Quyết định 1547/QĐ-BNG năm 2026 công bố thủ tục hành chính được sửa đổi và bãi bỏ trong lĩnh vực thông tin, báo chí nước ngoài tại Việt Nam thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Ngoại giao
| Số hiệu | 1547/QĐ-BNG |
| Ngày ban hành | 15/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 15/05/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Bộ Ngoại giao |
| Người ký | Đặng Hoàng Giang |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
BỘ NGOẠI GIAO |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1547/QĐ-BNG |
Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC THÔNG TIN, BÁO CHÍ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NGOẠI GIAO
BỘ TRƯỞNG BỘ NGOẠI GIAO
Căn cứ Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 9/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 88/2012/NĐ-CP ngày 23/10/2012 của Chính phủ quy định về hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 28/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Ngoại giao;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 30/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 12/2025/TT-BNG ngày 10/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao bãi bỏ Thông tư liên tịch số 01/2001/BNG-TCBĐ của Bộ Ngoại giao và Tổng cục Bưu điện về phát hình đi quốc tế của phóng viên nước ngoài tại Việt Nam qua mạng lưới viễn thông công cộng;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thông tin Báo chí và Chánh Văn phòng Bộ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này về thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong lĩnh vực thông tin, báo chí nước ngoài tại Việt Nam thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Ngoại giao.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Thông tin Báo chí, các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ LĨNH VỰC THÔNG TIN, BÁO CHÍ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NGOẠI GIAO
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1547/QĐ-BNG ngày 15/5/2026)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục hành chính (TTHC) được sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Ngoại giao:
|
STT |
Số hồ sơ TTHC |
Tên TTHC |
Tên VBQPPL quy định TTHC |
Lĩnh vực |
Cơ quan thực hiện |
|
A. TTHC cấp trung ương |
|||||
|
1. |
1.001133 |
Cấp, cấp lại, gia hạn Thẻ phóng viên nước ngoài cho phóng viên thường trú tại Việt Nam |
Nghị định 88/2012/NĐ-CP quy định về hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng. |
Báo chí nước ngoài tại Việt Nam |
Bộ Ngoại giao |
|
B. TTHC cấp tỉnh |
|||||
|
2. |
1.001037 |
Cấp phép làm cộng tác viên của Văn phòng thường trú báo chí nước ngoài tại Việt Nam |
Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng. |
Báo chí nước ngoài tại Việt Nam |
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
3. |
1.001100 |
Cấp phép làm trợ lý báo chí của Văn phòng thường trú báo chí nước ngoài tại Việt Nam |
Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng. |
Báo chí nước ngoài tại Việt Nam |
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
2. Danh mục TTHC bị bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Ngoại giao.
|
STT |
Số hồ sơ TTHC |
Tên TTHC |
Tên VBQPPL quy định TTHC |
Lĩnh vực |
Cơ quan thực hiện |
|
1. |
1.001185 |
Cấp Giấy phép phát hình quốc tế cho phóng viên nước ngoài tại Việt Nam qua mạng lưới viễn thông công cộng |
Thông tư số 12/2025/TT-BNG ngày 10/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao bãi bỏ Thông tư liên tịch số 01/2001/BNG-TCBĐ của Bộ Ngoại giao và Tổng cục Bưu điện về phát hình đi quốc tế của phóng viên nước ngoài tại Việt Nam qua mạng lưới viễn thông công cộng |
Báo chí nước ngoài tại Việt Nam |
Bộ Ngoại giao |
|
2. |
1.001089 |
Sửa đổi/bổ sung/gia hạn Giấy phép phát hình đi quốc tế cho phóng viên nước ngoài tại Việt Nam qua mạng lưới viễn thông công cộng |
Báo chí nước ngoài tại Việt Nam |
Bộ Ngoại giao |
|
|
3. |
1.000967 |
Cấp lại Thẻ phóng viên nước ngoài cho phóng viên thường trú tại Việt Nam |
Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng. |
Báo chí nước ngoài tại Việt Nam |
Bộ Ngoại giao |
|
4. |
1.001002 |
Gia hạn Thẻ phóng viên nước ngoài cho phóng viên thường trú tại Việt Nam |
Báo chí nước ngoài tại Việt Nam |
Bộ Ngoại giao |
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC THÔNG TIN, BÁO CHÍ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NGOẠI GIAO
A. Thủ tục hành chính cấp Trung ương
I. Thủ tục Cấp, cấp lại, gia hạn Thẻ phóng viên nước ngoài cho phóng viên thường trú tại Việt Nam ( Mã thủ tục: 1.001133)
|
BỘ NGOẠI GIAO |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1547/QĐ-BNG |
Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC THÔNG TIN, BÁO CHÍ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NGOẠI GIAO
BỘ TRƯỞNG BỘ NGOẠI GIAO
Căn cứ Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 9/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 88/2012/NĐ-CP ngày 23/10/2012 của Chính phủ quy định về hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 28/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Ngoại giao;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 30/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 12/2025/TT-BNG ngày 10/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao bãi bỏ Thông tư liên tịch số 01/2001/BNG-TCBĐ của Bộ Ngoại giao và Tổng cục Bưu điện về phát hình đi quốc tế của phóng viên nước ngoài tại Việt Nam qua mạng lưới viễn thông công cộng;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thông tin Báo chí và Chánh Văn phòng Bộ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này về thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong lĩnh vực thông tin, báo chí nước ngoài tại Việt Nam thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Ngoại giao.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Thông tin Báo chí, các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ LĨNH VỰC THÔNG TIN, BÁO CHÍ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NGOẠI GIAO
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1547/QĐ-BNG ngày 15/5/2026)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục hành chính (TTHC) được sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Ngoại giao:
|
STT |
Số hồ sơ TTHC |
Tên TTHC |
Tên VBQPPL quy định TTHC |
Lĩnh vực |
Cơ quan thực hiện |
|
A. TTHC cấp trung ương |
|||||
|
1. |
1.001133 |
Cấp, cấp lại, gia hạn Thẻ phóng viên nước ngoài cho phóng viên thường trú tại Việt Nam |
Nghị định 88/2012/NĐ-CP quy định về hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng. |
Báo chí nước ngoài tại Việt Nam |
Bộ Ngoại giao |
|
B. TTHC cấp tỉnh |
|||||
|
2. |
1.001037 |
Cấp phép làm cộng tác viên của Văn phòng thường trú báo chí nước ngoài tại Việt Nam |
Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng. |
Báo chí nước ngoài tại Việt Nam |
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
|
3. |
1.001100 |
Cấp phép làm trợ lý báo chí của Văn phòng thường trú báo chí nước ngoài tại Việt Nam |
Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng. |
Báo chí nước ngoài tại Việt Nam |
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh |
2. Danh mục TTHC bị bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Ngoại giao.
|
STT |
Số hồ sơ TTHC |
Tên TTHC |
Tên VBQPPL quy định TTHC |
Lĩnh vực |
Cơ quan thực hiện |
|
1. |
1.001185 |
Cấp Giấy phép phát hình quốc tế cho phóng viên nước ngoài tại Việt Nam qua mạng lưới viễn thông công cộng |
Thông tư số 12/2025/TT-BNG ngày 10/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao bãi bỏ Thông tư liên tịch số 01/2001/BNG-TCBĐ của Bộ Ngoại giao và Tổng cục Bưu điện về phát hình đi quốc tế của phóng viên nước ngoài tại Việt Nam qua mạng lưới viễn thông công cộng |
Báo chí nước ngoài tại Việt Nam |
Bộ Ngoại giao |
|
2. |
1.001089 |
Sửa đổi/bổ sung/gia hạn Giấy phép phát hình đi quốc tế cho phóng viên nước ngoài tại Việt Nam qua mạng lưới viễn thông công cộng |
Báo chí nước ngoài tại Việt Nam |
Bộ Ngoại giao |
|
|
3. |
1.000967 |
Cấp lại Thẻ phóng viên nước ngoài cho phóng viên thường trú tại Việt Nam |
Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng. |
Báo chí nước ngoài tại Việt Nam |
Bộ Ngoại giao |
|
4. |
1.001002 |
Gia hạn Thẻ phóng viên nước ngoài cho phóng viên thường trú tại Việt Nam |
Báo chí nước ngoài tại Việt Nam |
Bộ Ngoại giao |
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC THÔNG TIN, BÁO CHÍ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NGOẠI GIAO
A. Thủ tục hành chính cấp Trung ương
I. Thủ tục Cấp, cấp lại, gia hạn Thẻ phóng viên nước ngoài cho phóng viên thường trú tại Việt Nam ( Mã thủ tục: 1.001133)
1. Trình tự thực hiện
- Phóng viên thường trú có đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn Thẻ phóng viên nước ngoài gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ Ngoại giao hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Chậm nhất 15 ngày làm việc trước khi Thẻ phóng viên nước ngoài hết hạn, phóng viên thường trú phải làm thủ tục gia hạn Thẻ phóng viên nước ngoài nếu được Bộ Ngoại giao cho phép tiếp tục làm phóng viên thường trú. Phóng viên thường trú có đề nghị gia hạn Thẻ phóng viên nước ngoài gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn thẻ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ Ngoại giao;
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị, Bộ Ngoại giao hoàn thành việc cấp, cấp lại hoặc gia hạn Thẻ phóng viên nước ngoài. Trong trường hợp từ chối cấp, cấp lại hoặc gia hạn Thẻ phóng viên nước ngoài, Bộ Ngoại giao thông báo bằng văn bản cho phóng viên nước ngoài.
2. Cách thức thực hiện: Nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến Bộ Ngoại giao hoặc nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
3. Thành phần hồ sơ.
Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn Thẻ phóng viên nước ngoài gồm:
- Văn bản đề nghị cấp Thẻ phóng viên nước ngoài của phóng viên thường trú theo mẫu do Bộ Ngoại giao ban hành;
- Bản chụp hộ chiếu của phóng viên thường trú;
- 02 ảnh chân dung 03 cm x 04 cm của phóng viên thường trú hoặc file ảnh;
- Thẻ phóng viên nước ngoài (trong trường hợp thẻ bị hỏng);
- Văn bản thông báo tiếp tục cử phóng viên thường trú tại Việt Nam của người có thẩm quyền của cơ quan báo chí nước ngoài theo mẫu do Bộ Ngoại giao ban hành (trường hợp gia hạn thẻ phóng viên nước ngoài);
- Thẻ phóng viên nước ngoài của phóng viên thường trú (trường hợp xin gia hạn thẻ phóng viên nước ngoài);
4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị, Bộ Ngoại giao hoàn thành việc cấp, cấp lại hoặc gia hạn Thẻ phóng viên nước ngoài. Trong trường hợp từ chối cấp, cấp lại hoặc gia hạn Thẻ phóng viên nước ngoài, Bộ Ngoại giao thông báo bằng văn bản cho phóng viên nước ngoài.
5. Đối tượng thực hiện TTHC: Phóng viên nước ngoài thường trú tại Việt Nam
6. Cơ quan thực hiện TTHC: Bộ Ngoại giao (Vụ Thông tin Báo chí)
7. Kết quả thực hiện TTHC: Thẻ phóng viên nước ngoài.
8. Phí, lệ phí: Miễn phí
9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Đơn đề nghị cấp mới/cấp lại/gia hạn thẻ phóng viên nước ngoài (kèm theo).
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC đối với Văn phòng thường trú Cơ quan báo chí nước ngoài:
- Cơ quan báo chí nước ngoài đặt Văn phòng thường trú tại Việt Nam có tư cách pháp nhân.
- Trong trường hợp phóng viên thường trú là vợ hoặc chồng của thành viên cơ quan đại diện nước ngoài và được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, lãnh sự, cơ quan đại diện nước ngoài có văn bản cam kết từ bỏ quyền ưu đãi, miễn trừ từ thời điểm được chấp thuận làm phóng viên thường trú.
- Phóng viên thường trú phải có tài khoản VNEID nếu thực hiện thủ tục trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Phóng viên thường trú đã được Bộ Ngoại giao chấp thuận.
11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 88/2012/NĐ-CP ngày 23/10/2012 của Chính phủ quy định về hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam;
- Thông tư số 06/2012/TT-BNG ngày 10/12/2012 Về việc ban hành biểu mẫu triển khai thực hiện một số điều của Nghị định số 88/2012/NĐ-CP ngày 23/10/2012 của Chính phủ về hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam
- Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.
|
|
Mẫu …./BC-BNG |
|
(Tên cơ quan báo chí
nước ngoài) |
|
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
CẤP MỚI/CẤP LẠI/GIA HẠN THẺ PHÓNG VIÊN THƯỜNG TRÚ
REQUEST FORM
FOR ISSUING/RE-ISSUING/RENEWING THE RESIDENT FOREIGN CORRESPONDENT’S CARD
|
|
……….., ngày ….. tháng ….. năm .. |
|
Kính gửi: |
Bộ Ngoại giao |
|
To: |
The Ministry of
Foreign Affairs |
1. Tên cơ quan báo chí/Media Organisation:..............................................................
2. Địa chỉ/Address:......................................................................................................
3. Điện thoại/Tel:………………………….Website:…………….. Email ..............
4. Đề nghị/Request to:
● Cấp mới/Issue: □
● Cấp lại/Re-issue: □
Do hỏng/Due to damage: □
Do mất/Due to loss: □
Đã trình báo công an/Reported to the Police: □
● Gia hạn/Renew: □
Thẻ phóng viên thường trú cho/The resident foreign correspondent’s card to:
……………………………………………..
|
|
Đại diện văn phòng báo chí nước ngoài |
B. TTHC cấp tỉnh
I. Thủ tục Cấp phép làm cộng tác viên của Văn phòng thường trú báo chí nước ngoài tại Việt Nam (Mã thủ tục: 1.001037)
1. Trình tự thực hiện
- Khi có nhu cầu thuê cộng tác viên, Văn phòng thường trú gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao thực hiện thủ tục hành chính tại địa phương nơi Văn phòng thường trú đặt trụ sở hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị đầy đủ, hợp lệ, cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao thực hiện thủ tục hành chính có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng thường trú.
2. Cách thức thực hiện: Nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao thực hiện thủ tục hành chính tại địa phương nơi Văn phòng thường trú đặt trụ sở hoặc nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
3. Thành phần hồ sơ.
Thành phần hồ sơ đề nghị cấp phép cho cộng tác viên gồm:
- Văn bản đề nghị cấp phép làm cộng tác viên của Văn phòng thường trú (theo mẫu);
- Thông tin cá nhân của người được cử làm cộng tác viên;
- 01 ảnh chân dung 03 cm x 04 cm của người được cử làm cộng tác viên hoặc file ảnh.
4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị đầy đủ, hợp lệ, cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao thực hiện thủ tục hành chính có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng thường trú.
5. Đối tượng thực hiện TTHC: Văn phòng thường trú Cơ quan báo chí nước ngoài tại Việt Nam
6. Cơ quan thực hiện TTHC: Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao thực hiện thủ tục hành chính tại địa phương nơi Văn phòng thường trú đặt trụ sở.
7. Kết quả thực hiện TTHC: Văn bản chấp thuận cộng tác viên.
8. Phí, lệ phí: Miễn phí
9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Đơn đề nghị chấp thuận cộng tác viên báo chí (kèm theo)
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
- Cơ quan đại diện nước ngoài phải có văn bản chính thức cam kết từ bỏ quyền ưu đãi miễn trừ trong trường hợp cộng tác viên là vợ hoặc chồng của thành viên cơ quan đại diện nước ngoài và được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, lãnh sự.
- Bản chụp trang thông tin cá nhân trong hộ chiếu và thị thực nhập cảnh Việt Nam trong trường hợp là người nước ngoài.
11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 88/2012/NĐ-CP ngày 23/10/2012 của Chính phủ quy định về hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam;
- Thông tư số 06/2012/TT-BNG ngày 10/12/2012 Về việc ban hành biểu mẫu triển khai thực hiện một số điều của Nghị định số 88/2012/NĐ-CP ngày 23/10/2012 của Chính phủ về hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam
- Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.
|
|
Mẫu …./BC-BNG |
|
(Tên cơ quan báo chí
nước ngoài) |
|
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN CỘNG TÁC VIÊN BÁO CHÍ
REQUEST FORM FOR NEWS STRINGER
|
|
……….., ngày ….. tháng ….. năm ... |
|
Kính gửi: |
|
|
To: |
|
1. Văn phòng báo chí thường trú/ Foreign media resident office:.............................
2. Địa chỉ/Address:...................................................................................................
3. Điện thoại/Tel:… ……………………….. Email:.............
4. Đề nghị chấp thuận cho ông/bà Request for Mr/Mrs:...........................................
Ngày sinh/Date of birth:............................................................................................
Số Hộ chiếu hoặc CMT/Passport of ID number:.......................................................
làm việc dưới hình thức/to work as: Cộng tác viên/Stringer, trong khoảng thời gian từ/for the period form ……………………… đến/to…………
5. Văn phòng thường trú (tên cơ quan báo chí) ……………. cam kết trợ lý báo chí của văn phòng báo chí thường trú tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật hiện hành của Việt Nam.
The media resident office (name of the media organization)….. hereby affirms that the news assistant(s)/stringer(s) hired by itself will comply fully with Vietnamese laws and regulations.
|
|
Đại diện văn phòng báo chí nước ngoài |
II. Thủ tục Cấp phép làm trợ lý báo chí của Văn phòng thường trú báo chí nước ngoài tại Việt Nam (mã thủ tục: 1.001100)
1. Trình tự thực hiện
- Văn phòng thường trú có đề nghị thuê trợ lý báo chí gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao thực hiện thủ tục hành chính tại địa phương nơi Văn phòng thường trú đặt trụ sở hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị, cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao thực hiện thủ tục hành chính có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng thường trú.
2. Cách thức thực hiện: Nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao thực hiện thủ tục hành chính tại địa phương nơi Văn phòng thường trú đặt trụ sở hoặc nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
3. Thành phần hồ sơ.
Thành phần hồ sơ đề nghị cấp phép làm trợ lý báo chí gồm:
- Văn bản đề nghị cấp phép làm trợ lý báo chí của Văn phòng thường trú theo mẫu;
- Thông tin cá nhân có xác nhận của chính quyền địa phương đối với người được đề nghị cấp phép làm trợ lý báo chí;
- 02 ảnh chân dung 03 cm x 04 cm của người đề nghị cấp phép làm trợ lý báo chí hoặc file ảnh.
4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị đầy đủ, hợp lệ, cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao thực hiện thủ tục hành chính có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng thường trú.
5. Đối tượng thực hiện TTHC: Văn phòng thường trú Cơ quan báo chí nước ngoài tại Việt Nam
6. Cơ quan thực hiện TTHC: Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao thực hiện thủ tục hành chính tại địa phương nơi Văn phòng thường trú đặt trụ sở.
7. Kết quả thực hiện TTHC: Văn bản chấp thuận trợ lý báo chí
8. Phí, lệ phí: Miễn phí
9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Đơn đề nghị chấp thuận trợ lý báo chí (kèm theo)
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
- Bản chụp trang thông tin cá nhân trong hộ chiếu và thị thực nhập cảnh Việt Nam trong trường hợp là người nước ngoài.
- Thông tin cá nhân có xác nhận của chính quyền địa phương đối với người được đề nghị cấp phép làm trợ lý báo chí.
11. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 88/2012/NĐ-CP ngày 23/10/2012 của Chính phủ quy định về hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam;
- Thông tư số 06/2012/TT-BNG ngày 10/12/2012 Về việc ban hành biểu mẫu triển khai thực hiện một số điều của Nghị định số 88/2012/NĐ-CP ngày 23/10/2012 của Chính phủ về hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam
- Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.
|
|
Mẫu …./BC-BNG |
|
(Tên cơ quan báo chí
nước ngoài) |
|
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN TRỢ LÝ BÁO CHÍ
REQUEST FORM FOR NEWS ASSISTANT/STRINGER
|
|
……….., ngày ….. tháng ….. năm ... |
|
Kính gửi: |
|
|
To: |
|
1. Văn phòng báo chí thường trú/ Foreign media resident office:......................
2. Địa chỉ/Address:..............................................................................................
3. Điện thoại/Tel:…………………. Email:........................................................
4. Đề nghị chấp thuận cho ông/bà Request for Mr/Mrs:.......................................
Ngày sinh/Date of birth:.......................................................................................
Số Hộ chiếu hoặc số CC/Passpor or ID number:..................................................
làm việc dưới hình thức/to work as: Trợ lý báo chí/News assistant, trong khoảng thời gian từ/for the period form ……………………… đến/to…………
5. Văn phòng thường trú (tên cơ quan báo chí) ……………. cam kết trợ lý báo chí của văn phòng báo chí thường trú tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật hiện hành của Việt Nam.
The media resident office (name of the media organization)….. hereby affirms that the news assistant(s)/stringer(s) hired by itself will comply fully with Vietnamese laws and regulations.
|
|
Đại diện văn phòng báo chí nước ngoài |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh