Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Nghị quyết 270/NQ-HĐND năm 2025 về mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh năm 2026 do tỉnh Điện Biên ban hành

Số hiệu 270/NQ-HĐND
Ngày ban hành 09/12/2025
Ngày có hiệu lực 09/12/2025
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan ban hành Tỉnh Điện Biên
Người ký Lê Thành Đô
Lĩnh vực Thương mại,Văn hóa - Xã hội

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 270/NQ-HĐND

Điện Biên, ngày 09 tháng 12 năm 2025

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, ĐẢM BẢO QUỐC PHÒNG - AN NINH NĂM 2026

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN KHÓA XV,
KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI TƯ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Xét Báo cáo số 6936/BC-UBND, ngày 05 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh năm 2025 và xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh năm 2026, tỉnh Điện Biên; Báo cáo của các cơ quan: Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Thi hành án dân sự tỉnh trình tại Kỳ họp thứ Hai mươi tư, Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XV; Báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Mục tiêu tổng quát

Nâng cao chất lượng tăng trưởng trên cơ sở phát huy tiềm năng, lợi thế của tỉnh; thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng bền vững, gắn với ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; điều chỉnh và triển khai bài bản Quy hoạch tỉnh Điện Biên thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; quyết liệt cải các hành chính, cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước nhằm thu hút nguồn lực đầu tư ngoài ngân sách. Đầu tư phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng, tăng cường năng lực kết nối, tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng. Nâng cao đời sống Nhân dân thông qua cải thiện chất lượng giáo dục, y tế và phúc lợi xã hội. Quản lý, khai thác hiệu quả tài nguyên; tăng cường bảo vệ môi trường, nâng cao năng lực phòng, chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu. Giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội; củng cố quốc phòng, an ninh, bảo đảm chủ quyền biên giới quốc gia; mở rộng quan hệ đối ngoại, tạo nền tảng cho phát triển kinh tế xanh, thông minh, bền vững trong giai đoạn tiếp theo.

Điều 2. Các chỉ tiêu chủ yếu

1. Về kinh tế

(1) - Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) phấn đấu đạt 10,5%; GRDP bình quân đầu người năm 2026 đạt trên 60 triệu đồng/người/năm; năng suất lao động đạt trên 111 triệu đồng/lao động (theo giá hiện hành).

(2) - Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng xác định: Ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm khoảng 13,8%; ngành công nghiệp - xây dựng chiếm khoảng 23,42%; ngành dịch vụ chiếm khoảng 58,77%. Tỷ trọng kinh tế số đạt 17% GRDP tỉnh.

(3) - Tổng thu ngân sách trên địa bàn năm 2026 trên 2.310 tỷ đồng. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội đạt 25.000 tỷ đồng. Tỷ lệ chi ngân sách địa phương cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số đạt tối thiểu 3% tổng chi ngân sách Nhà nước; thực hiện 05 mô hình chuyển đổi số hoặc cải cách hành chính báo cáo trung ương.

(4) - Phấn đấu đến năm 2026, diện tích cây Mắc ca đạt khoảng 14.860 ha (trồng mới năm 2026 là 2.500ha), diện tích cây Cà phê đạt khoảng 13.133 ha (năm 2026 trồng mới 5.000ha).

(5) - Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) tăng 18,52%; tốc độ tăng trưởng tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ và hoạt động thương mại biên giới đạt trên 12%. Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ và trao đổi cư dân biên giới đạt 105 triệu USD.

(6) - Năm 2026, đón trên 1,6 triệu lượt khách du lịch, trong đó có 15 nghìn lượt khách quốc tế; tổng thu từ khách du lịch đạt trên 2.880 tỷ đồng.

2. Về xã hội

(7) - Dân số trung bình đạt trên 677.628 người, tốc độ tăng dân số 1,53%; tuổi thọ trung bình đạt 70,5 tuổi; chỉ số phát triển con người (HDI) đạt 0,660.

(8) - Đào tạo nghề cho 8.500 lao động trở lên, tạo việc làm từ 8.800 - 9.000 lao động, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo so với lực lượng lao động trên 66%, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo có văn bằng, chứng chỉ đạt trên 18,9%; tỷ trọng lao động Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 70,1%; tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị dưới 2,5%. Thành lập mới 250 doanh nghiệp, 90 hợp tác xã.

(9) - Tỷ lệ hộ nghèo giảm 3%; thu nhập bình quân đầu người đạt khoảng 2,86 triệu đồng/tháng. Đến hết năm 2026, phấn đấu toàn tỉnh có 5 xã đạt chuẩn nông thôn mới và cơ bản đạt chuẩn nông thôn mới. Năm 2026 công nhận mới 70 sản phẩm OCOP.

(10) - 66,67% xã, phường đạt tiêu chí quốc gia về y tế; có 13,2 bác sĩ/vạn dân; 33,2 giường bệnh/vạn dân; tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng (cân nặng/tuổi) còn 14,38%, suy dinh dưỡng (chiều cao/tuổi) còn dưới 23,76%; tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi tiêm đủ các loại vaccine trong Chương trình tiêm chủng mở rộng đạt 95%; tỷ lệ dân số được quản lý bằng hồ sơ sức khỏe điện tử đạt 65%; ty lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt 98%.

(11) - Tỷ lệ trường mầm non, phổ thông đạt chuẩn quốc gia đạt trên 83,5% (tăng 0,35%); tỷ lệ trường mầm non, phổ thông đạt kiểm định chất lượng giáo dục trên 83,8%; tỷ lệ phòng học được kiên cố hoá đạt 82,32% (tăng 4,32%); tỷ lệ phòng nội trú/bán trú được kiên cố hóa đạt 69,71% (tăng 13,71 %).

(12) - Có 77% gia đình đạt danh hiệu “Gia đình văn hóa” (tăng 1,19%); 67% thôn, bản, tổ dân phố đạt danh hiệu “Thôn, bản, tổ dân phố văn hóa” (tăng 1,7%); 95% cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa; 100% xã, phường có nhà văn hóa, thể thao; 65,28% thôn, bản, tổ dân phố có nhà văn hóa, nơi sinh hoạt cộng đồng (tăng 3,04%); số người tập luyện thể dục thể thao thường xuyên chiếm 36,2% trên tổng số dân toàn tỉnh (tăng 1,2%).

3. Về hạ tầng thiết yếu, môi trường

(13) - Tập trung hoàn thiện các thủ tục để đầu tư, nâng cấp hệ thống đường tỉnh được nhựa hóa hoặc bê tông hóa; 99% khu vực có dân cư sinh sống, làm việc được phủ sóng thông tin di động mạng 4G/5G; 90% khu vực có dân cư sinh sống, làm việc được cung cấp dịch vụ băng rộng cố định (Internet cáp quang); tỷ lệ xã có chợ đạt chuẩn trên 66,67% (tăng 6,67%). Tỷ lệ hộ được sử dụng điện đạt trên 97%.

(14) - Tỷ lệ người dân đô thị được sử dụng nước sạch bảo đảm theo tiêu chuẩn đạt 99,9%; tỷ lệ người dân nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt họp vệ sinh đạt 94,28%, trong đó phấn đấu 20% dân số nông thôn được sử dụng nước sạch đạt tiêu chuẩn (tăng 4,81%); tỷ lệ che phủ rừng đạt 46%; tỷ lệ thu gom rác thải đô thị đạt từ 96,5%; tỷ lệ chất thải rắn ở nông thôn được thu gom đạt từ 46 - 50%. Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý đạt 100%; tỷ lệ chất thải y tế được xử lý đạt 100%.

Điều 3. Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu

1. Về công tác quy hoạch, kế hoạch

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...