Quyết định 1543/QĐ-UBND quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2025
| Số hiệu | 1543/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 27/10/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 27/10/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Phú Thọ |
| Người ký | Đinh Công Sứ |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1543/QĐ-UBND |
Phú Thọ, ngày 27 tháng 10 năm 2025 |
QUY ĐỊNH GIÁ CỤ THỂ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ NĂM 2025
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14;
Căn cứ Luật giá số 16/2023/QH15;
Căn cứ Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật giá;
Căn cứ Quyết định số 1477/QĐ-BTC ngày 05 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021; Văn bản số 13288/BTC-QLG ngày 16 tháng 12 năm 2022 của Bộ Tài chính về việc giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi năm 2022;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 699/TTr-SNNMT ngày 06/10/2025 và Văn bản số 5746/SNNMT-TL ngày 15 tháng 10 năm 2025 (ý kiến của Sở Tư pháp tại Văn bản số 1254/ STP-KTVBQPPL ngày 02 tháng 10 năm 2025; của Sở Tài chính tại Văn bản số 2616/ STC- QLCS&TCDN ngày 30 tháng 9 năm 2025).
QUYẾT ĐỊNH:
1. Biểu giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa:
|
TT |
Vùng và biện pháp công trình |
Giá sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi (1.000 đồng/ha/vụ) |
|
1 |
Vùng miền núi |
|
|
|
- Tưới tiêu bằng động lực |
1.811 |
|
|
- Tưới tiêu bằng trọng lực |
1.267 |
|
|
- Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ |
1.539 |
|
2 |
Vùng trung du |
|
|
|
- Tưới tiêu bằng động lực |
1.433 |
|
|
- Tưới tiêu bằng trọng lực |
1.003 |
|
|
- Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ |
1.218 |
|
3 |
Vùng đồng bằng |
|
|
|
- Tưới tiêu bằng động lực |
1.646 |
|
|
- Tưới tiêu bằng trọng lực |
1.152 |
|
|
- Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ |
1.399 |
a) Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì giá bằng 60% giá tại Biểu trên.
b) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì giá bằng 40% giá tại Biểu trên.
c) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì giá bằng 50% giá tại Biểu trên.
d) Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, giá được tính tăng thêm 20% so với giá tại Biểu trên.
e) Trường hợp phải tách riêng giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì giá cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu được tính bằng 30% giá quy định tại Biểu trên.
2. Giá đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông được tính bằng 40% giá đối với đất trồng lúa.
3. Biểu giá đối với cấp nước cho chăn nuôi, cấp nước để nuôi trồng thủy sản và cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu:
|
TT |
Các đối tượng dùng nước |
Đơn vị |
Giá cụ thể theo các biện pháp công trình |
|
|
Bơm điện |
Hồ đập, kênh, cống |
|||
|
1 |
Cấp nước cho chăn nuôi |
đồng/m3 |
1.320 |
900 |
|
2 |
Cấp nước để nuôi trồng thủy sản |
đồng/m3 |
840 |
600 |
|
đồng/m2 mặt thoáng/năm |
250 |
|||
|
3 |
Cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu |
đồng/m3 |
1.020 |
840 |
a) Trường hợp diện tích canh tác một vụ lúa, một vụ cá (nuôi trồng thủy sản) hoặc chỉ cấp nước tạo nguồn cho nuôi trồng thủy sản thì giá bằng 50% giá trên.
b) Trường hợp cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu nếu không tính được theo mét khối (m3) thì tính theo diện tích (ha), giá dịch vụ tính bằng 80% giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm theo quy định.
4. Giá tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị trừ vùng nội thị bằng 5% giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của tưới đối với đất trồng lúa/vụ.
5. Các xã, phường (gọi chung là xã) thuộc vùng miền núi, vùng trung du, vùng đồng bằng được xác định theo quy định.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1543/QĐ-UBND |
Phú Thọ, ngày 27 tháng 10 năm 2025 |
QUY ĐỊNH GIÁ CỤ THỂ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ NĂM 2025
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14;
Căn cứ Luật giá số 16/2023/QH15;
Căn cứ Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật giá;
Căn cứ Quyết định số 1477/QĐ-BTC ngày 05 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021; Văn bản số 13288/BTC-QLG ngày 16 tháng 12 năm 2022 của Bộ Tài chính về việc giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi năm 2022;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 699/TTr-SNNMT ngày 06/10/2025 và Văn bản số 5746/SNNMT-TL ngày 15 tháng 10 năm 2025 (ý kiến của Sở Tư pháp tại Văn bản số 1254/ STP-KTVBQPPL ngày 02 tháng 10 năm 2025; của Sở Tài chính tại Văn bản số 2616/ STC- QLCS&TCDN ngày 30 tháng 9 năm 2025).
QUYẾT ĐỊNH:
1. Biểu giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa:
|
TT |
Vùng và biện pháp công trình |
Giá sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi (1.000 đồng/ha/vụ) |
|
1 |
Vùng miền núi |
|
|
|
- Tưới tiêu bằng động lực |
1.811 |
|
|
- Tưới tiêu bằng trọng lực |
1.267 |
|
|
- Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ |
1.539 |
|
2 |
Vùng trung du |
|
|
|
- Tưới tiêu bằng động lực |
1.433 |
|
|
- Tưới tiêu bằng trọng lực |
1.003 |
|
|
- Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ |
1.218 |
|
3 |
Vùng đồng bằng |
|
|
|
- Tưới tiêu bằng động lực |
1.646 |
|
|
- Tưới tiêu bằng trọng lực |
1.152 |
|
|
- Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ |
1.399 |
a) Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì giá bằng 60% giá tại Biểu trên.
b) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì giá bằng 40% giá tại Biểu trên.
c) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì giá bằng 50% giá tại Biểu trên.
d) Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, giá được tính tăng thêm 20% so với giá tại Biểu trên.
e) Trường hợp phải tách riêng giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì giá cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu được tính bằng 30% giá quy định tại Biểu trên.
2. Giá đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông được tính bằng 40% giá đối với đất trồng lúa.
3. Biểu giá đối với cấp nước cho chăn nuôi, cấp nước để nuôi trồng thủy sản và cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu:
|
TT |
Các đối tượng dùng nước |
Đơn vị |
Giá cụ thể theo các biện pháp công trình |
|
|
Bơm điện |
Hồ đập, kênh, cống |
|||
|
1 |
Cấp nước cho chăn nuôi |
đồng/m3 |
1.320 |
900 |
|
2 |
Cấp nước để nuôi trồng thủy sản |
đồng/m3 |
840 |
600 |
|
đồng/m2 mặt thoáng/năm |
250 |
|||
|
3 |
Cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu |
đồng/m3 |
1.020 |
840 |
a) Trường hợp diện tích canh tác một vụ lúa, một vụ cá (nuôi trồng thủy sản) hoặc chỉ cấp nước tạo nguồn cho nuôi trồng thủy sản thì giá bằng 50% giá trên.
b) Trường hợp cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu nếu không tính được theo mét khối (m3) thì tính theo diện tích (ha), giá dịch vụ tính bằng 80% giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm theo quy định.
4. Giá tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị trừ vùng nội thị bằng 5% giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của tưới đối với đất trồng lúa/vụ.
5. Các xã, phường (gọi chung là xã) thuộc vùng miền núi, vùng trung du, vùng đồng bằng được xác định theo quy định.
1. UBND các xã, phường; các sở, ngành liên quan thực hiện tuyên truyền, phổ biến và công khai trên Cổng thông tin điện tử tỉnh, hệ thống cổng/trang thông tin điện tử địa phương, cơ quan, đơn vị và trên các phương tiện thông tin đại chúng khác.
2. Đơn vị thực hiện cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi có trách nhiệm niêm yết công khai theo quy định của pháp luật về giá đối với giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi.
Điểu 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường; Chủ tịch, Giám đốc các Doanh nghiệp khai thác Công trình thủy lợi: Công ty TNHH một thành viên thủy lợi Liễn Sơn, Công ty TNHH một thành viên thủy lợi Lập Thạch, Công ty TNHH một thành viên thủy lợi Tam Đảo, Công ty TNHH một thành viên thủy lợi Phúc Yên, Công ty TNHH một thành viên Khai thác CTTL Hòa Bình, Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Khai thác CTTL Phú Thọ và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thực hiện./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh