Nghị quyết 63/NQ-HĐND năm 2025 về Nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 do tỉnh Lâm Đồng ban hành
| Số hiệu | 63/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 10/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 10/12/2025 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lâm Đồng |
| Người ký | Lưu Văn Trung |
| Lĩnh vực | Thương mại,Văn hóa - Xã hội |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 63/NQ-HĐND |
Lâm Đồng, ngày 10 tháng 12 năm 2025 |
VỀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2026
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 7
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Xét Tờ trình số 8086/TTr-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về dự thảo Nghị quyết về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2026; Báo cáo số 296/BC-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc tiếp thu, giải trình và hoàn thiện dự thảo Nghị quyết; Báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh cơ bản tán thành nội dung đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2025, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 với các chỉ tiêu, nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu được nêu trong báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh, báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và báo cáo của các cơ quan hữu quan; Hội đồng nhân dân tỉnh nhấn mạnh một số trọng tâm sau:
Ưu tiên cơ cấu lại nền kinh tế, lấy khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, kinh tế tư nhân, kinh tế số, kinh tế xanh làm động lực chính để tạo đột phá về tăng trưởng kinh tế; tháo gỡ kịp thời, cơ bản các điểm nghẽn, nút thắt. Hoàn thiện đồng bộ và đột phá mạnh mẽ trong xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, trọng tâm là hạ tầng giao thông kết nối, khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế từng khu vực trong không gian phát triển mới. Quản lý chặt chẽ, sử dụng hiệu quả đất đai, tài nguyên, bảo vệ môi trường, chủ động phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu. Triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả các nghị quyết mang tính chiến lược của Bộ Chính trị; phát triển toàn diện các lĩnh vực văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục; chú trọng bảo đảm an sinh xã hội, giảm nghèo bền vững, cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho Nhân dân. Kiên quyết, kiên trì đấu tranh phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; triển khai hiệu quả các giải pháp thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Làm tốt hơn nữa công tác truyền thông chính sách. Củng cố quốc phòng, bảo đảm an ninh chính trị và trật tự, an toàn xã hội. Tiếp tục sắp xếp, hoàn thiện tổ chức bộ máy, mở rộng chuyển đổi số để hoàn thiện, tạo đột phá trong cải cách hành chính; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao. Triển khai đạt kết quả cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội và HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026-2031.
1. Các chỉ tiêu kinh tế:
(1) Tốc độ tăng trưởng GRDP đạt 10%.
(2) GRDP bình quân đầu người phấn đấu đạt 124 triệu đồng/người.
(3) Cơ cấu kinh tế: Nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 37,10%; Công nghiệp và xây dựng chiếm 27,68%; Dịch vụ chiếm 35,22%.
(4) Tổng vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội đạt trên 134.000 tỷ đồng.
(5) Tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công phấn đấu đạt 100% kế hoạch vốn.
(6) Phấn đấu thu ngân sách nhà nước tăng ít nhất 10% so với thực hiện năm 2025.
(7) Số lượt khách du lịch phục vụ đạt trên 25 triệu lượt khách.
2. Các chỉ tiêu xã hội:
(8) Số lao động được giải quyết việc làm đạt 70.000 người.
(9) Tỷ lệ Trường công lập đạt chuẩn quốc gia đạt trên 70%.
(10) Số bác sĩ/vạn dân đạt 7,7 bác sĩ; tỷ lệ giường bệnh/vạn dân đạt 23,4 giường bệnh.
(11) Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân đạt trên 95%; Tỷ lệ lực lượng lao động trong độ tuổi lao động tham gia bảo hiểm xã hội đạt 20,5%; Tỷ lệ lực lượng lao động trong độ tuổi lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp đạt 14,5%.
(12) Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên đạt 1,0%.
(13) Tỷ lệ nghèo đa chiều giảm 1,0-1,5%/năm. Trong đó, tỷ lệ nghèo đa chiều đồng bào dân tộc thiểu số giảm 2,0-3,0%.
(14) Có 93,8% số hộ gia đình được công nhận gia đình văn hóa; 96,5% thôn, buôn, tổ dân phố được công nhận và giữ vững danh hiệu thôn, buôn, tổ dân phố văn hóa.
(15) Toàn tỉnh có 82 xã đạt chuẩn nông thôn mới.
3. Các chỉ tiêu môi trường:
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 63/NQ-HĐND |
Lâm Đồng, ngày 10 tháng 12 năm 2025 |
VỀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2026
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 7
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Xét Tờ trình số 8086/TTr-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về dự thảo Nghị quyết về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2026; Báo cáo số 296/BC-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc tiếp thu, giải trình và hoàn thiện dự thảo Nghị quyết; Báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh cơ bản tán thành nội dung đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2025, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 với các chỉ tiêu, nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu được nêu trong báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh, báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và báo cáo của các cơ quan hữu quan; Hội đồng nhân dân tỉnh nhấn mạnh một số trọng tâm sau:
Ưu tiên cơ cấu lại nền kinh tế, lấy khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, kinh tế tư nhân, kinh tế số, kinh tế xanh làm động lực chính để tạo đột phá về tăng trưởng kinh tế; tháo gỡ kịp thời, cơ bản các điểm nghẽn, nút thắt. Hoàn thiện đồng bộ và đột phá mạnh mẽ trong xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, trọng tâm là hạ tầng giao thông kết nối, khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế từng khu vực trong không gian phát triển mới. Quản lý chặt chẽ, sử dụng hiệu quả đất đai, tài nguyên, bảo vệ môi trường, chủ động phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu. Triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả các nghị quyết mang tính chiến lược của Bộ Chính trị; phát triển toàn diện các lĩnh vực văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục; chú trọng bảo đảm an sinh xã hội, giảm nghèo bền vững, cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho Nhân dân. Kiên quyết, kiên trì đấu tranh phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; triển khai hiệu quả các giải pháp thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Làm tốt hơn nữa công tác truyền thông chính sách. Củng cố quốc phòng, bảo đảm an ninh chính trị và trật tự, an toàn xã hội. Tiếp tục sắp xếp, hoàn thiện tổ chức bộ máy, mở rộng chuyển đổi số để hoàn thiện, tạo đột phá trong cải cách hành chính; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao. Triển khai đạt kết quả cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội và HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026-2031.
1. Các chỉ tiêu kinh tế:
(1) Tốc độ tăng trưởng GRDP đạt 10%.
(2) GRDP bình quân đầu người phấn đấu đạt 124 triệu đồng/người.
(3) Cơ cấu kinh tế: Nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 37,10%; Công nghiệp và xây dựng chiếm 27,68%; Dịch vụ chiếm 35,22%.
(4) Tổng vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội đạt trên 134.000 tỷ đồng.
(5) Tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công phấn đấu đạt 100% kế hoạch vốn.
(6) Phấn đấu thu ngân sách nhà nước tăng ít nhất 10% so với thực hiện năm 2025.
(7) Số lượt khách du lịch phục vụ đạt trên 25 triệu lượt khách.
2. Các chỉ tiêu xã hội:
(8) Số lao động được giải quyết việc làm đạt 70.000 người.
(9) Tỷ lệ Trường công lập đạt chuẩn quốc gia đạt trên 70%.
(10) Số bác sĩ/vạn dân đạt 7,7 bác sĩ; tỷ lệ giường bệnh/vạn dân đạt 23,4 giường bệnh.
(11) Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân đạt trên 95%; Tỷ lệ lực lượng lao động trong độ tuổi lao động tham gia bảo hiểm xã hội đạt 20,5%; Tỷ lệ lực lượng lao động trong độ tuổi lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp đạt 14,5%.
(12) Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên đạt 1,0%.
(13) Tỷ lệ nghèo đa chiều giảm 1,0-1,5%/năm. Trong đó, tỷ lệ nghèo đa chiều đồng bào dân tộc thiểu số giảm 2,0-3,0%.
(14) Có 93,8% số hộ gia đình được công nhận gia đình văn hóa; 96,5% thôn, buôn, tổ dân phố được công nhận và giữ vững danh hiệu thôn, buôn, tổ dân phố văn hóa.
(15) Toàn tỉnh có 82 xã đạt chuẩn nông thôn mới.
3. Các chỉ tiêu môi trường:
(16) Tỷ lệ dân cư đô thị được sử dụng nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung đạt 83,21%. Tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 98,2%; tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước sạch đạt 60%.
(17) Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn ở đô thị bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn đạt 95%; Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn ở nông thôn bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn đạt 75%; Tỷ lệ chất thải khu công nghiệp được thu gom và xử lý đạt chuẩn 100%; Tỷ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường đạt 100%; Tỷ lệ cụm công nghiệp đã đi vào hoạt động có hệ thống xử lý nước thải công nghiệp tập trung đạt quy chuẩn môi trường đạt 35%; Tỷ lệ cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý 95%.
(18) Tỷ lệ che phủ rừng đạt trên 46,78%.
(19) Tỷ lệ đô thị hóa đạt 36%.
3. Nhiệm vụ và giải pháp phát triển kinh tế - xã hội năm 2026
(1) Về nông, lâm nghiệp, thủy sản
Đẩy mạnh cơ cấu lại ngành nông nghiệp gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng theo chiều sâu; xây dựng thương hiệu quốc tế một số sản phẩm lợi thế, kêu gọi, tạo điều kiện hình thành các trung tâm chế biến chất lượng cao. Tập trung mở rộng phát triển vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, theo chuỗi giá trị; nâng cao hiệu quả các hình thức, mô hình hợp tác, liên kết giữa các vùng và giữa nông dân với doanh nghiệp, hợp tác xã trong sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm.
Nghiên cứu thực hiện các giải pháp phát triển bền vững kinh tế rừng. Rà soát, đánh giá thực tiễn để khuyến khích phát triển, nhân rộng các mô hình kinh tế nông lâm, kinh tế dưới tán rừng hiệu quả. Chỉ đạo khắc phục những lỗ hổng, bất cập trong công tác quản lý, bảo vệ và phòng cháy, chữa cháy rừng; tiếp tục thực hiện nghiêm chủ trương đóng cửa rừng tự nhiên; giảm tối thiểu diện tích, nguồn lợi rừng bị thiệt hại, gắn trách nhiệm người đứng đầu các đơn vị, địa phương với công tác bảo vệ rừng; đẩy mạnh chuyển đổi số trong công tác quản lý, bảo vệ rừng đi đôi với rà soát, bổ sung, điều chỉnh, ban hành chính sách khuyến khích trong lĩnh vực nông lâm.
Thực hiện hiệu quả công tác khai thác, chế biến thủy, hải sản gắn với bảo vệ nguồn lợi thủy sản, phát triển các vùng nuôi thủy sản thâm canh ứng dụng công nghệ cao; tiếp tục triển khai thực hiện đồng bộ các giải pháp chống khai thác bất hợp pháp (IUU), đặc biệt khẩn trương tham mưu, hoàn thiện các chính sách giải bản tàu cá theo chỉ đạo của Chính phủ. Đánh giá đúng tiềm năng, lợi thế ở từng khu vực ven biển để thu hút đầu tư, huy động nguồn lực nhằm phát huy tiềm năng thế mạnh về kinh tế biển, kết hợp chặt chẽ với bảo vệ chủ quyền quốc gia và quốc phòng - an ninh.
Đầu tư hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển nông nghiệp, nhất là hạ tầng logistics, hạ tầng thủy lợi, cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão. Chủ động tích trữ, điều hòa phân phối nguồn nước, bảo đảm số lượng, chất lượng nước phục vụ dân sinh và các hoạt động sản xuất, kinh doanh, gắn với yêu cầu an toàn hệ thống hồ, đập trên địa bàn tỉnh; bảo đảm diện tích tưới phục vụ sản xuất nông nghiệp đạt trên 75%.
Triển khai đồng bộ các giải pháp thúc đẩy sản xuất công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp chế biến, chế tạo và phân phối điện; ưu tiên phát triển công nghiệp khai thác bô-xít, chế biến alumin, công nghiệp luyện nhôm và chế biến các sản phẩm từ nhôm. Thường xuyên rà soát, chỉ đạo tháo gỡ các vướng mắc, nhất là trong bồi thường, giải phóng mặt bằng để đẩy nhanh tiến độ triển khai đầu tư kết cấu hạ tầng các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh, nhất là Khu công nghiệp Sơn Mỹ 1, Sơn Mỹ 2; đổi mới, đa dạng hình thức để thu hút đầu tư thứ cấp tại Khu công nghiệp Nhân Cơ, Hàm Kiệm I, Hàm Kiệm II, Tân Đức, Tâm Thắng,…. Triển khai hiệu quả Nghị quyết số 70-NQ/TW của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; tích cực phối hợp với các cơ quan Trung ương để tháo gỡ dứt điểm các khó khăn, vướng mắc đối với các dự án điện năng lượng tái tạo, phấn đấu đưa vào hoạt động trong năm 2026; thúc đẩy phát triển điện gió ven biển, ngoài khơi; triển khai thu hút đầu tư các dự án điện mới theo quy hoạch được duyệt; cơ bản hoàn thành việc bàn giao mặt bằng Trung tâm điện lực Sơn Mỹ. Tập trung phát triển chế biến sâu, bảo quản sau thu hoạch, ứng dụng công nghệ cao để nâng cao giá trị nông sản chủ lực của tỉnh.
(3) Về du lịch, dịch vụ, thương mại
Đánh giá, xác định cụ thể danh mục các sản phẩm du lịch mới và chất lượng cao, có khả năng cạnh tranh dựa trên lợi thế nổi trội về tài nguyên tự nhiên, văn hóa, di sản của địa phương để phân kỳ thứ tự ưu tiên kêu gọi đầu tư, phát triển; kết hợp chặt chẽ du lịch sinh thái, du lịch biển, hồ, rừng, nhằm nâng cao thời gian lưu trú, mức chi tiêu và mức độ hài lòng của du khách. Hoàn thiện việc đánh giá đề tài, đề xuất để lựa chọn triển khai mô hình kinh tế đêm hiệu quả trên địa bàn các đô thị đủ điều kiện phát triển. Đẩy nhanh ứng dụng chuyển đổi số ngành du lịch.
Xây dựng và triển khai hiệu quả các chương trình kích cầu du lịch; phối hợp chặt chẽ với các ngành, các doanh nghiệp ở những lĩnh vực có kết nối để xây dựng các gói ưu đãi hấp dẫn, tăng tỷ lệ thu hút khách du lịch. Xây dựng, hoàn thành và đưa vào khai thác, sử dụng bộ nhận diện thương hiệu định vị Lâm Đồng là điểm đến du lịch kết hợp hài hòa giữa thiên nhiên, văn hóa và dịch vụ hiện đại. Rà soát, nghiên cứu các cơ sở, căn cứ để phối hợp các cơ quan liên quan đề xuất mở mới các đường bay quốc tế, nội địa từ Cảng hàng không Liên Khương; phát triển hệ thống vận tải hành khách công cộng xanh, sạch, chất lượng cao với giá thành hợp lý.
Tổ chức các hoạt động phong phú về hình thức để triển khai thực hiện hiệu quả cuộc vận động Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam. Đa dạng hóa công tác truyền thông quảng bá giới thiệu sản phẩm, kết nối các doanh nghiệp thông qua các nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số và các hình thức hợp tác, liên kết, hội chợ, triển lãm. Thực hiện các biện pháp bảo đảm cân đối cung cầu hàng hóa, nhất là trong các dịp cao điểm Lễ, Tết. Chỉ đạo tổ chức thường xuyên, đột xuất thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, hàng không rõ nguồn gốc xuất xứ, hàng không bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm.
(4) Về lĩnh vực đầu tư, tài chính
Chỉ đạo tổ chức, triển khai chặt chẽ, nghiêm túc kế hoạch đầu tư công trung hạn 2026-2030; tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án trọng điểm, quan trọng của tỉnh, nhất là các dự án có tính lan tỏa, liên kết vùng, lấy đầu tư công thúc đẩy, thu hút đầu tư xã hội; thực hiện tốt công tác đền bù giải phóng mặt bằng, tái định cư; triển khai thực hiện với quyết tâm chính trị cao nhất các giải pháp giải ngân vốn đầu tư công ngay từ đầu năm, đạt và vượt kế hoạch vốn đầu tư công năm 2026 được giao. Tập trung tháo gỡ căn bản những vướng mắc để hỗ trợ, đưa các dự án đầu tư ngoài ngân sách đã hoàn thành vào vận hành, khai thác đi đôi với rà soát tháo gỡ khó khăn, vướng mắc thúc đẩy các dự án đang triển khai đẩy nhanh tiến độ; đề nghị xử lý nghiêm, thu hồi các dự án vi phạm quy định pháp luật đất đai, đầu tư.
Đẩy mạnh thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 68-NQ/TW của Bộ Chính trị và Kế hoạch số 11-KH/TU, ngày 12/9/2025 của Tỉnh ủy về phát triển kinh tế tư nhân. Đồng hành cùng doanh nghiệp để hỗ trợ, tháo gỡ các điểm nghẽn, khó khăn, vướng mắc trong quá trình hoạt động, sản xuất kinh doanh; tăng cường hoạt động kết nối ngân hàng - doanh nghiệp để kịp thời phối hợp xử lý tháo gỡ khó khăn liên quan đến tiếp cận vốn vay. Tiếp tục chuyển đổi hình thức hoạt động của các mô hình kinh tế tập thể, hợp tác xã theo hướng hiện đại, hiệu quả, đúng quy định pháp luật. Hoàn thành Đề án thành lập Khu kinh tế ven biển phía Nam tỉnh trình cấp có thẩm quyền xem xét theo quy định. Tập trung đúng mức cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh; nâng cao chỉ số PCI, PAR Index, SIPAS và PAPI của tỉnh.
Đảm bảo kịp thời kinh phí thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm, tập trung ưu tiên chi đầu tư phát triển; điều hành chi ngân sách chặt chẽ, tiết kiệm, đúng quy định của pháp luật; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, điều hành thu, chi ngân sách; rà soát, xây dựng phương án cụ thể quản lý, sử dụng tài sản công dôi dư sau sáp nhập đảm bảo hiệu quả, tránh lãng phí; phân định và có kế hoạch cụ thể bồi dưỡng, khai thác hiệu quả, bền vững các nguồn thu chủ lực, tổ chức thực hiện thu đúng, đủ, kịp thời, chống thất thu.
Lành mạnh hóa thị trường tài chính, triển khai đồng bộ các giải pháp tăng trưởng tín dụng an toàn, hiệu quả, thực chất, hướng tín dụng vào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh, lĩnh vực ưu tiên và các động lực tăng trưởng. Tích cực thực hiện các giải pháp chuyển đổi số, phát triển các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại; đẩy mạnh việc tuyên truyền và mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt, đặc biệt là vùng sâu, vùng biên giới, đặc khu.
(5) Về quy hoạch và phát triển hạ tầng đồng bộ
Huy động, sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu tư xây dựng, phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, tập trung tạo đột phá về hạ tầng giao thông chiến lược, kết nối nội tỉnh, kết nối liên vùng gắn với xây dựng, phát triển đô thị mới, các tổ hợp về du lịch, dịch vụ. Hoàn thành lập, điều chỉnh quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đảm bảo thống nhất với Quy hoạch quốc gia, Quy hoạch vùng; triển khai đồng bộ việc lập, phê duyệt các quy hoạch theo quy định pháp luật, xử lý, khắc phục chồng chéo giữa các quy hoạch. Nâng cao chất lượng lập, thẩm định, phê duyệt các quy hoạch, để quy hoạch thật sự là động lực phát triển, không còn là điểm nghẽn trong thu hút đầu tư. Đề xuất địa điểm thực hiện, bổ sung quy hoạch Trung tâm hành chính - chính trị mới của tỉnh Lâm Đồng vào Quy hoạch tỉnh.
Tiếp tục triển khai thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TW của Bộ Chính trị về quy hoạch, xây dựng, quản lý và phát triển bền vững đô thị Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Tổ chức xây dựng và quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu, cung cấp thông tin về tình hình phát triển đô thị theo định hướng mới. Rà soát, triển khai thực hiện hoàn thành các tiêu chí đối với những địa phương, khu vực định hướng công nhận đô thị theo tiêu chí của cấp có thẩm quyền để nâng cao tỷ lệ đô thị hóa và nâng cao chất lượng đô thị. Đổi mới phương thức, mô hình quản lý và phát triển nhà ở xã hội, đặc biệt là nhà ở cho người có thu nhập thấp tại đô thị, công nhân, lao động tại các khu công nghiệp.
Phát triển, nâng cao năng lực ngành xây dựng, tiếp cận công nghệ hiện đại, nâng cao năng lực khảo sát, thiết kế, xây dựng, công nghệ xây lắp; đẩy mạnh sản xuất phân phối lưu thông ngành vật liệu xây dựng phục vụ nhu cầu thị trường. Tăng cường quản lý và sử dụng hiệu quả tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng (vật liệu xây dựng cơ bản,…); tăng cường công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn, không để xảy ra tình trạng xây dựng không phép, trái phép.
Triển khai các giải pháp thực hiện đồng bộ, hiệu quả Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo; chỉ đạo tập trung rà soát, xác định cụ thể nhu cầu đầu tư, bổ sung cơ sở vật chất, giữ chuẩn và đạt chuẩn số trường học theo tiêu chí đề ra gắn với tăng cường đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, nhất là các cơ sở giáo dục phổ thông ở vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, vùng biên giới, hải đảo; hoàn thành việc xây dựng trường phổ thông nội trú liên cấp tiểu học và trung học cơ sở tại các xã biên giới. Tăng cường bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, xây dựng tài liệu hướng dẫn thực hiện chương trình và các chủ đề STEM; đẩy mạnh công tác chuyển đổi số trong giáo dục. Cụ thể hóa, ban hành và thực hiện nghiêm túc các chính sách phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, khắc phục tình trạng thiếu giáo viên tại địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
Triển khai các nhiệm vụ, giải pháp thực hiện nghiêm túc Nghị quyết số 72-NQ/TW về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân. Hoàn thành căn bản, khoa học việc sắp xếp, chuyển giao quản lý theo phân cấp các đơn vị y tế cơ sở đi đôi với nâng cao năng lực y tế dự phòng, dự báo, giám sát và phát hiện, cảnh báo sớm dịch bệnh, khống chế kịp thời, có hiệu quả các dịch bệnh, các trường hợp khẩn cấp về y tế cộng đồng. Tăng cường triển khai đào tạo nhân lực y tế cho vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa cùng với hoàn thiện chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao lĩnh vực y tế về công tác tại tỉnh. Đẩy mạnh các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh ở các tuyến.
Triển khai thực hiện Kết luận số 156-KL/TW ngày 21/5/2025 của Bộ Chính trị tiếp tục thực hiện Nghị quyết 33-NQ/TW về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước, Chỉ thị số 30/CT-TTg ngày 29/8/2024 của Thủ tướng Chính phủ về phát triển các ngành công nghiệp văn hóa Việt Nam trên địa bàn tỉnh. Triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035. Thực hiện đồng bộ chính sách bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa truyền thống dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch. Rà soát, điều chỉnh cơ sở vật chất dôi dư sau sáp nhập để phục vụ nhu cầu phát triển văn hóa cơ sở, văn hóa cộng đồng dân cư. Tiếp tục đầu tư, nâng cấp các thiết chế văn hóa, thể dục, thể thao; tôn tạo, phát huy các giá trị văn hóa, duy trì, tổ chức tốt các hoạt động văn hóa, lễ hội, thể thao, sản phẩm truyền thống, các di tích lịch sử, danh lam, thắng cảnh; thực hiện tốt phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”.
Tham mưu ban hành các cơ chế, chính sách hợp lý gắn với rà soát đề xuất đầu tư cơ sở vật chất hỗ trợ phát triển mạnh thể thao thành tích cao, đầu tư chuyên sâu các môn thể thao trọng điểm, mũi nhọn; xây dựng cơ sở vật chất, công trình thể thao, trang thiết bị dụng cụ đáp ứng nhu cầu tập luyện và thi đấu một số môn thể thao thành tích cao cấp tỉnh, khu vực, quốc gia, quốc tế.
Thực hiện các chính sách an sinh, phúc lợi xã hội đầy đủ, kịp thời, hiệu quả, bảo đảm công khai, minh bạch. Tiếp tục thực hiện công tác đào tạo, giải quyết việc làm cho người lao động, góp phần nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống Nhân dân. Ban hành các quy định về tiêu chí, nguyên tắc, định mức phân bổ vốn để triển khai hiệu quả các Chương trình mục tiêu quốc gia; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục, hướng dẫn người nghèo, hộ nghèo có kiến thức, kinh nghiệm trong lao động, sản xuất, chủ động vươn lên thoát nghèo. Tổ chức thực hiện đồng bộ các chính sách dân tộc, công tác dân tộc, tín ngưỡng tôn giáo, xây dựng, củng cố khối đại đoàn kết các dân tộc.
(7) Về khoa học - công nghệ, chuyển đổi số
Đẩy nhanh tiến độ thực hiện hoàn thành, đạt kết quả dự án “Xây dựng Hệ thống cơ sở dữ liệu không gian địa lý dùng chung của tỉnh”. Đồng thời, tập trung nghiên cứu khoa học ứng dụng, có tác động mạnh mẽ đến yêu cầu ứng dụng vào thực tiễn sản xuất, đời sống nhân dân và phát triển kinh tế - xã hội phù hợp với tiềm năng, điều kiện của tỉnh. Tham mưu, đề xuất ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ, thu hút đầu tư đổi mới công nghệ, khuyến khích thành lập doanh nghiệp khoa học, công nghệ, hợp tác nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ. Chú trọng khuyến khích các ngành, doanh nghiệp đăng ký bảo hộ, quản lý và phát triển tài sản trí tuệ, chỉ dẫn địa lý đối với các sản phẩm, dịch vụ chủ lực, có thương hiệu, sản phẩm OCOP của tỉnh.
Hoàn thiện các nền tảng dùng chung, chuẩn hóa và kết nối các cơ sở dữ liệu quan trọng, nâng cao chất lượng dịch vụ công trực tuyến, tạo nền tảng vững chắc cho giai đoạn phát triển tiếp theo đảm bảo nguyên tắc “Một hệ thống thống nhất - Một dữ liệu duy nhất - Một dịch vụ liền mạch”. Triển khai đồng bộ các giải pháp xây dựng các mô hình, phương thức về chuyển đổi số.
(8) Hoàn thiện thể chế, tổ chức bộ máy, cải cách hành chính
Tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ sung, ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật để hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật địa phương theo Nghị quyết 66-NQ/TW về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới, đáp ứng yêu cầu vận hành đồng bộ, hiệu quả của bộ máy chính quyền địa phương 02 cấp. Chủ động tính toán, cân đối nguồn lực ban hành các chính sách đặc thù của tỉnh để tạo động lực thúc đẩy phát triển các ngành, lĩnh vực.
Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính; tăng cường thanh tra, kiểm tra các lĩnh vực nhạy cảm; tập trung giải quyết cơ bản đơn thư khiếu nại, tố cáo kéo dài, nhất là các vụ việc bức xúc, liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người dân. Thực hiện nghiêm công tác phòng chống tham nhũng, tiêu cực, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Triển khai thực hiện đầy đủ, đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp được nêu cụ thể trong các nghị quyết, kết luận của Trung ương, Tỉnh ủy liên quan đến lĩnh vực tư pháp để nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động, khắc phục cơ bản các hạn chế, tồn tại trên lĩnh vực tư pháp, thi hành án dân sự.
Tiếp tục rà soát, kiện toàn tổ chức bộ máy tinh gọn, đảm bảo hoạt động hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả; nâng cao năng lực quản trị, ứng dụng công nghệ thông tin. Xây dựng hệ thống tiêu chí triển khai đánh giá công chức theo KPI, cụ thể hóa các quy định pháp luật của Trung ương đi đôi với hoàn thiện các chính sách đặc thù của địa phương về tuyển dụng, thu hút, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức; siết chặt kỷ luật, khắc phục tình trạng làm việc cầm chừng, né tránh trách nhiệm. Chuẩn bị tốt bầu cử Quốc hội và HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026-2031.
(9) Về quốc phòng, an ninh, đối ngoại
Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các nghị quyết của Trung ương, Tỉnh ủy, các nghị quyết, đề án của HĐND tỉnh, UBND tỉnh về xây dựng, phát triển lực lượng công an, quân sự, lực lượng dân quân. Quyết tâm giữ vững quốc phòng - an ninh, đảm bảo trật tự an toàn xã hội, nhất là các khu vực trọng điểm, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số,…; kết hợp chặt chẽ giữa quốc phòng, an ninh với phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội; củng cố tiềm lực quốc phòng, an ninh, xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân, thế trận biên phòng toàn dân vững chắc, tạo thành sức mạnh tổng hợp. Tăng cường công tác dự báo, nắm tình hình, tích cực đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu, hoạt động chống phá của các thế lực thù địch, phản động, không để bị động, bất ngờ, không để hình thành “điểm nóng”; tuyệt đối đảm bảo an ninh, trật tự trong các dịp Lễ, kỷ niệm lớn của địa phương, đất nước, nhất là thời điểm diễn ra Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, bầu cử Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031. Thực hiện tốt công tác tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ năm 2026. Duy trì nghiêm chế độ sẵn sàng chiến đấu theo quy định.
Thực hiện tốt đường lối đối ngoại của Đảng và Nhà nước, tăng cường hợp tác quốc tế, tranh thủ các nguồn lực bên ngoài để phát triển kinh tế - xã hội. Đẩy mạnh các hoạt động đối ngoại quốc phòng, an minh. Triển khai thực hiện hiệu quả các thỏa thuận, kế hoạch hợp tác giữa tỉnh với các địa phương trong nước, các quốc gia, vùng lãnh thổ.
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh các tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng khóa X, Kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025 và có hiệu lực từ ngày thông qua./.
|
|
CHỦ
TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh