Nghị quyết 42/2025/NQ-HĐND quy định khu vực không được phép chăn nuôi, vùng nuôi chim yến trên địa bàn thành phố Huế
| Số hiệu | 42/2025/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 08/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 18/12/2025 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Huế |
| Người ký | Lê Trường Lưu |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 42/2025/NQ-HĐND |
Thành phố Huế, ngày 08 tháng 12 năm 2025 |
QUY ĐỊNH KHU VỰC KHÔNG ĐƯỢC PHÉP CHĂN NUÔI, VÙNG NUÔI CHIM YẾN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14;
Căn cứ Nghị định số 13/2020/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi;
Căn cứ Nghị định số 46/2022/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi;
Căn cứ Thông tư số 23/2019/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về hoạt động chăn nuôi;
Căn cứ Thông tư số 18/2023/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2019/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 11 năm 2019 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về hoạt động chăn nuôi;
Xét Tờ trình số 17334/TTr-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Huế về dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố quy định khu vực không được phép chăn nuôi, vùng nuôi chim yến trên địa bàn thành phố Huế; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định khu vực không được phép chăn nuôi, vùng nuôi chim yến trên địa bàn thành phố Huế.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định khu vực không được phép chăn nuôi, vùng nuôi chim yến trên địa bàn thành phố Huế.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có liên quan đến hoạt động chăn nuôi trên địa bàn thành phố.
b) Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.
3. Nghị quyết này không áp dụng đối với trường hợp nuôi động vật làm cảnh, nuôi động vật trong phòng thí nghiệm mà không gây ô nhiễm môi trường.
Điều 2. Quy định khu vực không được phép chăn nuôi
Khu vực không được phép chăn nuôi là khu vực thuộc các xã, phường trên địa bàn thành phố Huế và các khu vực khác được quy định theo Phụ lục đính kèm.
Điều 3. Quy định vùng nuôi chim yến
1. Vùng nuôi chim yến là vùng nằm ngoài khu vực được quy định tại Điều 2 của Nghị quyết này và các địa bàn thuộc khu công nghiệp, khu kinh tế.
2. Cơ sở nuôi chim yến phải tuân thủ các quy định của nhà nước về quản lý nuôi chim yến được quy định cụ thể như sau:
a) Nhà yến, trang thiết bị sử dụng cho hoạt động nuôi chim yến phải đảm bảo phù hợp tập tính hoạt động của chim yến;
b) Có đủ nguồn nước bảo đảm chất lượng cho hoạt động nuôi chim yến, có biện pháp bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
c) Có hồ sơ ghi chép và lưu trữ thông tin về hoạt động nuôi chim yến, sơ chế, bảo quản tổ yến bảo đảm truy xuất được nguồn gốc sản phẩm chim yến;
d) Thiết bị phát âm thanh để dẫn dụ chim yến có cường độ âm thanh đo tại miệng loa không vượt quá 70 dBA (đề xi ben A); thời gian phát loa phóng để dẫn dụ chim yến từ 5 giờ đến 11 giờ 30 và từ 13 giờ 30 đến 19 giờ mỗi ngày, trừ trường hợp quy định tại điểm đ khoản này;
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 42/2025/NQ-HĐND |
Thành phố Huế, ngày 08 tháng 12 năm 2025 |
QUY ĐỊNH KHU VỰC KHÔNG ĐƯỢC PHÉP CHĂN NUÔI, VÙNG NUÔI CHIM YẾN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14;
Căn cứ Nghị định số 13/2020/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi;
Căn cứ Nghị định số 46/2022/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi;
Căn cứ Thông tư số 23/2019/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về hoạt động chăn nuôi;
Căn cứ Thông tư số 18/2023/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2019/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 11 năm 2019 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về hoạt động chăn nuôi;
Xét Tờ trình số 17334/TTr-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Huế về dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố quy định khu vực không được phép chăn nuôi, vùng nuôi chim yến trên địa bàn thành phố Huế; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định khu vực không được phép chăn nuôi, vùng nuôi chim yến trên địa bàn thành phố Huế.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định khu vực không được phép chăn nuôi, vùng nuôi chim yến trên địa bàn thành phố Huế.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có liên quan đến hoạt động chăn nuôi trên địa bàn thành phố.
b) Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.
3. Nghị quyết này không áp dụng đối với trường hợp nuôi động vật làm cảnh, nuôi động vật trong phòng thí nghiệm mà không gây ô nhiễm môi trường.
Điều 2. Quy định khu vực không được phép chăn nuôi
Khu vực không được phép chăn nuôi là khu vực thuộc các xã, phường trên địa bàn thành phố Huế và các khu vực khác được quy định theo Phụ lục đính kèm.
Điều 3. Quy định vùng nuôi chim yến
1. Vùng nuôi chim yến là vùng nằm ngoài khu vực được quy định tại Điều 2 của Nghị quyết này và các địa bàn thuộc khu công nghiệp, khu kinh tế.
2. Cơ sở nuôi chim yến phải tuân thủ các quy định của nhà nước về quản lý nuôi chim yến được quy định cụ thể như sau:
a) Nhà yến, trang thiết bị sử dụng cho hoạt động nuôi chim yến phải đảm bảo phù hợp tập tính hoạt động của chim yến;
b) Có đủ nguồn nước bảo đảm chất lượng cho hoạt động nuôi chim yến, có biện pháp bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
c) Có hồ sơ ghi chép và lưu trữ thông tin về hoạt động nuôi chim yến, sơ chế, bảo quản tổ yến bảo đảm truy xuất được nguồn gốc sản phẩm chim yến;
d) Thiết bị phát âm thanh để dẫn dụ chim yến có cường độ âm thanh đo tại miệng loa không vượt quá 70 dBA (đề xi ben A); thời gian phát loa phóng để dẫn dụ chim yến từ 5 giờ đến 11 giờ 30 và từ 13 giờ 30 đến 19 giờ mỗi ngày, trừ trường hợp quy định tại điểm đ khoản này;
đ) Trường hợp nhà yến đã hoạt động trước ngày 05 tháng 3 năm 2020 (ngày Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ có hiệu lực thi hành) nhưng không đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này thì phải giữ nguyên trạng, không được cơi nới; nhà yến nằm trong khu dân cư, nhà yến cách khu dân cư dưới 300 m thì không được sử dụng loa phóng phát âm thanh;
e) Không săn bắt; không dẫn dụ chim yến để sử dụng vào mục đích khác ngoài mục đích nuôi chim yến để khai thác tổ yến, nghiên cứu khoa học.
3. Khuyến khích tổ chức, cá nhân tự di dời cơ sở nuôi chim yến hoạt động trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực và không thuộc vùng nuôi chim yến quy định tại Khoản 1 Điều này. Trường hợp không di dời thì phải giữ nguyên hiện trạng và phải đảm bảo theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Nghị quyết này.
1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 18 tháng 12 năm 2025.
2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 24/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế quy định khu vực thuộc nội thành của thành phố, thị xã, thị trấn, khu dân cư không được phép chăn nuôi, vùng nuôi chim yến và chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Huế khóa VIII, Kỳ họp lần thứ 11 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2025./.
|
|
CHỦ TỊCH |
KHU VỰC KHÔNG ĐƯỢC PHÉP CHĂN NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
HUẾ
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 42/2025/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2025 của
Hội đồng nhân dân thành phố Huế)
|
TT |
Khu vực không được phép chăn nuôi |
|
|
1 |
Phường Thuận Hoá |
Các tổ dân phố |
|
2 |
Phường Phú Xuân |
Các tổ dân phố |
|
3 |
Phường Vỹ Dạ |
Các tổ dân phố |
|
4 |
Phường Thuận An |
Các tổ dân phố |
|
5 |
Phường Mỹ Thượng |
Các tổ dân phố |
|
6 |
Phường Kim Long |
Các tổ dân phố: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13. |
|
7 |
Phường An Cựu |
Các tổ dân phố: 1 và 2, Nhì Đông, 5, 6, 7 và 8, 9, 10 và 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17 và 18, 19, 20 và 21, 22 (thuộc phường An Đông cũ); Các tổ dân phố: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13 (thuộc phường An Cựu cũ); Các tổ dân phố: 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8 (thuộc phường An Tây cũ). |
|
8 |
Phường Thuỷ Xuân |
Các tổ dân phố: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14 và Long Thọ, Đông Phước 1, Đông Phước 2, Trung Thượng, Lương Quán, Trường Sơn, Trường Đá. |
|
9 |
Phường Hương An |
Các tổ dân phố: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 16 (thuộc phường Hương Sơ cũ); Các tổ dân phố: 1, 5, 6, 7, 8, 9, 11, 12, 13 (thuộc phường An Hoà cũ). |
|
10 |
Phường Hoá Châu |
Các tổ dân phố: Thuận Hòa (khu dân cư Lê Quang Thống), Tây Thành (khu quy hoạch Tây Quảng Thành), La Khê – Địa Linh (Khu dân cư La Khê – Địa Linh). |
|
11 |
Phường Thanh Thuỷ |
Các tổ dân phố: 1A, 2A, 3A, 4A, 5A, 6A, 7A, 8A, 9A, 10A, 11A, 1, 3, 5, 6, 7, 8, 11 và Thanh Toàn, Lang Xá Cồn, Vân Thê Đập. |
|
12 |
Phường Hương Thuỷ |
Các điểm di tích: Lùm Chánh Đông, Đình Lương Văn, Miếu Bà Giàng. |
|
13 |
Phường Phú Bài |
Các tổ dân phố: 2, 3, 4, 5, 7, 9, 10; Các tổ dân phố: 1, 6, 8: Từ đường Trưng Nữ Vương vào hướng Tây cách dưới 500m không được phép chăn nuôi; Khu vực quy hoạch Sân bay Phú Bài, KCN Phú Bài. |
|
14 |
Phường Hương Trà |
Các tổ dân phố: 2, 3, 4, 5, 7, 8, 9. |
|
15 |
Phường Phong Thái |
Tổ dân phố Bồ Điền: Đội 1 và Đội 2; Tổ dân phố An Lỗ: Xóm chợ, Khu quy hoạch Bà Đa. |
|
16 |
Phường Phong Điền |
Các tổ dân phố: Trạch Thượng 1, Trạch Thượng 2, Tân Lập 1; Tổ dân phố Khánh Mỹ: Giới hạn từ đường Quốc lộ 1A đi về phía Đông đến hết địa bàn của tổ. |
|
17 |
Xã Quảng Điền |
Các thôn: Vĩnh Hòa, Khuông Phò Nam (khu dân cư Cồn Kiêu), Thôn An Gia (khu quy hoạch dân cư phía bắc Nhà văn hóa). |
|
18 |
Xã Đan Điền |
Khu vực du lịch cộng đồng thôn Ngư Mỹ Thạnh; Khu vực Cồn Tộc thôn Cư Lạc. |
|
19 |
Xã Khe tre |
Các thôn: 1, 2, 3, 4, 5. |
|
20 |
Xã Chân Mây Lăng Cô |
Các thôn: An Cư Đông 1, Đồng Dương, An Cư Đông 2. |
|
Khu vực khoanh vùng bảo vệ đối với di tích đã được xếp hạng và di tích thuộc danh mục kiểm kê được phê duyệt; Các khu vực: Cộng đồng dân cư có mật độ dân cư tập trung đông đúc có nhà ở liền kề, an ninh, quốc phòng, trung tâm văn hóa, y tế, công sở, trường học, chợ, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, khu di tích lịch sử được nhà nước công nhận, khu lưu niệm, khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: cách 70m; Khu vực dọc sông, suối, hồ, ven biển, đầm phá: Cách 100 mét từ bờ; Khu vực dọc các tuyến tỉnh lộ, các tuyến quốc lộ khác: Cách 30 mét tính từ lộ giới; Khu vực dọc các tuyến Quốc lộ 1A: Cách 50 mét tính từ lộ giới. |
||
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh