Nghị quyết 270/NQ-HĐND năm 2025 về mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh năm 2026 do tỉnh Điện Biên ban hành
| Số hiệu | 270/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 09/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 09/12/2025 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Điện Biên |
| Người ký | Lê Thành Đô |
| Lĩnh vực | Thương mại,Văn hóa - Xã hội |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 270/NQ-HĐND |
Điện Biên, ngày 09 tháng 12 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, ĐẢM BẢO QUỐC PHÒNG - AN NINH NĂM 2026
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN KHÓA XV,
KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI TƯ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Xét Báo cáo số 6936/BC-UBND, ngày 05 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh năm 2025 và xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh năm 2026, tỉnh Điện Biên; Báo cáo của các cơ quan: Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Thi hành án dân sự tỉnh trình tại Kỳ họp thứ Hai mươi tư, Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XV; Báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Mục tiêu tổng quát
Nâng cao chất lượng tăng trưởng trên cơ sở phát huy tiềm năng, lợi thế của tỉnh; thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng bền vững, gắn với ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; điều chỉnh và triển khai bài bản Quy hoạch tỉnh Điện Biên thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; quyết liệt cải các hành chính, cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước nhằm thu hút nguồn lực đầu tư ngoài ngân sách. Đầu tư phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng, tăng cường năng lực kết nối, tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng. Nâng cao đời sống Nhân dân thông qua cải thiện chất lượng giáo dục, y tế và phúc lợi xã hội. Quản lý, khai thác hiệu quả tài nguyên; tăng cường bảo vệ môi trường, nâng cao năng lực phòng, chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu. Giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội; củng cố quốc phòng, an ninh, bảo đảm chủ quyền biên giới quốc gia; mở rộng quan hệ đối ngoại, tạo nền tảng cho phát triển kinh tế xanh, thông minh, bền vững trong giai đoạn tiếp theo.
Điều 2. Các chỉ tiêu chủ yếu
1. Về kinh tế
(1) - Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) phấn đấu đạt 10,5%; GRDP bình quân đầu người năm 2026 đạt trên 60 triệu đồng/người/năm; năng suất lao động đạt trên 111 triệu đồng/lao động (theo giá hiện hành).
(2) - Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng xác định: Ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm khoảng 13,8%; ngành công nghiệp - xây dựng chiếm khoảng 23,42%; ngành dịch vụ chiếm khoảng 58,77%. Tỷ trọng kinh tế số đạt 17% GRDP tỉnh.
(3) - Tổng thu ngân sách trên địa bàn năm 2026 trên 2.310 tỷ đồng. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội đạt 25.000 tỷ đồng. Tỷ lệ chi ngân sách địa phương cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số đạt tối thiểu 3% tổng chi ngân sách Nhà nước; thực hiện 05 mô hình chuyển đổi số hoặc cải cách hành chính báo cáo trung ương.
(4) - Phấn đấu đến năm 2026, diện tích cây Mắc ca đạt khoảng 14.860 ha (trồng mới năm 2026 là 2.500ha), diện tích cây Cà phê đạt khoảng 13.133 ha (năm 2026 trồng mới 5.000ha).
(5) - Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) tăng 18,52%; tốc độ tăng trưởng tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ và hoạt động thương mại biên giới đạt trên 12%. Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ và trao đổi cư dân biên giới đạt 105 triệu USD.
(6) - Năm 2026, đón trên 1,6 triệu lượt khách du lịch, trong đó có 15 nghìn lượt khách quốc tế; tổng thu từ khách du lịch đạt trên 2.880 tỷ đồng.
2. Về xã hội
(7) - Dân số trung bình đạt trên 677.628 người, tốc độ tăng dân số 1,53%; tuổi thọ trung bình đạt 70,5 tuổi; chỉ số phát triển con người (HDI) đạt 0,660.
(8) - Đào tạo nghề cho 8.500 lao động trở lên, tạo việc làm từ 8.800 - 9.000 lao động, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo so với lực lượng lao động trên 66%, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo có văn bằng, chứng chỉ đạt trên 18,9%; tỷ trọng lao động Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 70,1%; tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị dưới 2,5%. Thành lập mới 250 doanh nghiệp, 90 hợp tác xã.
(9) - Tỷ lệ hộ nghèo giảm 3%; thu nhập bình quân đầu người đạt khoảng 2,86 triệu đồng/tháng. Đến hết năm 2026, phấn đấu toàn tỉnh có 5 xã đạt chuẩn nông thôn mới và cơ bản đạt chuẩn nông thôn mới. Năm 2026 công nhận mới 70 sản phẩm OCOP.
(10) - 66,67% xã, phường đạt tiêu chí quốc gia về y tế; có 13,2 bác sĩ/vạn dân; 33,2 giường bệnh/vạn dân; tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng (cân nặng/tuổi) còn 14,38%, suy dinh dưỡng (chiều cao/tuổi) còn dưới 23,76%; tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi tiêm đủ các loại vaccine trong Chương trình tiêm chủng mở rộng đạt 95%; tỷ lệ dân số được quản lý bằng hồ sơ sức khỏe điện tử đạt 65%; ty lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt 98%.
(11) - Tỷ lệ trường mầm non, phổ thông đạt chuẩn quốc gia đạt trên 83,5% (tăng 0,35%); tỷ lệ trường mầm non, phổ thông đạt kiểm định chất lượng giáo dục trên 83,8%; tỷ lệ phòng học được kiên cố hoá đạt 82,32% (tăng 4,32%); tỷ lệ phòng nội trú/bán trú được kiên cố hóa đạt 69,71% (tăng 13,71 %).
(12) - Có 77% gia đình đạt danh hiệu “Gia đình văn hóa” (tăng 1,19%); 67% thôn, bản, tổ dân phố đạt danh hiệu “Thôn, bản, tổ dân phố văn hóa” (tăng 1,7%); 95% cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa; 100% xã, phường có nhà văn hóa, thể thao; 65,28% thôn, bản, tổ dân phố có nhà văn hóa, nơi sinh hoạt cộng đồng (tăng 3,04%); số người tập luyện thể dục thể thao thường xuyên chiếm 36,2% trên tổng số dân toàn tỉnh (tăng 1,2%).
3. Về hạ tầng thiết yếu, môi trường
(13) - Tập trung hoàn thiện các thủ tục để đầu tư, nâng cấp hệ thống đường tỉnh được nhựa hóa hoặc bê tông hóa; 99% khu vực có dân cư sinh sống, làm việc được phủ sóng thông tin di động mạng 4G/5G; 90% khu vực có dân cư sinh sống, làm việc được cung cấp dịch vụ băng rộng cố định (Internet cáp quang); tỷ lệ xã có chợ đạt chuẩn trên 66,67% (tăng 6,67%). Tỷ lệ hộ được sử dụng điện đạt trên 97%.
(14) - Tỷ lệ người dân đô thị được sử dụng nước sạch bảo đảm theo tiêu chuẩn đạt 99,9%; tỷ lệ người dân nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt họp vệ sinh đạt 94,28%, trong đó phấn đấu 20% dân số nông thôn được sử dụng nước sạch đạt tiêu chuẩn (tăng 4,81%); tỷ lệ che phủ rừng đạt 46%; tỷ lệ thu gom rác thải đô thị đạt từ 96,5%; tỷ lệ chất thải rắn ở nông thôn được thu gom đạt từ 46 - 50%. Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý đạt 100%; tỷ lệ chất thải y tế được xử lý đạt 100%.
Điều 3. Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu
1. Về công tác quy hoạch, kế hoạch
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 270/NQ-HĐND |
Điện Biên, ngày 09 tháng 12 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, ĐẢM BẢO QUỐC PHÒNG - AN NINH NĂM 2026
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN KHÓA XV,
KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI TƯ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Xét Báo cáo số 6936/BC-UBND, ngày 05 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh năm 2025 và xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh năm 2026, tỉnh Điện Biên; Báo cáo của các cơ quan: Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Thi hành án dân sự tỉnh trình tại Kỳ họp thứ Hai mươi tư, Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XV; Báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Mục tiêu tổng quát
Nâng cao chất lượng tăng trưởng trên cơ sở phát huy tiềm năng, lợi thế của tỉnh; thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng bền vững, gắn với ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; điều chỉnh và triển khai bài bản Quy hoạch tỉnh Điện Biên thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; quyết liệt cải các hành chính, cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước nhằm thu hút nguồn lực đầu tư ngoài ngân sách. Đầu tư phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng, tăng cường năng lực kết nối, tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng. Nâng cao đời sống Nhân dân thông qua cải thiện chất lượng giáo dục, y tế và phúc lợi xã hội. Quản lý, khai thác hiệu quả tài nguyên; tăng cường bảo vệ môi trường, nâng cao năng lực phòng, chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu. Giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội; củng cố quốc phòng, an ninh, bảo đảm chủ quyền biên giới quốc gia; mở rộng quan hệ đối ngoại, tạo nền tảng cho phát triển kinh tế xanh, thông minh, bền vững trong giai đoạn tiếp theo.
Điều 2. Các chỉ tiêu chủ yếu
1. Về kinh tế
(1) - Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) phấn đấu đạt 10,5%; GRDP bình quân đầu người năm 2026 đạt trên 60 triệu đồng/người/năm; năng suất lao động đạt trên 111 triệu đồng/lao động (theo giá hiện hành).
(2) - Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng xác định: Ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm khoảng 13,8%; ngành công nghiệp - xây dựng chiếm khoảng 23,42%; ngành dịch vụ chiếm khoảng 58,77%. Tỷ trọng kinh tế số đạt 17% GRDP tỉnh.
(3) - Tổng thu ngân sách trên địa bàn năm 2026 trên 2.310 tỷ đồng. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội đạt 25.000 tỷ đồng. Tỷ lệ chi ngân sách địa phương cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số đạt tối thiểu 3% tổng chi ngân sách Nhà nước; thực hiện 05 mô hình chuyển đổi số hoặc cải cách hành chính báo cáo trung ương.
(4) - Phấn đấu đến năm 2026, diện tích cây Mắc ca đạt khoảng 14.860 ha (trồng mới năm 2026 là 2.500ha), diện tích cây Cà phê đạt khoảng 13.133 ha (năm 2026 trồng mới 5.000ha).
(5) - Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) tăng 18,52%; tốc độ tăng trưởng tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ và hoạt động thương mại biên giới đạt trên 12%. Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ và trao đổi cư dân biên giới đạt 105 triệu USD.
(6) - Năm 2026, đón trên 1,6 triệu lượt khách du lịch, trong đó có 15 nghìn lượt khách quốc tế; tổng thu từ khách du lịch đạt trên 2.880 tỷ đồng.
2. Về xã hội
(7) - Dân số trung bình đạt trên 677.628 người, tốc độ tăng dân số 1,53%; tuổi thọ trung bình đạt 70,5 tuổi; chỉ số phát triển con người (HDI) đạt 0,660.
(8) - Đào tạo nghề cho 8.500 lao động trở lên, tạo việc làm từ 8.800 - 9.000 lao động, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo so với lực lượng lao động trên 66%, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo có văn bằng, chứng chỉ đạt trên 18,9%; tỷ trọng lao động Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 70,1%; tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị dưới 2,5%. Thành lập mới 250 doanh nghiệp, 90 hợp tác xã.
(9) - Tỷ lệ hộ nghèo giảm 3%; thu nhập bình quân đầu người đạt khoảng 2,86 triệu đồng/tháng. Đến hết năm 2026, phấn đấu toàn tỉnh có 5 xã đạt chuẩn nông thôn mới và cơ bản đạt chuẩn nông thôn mới. Năm 2026 công nhận mới 70 sản phẩm OCOP.
(10) - 66,67% xã, phường đạt tiêu chí quốc gia về y tế; có 13,2 bác sĩ/vạn dân; 33,2 giường bệnh/vạn dân; tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng (cân nặng/tuổi) còn 14,38%, suy dinh dưỡng (chiều cao/tuổi) còn dưới 23,76%; tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi tiêm đủ các loại vaccine trong Chương trình tiêm chủng mở rộng đạt 95%; tỷ lệ dân số được quản lý bằng hồ sơ sức khỏe điện tử đạt 65%; ty lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt 98%.
(11) - Tỷ lệ trường mầm non, phổ thông đạt chuẩn quốc gia đạt trên 83,5% (tăng 0,35%); tỷ lệ trường mầm non, phổ thông đạt kiểm định chất lượng giáo dục trên 83,8%; tỷ lệ phòng học được kiên cố hoá đạt 82,32% (tăng 4,32%); tỷ lệ phòng nội trú/bán trú được kiên cố hóa đạt 69,71% (tăng 13,71 %).
(12) - Có 77% gia đình đạt danh hiệu “Gia đình văn hóa” (tăng 1,19%); 67% thôn, bản, tổ dân phố đạt danh hiệu “Thôn, bản, tổ dân phố văn hóa” (tăng 1,7%); 95% cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa; 100% xã, phường có nhà văn hóa, thể thao; 65,28% thôn, bản, tổ dân phố có nhà văn hóa, nơi sinh hoạt cộng đồng (tăng 3,04%); số người tập luyện thể dục thể thao thường xuyên chiếm 36,2% trên tổng số dân toàn tỉnh (tăng 1,2%).
3. Về hạ tầng thiết yếu, môi trường
(13) - Tập trung hoàn thiện các thủ tục để đầu tư, nâng cấp hệ thống đường tỉnh được nhựa hóa hoặc bê tông hóa; 99% khu vực có dân cư sinh sống, làm việc được phủ sóng thông tin di động mạng 4G/5G; 90% khu vực có dân cư sinh sống, làm việc được cung cấp dịch vụ băng rộng cố định (Internet cáp quang); tỷ lệ xã có chợ đạt chuẩn trên 66,67% (tăng 6,67%). Tỷ lệ hộ được sử dụng điện đạt trên 97%.
(14) - Tỷ lệ người dân đô thị được sử dụng nước sạch bảo đảm theo tiêu chuẩn đạt 99,9%; tỷ lệ người dân nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt họp vệ sinh đạt 94,28%, trong đó phấn đấu 20% dân số nông thôn được sử dụng nước sạch đạt tiêu chuẩn (tăng 4,81%); tỷ lệ che phủ rừng đạt 46%; tỷ lệ thu gom rác thải đô thị đạt từ 96,5%; tỷ lệ chất thải rắn ở nông thôn được thu gom đạt từ 46 - 50%. Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý đạt 100%; tỷ lệ chất thải y tế được xử lý đạt 100%.
Điều 3. Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu
1. Về công tác quy hoạch, kế hoạch
Tập trung triển khai hiệu quả Quy hoạch tỉnh Điện Biên thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh; hoàn thành và triển khai thực hiện các đồ án quy hoạch chung của các xã, phường (quy hoạch chung liên phường) và các đồ án quy hoạch mang tính định hướng chiến lược để phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong giai đoạn đến năm 2030; xây dựng và triển khai hiệu quả kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm giai đoạn 2026-2030. Kịp thời cụ thể hóa và triển khai thực hiện có hiệu quả các Chương trình hành động của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, các mục tiêu, nhiệm vụ Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh nhiệm kỳ 2025-2030, các Nghị quyết chuyên đề của Tỉnh ủy, nghị quyết của HĐND tỉnh, cũng như các Chương trình, Nghị quyết của Trung ương liên quan đến phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch, đầu tư công và quản lý nhà nước, đảm bảo đồng bộ, hiệu lực, hiệu quả...
2. Lĩnh vực kinh tế
Phát triển nông, lâm nghiệp và kinh tế nông thôn: Tiếp tục đẩy mạnh phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả, tập trung cơ cấu lại ngành nông nghiệp gắn với phát triển sản xuất hàng hóa tập trung, liên kết chuỗi giá trị và ứng dụng công nghệ cao. Phát triển kinh tế lâm nghiệp bền vững gắn với bảo vệ rừng và khai thác hợp lý tiềm năng du lịch sinh thái, tập trung trồng mới, khoanh nuôi tái sinh, phát triển nông lâm kết hợp, mở rộng các diện tích trồng cây dược liệu, tăng cường quản lý, bảo vệ tốt diện tích rừng hiện có. Phát triển chăn nuôi theo hướng tập trung, chú trọng giống bản địa, chủ động thức ăn và phòng chống dịch bệnh; khai thác tối đa lợi thế mặt nước, đa dạng đối tượng nuôi, ứng dụng công nghệ cao và nuôi an toàn sinh học trong phát triển thủy sản.
Xây dựng ban hành kế hoạch, cụ thể hoá các chính sách, định hướng nguồn lực để thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026-2030; tập trung hoàn thành tiêu chí nông thôn mới, đẩy mạnh giảm nghèo đa chiều, nâng cao thu nhập, chất lượng sống và thu hẹp chênh lệch phát triển giữa các vùng trong tỉnh. Tiếp tục đổi mới các hình thức tổ chức sản xuất, gắn với phát triển Hợp tác xã, xây dựng chuỗi giá trị, công nhận sản phẩm OCOP, phát triển ngành nghề nông thôn và nhân rộng mô hình chuyển giao tiến bộ kỹ thuật.
Phát triển công nghiệp, xây dựng: Thường xuyên theo dõi sát tình hình vận hành của các nhà máy thủy điện đang hoạt động; đôn đốc đẩy nhanh tiến độ thi công các dự án thủy điện đang triển khai; hoàn thiện thủ tục để khởi công các dự án mới và đưa vào phát điện các nhà máy thủy điện Mường Tùng, Chiềng Sơ 2 theo kế hoạch. Đẩy mạnh đầu tư xây dựng các trạm biến áp, đường dây truyền tải phục vụ đấu nối các dự án nguồn điện; phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng đường dây 500KV Sơn La - Điện Biên; kịp thời tháo gỡ khó khăn về thủ tục đầu tư, giải phóng mặt bằng, đấu nối để bảo đảm tiến độ triển khai các dự án lưới điện, trạm biến áp 220 kV và các dự án năng lượng mới (thủy điện, điện gió, điện mặt trời). Đôn đốc hoàn thành các hạng mục còn lại của Dự án cấp điện nông thôn giai đoạn 2014-2020 và 2021-2025, đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án thuộc Chương trình “Bừng sáng Điện Biên” và các dự án cấp điện khác, bảo đảm thực hiện đúng quy hoạch và tiến độ đã được phê duyệt.
Tập trung thu hút nhà đầu tư vào nghiên cứu, khảo sát và phát triển các dự án công nghiệp, nhất là năng lượng tái tạo, công nghiệp chế biến nông - lâm sản, thực phẩm, sản xuất vật liệu xây dựng và hạ tầng cụm công nghiệp. Tập trung phát triển công nghiệp chế biến, đưa vào hoạt động ổn định các dự án Nhà máy chế biến trên địa bàn tỉnh; tập trung hỗ trợ các điều kiện về đất đai, bố trí quỹ đất, bảo đảm vùng nguyên liệu để triển khai đề xuất dự án xây dựng nhà máy chế biến cà phê, mắc ca, cây ăn quả theo đề xuất của Tập đoàn TH, Đồng Dao tại khu vực các xã Tuần Giáo, Chiềng Sinh, dự án trang trại nuôi lợn và chế biến thức ăn chăn nuôi của Tập đoàn Mavin. Triển khai thực hiện các thủ tục để sớm thành lập Cụm Công nghiệp Thanh Yên, tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư triển khai thực hiện thủ tục đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp. Hỗ trợ doanh nghiệp khôi phục ngành nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống. Triển khai hiệu quả các chương trình, đề án khuyến công, ưu tiên hỗ trợ công nghiệp chế biến gắn với phát triển sản phẩm OCOP và chuỗi liên kết sản xuất.
Chỉ đạo triển khai đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ phát triển hạ tầng kỹ thuật gắn với quá trình đô thị hóa, nâng cao chất lượng công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản. Thực hiện tốt công tác quản lý, bảo trì công trình đường bộ, công tác phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai trong mùa mưa lũ. Tập trung phát triển nhà ở thương mại trên địa bàn tỉnh, tạo quỹ nhà ở thương mại phục vụ nhu cầu nhà ở trong giai đoạn 2026-2031; tạo mọi điều kiện thuận lợi, thu hút các nhà đầu tư quan tâm, đầu tư xây dựng nhà ở xã hội. Hỗ trợ nhà đầu tư thực hiện dự án nhà ở xã hội thuộc khu vực Bắc Hồng Cúm, phấn đấu hoàn thành mục tiêu xây dựng nhà ở xã hội. Tiếp tục quản lý chặt chẽ về giá vật liệu xây dựng; khuyến khích phát triển sản xuất vật liệu mới thân thiện môi trường như cát nghiền nhân tạo và gạch không nung, phục vụ các dự án xây dựng trên địa bàn.
Phát triển các ngành thương mại, dịch vụ: Tiếp tục thực hiện đồng bộ các giải pháp bảo đảm cân đối cung cầu, bình ổn thị trường; theo dõi sát diễn biến giá cả, chủ động dự trữ và cung ứng hàng hóa thiết yếu, nhất là trong dịp Lễ, Tết, mưa bão và tại các khu vực chịu ảnh hưởng thiên tai. Tăng cường kiểm tra, kiểm soát thị trường; xử lý nghiêm gian lận thương mại, buôn lậu, sản xuất - kinh doanh hàng giả, vi phạm an toàn thực phẩm và xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ; thực hiện điều tra thương mại điện tử và quản lý thuế đối với kinh doanh nền tảng số. Đẩy mạnh công tác quản lý nhà nước về hạ tầng thương mại. Tăng cường xúc tiến thương mại, thương mại điện tử và phát triển thị trường hiện đại; hỗ trợ quảng bá sản phẩm OCOP, sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu và các mặt hàng thế mạnh. Đẩy mạnh tuyên truyền cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”.
Triển khai xây dựng và thực hiện Nghị quyết về phát triển du lịch Điện Biên đến năm 2025, định hướng 2030; Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng trên địa bàn tỉnh Điện Biên. Ban hành kế hoạch rà soát, hoàn thiện các tiêu chí để trình công nhận Khu du lịch quốc gia Điện Biên Phủ - Pá Khoang. Xây dựng kế hoạch tổ chức các sự kiện văn hóa quy mô phù hợp, đăng cai các giải thể thao; đồng thời duy trì, phát huy các lễ hội truyền thống của các địa phương nhằm tạo điểm nhấn, thu hút du lịch và thúc đẩy phát triển các hoạt động dịch vụ; tập trung chỉ đạo triển khai thực hiện các dự án thu hút đầu tư phát triển du lịch. Tăng cường hướng dẫn, kiểm tra các cơ sở kinh doanh du lịch, xây dựng môi trường du lịch văn minh, an toàn, thân thiện. Đẩy mạnh thu hút đầu tư, phát triển sản phẩm, dịch vụ du lịch, ứng dụng chuyển đổi số, hoàn thiện hệ thống du lịch thông minh. Thúc đẩy liên kết hợp tác phát triển du lịch với các tỉnh, thành trong nước và quốc tế, triển khai các thỏa thuận hợp tác với Vietnam Airlines và Vietravel.
Cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, thu hút đầu tư; phát triển các thành phần kinh tế: Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh; tập trung cải thiện điểm số và thứ hạng PCI, thực hiện hiệu quả Đề án DDCI nhằm nâng cao chất lượng điều hành các cấp. Triển khai đồng bộ các nhiệm vụ thu hút đầu tư; rà soát, ban hành cơ chế, chính sách ưu đãi phù hợp điều kiện của tỉnh; duy trì đối thoại thường xuyên để kịp thời tháo gỡ khó khăn cho nhà đầu tư và doanh nghiệp. Tăng cường vận động, thu hút và sử dụng hiệu quả nguồn vốn ODA. Chỉ đạo thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 về phát triển kinh tế tư nhân; triển khai đồng bộ các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nâng cao năng suất, chất lượng, ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh và phát triển mô hình sản xuất thân thiện môi trường. Thực hiện hiệu quả các đề án hỗ trợ hợp tác xã; nhân rộng mô hình hợp tác xã kiểu mới phù hợp cơ chế thị trường.
Đẩy nhanh tiến độ đầu tư công, các chương trình, dự án trọng điểm, phát triển hạ tầng, nâng cao hiệu quả đầu tư: Đẩy nhanh công tác chuẩn bị đầu tư các dự án trong kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2026-2030, đặc biệt là các dự án giao thông trọng điểm, chiến lực kết nối vùng và quốc tế, làm cơ sở triển khai thực hiện và thúc đẩy giải ngân kế hoạch vốn năm 2026; phấn đấu giải ngân đạt 100% kế hoạch năm, nhất là đối với các chương trình, dự án trọng điểm; trọng tâm tập trung thực hiện các thủ tục, công tác chuẩn bị đầu tư các dự án hạ tầng giao thông chiến lược trên địa bàn tỉnh gồm: Dự án đầu tư đoạn tuyến cao tốc Sơn La - Điện Biên - Cửa khấu Tây Trang; Nâng cấp đường từ Quốc lộ 12 đến cửa khẩu A Pa Chải,... Điều hành chủ động, linh hoạt, rõ trách nhiệm, tiến độ và kết quả; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc; đề cao vai trò, trách nhiệm người đứng đầu. Tập trung giải quyết dứt điểm công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, tạo mặt bằng sạch triển khai các dự án trọng điểm. Thúc đẩy giải ngân kế hoạch vốn năm 2026, phấn đấu giải ngân đạt 100% kế hoạch năm.
Tiếp tục tháo gỡ vướng mắc trong triển khai các dự án ngoài ngân sách, đặc biệt là các dự án hạ tầng đô thị, dự án đã được cấp chủ trương đầu tư. Chủ động rà soát, xử lý khó khăn, đẩy nhanh tiến độ thực hiện các chương trình, đề án, dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, ổn định dân cư, tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng năm 2026.
Điều hành hiệu quả tài chính - ngân sách, tín dụng: Thực hiện điều hành dự toán thu chi ngân sách năm 2026 linh hoạt theo đúng chỉ đạo của Chính phủ dê góp phần giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo mục tiêu tăng trưởng. Thực hiện kịp thời các chính sách tín dụng ưu đãi cho các đối tượng đúng quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
3. Lĩnh vực xã hội
Về lao động, giải quyết việc làm, an sinh xã hội: Thực hiện hiệu quả công tác phát triển thị trường lao động, giải quyết việc làm; phấn đấu hoàn thành và vượt các chỉ tiêu được giao. Tăng cường tư vấn, giới thiệu việc làm và hỗ trợ khởi nghiệp; xúc tiến đưa lao động ngắn hạn sang thị trường Hàn Quốc và một số thị trường tiềm năng khác. Triển khai đồng bộ các Chương trình mục tiêu quốc gia, tập trung nguồn lực hỗ trợ các hộ đăng ký thoát nghèo; đẩy mạnh tuyên truyền, huy động nguồn lực thực hiện tốt công tác an sinh xã hội. Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách trợ cấp, phụ cấp cho người có công, đối tượng chính sách trợ giúp xã hội cho đối tượng bảo trợ xã hội; tăng cường thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chính sách, pháp luật về trẻ em và phòng, chống xâm hại trẻ em. Đôn đốc triển khai, tổng kết các chương trình hỗ trợ xóa nhà tạm, nhà dột nát, hỗ trợ nhà ở cho người có công theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và Ban Chỉ đạo Trung ương. Phấn đấu mức giảm tỷ lệ hộ nghèo năm 2026 đạt trên 3%.
Giáo dục - Đào tạo: Tập trung triển khai hiệu quả kế hoạch phát triển giáo dục năm 2026; thực hiện chương trình xóa mù chữ, giáo dục thường xuyên bảo đảm chất lượng. Thực hiện linh hoạt các giải pháp duy trì sĩ số, hạn chế bỏ học; huy động trẻ ra lớp, nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng và bảo đảm an toàn cho trẻ. Tổ chức ôn luyện và bồi dưỡng học sinh giỏi quốc gia; tổ chức kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 an toàn, nghiêm túc. Tăng cường quản lý dạy thêm, học thêm; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số và đổi mới phương pháp giảng dạy gắn với thực hành, trải nghiệm.
Triển khai Kế hoạch xây dựng trường đạt kiểm định chất lượng giáo dục và trường đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2035; Kế hoạch PCGD-XMC giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2035. Triển khai hiệu quả Đề án kiên cố hoá phòng học và phòng ở nội trú trong các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Điện Biên giai đoạn 2026-2030; tập trung thực hiện Thông báo kết luận số 81-TB/TW ngày 18/7/2025 của Bộ Chính trị về chủ trương đầu tư xây dựng trường học cho các xã biên giới; tổ chức khánh thành 10 trường phổ thông dân tộc nội trú liên cấp tiểu học và trung học cơ sở trong năm 2026. Tham mưu ban hành các chính sách, chế độ cho học sinh, học viên đảm bảo phù hợp với thực tế địa phương. Thực hiện đưa cán bộ các xã biên giới tham gia đào tạo tiếng Trung theo các thỏa thuận hợp tác đã ký kết. Triển khai thực hiện Đề án thành lập Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Điện Biên; hỗ trợ nhà đầu tư thành lập Tổ hợp Giáo dục FPT nhằm phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu địa phương.
Y tế - Dân số: Triển khai đồng bộ Nghị quyết 72-NQ/TW, ngày 09/9/2025 về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân; đổi mới tư duy y tế, chuyển mạnh từ chữa bệnh sang phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe toàn diện theo vòng đời. Bảo đảm cơ sở vật chất, thuốc và trang thiết bị thiết yếu, nhất là vùng sâu, vùng xa, biên giới. Thực hiện hiệu quả các chương trình: HIV/AIDS, an toàn thực phẩm, chăm sóc bà mẹ - trẻ em, tiêm chủng mở rộng, phòng chống bệnh không lây nhiễm và dịch bệnh mới nổi. Xây dựng Bệnh viện Đa khoa tỉnh đạt cấp chuyên sâu; phát triển chuyên khoa lão khoa; thu hút và phát triển nguồn nhân lực y tế. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học - công nghệ, công nghệ cao và chuyển đổi số trong quản lý và khám chữa bệnh; mở rộng bảo hiểm y tế toàn dân, quản lý chặt quỹ BHYT, giảm dần gánh nặng chi phí hướng tới miễn viện phí theo lộ trình. Phấn đấu đến 2026, người dân được khám sức khỏe định kỳ hoặc sàng lọc miễn phí hằng năm, có sổ sức khỏe điện tử; hoàn thành chuyển giao ≥ 5% Trạm Y tế trong Quý IV/2026; khám sàng lọc, bệnh nghề nghiệp đạt trên 50%. Thực hiện đầy đủ Thông tư 43/2025/TT-BYT; nâng cao năng lực trạm y tế xã, bảo đảm đủ bác sĩ, nhân lực và duy trì nhân viên y tế thôn bản, cộng tác viên dân số.
Văn hóa, thể thao và thông tin truyền thông: Tiếp tục triển khai đồng bộ các chiến lược, kết luận và nghị quyết về phát triển văn hóa và con người Việt Nam trong bối cảnh mới, gắn với nâng cao đời sống tinh thần cho Nhân dân; tăng cường xây dựng đời sống văn hóa cơ sở, phát huy hiệu quả thiết chế văn hóa, đẩy mạnh quảng bá văn hóa Điện Biên trong và ngoài tỉnh, góp phần lan tỏa giá trị văn hóa truyền thống đến đông đảo công chúng. Triển khai hiệu quả các đề án, chiến lược và kế hoạch phát triển thể dục thể thao theo lộ trình đến năm 2030 và tầm nhìn 2045. Thúc đẩy phong trào thể thao quần chúng, xây dựng hệ thống câu lạc bộ cơ sở, phát triển thể thao thành tích cao, từng bước nâng cao chất lượng đào tạo vận động viên. Đẩy mạnh các hoạt động rèn luyện thể chất, xây dựng lối sống lành mạnh, phát triển con người toàn diện. Đẩy mạnh phổ cập dịch vụ viễn thông, Internet đến người dân, nhất là vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn. Tổ chức tuyên truyền hiệu quả các ngày lễ lớn, sự kiện chính trị trọng đại của đất nước, của tỉnh.
4. Phát triển Khoa học - công nghệ
Tiếp tục triển khai các nhiệm vụ về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia trên địa bàn tỉnh theo Nghị quyết 57-NQ/TW; đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ trong mọi lĩnh vực như một động lực quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Tập trung đầu tư xây dựng, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho phát triển khoa học, công nghệ trên địa bàn. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ nhằm nâng cao chất lượng, giá trị gia tăng các sản phẩm chủ lực; triển khai truy xuất nguồn gốc, xây dựng và bảo hộ thương hiệu sản phẩm đặc trưng của tỉnh. Tăng cường hợp tác với các viện nghiên cứu, trường đại học, tổ chức khoa học để chuyển giao công nghệ, xây dựng mô hình trình diễn, thử nghiệm thực địa, hoàn thiện quy trình kỹ thuật và nhân rộng kết quả.
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data), Internet vạn vật (IoT) trong quản lý, điều hành, cung cấp dịch vụ công và phát triển các lĩnh vực kinh tế số, xã hội số. Đồng thời, tăng cường công tác bảo đảm an toàn, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân và hệ thống thông tin quan trọng của tỉnh, góp phần xây dựng nền tảng số vững chắc cho phát triển bền vững.
5. Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường
Nâng cao chất lượng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã; công khai, minh bạch các công trình dự án trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất để bổ sung quỹ đất nông nghiệp; tập trung hoàn thiện đo đạc, hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai toàn tỉnh đảm bảo phù hợp địa giới hành chính các xã sau sáp nhập. Thực hiện đầy đủ thủ tục giao đất, cho thuê đất, xác định giá đất, tạo nguồn thu từ đấu giá quyền sử dụng đất. Đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao kỹ năng phòng tránh thiên tai; chuẩn bị lực lượng, phương tiện “4 tại chỗ”; triển khai giải pháp công trình và phi công trình phòng, chống lũ, sạt lở; bố trí dân cư vùng rủi ro. Tăng cường quản lý, khai thác hiệu quả tài nguyên; thực hiện nghiêm cấp phép khoáng sản, tài nguyên nước, môi trường; khuyến khích công nghệ tiên tiến trong khai thác, chế biến. Chủ động kiểm soát các nguồn gây ô nhiễm; tăng cường bảo vệ môi trường nước, không khí và xử lý rác thải sinh hoạt.
6. Cải cách hành chính, xây dựng chính quyền, tư pháp, thanh tra, phòng chống tham nhũng, lãng phí
Tiếp tục cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định kinh doanh; tháo gỡ điểm nghẽn. Triển khai hiệu quả các hệ thống thông tin dùng chung phục vụ quản lý, điều hành và cung cấp dịch vụ công. Tập trung triển khai Đề án 06 theo đúng mục tiêu, tiến độ của Bộ Công an. Tiếp tục sắp xếp tổ chức bộ máy các cơ quan, đơn vị theo chỉ đạo của Trung ương, gắn với đẩy mạnh phân cấp, phân quyền nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh. Rà soát, điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị sau sáp nhập bảo đảm phù hợp, không chồng chéo. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính; đẩy mạnh giám sát, kiểm soát quyền lực, nâng cao hiệu quả phân bổ, quản lý và sử dụng nguồn lực. Thực hiện tốt công tác chính trị, tư tưởng, tạo sự thống nhất, đồng thuận trong đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức bị tác động từ quá trình sắp xếp tổ chức. Tổ chức thực hiện công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031 đảm bảo đúng quy định.
Tiếp tục triển khai hiệu quả Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 09/12/2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong giai đoạn mới và Nghị quyết 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật, xác định rõ: đổi mới, nâng cao chất lượng xây dựng pháp luật là “đột phá của đột phá”, là nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt và thường xuyên trong giai đoạn mới. Tiếp tục nâng cao chất lượng công tác xây dựng, thẩm định, kiểm tra, rà soát và hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật, phát huy vai trò công tác “hậu kiểm”. Tiếp tục rà soát, hoàn thiện quy định về phân cấp, phân quyền, tổ chức bộ máy và chính quyền địa phương 2 cấp phù hợp quy định và tình hình thực tế của tỉnh.
Triển khai thực hiện hiệu quả Chiến lược quốc gia phòng, chống tham nhũng của Trung ương, của tỉnh. Nâng cao chất lượng kết luận thanh tra, đảm bảo chặt chẽ, khách quan; xử lý nghiêm minh, kịp thời, đúng pháp luật đối với tập thể, cá nhân vi phạm pháp luật. Thực hiện tốt công tác tiếp công dân, giải quyết dứt điểm các đơn, thư khiếu nại, tố cáo, đặc biệt là các đơn thư, khiếu nại kéo dài, các lĩnh vực phức tạp, dư luận xã hội quan tâm.
7. Công tác dân tộc, tôn giáo
Tiếp tục chủ động bám sát các nghị quyết, chỉ thị của Đảng, Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Tỉnh ủy để tập trung chỉ đạo, điều hành thực hiện tốt công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh, trong đó tập trung đẩy mạnh triển khai thực hiện nhiệm vụ của chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn II từ năm 2026 đến năm 2030. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo; nâng cao vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và đoàn thể chính trị - xã hội về công tác tôn giáo, tín ngưỡng.
8. Về đảm bảo quốc phòng - an ninh và đối ngoại
Triển khai hiệu quả nhiệm vụ quốc phòng, quân sự địa phương; xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh vững chắc, giữ vững chủ quyền biên giới gắn với phát triển kinh tế - xã hội và giảm nghèo vùng biên. Duy trì nghiêm chế độ trực sẵn sàng chiến đấu, cứu hộ cứu nạn; bảo đảm lực lượng, phương tiện xử lý kịp thời các tình huống. Thực hiện hiệu quả Đề án phòng, chống hoạt động thành lập “Nhà nước Mông”; tăng cường đấu tranh với các tổ chức, cá nhân phản động; phòng, chống tội phạm ma túy, công nghệ cao, lợi dụng tôn giáo, “tà đạo”, phấn đấu giảm tối thiểu 5% tội phạm hình sự. Đẩy mạnh bảo đảm trật tự an toàn giao thông, phòng cháy chữa cháy; triển khai Đề án Công an phường kiểu mẫu và sắp xếp Công an cấp xã. Chủ động xây dựng phương án bảo vệ an ninh các sự kiện quan trọng; tổ chức diễn tập phòng, chống khủng bố bảo đảm tuyệt đối an toàn.
Tiếp tục đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại; mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế, đổi mới tư duy và phương thức triển khai hội nhập theo định hướng Nghị quyết số 59-NQ/TW, trọng tâm là hợp tác với Lào, Trung Quốc và các tỉnh Bắc Thái Lan. Thúc đẩy thực hiện Chương trình hành động quan hệ đối tác chiến lược tăng cường Việt Nam - Thái Lan giai đoạn 2022-2027; mở rộng quan hệ với các tổ chức quốc tế, cơ quan đại diện ngoại giao và địa phương các nước. Tổ chức thực hiện hiệu quả Chương trình vận động viện trợ PCPNN giai đoạn 2026-2030, phấn đấu năm 2026 đạt 3 triệu USD. Thực hiện nghiêm các thỏa thuận quốc tế và quy định về quản lý biên giới; tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân nước ngoài nghiên cứu, khảo sát, đầu tư trên địa bàn. Phối hợp triển khai khai trương và đưa vào hoạt động cửa khẩu song phương A Pa Chải - Long Phú; xây dựng hạ tầng kết nối, mốc biên giới và Điểm ngắm cảnh tại mốc ba biên. Thực hiện các thủ tục nâng cấp cửa khẩu Huổi Puốc - Na Son lên cửa khẩu quốc tế và cửa khẩu Si Pa Phin - Huổi Lá lên cửa khẩu chính theo quy định.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Thi hành án dân sự tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ được giao tổ chức thực hiện thành công Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức thành viên của Mặt trận giám sát và động viên mọi tầng lớp Nhân dân thực hiện Nghị quyết.
4. Hội đồng nhân dân tỉnh kêu gọi đồng bào, chiến sỹ trong tỉnh nêu cao tinh thần thi đua yêu nước, đoàn kết, phát huy nội lực, tận dụng thời cơ thuận lợi, vượt qua khó khăn, thách thức, thực hiện thành công Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026, tạo nền tảng vững chắc cho phát triển nhanh, bền vững giai đoạn 2026-2030.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên Khóa XV, kỳ họp thứ Hai mươi tư thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2025./.
|
|
CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh