Nghị quyết 24/NQ-HĐND về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh An Giang năm 2025
| Số hiệu | 24/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 29/07/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 29/07/2025 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh An Giang |
| Người ký | Nguyễn Thanh Nhàn |
| Lĩnh vực | Thương mại,Văn hóa - Xã hội |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 24/NQ-HĐND |
An Giang, ngày 29 tháng 7 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH AN GIANG NĂM 2025
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 2
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số 25/NQ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ về mục tiêu tăng trưởng các ngành, lĩnh vực và địa phương bảo đảm mục tiêu tăng trưởng cả nước năm 2025 đạt 8% trở lên;
Trên cơ sở Báo cáo số 35/BC-UBND ngày 26 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về tình hình kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm và phương hướng, nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2025; Tờ trình số 73/TTr-UBND ngày 26 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về dự thảo Nghị quyết về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh An Giang năm 2025; Báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thống nhất thông qua các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội chủ yếu năm 2025, nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu 6 tháng cuối năm 2025 tỉnh An Giang, cụ thể như sau:
1. Các chỉ tiêu chủ yếu
Trên cơ sở tổng hợp kết quả phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm 2025, xác định 26 chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội chủ yếu năm 2025 tỉnh An Giang (sau hợp nhất), như sau:
(1) Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) đạt 8,5%.
(2) GRDP bình quân đầu người đạt 79,41 triệu đồng/người/năm.
(3) Cơ cấu kinh tế: Nông - Lâm - Thủy sản 33,46%; Công nghiệp - Xây dựng 18,52%; Dịch vụ 43,67%; Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm 4,35%.
(4) Tốc độ tăng giá trị sản xuất ngành nông - lâm - thủy sản (giá so sánh
2010) đạt 3,54%.
(5) Tốc độ tăng giá trị sản xuất ngành công nghiệp (giá so sánh 2010) đạt 13,46%.
(6) Tốc độ tăng tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ (giá hiện hành) đạt 22,17%.
(7) Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt 25.148 tỷ đồng. (8) Huy động vốn đầu tư phát triển toàn xã hội đạt 105.563 tỷ đồng. (9) Tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 2.430 triệu USD.
(10) Tỷ lệ đô thị hóa đạt 43,4%.
(11) Tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia đạt 60,03%.
(12) Tỷ lệ huy động học sinh từ 6-14 tuổi đến trường đạt 97,55%.
(13) Giải quyết việc làm 40.000 lao động.
(14) Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 74%, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 42%.
(15) Duy trì nâng chất 69 xã đạt chuẩn nông thôn mới, 09 xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, 01 xã nông thôn mới kiểu mẫu.
(16) Tỷ lệ xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế đạt 95%.
(17) Số giường bệnh/01 vạn dân (không tính trạm y tế xã) đạt 31,24 giường.
(18) Số bác sĩ trên 01 vạn dân đạt 11 bác sĩ.
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 24/NQ-HĐND |
An Giang, ngày 29 tháng 7 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH AN GIANG NĂM 2025
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 2
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số 25/NQ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ về mục tiêu tăng trưởng các ngành, lĩnh vực và địa phương bảo đảm mục tiêu tăng trưởng cả nước năm 2025 đạt 8% trở lên;
Trên cơ sở Báo cáo số 35/BC-UBND ngày 26 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về tình hình kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm và phương hướng, nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2025; Tờ trình số 73/TTr-UBND ngày 26 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về dự thảo Nghị quyết về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh An Giang năm 2025; Báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thống nhất thông qua các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội chủ yếu năm 2025, nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu 6 tháng cuối năm 2025 tỉnh An Giang, cụ thể như sau:
1. Các chỉ tiêu chủ yếu
Trên cơ sở tổng hợp kết quả phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm 2025, xác định 26 chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội chủ yếu năm 2025 tỉnh An Giang (sau hợp nhất), như sau:
(1) Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) đạt 8,5%.
(2) GRDP bình quân đầu người đạt 79,41 triệu đồng/người/năm.
(3) Cơ cấu kinh tế: Nông - Lâm - Thủy sản 33,46%; Công nghiệp - Xây dựng 18,52%; Dịch vụ 43,67%; Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm 4,35%.
(4) Tốc độ tăng giá trị sản xuất ngành nông - lâm - thủy sản (giá so sánh
2010) đạt 3,54%.
(5) Tốc độ tăng giá trị sản xuất ngành công nghiệp (giá so sánh 2010) đạt 13,46%.
(6) Tốc độ tăng tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ (giá hiện hành) đạt 22,17%.
(7) Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt 25.148 tỷ đồng. (8) Huy động vốn đầu tư phát triển toàn xã hội đạt 105.563 tỷ đồng. (9) Tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 2.430 triệu USD.
(10) Tỷ lệ đô thị hóa đạt 43,4%.
(11) Tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia đạt 60,03%.
(12) Tỷ lệ huy động học sinh từ 6-14 tuổi đến trường đạt 97,55%.
(13) Giải quyết việc làm 40.000 lao động.
(14) Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 74%, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 42%.
(15) Duy trì nâng chất 69 xã đạt chuẩn nông thôn mới, 09 xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, 01 xã nông thôn mới kiểu mẫu.
(16) Tỷ lệ xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế đạt 95%.
(17) Số giường bệnh/01 vạn dân (không tính trạm y tế xã) đạt 31,24 giường.
(18) Số bác sĩ trên 01 vạn dân đạt 11 bác sĩ.
(19) Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt 95%.
(20) Tỷ lệ lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội đạt 17,33%. Trong đó, tỷ lệ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đạt 13,26%; tỷ lệ tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đạt 4,07%.
(21) Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều giảm 0,3-0,5%/năm.
(22) Tỷ lệ dân số thành thị được cung cấp nước sạch đạt 95%.
(23) Tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn đạt 80,96%.
(24) Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải nguy hại đạt 99%. Trong đó: Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải y tế đạt 100%; tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn đạt 92%.
(25) Tỷ lệ cơ quan nhà nước các cấp hoàn thiện chính quyền điện tử 100%.
(26) Tỷ lệ che phủ rừng đạt 8,35%.
2. Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng cuối năm 2025
Phát triển toàn diện các lĩnh vực kinh tế - xã hội; tiếp tục chỉ đạo rà soát, điều chỉnh, bổ sung, xây dựng kế hoạch, phân công tổ chức, cá nhân phụ trách; có lộ trình, giải pháp, thời gian hoàn thành những đề án, chương trình, nhiệm vụ cụ thể gắn với đánh giá, bình xét hoàn thành nhiệm vụ của tập thể, cá nhân hằng năm; các cấp, các ngành tập trung triển khai thực hiện các nhiệm vụ giải pháp trọng tâm sau:
a) Tiếp tục thực hiện các văn bản lãnh đạo, chỉ đạo của Trung ương, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2025 và các năm tiếp theo.
b) Tập trung tháo gỡ khó khăn bảo đảm vận hành mô hình chính quyền địa phương 2 cấp, tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh, gọn, mạnh và hoạt động hiệu lực, hiệu quả.
c) Tập trung các giải pháp để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, thu hút đầu tư, hỗ trợ sản xuất kinh doanh; thực hiện mạnh mẽ chuyển đổi số - chuyển đổi xanh; kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc, hạn chế trong chỉ đạo điều hành và triển khai thực hiện; đề ra kế hoạch chi tiết, phân công cụ thể, lộ trình thực hiện để khắc phục những tồn tại, hạn chế trong thời gian qua. Thực hiện các giải pháp quyết liệt với tinh thần trách nhiệm cao, quyết tâm hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ năm 2025 theo Công điện của Thủ tướng Chính phủ, Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, Hội đồng nhân dân tỉnh, kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh.
d) Tiếp tục triển khai có hiệu quả các Nghị quyết của Bộ Chính trị, gồm: Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24 tháng 01 năm 2025 về hội nhập quốc tế trong tình hình mới; Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30 tháng 4 năm 2025 về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới và Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 về phát triển kinh tế tư nhân.
đ) Tăng cường chỉ đạo, kiểm tra, giám sát ở từng lĩnh vực để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc nhằm bảo đảm tăng trưởng kinh tế năm 2025 của tỉnh. Các đơn vị, địa phương rà soát các chỉ tiêu chưa đạt, khó đạt để có giải pháp phấn đấu đạt mục tiêu kế hoạch của năm 2025. Có giải pháp mạnh mẽ, quyết liệt, kịp thời hơn nữa, sớm khắc phục các điểm nghẽn, hạn chế để đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư công trong 6 tháng cuối năm 2025; tăng cường phân cấp, phân quyền và nâng cao trách nhiệm người đứng đầu trong việc quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư dự án, phấn đấu tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước đạt 100% kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao. Thường xuyên kiểm tra, kịp thời tháo gỡ khó khăn trong cung cấp, vận chuyển, tập kết vật liệu để đẩy nhanh tiến độ các tuyến đường bộ cao tốc đoạn qua địa phận tỉnh An Giang, các dự án phục vụ APEC 2027 và các công trình trọng điểm khác của tỉnh.
e) Tiếp tục thực hiện hiệu quả Chương trình tổng thể cải cách hành chính; đẩy mạnh chuyển đổi số quốc gia, tập trung số hóa toàn diện hoạt động quản lý nhà nước, phát triển Chính quyền số, kinh tế số, xã hội số, công dân số; tích cực thực hiện Đề án 06, xây dựng cơ sở dữ liệu đầu tư, doanh nghiệp, ngân hàng... sớm đưa vào vận hành và kết nối đồng bộ các cơ sở dữ liệu quốc gia.
g) Cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), hỗ trợ doanh nghiệp và thu hút đầu tư. Tập trung rà soát quy hoạch, các điều kiện pháp lý các dự án để kêu gọi đầu tư, đồng thời hỗ trợ nhà đầu tư hoàn thành các thủ tục lựa chọn nhà đầu tư triển khai các dự án trọng điểm thuộc các lĩnh vực ưu tiên của tỉnh, đặc biệt là các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế biến nông sản tập trung, các khu chức năng của khu kinh tế cửa khẩu, hạ tầng thương mại - dịch vụ - du lịch, nuôi biển công nghệ cao (ven biển và xa bờ), hệ thống cảng biển (hàng hóa và hành khách), dịch vụ logistics đa ngành, tạo quỹ đất sạch để thu hút đầu tư.
h) Tăng cường kỷ luật, kỷ cương tài chính; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, phân bổ, sử dụng ngân sách nhà nước. Quản lý, khai thác tốt các nguồn thu, nhất là các nguồn thu lớn, mới, tiềm năng thuộc lĩnh vực đất đai, kinh doanh bất động sản, thương mại điện tử, dịch vụ ăn uống,... Tăng cường thực hiện chuyển đổi số trong quản lý thuế; thực hiện các chiến lược, kế hoạch cải cách hệ thống thuế năm 2025 và các Đề án của Cục Thuế. Quản lý, điều hành chi ngân sách chặt chẽ, triệt để tiết kiệm chi, nhất là chi thường xuyên.
i) Chú trọng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao gắn với đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, phát triển và ứng dụng công nghệ, thúc đẩy đổi mới sáng tạo, phong trào khởi nghiệp, sáng tạo, tập trung vào các lĩnh vực trọng tâm, ưu tiên của tỉnh. Thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần và sức khỏe Nhân dân. Tiếp tục quan tâm công tác bảo tồn, tôn tạo và phát huy các giá trị di sản văn hóa vật thể và phi vật thể của các dân tộc. Chuẩn bị và tổ chức tốt các hoạt động văn hóa - văn nghệ, thể dục thể thao, thông tin tuyên truyền chào mừng kỷ niệm các ngày lễ lớn, sự kiện lịch sử quan trọng của tỉnh và của đất nước trong năm 2025, tuyên truyền Đại hội Đảng bộ các cấp, tiến tới Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng. Thực hiện tốt chính sách người có công với cách mạng; tổ chức thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách giảm nghèo.
k) Tiếp tục xây dựng, củng cố nền quốc phòng toàn dân, thế trận an ninh nhân dân vững mạnh, thế trận phòng thủ quân khu, khu vực phòng thủ các cấp vững chắc. Tăng cường đấu tranh phòng, chống tội phạm, nhất là tội phạm sử dụng công nghệ cao, tội phạm lợi dụng không gian mạng để hoạt động phạm tội; kiềm chế, giảm thiểu tội phạm về trật tự xã hội. Triển khai đồng bộ các giải pháp bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, phòng chống cháy nổ, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai, tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ. Đẩy mạnh triển khai đồng bộ, hiệu quả, toàn diện công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế; giữ vững môi trường hòa bình, ổn định và tạo điều kiện thuận lợi, thu hút các nguồn lực để phục vụ phát triển tỉnh nhà. Giao lưu hợp tác hữu nghị thắt chặt tình đoàn kết Việt Nam - Campuchia và các đối tác khác.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Hội đồng nhân dân giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
3. Các cơ quan phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên tích cực tuyên truyền, vận động các tầng lớp Nhân dân thực hiện thắng lợi Nghị quyết này.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa X, Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 29 tháng 7 năm 2025 và có hiệu lực từ ngày thông qua./.
|
|
CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh