Nghị quyết 75/2025/NQ-HĐND quy định khu vực không được phép chăn nuôi và chính sách hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
| Số hiệu | 75/2025/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 10/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 01/01/2026 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Phú Thọ |
| Người ký | Bùi Đức Hinh |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 75/2025/NQ-HĐND |
Phú Thọ, ngày 10 tháng 12 năm 2025 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14;
Căn cứ Nghị định 106/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2024 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi;
Xét Tờ trình số 10381/TTr-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định khu vực không được phép chăn nuôi và chính sách hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Nghị quyết này quy định khu vực trên địa bàn tỉnh Phú Thọ không được phép chăn nuôi các loại vật nuôi bao gồm gia súc, gia cầm và các loại động vật khác trong chăn nuôi; chính sách hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi.
b) Nghị quyết này không áp dụng đối với trường hợp nuôi động vật làm cảnh, nuôi động vật trong phòng thí nghiệm mà không gây ô nhiễm môi trường.
2. Đối tượng áp dụng
a) Tổ chức, cá nhân có cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác trong chăn nuôi thuộc khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện quy định tại Nghị quyết này.
Điều 2. Khu vực không được phép chăn nuôi
1. Khu vực không được phép chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác trong chăn nuôi tại các khu vực được quy định trong Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.
2. Các cơ sở chăn nuôi được xây dựng và hoạt động trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thuộc khu vực quy định tại khoản 1 Điều này phải ngừng hoạt động chăn nuôi hoặc di dời đến địa điểm phù hợp.
Điều 3. Chính sách hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi
1. Đối tượng hỗ trợ
Tổ chức, cá nhân có cơ sở chăn nuôi được xây dựng và hoạt động trước ngày Luật Chăn nuôi có hiệu lực thi hành và đang hoạt động tại khu vực không được phép chăn nuôi quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này được hỗ trợ di dời đến địa điểm mới phù hợp.
2. Điều kiện hỗ trợ
Cơ sở chăn nuôi được hỗ trợ phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Thực hiện kê khai hoạt động chăn nuôi theo quy định của Luật Chăn nuôi.
b) Tự thực hiện tháo dỡ, di dời cơ sở chăn nuôi.
3. Nguyên tắc hỗ trợ
a) Hỗ trợ có trọng tâm, có thời hạn phù hợp với khả năng cân đối nguồn lực của tỉnh.
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 75/2025/NQ-HĐND |
Phú Thọ, ngày 10 tháng 12 năm 2025 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14;
Căn cứ Nghị định 106/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2024 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi;
Xét Tờ trình số 10381/TTr-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định khu vực không được phép chăn nuôi và chính sách hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Nghị quyết này quy định khu vực trên địa bàn tỉnh Phú Thọ không được phép chăn nuôi các loại vật nuôi bao gồm gia súc, gia cầm và các loại động vật khác trong chăn nuôi; chính sách hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi.
b) Nghị quyết này không áp dụng đối với trường hợp nuôi động vật làm cảnh, nuôi động vật trong phòng thí nghiệm mà không gây ô nhiễm môi trường.
2. Đối tượng áp dụng
a) Tổ chức, cá nhân có cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác trong chăn nuôi thuộc khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện quy định tại Nghị quyết này.
Điều 2. Khu vực không được phép chăn nuôi
1. Khu vực không được phép chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác trong chăn nuôi tại các khu vực được quy định trong Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.
2. Các cơ sở chăn nuôi được xây dựng và hoạt động trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thuộc khu vực quy định tại khoản 1 Điều này phải ngừng hoạt động chăn nuôi hoặc di dời đến địa điểm phù hợp.
Điều 3. Chính sách hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi
1. Đối tượng hỗ trợ
Tổ chức, cá nhân có cơ sở chăn nuôi được xây dựng và hoạt động trước ngày Luật Chăn nuôi có hiệu lực thi hành và đang hoạt động tại khu vực không được phép chăn nuôi quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này được hỗ trợ di dời đến địa điểm mới phù hợp.
2. Điều kiện hỗ trợ
Cơ sở chăn nuôi được hỗ trợ phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Thực hiện kê khai hoạt động chăn nuôi theo quy định của Luật Chăn nuôi.
b) Tự thực hiện tháo dỡ, di dời cơ sở chăn nuôi.
3. Nguyên tắc hỗ trợ
a) Hỗ trợ có trọng tâm, có thời hạn phù hợp với khả năng cân đối nguồn lực của tỉnh.
b) Mỗi cơ sở thuộc đối tượng hỗ trợ của Nghị quyết này chỉ được ngân sách tỉnh hỗ trợ một lần. Trường hợp cùng thời điểm và cùng một nội dung hỗ trợ, đối tượng thụ hưởng chính sách chỉ được lựa chọn một mức hỗ trợ cao nhất.
c) Chính sách hỗ trợ được thực hiện sau khi cơ sở chăn nuôi hoàn thành việc tháo dỡ, di dời ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã.
d) Các cơ sở chăn nuôi đã được nhận hỗ trợ theo chính sách hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi quy định tại Nghị quyết số 70/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 432/2024/NQ-HĐND ngày 30 tháng 9 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình và Nghị quyết số 14/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc không được nhận hỗ trợ tại nghị quyết này.
4. Nội dung và mức hỗ trợ: Hỗ trợ một lần không quá 50% chi phí di dời vật nuôi đến địa điểm mới phù hợp; mức hỗ trợ tối đa không quá 400 triệu đồng/một cơ sở chăn nuôi.
5. Nguồn kinh phí: Nguồn chi thường xuyên theo phân cấp ngân sách hiện hành.
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Các Nghị quyết sau hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành
a) Nghị quyết số 70/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình quy định khu vực không được phép chăn nuôi và chính sách hỗ trợ khi đi di rời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
b) Nghị quyết số 14/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc quy định khu vực không được phép chăn nuôi và chính sách hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
c) Nghị quyết số 432/2024/NQ-HĐND ngày 30 tháng 09 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình sửa đổi, bổ sung Phụ lục kèm theo Nghị quyết số 70/2021/NQ-HĐND ngày 09/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định khu vực không được phép chăn nuôi và chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Hoà Bình.
3. Đối với những hồ sơ đủ điều kiện nhưng chưa được hỗ trợ theo Nghị quyết số 14/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc, Nghị quyết số 70/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết số 432/2024/NQ-HĐND ngày 30 tháng 09 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình thì tiếp tục được thực hiện hỗ trợ theo các quy định tại thời điểm nhận hồ sơ cho đến khi hoàn thành việc hỗ trợ.
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết đảm bảo đúng các quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khóa XIX, Kỳ họp thứ Hai thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025./.
|
|
CHỦ TỊCH |
KHU VỰC KHÔNG ĐƯỢC PHÉP CHĂN NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ
THỌ
(Kèm theo Nghị quyết số 75/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Phú Thọ)
|
STT |
Xã, Phường |
Khu vực không được phép chăn nuôi |
|
1 |
Phường Việt Trì |
Các Khu dân cư (10 khu): Hòa Phong, Thông Đậu; Minh Bột, Hồng Hải, Thành Công, Đoàn Kết, Hương Trầm, Bảo Đà, Dữu Lâu, 10 (thuộc xã Trưng Vương cũ). |
|
2 |
Phường Thanh Miếu |
Các Khu dân cư (22 khu): Hồng Hà, Tiên Phú, Thi Đua, Thành Công, Mai Sơn 1, Mai Sơn 2, Âu Cơ, Minh Hà 1, Minh Hà 2, Sông Thao, Thành Công, Hùng Vương, Hai Bà Trưng, Khu 1, Khu 3, Khu 4, Khu 5, Khu 6, Khu 7, Khu 8, Khu 9, Khu 11. |
|
3 |
Phường Phong Châu |
Các Khu dân cư (07 khu): Phú Hà, Phú Cường, Phú Lợi, Phú An, 11, 12, 13. |
|
4 |
Phường Âu Cơ |
Các Khu dân cư (07 khu): Nguyễn Trãi, Cao Du, Tân Hưng, Tân Bình, Quang Trung, Nguyễn Du, Lê Đồng. |
|
5 |
Phường Vĩnh Phúc |
Các Tổ dân phố (43 tổ): Láp Trại, Làng Thuỷ, Chùa Láp, Trần Phú, Láp Trên, An Lập, Bà Triệu, 18, Chợ Tổng, Bảo Linh, Mê Linh, Bảo Sơn, Đình Láp, Phố Láp, Xuân Mai, Nguyễn Viết Xuân, Chiền, Nguyễn Thái Học, Vĩnh Thành, Lê Xoay, Tân Lập, Tân Phúc, Tân Đình, Vĩnh Tân, Trần Quốc Toản, Lý Tự Trọng, Tô Hiệu, Phố Mới, Phố Dinh, Trần Quốc Tuấn, Đầm Vạc, Sậu, An Định, An Sơn, Gẩu, Sơn Cao, Nguyễn Viết Xuân, Mê Linh, Minh Quyết, Đình Ấm, Gốc Đề, Thanh Giã 1, Thanh Giã 2. |
|
6 |
Phường Vĩnh Yên |
Các Tổ dân phố (11 tổ): Hùng Vương, Đông Thành; Quán Tiên, Tiên Sơn, Yên, Vĩnh Thịnh 1, Vĩnh Thịnh 2, Vĩnh Thịnh 3, Vĩnh Thịnh 4, Gạch, Lam Sơn. |
|
7 |
Phường Phúc Yên |
Các Tổ dân phố (41 tổ): Số 1-Hùng Vương, Số 2-Hùng Vương, Số 3-Hùng Vương, Số 4-Hùng Vương, Số 5-Hùng Vương, Số 6-Hùng Vương, Số 7-Hùng Vương, Số 8-Hùng Vương, Số 9-Hùng Vương, Số 1-Trưng Trắc, Số 2-Trưng Trắc, Số 3-Trưng Trắc, Số 4-Trưng Trắc, Số 5-Trưng Trắc, Số 6-Trưng Trắc, Số 7-Trưng Trắc, Số 8-Trưng Trắc, Số 9- Trưng Trắc, Số 10-Trưng Trắc, Số 1-Trưng Nhị, Số 2-Trưng Nhị, Số 3-Trưng Nhị, Số 4-Trưng Nhị, Số 5-Trưng Nhị, Số 6-Trưng Nhị, Số 7-Trưng Nhị, Số 8-Trưng Nhị, tổ 3 Đạm Nội, 4 Đạm Nội, Kim Xuyên, Đạm Phú, Cả Đông, Cả Đoài, Xuân Mai 1, Xuân Mai 2, Xuân Mai 3, Xuân Mới, Xuân Yên, Xuân Đức, Xuân Thượng 1, Xuân Thượng 2. |
|
8 |
Phường Xuân Hòa |
Các Tổ dân phố (15 tổ): 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 14, Yên Mỹ 1, Yên Mỹ 2. |
|
9 |
Phường Hòa Bình |
- Các Tổ dân phố (18 tổ): 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18 (thuộc phường Phương Lâm cũ); - Các Tổ dân phố (14 tổ): 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14 (thuộc phường Đồng Tiến cũ); - Các Tổ dân phố (06 tổ): 4, 5, 6, 7, 8, 9 (thuộc phường Quỳnh Lâm cũ); - Các Tổ dân phố (04 tổ): Tân Lập 1, Tân Lập 2, Ngọc 1, Ngọc 2 (thuộc phường Trung Minh cũ); - Các Tổ dân phố (04 tổ): 9, 11, 13, 14 (thuộc phường Hữu Nghị cũ); - Các Tổ dân phố (03 tổ): 3, 6, 14 (thuộc phường Thịnh Lang cũ); - Các Tổ dân phố (18 tổ): 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 18, 19 (thuộc phường Tân Thịnh cũ). |
|
10 |
Phường Kỳ Sơn |
Tổ 1, Tổ 2. |
|
11 |
Xã Lâm Thao |
Các Khu dân cư (11 khu): Thùy Nhật, Khu 12, Lâm Thao, Lâm Nghĩa, Phương Lai, Tiến Mới; các khu 5, 6, 9, 10, 11 (thuộc thị trấn Hùng Sơn cũ). |
|
12 |
Xã Đoan Hùng |
Các Khu dân cư (05 khu): 5 (thuộc thị trấn Đoan Hùng cũ); 8, 10 (thuộc xã Ngọc Quan cũ); Thọ Sơn, Phú Thịnh. |
|
13 |
Xã Chân Mộng |
Các khu dân cư (08 khu): 6 (thuộc xã Minh Phú cũ), 5 (thuộc xã Chân Mộng cũ), 6 (thuộc xã Tiêu Sơn cũ), 5 (thuộc xã Yên Kiện cũ), 3 (thuộc xã Vân Đồn cũ), Tân Minh (thuộc xã Hùng Long cũ), 5 (thuộc xã Vụ Quang cũ), 3 (thuộc xã Minh Tiến cũ). |
|
14 |
Xã Tam Sơn |
Thôn Then, Thôn Lạc Kiều. |
|
15 |
Xã Tam Dương |
Thôn Giữa, Thôn Phố Me, Thôn Điền Lương. |
|
16 |
Xã Hội Thịnh |
Các khu dân cư (06 khu): Tân Thịnh, Lê Lợi, Thọ Khánh, Quang Trung, Hưng Thịnh, Lạc Thịnh. |
|
17 |
Xã Yên Lạc |
Thôn Vĩnh Đoài 3. |
|
18 |
Xã Bình Tuyền |
Thôn Tân Lập. |
|
19 |
Xã Cao Phong |
- Các Tổ dân cư thuộc Khu 1 (04 tổ): 1, 2, 3, 4; - Các Tổ dân cư thuộc Khu 2 (14 tổ): 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14; - Các Tổ dân cư thuộc Khu 3 (06 tổ): 1, 2, 3, 4, 5, 6; - Các Tổ dân cư thuộc Khu 4 (07 tổ): 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7; - Các Tổ dân cư thuộc Khu 5 (11 tổ): 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11; - Các Tổ dân cư thuộc Khu 6 (09 tổ): 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9; - Các Tổ dân cư thuộc Khu 7 (04 tổ): 1, 2, 3, 4. |
|
20 |
Xã Đà Bắc |
Các Tiểu khu (07 tiểu khu): Kim Lý, Công, Mu, Liên Phương, Thạch Lý, Bờ, Đoàn Kết. |
|
21 |
Xã Lạc Thủy |
Các Khu (08 khu): 1, 2, 3, 7, 8, 9, 10, Chéo Vòng. |
|
22 |
Xã An Nghĩa |
Các Thôn (05 thôn): Đồng Tâm, Đoàn Kết, Thắng Lợi, Đồi, Quyết Tiến. |
|
23 |
Xã Lương Sơn |
Các Tiểu khu (11 tiểu khu): 2, 3, 4, 6, 8, 9, 11, 12, 13, 14, Mỏ. |
|
24 |
Xã Tân Lạc |
Các Khu (07 khu): Tân Thịnh, Tâm Đức, Tân Hòa, Thanh Định, Minh Khai, Thanh Bình, An Thịnh. |
|
|
Tổng số: 355 khu vực |
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh