Quyết định 101/QĐ-UBND quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (cũ)
| Số hiệu | 101/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 25/09/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 25/09/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Ngãi |
| Người ký | Trần Phước Hiền |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước |
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 101/QĐ-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 25 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ QUY ĐỊNH GIÁ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI NĂM 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI (CŨ)
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;
Căn cứ Thông tư số 45/2024/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá;
Theo đề nghị của Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Quảng Ngãi tại Công văn số 773/KTTL-KHTC ngày 11 tháng 8 năm 2025, ý kiến của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 1595/STC-QLGCS ngày 29/8/2025 về việc ý kiến đối với phương án giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2025; đề xuất của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Báo cáo số 3096/BC-SNNMT ngày 12 tháng 9 năm 2025 về việc thẩm định phương án giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 202 5 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi cũ và ý kiến thống nhất của các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (cũ) như sau:
1. Mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa như sau:
a) Trường hợp tưới, tiêu chủ động:
|
TT |
Khu vực và biện pháp công trình |
Mức giá (1.000 đồng/ha/vụ) |
|
1 |
Đối với các xã miền núi |
|
|
|
Tưới tiêu bằng động lực |
1.811 |
|
|
Tưới tiêu bằng trọng lực |
1.267 |
|
|
Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ |
1.539 |
|
2 |
Đối với các xã còn lại, các phường và đặc khu Lý Sơn |
|
|
|
Tưới tiêu bằng động lực |
1.409 |
|
|
Tưới tiêu bằng trọng lực |
986 |
|
|
Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ |
1.197 |
b) Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì mức giá bằng 60% mức giá tương ứng theo điểm a khoản 1 Điều này.
c) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì mức giá bằng 40% mức giá tương ứng theo điểm a khoản 1 Điều này.
d) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì mức giá bằng 50% mức giá tương ứng theo điểm a khoản 1 Điều này.
đ) Trường hợp lợi dụng thủy triều để tưới, tiêu thì mức giá bằng 70% mức giá tưới, tiêu bằng trọng lực tương ứng theo điểm a khoản 1 Điều này.
e) Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá tương ứng theo điểm a khoản 1 Điều này.
g) Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức giá cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu bằng 30% mức giá tương ứng theo điểm a khoản 1 Điều này.
2. Mức giá đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày được tính bằng 40% mức giá đối với đất trồng lúa được quy định tại khoản 1 Điều này. Riêng đặc khu Lý Sơn được áp dụng như các xã còn lại, các phường đồng bằng để tính bằng 40% mức giá đối với đất trồng lúa được quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2025 quy định tại Quyết định này là giá không có thuế giá trị gia tăng.
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Quyết định làm cơ sở pháp lý cho các tổ chức khai thác công trình thủy lợi thực hiện nghiệm thu, thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi cũ.
2. Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường theo chức năng, nhiệm vụ được giao hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này và chính sách hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi được quy định tại Luật Thủy lợi năm 2017 và các quy định pháp luật khác có liên quan.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và Giám đốc Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Quảng Ngãi, Thủ trưởng các sở ngành, tổ chức thủy lợi cơ sở và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 101/QĐ-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 25 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ QUY ĐỊNH GIÁ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI NĂM 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI (CŨ)
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;
Căn cứ Thông tư số 45/2024/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá;
Theo đề nghị của Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Quảng Ngãi tại Công văn số 773/KTTL-KHTC ngày 11 tháng 8 năm 2025, ý kiến của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 1595/STC-QLGCS ngày 29/8/2025 về việc ý kiến đối với phương án giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2025; đề xuất của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Báo cáo số 3096/BC-SNNMT ngày 12 tháng 9 năm 2025 về việc thẩm định phương án giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 202 5 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi cũ và ý kiến thống nhất của các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (cũ) như sau:
1. Mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa như sau:
a) Trường hợp tưới, tiêu chủ động:
|
TT |
Khu vực và biện pháp công trình |
Mức giá (1.000 đồng/ha/vụ) |
|
1 |
Đối với các xã miền núi |
|
|
|
Tưới tiêu bằng động lực |
1.811 |
|
|
Tưới tiêu bằng trọng lực |
1.267 |
|
|
Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ |
1.539 |
|
2 |
Đối với các xã còn lại, các phường và đặc khu Lý Sơn |
|
|
|
Tưới tiêu bằng động lực |
1.409 |
|
|
Tưới tiêu bằng trọng lực |
986 |
|
|
Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ |
1.197 |
b) Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì mức giá bằng 60% mức giá tương ứng theo điểm a khoản 1 Điều này.
c) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì mức giá bằng 40% mức giá tương ứng theo điểm a khoản 1 Điều này.
d) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì mức giá bằng 50% mức giá tương ứng theo điểm a khoản 1 Điều này.
đ) Trường hợp lợi dụng thủy triều để tưới, tiêu thì mức giá bằng 70% mức giá tưới, tiêu bằng trọng lực tương ứng theo điểm a khoản 1 Điều này.
e) Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá tương ứng theo điểm a khoản 1 Điều này.
g) Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức giá cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu bằng 30% mức giá tương ứng theo điểm a khoản 1 Điều này.
2. Mức giá đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày được tính bằng 40% mức giá đối với đất trồng lúa được quy định tại khoản 1 Điều này. Riêng đặc khu Lý Sơn được áp dụng như các xã còn lại, các phường đồng bằng để tính bằng 40% mức giá đối với đất trồng lúa được quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2025 quy định tại Quyết định này là giá không có thuế giá trị gia tăng.
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Quyết định làm cơ sở pháp lý cho các tổ chức khai thác công trình thủy lợi thực hiện nghiệm thu, thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi cũ.
2. Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường theo chức năng, nhiệm vụ được giao hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này và chính sách hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi được quy định tại Luật Thủy lợi năm 2017 và các quy định pháp luật khác có liên quan.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và Giám đốc Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Quảng Ngãi, Thủ trưởng các sở ngành, tổ chức thủy lợi cơ sở và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM.
ỦY BAN NHÂN DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh