Quyết định 607/QĐ-UBND năm 2025 về Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Giang năm 2024
| Số hiệu | 607/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 04/06/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 04/06/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Bắc Giang |
| Người ký | Phan Thế Tuấn |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 607/QĐ-UBND |
Bắc Giang, ngày 04 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ GIÁ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG NĂM 2024
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/02/2025;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25/6/2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 29/11/2024 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19/6/2017;
Căn cứ Luật Giá ngày 19/6/2023;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 96/2018/NĐ-CP ngày 30/6/2018 quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi; số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Công văn số 4946/BTC-QLG ngày 16/4/2025 của Bộ Tài chính về việc giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi áp dụng cho năm 2024;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 366/TTr-SNNMT ngày 28/5/2025 và ý kiến thống nhất của Thành viên UBND tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Giang năm 2024, cụ thể như sau:
1. Đối với đất trồng lúa được tính theo Biểu sau:
|
STT |
Vùng và biện pháp công trình |
Giá (1.000 đồng/ha/vụ) |
|
I |
Miền núi |
|
|
1 |
Tưới tiêu bằng động lực |
1.811 |
|
2 |
Tưới tiêu bằng trọng lực |
1.267 |
|
3 |
Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ |
1.539 |
|
II |
Trung du |
|
|
1 |
Tưới tiêu bằng động lực |
1.433 |
|
2 |
Tưới tiêu bằng trọng lực |
1.003 |
|
3 |
Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ |
1.218 |
Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì mức giá bằng 60% mức giá tại Biểu trên.
Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì mức giá bằng 40% mức giá tại Biểu trên.
Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì mức giá bằng 50% mức giá tại Biểu trên.
Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá tại Biểu trên.
Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức giá cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu bằng 30% mức giá quy định tại Biểu trên.
2. Đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông thì mức giá bằng 40% mức giá đối với đất trồng lúa.
3. Đối với cấp nước nuôi trồng thủy sản và cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu được tính theo Biểu sau:
|
STT |
Các đối tượng dùng nước |
Đơn vị |
Mức giá theo các biện pháp công trình |
|
|
Bơm |
Hồ đập, kênh cống |
|||
|
1 |
Cấp nước để nuôi trồng thủy sản |
đồng/m³ |
840 |
600 |
|
đồng/m² mặt thoáng/năm |
250 |
|||
|
2 |
Cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu |
đồng/m³ |
1.020 |
840 |
Trường hợp cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu nếu không tính được theo mét khối (m³) thì tính theo diện tích (ha), mức giá bằng 80% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm theo quy định.
4. Tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị trừ vùng nội thị được tính theo Biểu sau:
|
STT |
Vùng và biện pháp công trình |
Giá |
|
I |
Miền núi |
|
|
1 |
Tiêu bằng động lực |
63.385 |
|
2 |
Tiêu bằng trọng lực |
44.345 |
|
3 |
Tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ |
53.865 |
|
II |
Trung du |
|
|
1 |
Tiêu bằng động lực |
50.155 |
|
2 |
Tiêu bằng trọng lực |
35.105 |
|
3 |
Tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ |
42.630 |
5. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi như trên áp dụng đối với từng biện pháp tưới tiêu và được tính ở vị trí cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước đến công trình đầu mối của công trình thủy lợi.
6. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại Quyết định này là giá không có thuế giá trị gia tăng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và được áp dụng cho cả năm ngân sách 2024.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 607/QĐ-UBND |
Bắc Giang, ngày 04 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ GIÁ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG NĂM 2024
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/02/2025;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25/6/2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 29/11/2024 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19/6/2017;
Căn cứ Luật Giá ngày 19/6/2023;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 96/2018/NĐ-CP ngày 30/6/2018 quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi; số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Công văn số 4946/BTC-QLG ngày 16/4/2025 của Bộ Tài chính về việc giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi áp dụng cho năm 2024;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 366/TTr-SNNMT ngày 28/5/2025 và ý kiến thống nhất của Thành viên UBND tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Giang năm 2024, cụ thể như sau:
1. Đối với đất trồng lúa được tính theo Biểu sau:
|
STT |
Vùng và biện pháp công trình |
Giá (1.000 đồng/ha/vụ) |
|
I |
Miền núi |
|
|
1 |
Tưới tiêu bằng động lực |
1.811 |
|
2 |
Tưới tiêu bằng trọng lực |
1.267 |
|
3 |
Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ |
1.539 |
|
II |
Trung du |
|
|
1 |
Tưới tiêu bằng động lực |
1.433 |
|
2 |
Tưới tiêu bằng trọng lực |
1.003 |
|
3 |
Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ |
1.218 |
Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì mức giá bằng 60% mức giá tại Biểu trên.
Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì mức giá bằng 40% mức giá tại Biểu trên.
Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì mức giá bằng 50% mức giá tại Biểu trên.
Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá tại Biểu trên.
Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức giá cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu bằng 30% mức giá quy định tại Biểu trên.
2. Đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông thì mức giá bằng 40% mức giá đối với đất trồng lúa.
3. Đối với cấp nước nuôi trồng thủy sản và cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu được tính theo Biểu sau:
|
STT |
Các đối tượng dùng nước |
Đơn vị |
Mức giá theo các biện pháp công trình |
|
|
Bơm |
Hồ đập, kênh cống |
|||
|
1 |
Cấp nước để nuôi trồng thủy sản |
đồng/m³ |
840 |
600 |
|
đồng/m² mặt thoáng/năm |
250 |
|||
|
2 |
Cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu |
đồng/m³ |
1.020 |
840 |
Trường hợp cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu nếu không tính được theo mét khối (m³) thì tính theo diện tích (ha), mức giá bằng 80% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm theo quy định.
4. Tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị trừ vùng nội thị được tính theo Biểu sau:
|
STT |
Vùng và biện pháp công trình |
Giá |
|
I |
Miền núi |
|
|
1 |
Tiêu bằng động lực |
63.385 |
|
2 |
Tiêu bằng trọng lực |
44.345 |
|
3 |
Tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ |
53.865 |
|
II |
Trung du |
|
|
1 |
Tiêu bằng động lực |
50.155 |
|
2 |
Tiêu bằng trọng lực |
35.105 |
|
3 |
Tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ |
42.630 |
5. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi như trên áp dụng đối với từng biện pháp tưới tiêu và được tính ở vị trí cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước đến công trình đầu mối của công trình thủy lợi.
6. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại Quyết định này là giá không có thuế giá trị gia tăng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và được áp dụng cho cả năm ngân sách 2024.
Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Kho bạc Nhà nước khu vực VI; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc các công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên khai thác công trình thủy lợi: Bắc Sông Thương, Nam Sông Thương; các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh