Quyết định 01460/QĐ-UBND giao biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính, phê duyệt tổng số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập và hợp đồng thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập, sau sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp năm 2025 do tỉnh Đắk Lắk ban hành
| Số hiệu | 01460/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 29/09/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 29/09/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Đắk Lắk |
| Người ký | Đào Mỹ |
| Lĩnh vực | Lao động - Tiền lương,Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 01460/QĐ-UBND |
Đắk Lắk, ngày 29 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC GIAO BIÊN CHẾ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, PHÊ DUYỆT TỔNG SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP VÀ HỢP ĐỒNG THỰC HIỆN CÔNG VIỆC CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP, SAU SẮP XẾP, TỔ CHỨC LẠI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CÁC CẤP NĂM 2025
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 24 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức;
Căn cứ Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về hợp đồng lao động đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư số 19/2023/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập;
Căn cứ Thông tư số 20/2023/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông và các trường chuyên biệt công lập;
Căn cứ Quyết định 201-QĐ/TU ngày 10 tháng 9 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc giao biên chế khối chính quyền địa phương năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 37/NQ-HĐND ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X, kỳ họp chuyên đề lần thứ Hai về việc Quyết định biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính, phê duyệt tổng số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập và hợp đồng thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập, sau sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp năm 2025;
Theo đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 0362/TTr-SNV ngày 22/9/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Giao biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập và số lượng hợp đồng thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập sau sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp năm 2025, như sau:
1. Tổng số biên chế cán bộ, công chức là 9.230 biên chế, cụ thể:
a) Biên chế cán bộ, công chức giao cấp tỉnh: 2.521 biên chế, trong đó giao cho sở, ngành thuộc cấp tỉnh là 2.465 biên chế và dự nguồn tinh giản biên chế là 56 biên chế;
b) Biên chế cán bộ, công chức giao cấp cấp xã: 6.709 biên chế, trong đó giao cho cấp xã là 6.275 biên chế và dự nguồn tinh giản biên chế là 434 biên chế.
(Chi tiết tại Phụ lục I, II)
2. Tổng số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập là 53.229 người, cụ thể:
a) Tổng số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên thuộc phạm vi quản lý cấp tỉnh là 16.325 biên chế (giảm 96 biên chế Đài Phát thanh và Truyền hình chuyển biên chế về Tỉnh ủy), trong đó:
- Sự nghiệp giáo dục là: 7.091 biên chế (bao gồm biên chế bổ sung sự nghiệp giáo dục bậc THPT năm học 2022-2023; 2023-2024 và 2024-2025 là 58 biên chế).
- Sự nghiệp Y tế là: 7.378 biên chế.
- Sự nghiệp khác là: 1.856 biên chế, trong đó giao các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là 1.798 biên chế và dự nguồn tinh giản biên chế là 58 biên chế;
b) Tổng số lượng người làm việc hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp trong các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên là 782 người.
- Giao các đơn vị sử dụng: 688 chỉ tiêu;
- Dự phòng: 94 chỉ tiêu.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 01460/QĐ-UBND |
Đắk Lắk, ngày 29 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC GIAO BIÊN CHẾ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, PHÊ DUYỆT TỔNG SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP VÀ HỢP ĐỒNG THỰC HIỆN CÔNG VIỆC CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP, SAU SẮP XẾP, TỔ CHỨC LẠI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CÁC CẤP NĂM 2025
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 24 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức;
Căn cứ Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về hợp đồng lao động đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư số 19/2023/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập;
Căn cứ Thông tư số 20/2023/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông và các trường chuyên biệt công lập;
Căn cứ Quyết định 201-QĐ/TU ngày 10 tháng 9 năm 2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc giao biên chế khối chính quyền địa phương năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 37/NQ-HĐND ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X, kỳ họp chuyên đề lần thứ Hai về việc Quyết định biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính, phê duyệt tổng số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập và hợp đồng thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập, sau sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp năm 2025;
Theo đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 0362/TTr-SNV ngày 22/9/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Giao biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập và số lượng hợp đồng thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập sau sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp năm 2025, như sau:
1. Tổng số biên chế cán bộ, công chức là 9.230 biên chế, cụ thể:
a) Biên chế cán bộ, công chức giao cấp tỉnh: 2.521 biên chế, trong đó giao cho sở, ngành thuộc cấp tỉnh là 2.465 biên chế và dự nguồn tinh giản biên chế là 56 biên chế;
b) Biên chế cán bộ, công chức giao cấp cấp xã: 6.709 biên chế, trong đó giao cho cấp xã là 6.275 biên chế và dự nguồn tinh giản biên chế là 434 biên chế.
(Chi tiết tại Phụ lục I, II)
2. Tổng số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập là 53.229 người, cụ thể:
a) Tổng số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên thuộc phạm vi quản lý cấp tỉnh là 16.325 biên chế (giảm 96 biên chế Đài Phát thanh và Truyền hình chuyển biên chế về Tỉnh ủy), trong đó:
- Sự nghiệp giáo dục là: 7.091 biên chế (bao gồm biên chế bổ sung sự nghiệp giáo dục bậc THPT năm học 2022-2023; 2023-2024 và 2024-2025 là 58 biên chế).
- Sự nghiệp Y tế là: 7.378 biên chế.
- Sự nghiệp khác là: 1.856 biên chế, trong đó giao các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là 1.798 biên chế và dự nguồn tinh giản biên chế là 58 biên chế;
b) Tổng số lượng người làm việc hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp trong các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên là 782 người.
- Giao các đơn vị sử dụng: 688 chỉ tiêu;
- Dự phòng: 94 chỉ tiêu.
c) Tổng số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên thuộc phạm vi quản lý cấp xã là 36.122 biên chế, trong đó:
- Viên chức sự nghiệp giáo dục là 35.699 biên chế (bao gồm biên chế bổ sung sự nghiệp giáo dục năm học 2022-2023; 2023-2024 và 2024-2025 là 936 biên chế).
- Viên chức sự nghiệp trung tâm Truyền thông, Văn hóa và Thể thao là: 423 biên chế.
(Chi tiết tại Phụ lục III, IV)
3. Tổng số lượng hợp đồng lao động theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực giáo dục trên địa bàn tỉnh năm học 2025-2026 là: 1.297 người.
Điều 2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường chịu trách nhiệm:
1. Căn cứ số lượng biên chế công chức, số lượng người làm việc và số lượng hợp đồng lao động ở vị trí chuyên môn, nghiệp vụ trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực giáo dục quy định tại Điều 1 Quyết định này và Kế hoạch tinh giản biên chế của từng cơ quan, đơn vị để quản lý, tuyển dụng và sử dụng công chức, viên chức và hợp đồng lao động theo đúng quy định của pháp luật.
2. Chủ động làm việc với cơ quan Tài chính và Kho bạc nhà nước các cấp để giải quyết chế độ, chính sách đối với công chức, viên chức và người lao động nằm trong Kế hoạch tinh giản biên chế năm 2025 của các cơ quan, đơn vị (trong trường hợp số lượng công chức, viên chức và người lao động chưa tinh giản kịp thời ngay khi Quyết định này có hiệu lực thi hành).
3. Giao Sở Nội vụ hướng dẫn các cơ quan, đơn vị rà soát, sắp xếp lại cơ cấu tổ chức các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện nghiêm việc tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ công chức, viên chức theo đúng quy định của pháp luật; đồng thời, căn cứ số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp giáo dục và quy định về vị trí việc làm, định mức số lượng người làm việc và số hợp đồng lao động ở vị trí chuyên môn, nghiệp vụ trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông để hướng dẫn UBND cấp xã theo quy định.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc: Sở Nội vụ; Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC I
BIÊN CHẾ CÁN BỘ,
CÔNG CHỨC TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH SAU SẮP XẾP TỔ CHỨC LẠI ĐƠN VỊ
HÀNH CHÍNH CÁC CẤP NĂM 2025
(Kèm theo Quyết định số: 01460/QĐ-UBND ngày 29/09/2025 của UBND tỉnh)
|
Số TT |
Đối tượng phân bổ |
Số lượng biên chế cán bộ, công chức |
Ghi chú |
|
1 |
2 |
3 |
4 |
|
|
TỔNG CỘNG |
2,521 |
|
|
I |
Các Sở, ban, ngành: |
2,465 |
|
|
1 |
Sở Xây dựng |
164 |
|
|
2 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
707 |
|
|
3 |
Sở Tài chính |
207 |
|
|
4 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
99 |
|
|
5 |
Sở Tư pháp |
57 |
|
|
6 |
Sở Công Thương |
191 |
|
|
7 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
101 |
|
|
8 |
Sở Y tế |
121 |
|
|
9 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
98 |
|
|
10 |
Sở Nội vụ |
155 |
|
|
11 |
Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh |
70 |
|
|
12 |
Văn phòng UBND tỉnh |
155 |
|
|
13 |
Thanh tra tỉnh |
222 |
|
|
14 |
Sở Dân tộc và Tôn giáo |
65 |
|
|
15 |
Ban Quản lý các Khu công nghiệp |
18 |
|
|
16 |
Ban Quản lý Khu Kinh tế Phú Yên |
28 |
|
|
17 |
Văn phòng Ban An toàn giao thông tỉnh |
7 |
|
|
II |
Dự nguồn tinh giản biên chế |
56 |
|
PHỤ LỤC II
GIAO BIÊN CHẾ CÁN
BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ SAU SẮP XẾP, TỔ CHỨC LẠI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH NĂM 2025
(Kèm theo Quyết định số: 01460/QĐ-UBND ngày 29/09/2025 của UBND tỉnh)
|
STT |
Đơn vị |
Số lượng biên chế cán bộ, công chức cấp xã |
Ghi chú |
|
1 |
2 |
3 |
4 |
|
TỔNG CỘNG |
6,709 |
|
|
|
I |
Biên chế phân bổ |
6,275 |
|
|
1 |
Phường Buôn Ma Thuột |
126 |
|
|
2 |
Phường Tuy Hoà |
154 |
|
|
3 |
Phường Tân Lập |
74 |
|
|
4 |
Phường Tân An |
71 |
|
|
5 |
Phường Buôn Hồ |
104 |
|
|
6 |
Phường Phú Yên |
103 |
|
|
7 |
Phường Ea Kao |
64 |
|
|
8 |
Phường Hòa Hiệp |
81 |
|
|
9 |
Phường Thành Nhất |
64 |
|
|
10 |
Phường Đông Hoà |
74 |
|
|
11 |
Phường Bình Kiến |
88 |
|
|
12 |
Phường Sông Cầu |
61 |
|
|
13 |
Phường Cư Bao |
64 |
|
|
14 |
Phường Xuân Đài |
55 |
|
|
15 |
Xã Ea Kar |
116 |
|
|
16 |
Xã Krông Pắc |
83 |
|
|
17 |
Xã Quảng Phú |
65 |
|
|
18 |
Xã Ea Drăng |
88 |
|
|
19 |
Xã Ea Ktur |
79 |
|
|
20 |
Xã Phú Hòa 1 |
120 |
|
|
21 |
Xã Tây Hòa |
73 |
|
|
22 |
Xã Hòa Phú |
67 |
|
|
23 |
Xã Ea Phê |
55 |
|
|
24 |
Xã Krông Ana |
77 |
|
|
25 |
Xã Dliê Ya |
62 |
|
|
26 |
Xã Ea Knuếc |
75 |
|
|
27 |
Xã EaNuôl |
68 |
|
|
28 |
Xã Krông Năng |
75 |
|
|
29 |
Xã EaNa |
72 |
|
|
30 |
Xã Sơn Hòa |
76 |
|
|
31 |
Xã Ô Loan |
63 |
|
|
32 |
Xã Ea Kly |
37 |
|
|
33 |
Xã Tuy An Đông |
59 |
|
|
34 |
Xã Dray Bhăng |
64 |
|
|
35 |
Xã Phú Hòa 2 |
89 |
|
|
36 |
Xã Ea Knốp |
73 |
|
|
37 |
Xã Ea Tul |
62 |
|
|
38 |
Xã Phú Xuân |
58 |
|
|
39 |
Xã Ea Ning |
70 |
|
|
40 |
Xã Ea M’Droh |
53 |
|
|
41 |
Xã Cư M’gar |
53 |
|
|
42 |
Xã Krông Búk |
48 |
|
|
43 |
Xã Ea Hiao |
53 |
|
|
44 |
Xã Ea Súp |
72 |
|
|
45 |
Xã Hòa Thịnh |
57 |
|
|
46 |
Xã Pơng Drang |
60 |
|
|
47 |
Xã Ea Khăl |
63 |
|
|
48 |
Xã Tuy An Nam |
58 |
|
|
49 |
Xã Ea Wer |
78 |
|
|
50 |
Xã Cuôr Đăng |
50 |
|
|
51 |
Xã Ea Rốk |
64 |
|
|
52 |
Xã Tân Tiến |
56 |
|
|
53 |
Xã Ea Wy |
53 |
|
|
54 |
Xã Sơn Thành |
54 |
|
|
55 |
Xã Xuân Lộc |
46 |
|
|
56 |
Xã Cư Pui |
42 |
|
|
57 |
Xã Đồng Xuân |
97 |
|
|
58 |
Xã Liên Sơn Lắk |
63 |
|
|
59 |
Xã Hòa Mỹ |
54 |
|
|
60 |
Xã Tuy An Bắc |
58 |
|
|
61 |
Xã Tam Giang |
56 |
|
|
62 |
Xã Hòa Sơn |
51 |
|
|
63 |
Xã Xuân Cảnh |
47 |
|
|
64 |
Xã Ea Drông |
74 |
|
|
65 |
Xã Ea Ô |
49 |
|
|
66 |
Xã Sông Hinh |
73 |
|
|
67 |
Xã Krông Bông |
63 |
|
|
68 |
Xã Hoà Xuân |
72 |
|
|
69 |
Xã Đắk Liêng |
61 |
|
|
70 |
Xã M’Drắk |
58 |
|
|
71 |
Xã Dang Kang |
45 |
|
|
72 |
Xã Ea Kiết |
40 |
|
|
73 |
Xã Vụ Bổn |
34 |
|
|
74 |
Xã Cư Pơng |
51 |
|
|
75 |
Xã Yang Mao |
35 |
|
|
76 |
Xã Cư Yang |
38 |
|
|
77 |
Xã Ea HTeo |
32 |
|
|
78 |
Xã Xuân Phước |
44 |
|
|
79 |
Xã Xuân Lãnh |
44 |
|
|
80 |
Xã Đức Bình |
47 |
|
|
81 |
Xã Ea Riêng |
49 |
|
|
82 |
Xã Ea Păl |
39 |
|
|
83 |
Xã Đắk Phơi |
47 |
|
|
84 |
Xã Cư Prao |
37 |
|
|
85 |
Xã Cư M’ta |
47 |
|
|
86 |
Xã Tuy An Tây |
54 |
|
|
87 |
Xã Krông Á |
37 |
|
|
88 |
Xã Dur Kmăl |
47 |
|
|
89 |
Xã Ea Ly |
47 |
|
|
90 |
Xã Suối Trai |
72 |
|
|
91 |
Xã Tây Sơn |
72 |
|
|
92 |
Xã Xuân Thọ |
51 |
|
|
93 |
Xã Krông Nô |
32 |
|
|
94 |
Xã Ea Bung |
48 |
|
|
95 |
Xã Phú Mỡ |
42 |
|
|
96 |
Xã Ea Bá |
46 |
|
|
97 |
Xã Ia Rvê |
32 |
|
|
98 |
Xã Vân Hòa |
72 |
|
|
99 |
Xã Ea Trang |
32 |
|
|
100 |
Xã Buôn Đôn |
50 |
|
|
101 |
Xã Ia Lốp |
32 |
|
|
102 |
Xã Nam Ka |
35 |
|
|
II |
Dự nguồn tinh giản biên chế |
434 |
|
PHỤ LỤC III
GIAO SỐ LƯỢNG NGƯỜI
LÀM VIỆC TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP CẤP TỈNH SAU SẮP XẾP
(Kèm theo Quyết định số: 01460/QĐ-UBND ngày 29/09/2025 của UBND tỉnh)
|
Số TT |
Tên đơn vị |
SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC (VIÊN CHỨC) |
Số lượng người làm việc hưởng lương từ nguồn thu của đơn vị sự nghiệp năm 2025 |
Tổng số lượng người làm việc giao sau sắp xếp năm 2025 (bao gồm hưởng lương từ ngân sách và hưởng lương từ nguồn thu của ĐVSNCL) |
Ghi chú |
|||
|
TỔNG CỘNG |
Sự nghiệp Giáo dục |
Sự nghiệp Y tế |
Sự nghiệp khác |
|||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
|
TỔNG SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC (I+II+III) |
16,325 |
7,091 |
7,378 |
1,856 |
782 |
17,107 |
|
|
|
I |
Khối Sở, ngành: |
15,301 |
6,353 |
7,378 |
1,570 |
576 |
15,877 |
|
|
1 |
Sở Xây dựng |
5 |
|
|
5 |
12 |
17 |
|
|
2 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
846 |
|
|
846 |
161 |
1,007 |
|
|
3 |
Sở Tài chính |
15 |
|
|
15 |
- |
15 |
|
|
4 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
415 |
|
|
415 |
- |
415 |
|
|
5 |
Sở Tư pháp |
51 |
|
|
51 |
- |
51 |
|
|
6 |
Sở Công thương |
31 |
|
|
31 |
- |
31 |
|
|
7 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
69 |
|
|
69 |
2 |
71 |
|
|
8 |
Sở Y tế |
7,378 |
|
7,378 |
|
395 |
7,773 |
|
|
9 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
6,353 |
6,353 |
|
|
- |
6,353 |
|
|
10 |
Sở Nội vụ |
98 |
|
|
98 |
- |
98 |
|
|
11 |
Văn phòng UBND tỉnh |
25 |
|
|
25 |
- |
25 |
|
|
12 |
Ban Quản lý các Khu công nghiệp (Công ty Phát triển hạ tầng Khu công nghiệp Hòa Phú) |
15 |
|
|
15 |
6 |
21 |
|
|
II |
Đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh |
966 |
738 |
0 |
228 |
112 |
1,078 |
|
|
1 |
Trường Cao đẳng Y tế |
66 |
66 |
|
|
12 |
78 |
|
|
2 |
Trường Cao đẳng Văn hóa - Nghệ thuật |
103 |
103 |
|
|
|
103 |
|
|
3 |
Trường Cao đẳng Đắk Lắk |
302 |
302 |
|
|
17 |
319 |
|
|
4 |
Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh |
209 |
|
|
209 |
17 |
226 |
|
|
5 |
Trường Đại học Phú Yên |
144 |
144 |
|
|
28 |
172 |
|
|
6 |
Trường Cao đẳng nghề Phú Yên |
77 |
77 |
|
|
38 |
115 |
|
|
7 |
Trường Cao đẳng Y tế Phú Yên |
46 |
46 |
|
|
|
46 |
|
|
8 |
Ban Quản lý Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Phú Yên |
19 |
|
|
19 |
|
19 |
|
|
III |
Dự nguồn tinh giản biên chế |
58 |
|
|
58 |
94 |
152 |
|
PHỤ LỤC IV
SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM
VIỆC TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỤ NGHIỆP CÔNG LẬP CẤP XÃ NĂM 2025
(Kèm theo Quyết định số: 01460/QĐ-UBND ngày 29/09/2025 của UBND tỉnh)
|
STT |
Tên cơ quan, đơn vị |
Số lượng biên chế viên chức cấp xã 2025 sau sắp xếp |
|
||
|
Tổng cộng |
Sự nghiệp giáo dục |
Sự nghiệp Văn hóa |
Ghi chú |
||
|
TỔNG CỘNG |
36,122 |
35,699 |
423 |
|
|
|
1 |
Xã Hòa Phú |
394 |
394 |
- |
|
|
2 |
Phường Buôn Ma Thuột |
1,249 |
1,225 |
24 |
|
|
3 |
Phường Tân An |
516 |
516 |
- |
|
|
4 |
Phường Tân Lập |
447 |
447 |
- |
|
|
5 |
Phường Thành Nhất |
355 |
355 |
- |
|
|
6 |
Phường Ea Kao |
382 |
382 |
- |
|
|
7 |
Xã Ea Drông |
275 |
275 |
- |
|
|
8 |
Phường Buôn Hồ |
688 |
671 |
17 |
|
|
9 |
Phường Cư Bao |
376 |
376 |
- |
|
|
10 |
Xã Ea Súp |
540 |
520 |
20 |
|
|
11 |
Xã Ea Rốk |
445 |
445 |
- |
|
|
12 |
Xã Ea Bung |
166 |
166 |
- |
|
|
13 |
Xã Ia Rvê |
129 |
129 |
- |
|
|
14 |
Xã Ia Lốp |
118 |
118 |
- |
|
|
15 |
Xã Ea Wer |
452 |
435 |
17 |
|
|
16 |
Xã EaNuôl |
572 |
572 |
- |
|
|
17 |
Xã Buôn Đôn |
110 |
110 |
- |
|
|
18 |
Xã Ea Kiết |
288 |
288 |
- |
|
|
19 |
Xã Ea M’Droh |
379 |
379 |
- |
|
|
20 |
Xã Quảng Phú |
675 |
660 |
15 |
|
|
21 |
Xã Cuôr Đăng |
313 |
313 |
- |
|
|
22 |
Xã Cư M’gar |
358 |
358 |
- |
|
|
23 |
Xã EaTul |
413 |
413 |
- |
|
|
24 |
Xã Pơng Drang |
369 |
369 |
- |
|
|
25 |
Xã Krông Búk |
412 |
390 |
22 |
|
|
26 |
Xã Cư Pơng |
235 |
235 |
- |
|
|
27 |
Xã Ea Khăl |
350 |
350 |
- |
|
|
28 |
Xã Ea Drăng |
689 |
668 |
21 |
|
|
29 |
Xã Ea Wy |
334 |
334 |
- |
|
|
30 |
Xã Ea H’leo |
178 |
178 |
- |
|
|
31 |
Xã Ea Hiao |
389 |
389 |
- |
|
|
32 |
Xã Krông Năng |
464 |
448 |
16 |
|
|
33 |
Xã Dliêya |
582 |
582 |
- |
|
|
34 |
Xã Tam Giang |
320 |
320 |
- |
|
|
35 |
Xã Phú Xuân |
391 |
391 |
- |
|
|
36 |
Xã Krông Pắc |
781 |
762 |
19 |
|
|
37 |
Xã Ea Knuếc |
584 |
584 |
- |
|
|
38 |
Xã Tân Tiến |
373 |
373 |
- |
|
|
39 |
Xã Ea Phê |
545 |
545 |
- |
|
|
40 |
Xã EaKly |
432 |
432 |
- |
|
|
41 |
Xã Vụ Bổn |
265 |
265 |
- |
|
|
42 |
Xã Ea Kar |
913 |
893 |
20 |
|
|
43 |
Xã Eaô |
298 |
298 |
- |
|
|
44 |
Xã Ea Knốp |
419 |
419 |
- |
|
|
45 |
Xã Cư Yang |
209 |
209 |
- |
|
|
46 |
Xã EaPăl |
166 |
166 |
- |
|
|
47 |
Xã M’Drak |
333 |
312 |
21 |
|
|
48 |
Xã Ea Riêng |
204 |
204 |
- |
|
|
49 |
Xã Cư M’ta |
196 |
196 |
- |
|
|
50 |
Xã Krông Á |
197 |
197 |
- |
|
|
51 |
Xã Cư Prao |
175 |
175 |
- |
|
|
52 |
Xã Ea Trang |
108 |
108 |
- |
|
|
53 |
Xã Hòa Sơn |
313 |
313 |
- |
|
|
54 |
Xã Dang Kang |
284 |
284 |
- |
|
|
55 |
Xã Krông Bông |
309 |
291 |
18 |
|
|
56 |
Xã Yang Mao |
250 |
250 |
- |
|
|
57 |
Xã Cư Pui |
344 |
344 |
- |
|
|
58 |
Xã Liên Sơn Lắk |
396 |
376 |
20 |
|
|
59 |
Xã Đắk Liêng |
280 |
280 |
- |
|
|
60 |
Xã Nam Ka |
101 |
101 |
- |
|
|
61 |
Xã Đắk Phơi |
230 |
230 |
- |
|
|
62 |
Xã Krông Nô |
126 |
126 |
- |
|
|
63 |
Xã Ea Ning |
422 |
422 |
- |
|
|
64 |
Xã Dray Bhăng |
484 |
467 |
17 |
|
|
65 |
Xã Ea Ktur |
666 |
666 |
- |
|
|
66 |
Xã Krông Ana |
555 |
538 |
17 |
|
|
67 |
Xã Dur Kmăl |
202 |
202 |
- |
|
|
68 |
Xã Ea Na |
548 |
548 |
- |
|
|
69 |
Xã Phú Hòa 1 |
486 |
471 |
15 |
|
|
70 |
Xã Phú Hòa 2 |
363 |
363 |
- |
|
|
71 |
Xã Tây Hòa |
457 |
440 |
17 |
|
|
72 |
Xã Hòa Thịnh |
249 |
249 |
- |
|
|
73 |
Xã Hòa Mỹ |
231 |
231 |
- |
|
|
74 |
Xã Sơn Thành |
275 |
275 |
- |
|
|
75 |
Xã Sơn Hòa |
429 |
409 |
20 |
|
|
76 |
Xã Vân Hòa |
85 |
85 |
- |
|
|
77 |
Xã Tây Sơn |
170 |
170 |
- |
|
|
78 |
Xã Suối Trai |
181 |
181 |
- |
|
|
79 |
Xã Ea Ly |
148 |
148 |
- |
|
|
80 |
Xã Ea Bá |
119 |
119 |
- |
|
|
81 |
Xã Đức Bình |
189 |
189 |
- |
|
|
82 |
Xã Sông Hinh |
364 |
347 |
17 |
|
|
83 |
Xã Xuân Lãnh |
192 |
192 |
- |
|
|
84 |
Xã Phú Mỡ |
159 |
159 |
- |
|
|
85 |
Xã Xuân Phước |
195 |
195 |
- |
|
|
86 |
Xã Đồng Xuân |
352 |
338 |
14 |
|
|
87 |
Phường Tuy Hòa |
1,213 |
1,197 |
16 |
|
|
88 |
Phường Phú Yên |
470 |
470 |
- |
|
|
89 |
Phường Bình Kiến |
281 |
281 |
- |
|
|
90 |
Phường Sông Cầu |
397 |
387 |
10 |
|
|
91 |
Phường Xuân Đài |
151 |
151 |
- |
|
|
92 |
Xã Xuân Thọ |
159 |
159 |
- |
|
|
93 |
Xã Xuân Cảnh |
171 |
171 |
- |
|
|
94 |
Xã Xuân Lộc |
254 |
254 |
- |
|
|
95 |
Phường Đông Hòa |
376 |
361 |
15 |
|
|
96 |
Phường Hòa Hiệp |
446 |
446 |
- |
|
|
97 |
Xã Hòa Xuân |
190 |
190 |
- |
|
|
98 |
Xã Tuy An Nam |
267 |
267 |
- |
|
|
99 |
Xã Ô Loan |
332 |
332 |
- |
|
|
100 |
Xã Tuy An Bắc |
236 |
221 |
15 |
|
|
101 |
Xã Tuy An Tây |
125 |
125 |
- |
|
|
102 |
Xã Tuy An Đông |
349 |
349 |
- |
|
PHỤ LỤC V
SỐ LƯỢNG HỢP ĐỒNG
THỰC HIỆN CÔNG VIỆC CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ THEO NGHỊ ĐỊNH 111/2022/NĐ-CP TRONG
CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2025-2026
(Kèm theo Quyết định số: 01460/QĐ-UBND ngày 29/09/2025 của UBND tỉnh)
|
STT |
Tên cơ quan, đơn vị |
Số lượng hợp đồng |
Ghi chú |
|
TỔNG CỘNG |
1,297 |
Giữ nguyên số lượng đã được giao tại Nghị quyết số 12/NQ-HĐND |
|
|
I |
BẬC THPT |
137 |
|
|
II |
CÁP XÃ |
1,160 |
|
|
1 |
Xã Hòa Phú |
39 |
|
|
2 |
Phường Buôn Ma Thuột |
60 |
|
|
3 |
Phường Tân An |
35 |
|
|
4 |
Phường Tân Lập |
23 |
|
|
5 |
Phường Thành Nhất |
22 |
|
|
6 |
Phường Ea Kao |
36 |
|
|
7 |
Xã Ea Drông |
18 |
|
|
8 |
Phường Buôn Hồ |
10 |
|
|
9 |
Phường Cư Bao |
17 |
|
|
10 |
Xã Ea Súp |
35 |
|
|
11 |
Xã Ea Rốk |
46 |
|
|
12 |
Xã Ea Bung |
15 |
|
|
13 |
Xã Ia Rvề |
19 |
|
|
14 |
Xã Ia Lốp |
16 |
|
|
15 |
Xã Ea Wer |
21 |
|
|
16 |
Xã Ea Nuôi |
25 |
|
|
17 |
Xã Buôn Đôn |
7 |
|
|
18 |
Xã Ea Kiết |
7 |
|
|
19 |
Xã Ea M’Droh |
11 |
|
|
20 |
Xã Quảng Phú |
13 |
|
|
21 |
Xà Cuôr Đăng |
6 |
|
|
22 |
Xà Cư M’gar |
9 |
|
|
23 |
Xã Ea Tul |
9 |
|
|
24 |
Xã Pơng Drang |
1 |
|
|
25 |
Xã Krông Búk |
9 |
|
|
26 |
Xã Cư Pơng |
8 |
|
|
27 |
Xã Ea Khăl |
6 |
|
|
28 |
Xã Ea Drăng |
0 |
|
|
29 |
Xã Ea Wy |
13 |
|
|
30 |
Xã Ea PTleo |
11 |
|
|
31 |
Xã Ea Hiao |
17 |
|
|
32 |
Xã Krông Năng |
7 |
|
|
33 |
Xã Dliêya |
14 |
|
|
34 |
Xã Tam Giang |
18 |
|
|
35 |
Xã Phú Xuân |
9 |
|
|
36 |
Xã Krông Pắc |
19 |
|
|
37 |
Xã Ea Knuếc |
10 |
|
|
38 |
Xã Tân Tiến |
15 |
|
|
39 |
Xã Ea Phê |
18 |
|
|
40 |
Xã Ea Kly |
17 |
|
|
41 |
Xã Vụ Bổn |
15 |
|
|
42 |
Xã Ea Kar |
60 |
|
|
43 |
Xã Ea Ô |
16 |
|
|
44 |
Xã Ea Knốp |
15 |
|
|
45 |
Xã Cư Yang |
15 |
|
|
46 |
Xã Ea Păl |
10 |
|
|
47 |
Xã M’Drắk |
10 |
|
|
48 |
Xã Ea Riêng |
7 |
|
|
49 |
Xã Cư M’ta |
8 |
|
|
50 |
Xã Krông Á |
15 |
|
|
51 |
Xã Cư Prao |
11 |
|
|
52 |
Xã Ea Trang |
5 |
|
|
53 |
Xã Hòa Sơn |
14 |
|
|
54 |
Xã Dang Kang |
6 |
|
|
55 |
Xã Krông Bông |
8 |
|
|
56 |
Xã Yang Mao |
32 |
|
|
57 |
Xã Cư Pui |
46 |
|
|
58 |
Xã Liên Sơn Lắk |
22 |
|
|
59 |
Xã Đắk Liêng |
18 |
|
|
60 |
Xã Nam Ka |
18 |
|
|
61 |
Xã Đắk Phơi |
18 |
|
|
62 |
Xã Krông Nô |
15 |
|
|
63 |
Xã Ea Ning |
9 |
|
|
64 |
Xã Dray Bhăng |
19 |
|
|
65 |
Xã Ea Ktur |
23 |
|
|
66 |
Xã Krông Ana |
14 |
|
|
67 |
Xã Dur Kmăl |
5 |
|
|
68 |
Xã Ea Na |
15 |
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh