm 2025 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật số 43/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị quyết 66.3/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ Tháo gỡ, xử lý vướng mắc để triển khai các dự án trong thời gian Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 chưa được phê duyệt điều chỉnh;
Căn cứ Quyết định 1339/QĐ-TTg ngày 13 tháng 11 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tỉnh Hà Giang thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 23/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai;
Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 277/TTr- SNNMT ngày 12 tháng 11 năm 2025 và Báo cáo số 574/BC-SNNMT ngày 12 tháng 11 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Ủy ban nhân dân các xã Xín Mần, Thanh Thủy, Minh Tân, Phố Bảng và Sơn Vĩ căn cứ chỉ tiêu sử dụng đất được phân bổ tại Điều 1 Quyết định này có trách nhiệm tổng hợp vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến năm 2030 cấp xã hoặc quy hoạch được lập theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật.
Việc chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, bồi thường, tái định cư, giải phóng mặt bằng tuân thủ theo quy định của pháp luật. Ủy ban nhân dân xã ưu tiên bố trí kinh phí cho công tác thu hồi đất, tái định cư, thu hút các dự án đầu tư, chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng đất, không để đất hoang hóa; đảm bảo hiệu quả cả về kinh tế - xã hội và môi trường, phát triển bền vững.
2. Các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Tài chính và các cơ quan, đơn vị có liên quan, căn cứ chức năng nhiệm vụ có trách nhiệm hướng dẫn Ủy ban nhân dân các xã Xín Mần, Thanh Thủy, Minh Tân, Phố Bảng và Sơn Vĩ thực hiện đảm bảo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã Xín Mần, Thanh Thủy, Minh Tân, Phố Bảng và Sơn Vĩ; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CÁC CHỈ TIÊU SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 PHÂN BỔ TRÊN ĐỊA
BÀN CÁC XÃ XÍN MẦN, THANH THỦY, MINH TÂN, PHỐ BẢNG VÀ SƠN VĨ, TỈNH TUYÊN QUANG
(Kèm theo Quyết định số 1367/QĐ-UBND ngày 25/11/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Tuyên Quang)
Đơn vị tính: Ha
CÁC CHỈ TIÊU SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 PHÂN BỔ TRÊN ĐỊA
BÀN CÁC XÃ XÍN MẦN, THANH THỦY, MINH TÂN, PHỐ BẢNG VÀ SƠN VĨ, TỈNH TUYÊN QUANG
(Kèm theo Quyết định số 1367/QĐ-UBND ngày 25/11/2025 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Tuyên Quang)
Đơn vị tính: Ha
|
Tên các xã |
xã Thanh Thủy |
xã Minh Tân |
xã Xín Mần |
xã Sơn Vĩ |
xã Phó Bảng |
|||||||
|
STT |
Chỉ tiêu sử dụng đất |
Mã |
Hiện trạng sử dụng đất đến 31/12/2024 |
chỉ tiêu QHSĐ đến năm 2030 |
Hiện trạng sử dụng đất đến 31/12/2024 |
chỉ tiêu QHSĐ đến năm 2030 |
Hiện trạng sử dụng đất đến 31/12/2024 |
chỉ tiêu QHSĐ đến năm 2030 |
Hiện trạng sử dụng đất đến 31/12/2024 |
chỉ tiêu QHSĐ đến năm 2030 |
Hiện trạng sử dụng đất đến 31/12/2024 |
chỉ tiêu QHSĐ đến năm 2030 |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
(11) |
(12) |
(13) |
|
|
Tổng diện tích tự nhiên |
|
10.176,57 |
10.176,57 |
10.569,61 |
10.569,61 |
12.523,95 |
12.523,95 |
11.062,27 |
11.062,27 |
7.771,48 |
7.771,48 |
|
NNP |
8.911,85 |
8.756,65 |
8.734,00 |
9.825,18 |
11.373,93 |
11831,78 |
9.502,13 |
9.661,11 |
6.686,26 |
6.682,69 |
||
|
1.1 |
Đất trồng lúa |
LUA |
420,37 |
393,81 |
434,18 |
410,82 |
731,25 |
784,58 |
458,67 |
456,29 |
237,86 |
233,71 |
|
1.1.1 |
Đất chuyên trồng lúa |
LUC |
112,74 |
108,12 |
74,06 |
70,00 |
56,85 |
55,81 |
0,09 |
0,09 |
- |
- |
|
1.1.2 |
Đất trồng lúa còn lại |
LUK |
307,63 |
282,69 |
370,11 |
340,82 |
734,40 |
728,77 |
458,58 |
456,20 |
237,86 |
233,71 |
|
1.2 |
Đất trồng cây hằng năm khác |
HNK |
557,80 |
276,87 |
1.341,28 |
420,43 |
5.813,02 |
3.914,20 |
5.412,83 |
3.190,37 |
2.530,30 |
2.487,63 |
|
1.3 |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
475,01 |
229,66 |
126,64 |
86,83 |
311,35 |
332,56 |
159,51 |
136,22 |
57,98 |
52,18 |
|
1.4 |
Đất rừng đặc dụng |
RDD |
3.810,82 |
3.991,82 |
4.266,55 |
4.361,80 |
|
|
- |
|
|
|
|
1.5 |
Đất rừng phòng hộ |
RPH |
756,16 |
737,56 |
221,78 |
729,28 |
2.046,47 |
2.670,93 |
3.451,38 |
5.651,29 |
3.756,24 |
3.844,68 |
|
1.6 |
Đất rừng sản xuất |
RSX |
2.866,51 |
3.106,90 |
2.328,23 |
3.801,02 |
2.462,22 |
3.903,41 |
19,14 |
222,03 |
100,23 |
60,84 |
|
|
Trong đó: Đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên |
RSN |
2.453,99 |
2.473,60 |
1.644,72 |
1.956,84 |
1.619,69 |
1.442,65 |
32,37 |
50,84 |
46,03 |
45,90 |
|
1.7 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
17,90 |
12,74 |
11,38 |
15,00 |
|
|
0,60 |
0,39 |
2,39 |
2,39 |
|
1.8 |
Đất chăn nuôi tập trung |
CNT |
- |
|
0,00 |
|
|
|
- |
4,50 |
0,00 |
0,00 |
|
1.9 |
Đất nông nghiệp khác |
NKH |
7,29 |
7,29 |
3,97 |
3,22 |
9,62 |
226,10 |
- |
0,02 |
1,26 |
1,26 |
|
PNN |
617,16 |
1.021,07 |
256,87 |
506,31 |
426,68 |
653,53 |
618,72 |
853,21 |
231,63 |
350,78 |
||
|
2.1 |
Đất ở tại nông thôn |
ONT |
61,57 |
81,63 |
72,65 |
106,33 |
141,08 |
183,95 |
118,49 |
149,83 |
121,57 |
129,51 |
|
2.2 |
Đất ở tại đô thị |
ODT |
- |
|
0,00 |
|
0,00 |
|
- |
|
12,00 |
14,43 |
|
2.3 |
Đất xây dựng trụ sở cơ quan |
TSC |
2,36 |
2,28 |
0,34 |
1,20 |
2,16 |
4,43 |
2,08 |
7,70 |
2,05 |
2,79 |
|
2.4 |
Đất quốc phòng |
CQP |
192,28 |
195,38 |
2,26 |
10,10 |
24,61 |
48,31 |
37,44 |
50,89 |
3,82 |
21,99 |
|
2.5 |
Đất an ninh |
CAN |
0,43 |
1,00 |
0,00 |
1,00 |
0,29 |
1,13 |
- |
1,00 |
0,27 |
1,00 |
|
2.6 |
Đất xây dựng công trình sự nghiệp |
DSN |
6,96 |
20,41 |
8,11 |
23,58 |
13,10 |
29,54 |
12,04 |
29,38 |
7,54 |
16,48 |
|
2.6.1 |
Đất xây dựng cơ sở văn hóa |
DVH |
1,99 |
2,48 |
0,47 |
8,00 |
1,15 |
1,70 |
0,40 |
5,76 |
0,46 |
5,85 |
|
2.6.2 |
Đất xây dựng cơ sở xã hội |
DXH |
- |
|
- |
1,00 |
0,00 |
|
- |
|
- |
- |
|
2.6.3 |
Đất xây dựng cơ sở y tế |
DYT |
0,37 |
0,36 |
0,12 |
0,50 |
0,69 |
0,92 |
1,17 |
4,18 |
0,63 |
0,83 |
|
2.6.4 |
Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo |
DGD |
4,18 |
13,62 |
6,29 |
10,00 |
9,77 |
20,60 |
10,48 |
16,81 |
5,39 |
9,00 |
|
2.6.5 |
Đất xây dựng cơ sở thể dục, thể thao |
DTT |
0,43 |
2,78 |
1,23 |
4,00 |
0,62 |
4,32 |
- |
2,63 |
0,14 |
0,79 |
|
2.6.6 |
Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ |
DKH |
- |
|
- |
0,03 |
0,00 |
|
- |
|
- |
- |
|
2.6.7 |
Đất xây dựng cơ sở môi trường |
DMT |
- |
|
- |
|
0,00 |
|
- |
|
- |
- |
|
2.6.8 |
Đất xây dựng cơ sở khí tượng thủy văn |
DKT |
0,00 |
1,00 |
- |
0,05 |
0,00 |
|
- |
|
- |
- |
|
2.6.9 |
Đất xây dựng cơ sở ngoại giao |
DNG |
- |
|
- |
|
0,00 |
|
- |
|
- |
- |
|
2.6.10 |
Đất xây dựng công trình sự nghiệp khác |
DSK |
0,00 |
0,17 |
- |
|
0,86 |
2,00 |
- |
|
0,92 |
0,00 |
|
2.7 |
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp |
CSK |
48,42 |
219,47 |
0,08 |
111,89 |
13,04 |
52,06 |
9,00 |
69,81 |
1,81 |
3,07 |
|
2.7.1 |
Đất khu công nghiệp |
SKK |
- |
|
- |
|
0,00 |
|
- |
|
- |
- |
|
2.7.2 |
Đất cụm công nghiệp |
SKN |
0,00 |
14,00 |
- |
|
0,00 |
5,00 |
- |
- |
- |
- |
|
2.7.3 |
Đất khu công nghệ thông tin tập trung |
SCT |
- |
|
- |
|
0,00 |
|
- |
|
- |
- |
|
2.7.4 |
Đất thương mại, dịch vụ |
TMD |
34,90 |
59,04 |
0,08 |
90,00 |
7,09 |
11,80 |
0,07 |
45,40 |
0,18 |
1,25 |
|
2.7.5 |
Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp |
SKC |
10,28 |
85,26 |
- |
10,00 |
5,95 |
20,07 |
0,02 |
1,01 |
0,81 |
1,00 |
|
2.7.6 |
Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản |
SKS |
3,24 |
61,17 |
- |
11,89 |
0,00 |
15,19 |
8,92 |
23,40 |
0,82 |
0,82 |
|
2.8 |
Đất sử dụng vào mục đích công cộng |
CCC |
132,02 |
327,77 |
107,27 |
179,10 |
196,27 |
307,17 |
373,55 |
469,53 |
53,99 |
129,36 |
|
2.8.1 |
Đất công trình giao thông |
DGT |
107,87 |
230,95 |
99,97 |
142,90 |
109,83 |
175,92 |
187,88 |
266,10 |
46,70 |
106,49 |
|
2.8.2 |
Đất công trình thủy lợi |
DTL |
10,00 |
11,93 |
6,28 |
10,00 |
3,55 |
6,60 |
61,95 |
62,50 |
2,99 |
5,94 |
|
2.8.3 |
Đất công trình cấp nước, thoát nước |
DCT |
- |
0,55 |
- |
1,00 |
0,00 |
4,00 |
- |
3,00 |
0,00 |
1,87 |
|
2.8.4 |
Đất công trình phòng, chống thiên tai |
DPC |
- |
1,00 |
- |
3,00 |
0,00 |
5,00 |
- |
1,00 |
- |
- |
|
2.8.5 |
Đất có di tích lịch sử - văn hóa danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên |
DDD |
- |
|
0,57 |
9,49 |
6,99 |
7,79 |
- |
|
0,01 |
0,01 |
|
2.8.6 |
Đất công trình xử lý chất thải |
DRA |
- |
0,85 |
- |
1,50 |
0,00 |
9,07 |
- |
5,21 |
1,56 |
4,46 |
|
2.8.7 |
Đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng |
DNL |
13,69 |
50,94 |
0,06 |
2,00 |
73,81 |
89,42 |
122,18 |
123,84 |
0,21 |
1,00 |
|
2.8.8 |
Đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin |
DBV |
0,13 |
0,22 |
0,03 |
0,21 |
0,18 |
0,67 |
0,12 |
0,12 |
0,50 |
1,58 |
|
2.8.9 |
Đất chợ dân sinh, chợ đầu mối |
DCH |
0,33 |
8,09 |
0,36 |
1,00 |
1,92 |
3,01 |
1,42 |
3,76 |
2,01 |
5,99 |
|
2.8.10 |
Đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng |
DKV |
0,00 |
23,24 |
- |
8,00 |
0,00 |
5,69 |
- |
4,00 |
- |
2,02 |
|
2.9 |
Đất tôn giáo |
TON |
0,00 |
|
- |
|
0,00 |
0,55 |
- |
|
- |
- |
|
2.10 |
Đất tín ngưỡng |
TIN |
0,27 |
0,27 |
0,01 |
0,20 |
0,04 |
0,04 |
0,02 |
0,02 |
0,02 |
0,02 |
|
2.11 |
Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt |
NTD |
4,31 |
4,31 |
0,82 |
7,70 |
0,38 |
4,43 |
3,43 |
10,57 |
4,26 |
5,26 |
|
2.12 |
Đất có mặt nước chuyên dùng |
TVC |
168,55 |
168,55 |
65,21 |
65,21 |
35,71 |
20,92 |
62,63 |
64,46 |
24,31 |
25,95 |
|
2.12.1 |
Đất có mặt nước chuyên dùng dạng ao, hồ, đầm, phá |
MNC |
0,74 |
110,00 |
- |
32,89 |
0,00 |
1,60 |
0,50 |
4,84 |
0,84 |
10,49 |
|
2.12.2 |
Đất có mặt nước dạng sông, ngòi, kênh, rạch, suối |
SON |
137,81 |
58,55 |
65,21 |
32,32 |
35,71 |
19,32 |
62,14 |
59,62 |
23,47 |
15,46 |
|
2.13 |
Đất phi nông nghiệp khác |
PNK |
- |
|
0,11 |
|
0,00 |
1,00 |
0,02 |
0,02 |
- |
0,92 |
|
CSD |
647,56 |
398,85 |
1.578,75 |
238,13 |
723,34 |
38,64 |
941,42 |
547,95 |
853,60 |
738,01 |
||
|
- |
Trong đó: |
- |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1 |
Đất bằng chưa sử dụng |
BCS |
4,46 |
2,00 |
21,95 |
5,00 |
0,00 |
- |
- |
|
0,22 |
0,22 |
|
3.2 |
Đất đồi núi chưa sử dụng |
DCS |
643,10 |
396,85 |
1.356,10 |
63,13 |
606,02 |
- |
- |
|
249,16 |
132,69 |
|
3.3 |
Núi đá không có rừng cây |
NCS |
- |
|
200,71 |
170,00 |
117,32 |
38,64 |
941,42 |
547,95 |
604,22 |
605,10 |
|
3.4 |
Đất có mặt nước chưa sử dụng |
MCS |
- |
|
- |
|
- |
- |
- |
|
- |
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh