Nghị quyết 54/NQ-HĐND năm 2025 về dự toán thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn, thu, chi Ngân sách địa phương năm 2026 do tỉnh Khánh Hòa ban hành
| Số hiệu | 54/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 18/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 18/12/2025 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Khánh Hòa |
| Người ký | Lâm Đông |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 54/NQ-HĐND |
Khánh Hòa, ngày 18 tháng 12 năm 2025 |
VỀ DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN, THU, CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2026
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 3
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 245/2025/QH15 ngày 13 tháng 11 năm 2025 của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước năm 2026;
Căn cứ Nghị quyết số 246/2025/QH15 ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Quốc hội về phân bổ ngân sách trung ương năm 2026;
Căn cứ Quyết định số 2638/QĐ-TTg ngày 03 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2026 cho các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Quyết định số 2661/QĐ-TTg ngày 05 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao chi tiết dự toán ngân sách nhà nước năm 2026 cho các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Xét Báo cáo số 223/BC-UBND ngày 07 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 122/BC-BKTNS ngày 17 tháng 12 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; tiếp thu, giải trình của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Văn bản số 9271/UBND-KT ngày 17 tháng 12 năm 2025 và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua dự toán thu ngân sách nhà nước (NSNN) trên địa bàn năm 2026 như sau:
Tổng thu NSNN phát sinh trên địa bàn : 37.625.000 triệu đồng
- Thu nội địa : 36.110.000 triệu đồng
- Thu từ hoạt động xuất, nhập khẩu : 1.515.000 triệu đồng
Điều 2. Thông qua dự toán thu, chi ngân sách địa phương (NSĐP) năm 2026 như sau:
|
I. Thu ngân sách địa phương |
: 36.262.447 triệu đồng |
|
1. Tổng thu NSĐP được hưởng theo phân cấp |
: 32.753.600 triệu đồng |
|
a) Các khoản thu NSĐP được hưởng 100% |
: 2.827.610 triệu đồng |
|
b) Các khoản thu NSĐP hưởng theo tỷ lệ %) |
: 17.005.990 triệu đồng |
|
c) Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất |
: 12.920.000 triệu đồng |
|
2. Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương |
: 3.508.847 triệu đồng |
|
II. Chi ngân sách địa phương |
: 36.319.847 triệu đồng |
|
1. Chi đầu tư phát triển |
: 15.411.945 triệu đồng |
|
Trong đó: Chi đầu tư từ nguồn bội chi |
: 57.400 triệu đồng |
|
2. Chi thường xuyên |
: 18.402.174 triệu đồng |
|
3. Chi trả nợ lãi vay |
: 92.200 triệu đồng |
|
4. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính |
: 2.170 triệu đồng |
|
5. Dự phòng chi |
: 838.005 triệu đồng |
|
6. Chi tạo nguồn cải cách tiền lương |
: 1.573.353 triệu đồng |
|
III. Bội chi ngân sách địa phương |
: 57.400 triệu đồng |
|
IV. Chi trả nợ gốc của ngân sách địa phương |
: 90.000 triệu đồng |
|
V. Tổng mức vay của ngân sách địa phương |
: 57.400 triệu đồng |
(Phụ lục số 01, 02, 03, 04 đính kèm)
Điều 3. Các giải pháp chủ yếu để thực hiện nhiệm vụ ngân sách năm 2026
Để đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ NSNN năm 2026, Hội đồng nhân dân tỉnh đề nghị triển khai một số giải pháp như sau:
1. Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp
- Tập trung thúc đẩy 04 động lực tăng trưởng kinh tế bao gồm: công nghiệp, năng lượng, đô thị xây dựng, du lịch dịch vụ. Tiếp tục triển khai các chính sách miễn, giảm, gia hạn thuế, phí, lệ phí, tiền thuê đất,... , các chương trình ưu đãi tín dụng cho các đối tượng bị ảnh hưởng, thiệt hại bởi thiên tai sớm khôi phục hoạt động sản xuất kinh doanh, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
- Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo, chủ động đề ra các giải pháp tích cực, đồng bộ trong công tác tổ chức thu đối với các nguồn thu hiện có; khai thác các nguồn thu mới phát sinh; kiểm soát có hiệu quả việc nợ đọng thuế; định kỳ hàng tháng thực hiện tốt công tác dự báo, phân tích những tác động của thay đổi chính sách đến nguồn thu; đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời vào NSNN, phấn đấu hoàn thành dự toán được Thủ tướng Chính phủ giao, góp phần đảm bảo nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương theo phân cấp.
- Tạo mọi điều kiện thuận lợi để phát triển các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, nhất là doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, kinh tế hợp tác, doanh nghiệp nhỏ và vừa, đảm bảo cạnh tranh bình đẳng. Đẩy mạnh các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp, đặc biệt doanh nghiệp nhỏ và vừa khu vực tư nhân. Hỗ trợ thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp, nâng cao giá trị gia tăng sản phẩm, dịch vụ thông qua phát triển các công cụ hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đặc biệt là trong lĩnh vực Thuế, Hải quan, Kho bạc Nhà nước, Bảo hiểm xã hội theo hướng tạo thuận lợi ở mức cao nhất, kịp thời giải đáp các vướng mắc, kiến nghị, giảm thiểu tối đa thời gian chi phí tuân thủ cho người dân và doanh nghiệp;
- Giao Ủy ban nhân dân tỉnh trong quá trình điều hành ngân sách thực hiện rà soát, sắp xếp, điều chỉnh các nhiệm vụ chi thường xuyên chưa thực hiện hoặc hết nhiệm vụ chi chuyển sang các nhiệm vụ chi mới phát sinh đảm bảo sử dụng hiệu quả ngân sách nhà nước và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
- Ủy ban nhân dân xã, phường chủ động sử dụng nguồn tăng thu dự toán và nguồn tiết kiệm chi để thực hiện các chính sách an sinh xã hội và các nhiệm vụ chi theo quy định tại khoản 2 Điều 61 Luật Ngân sách nhà nước năm 2025.
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 54/NQ-HĐND |
Khánh Hòa, ngày 18 tháng 12 năm 2025 |
VỀ DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN, THU, CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2026
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 3
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 245/2025/QH15 ngày 13 tháng 11 năm 2025 của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước năm 2026;
Căn cứ Nghị quyết số 246/2025/QH15 ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Quốc hội về phân bổ ngân sách trung ương năm 2026;
Căn cứ Quyết định số 2638/QĐ-TTg ngày 03 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2026 cho các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Quyết định số 2661/QĐ-TTg ngày 05 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao chi tiết dự toán ngân sách nhà nước năm 2026 cho các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Xét Báo cáo số 223/BC-UBND ngày 07 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 122/BC-BKTNS ngày 17 tháng 12 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; tiếp thu, giải trình của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Văn bản số 9271/UBND-KT ngày 17 tháng 12 năm 2025 và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua dự toán thu ngân sách nhà nước (NSNN) trên địa bàn năm 2026 như sau:
Tổng thu NSNN phát sinh trên địa bàn : 37.625.000 triệu đồng
- Thu nội địa : 36.110.000 triệu đồng
- Thu từ hoạt động xuất, nhập khẩu : 1.515.000 triệu đồng
Điều 2. Thông qua dự toán thu, chi ngân sách địa phương (NSĐP) năm 2026 như sau:
|
I. Thu ngân sách địa phương |
: 36.262.447 triệu đồng |
|
1. Tổng thu NSĐP được hưởng theo phân cấp |
: 32.753.600 triệu đồng |
|
a) Các khoản thu NSĐP được hưởng 100% |
: 2.827.610 triệu đồng |
|
b) Các khoản thu NSĐP hưởng theo tỷ lệ %) |
: 17.005.990 triệu đồng |
|
c) Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất |
: 12.920.000 triệu đồng |
|
2. Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương |
: 3.508.847 triệu đồng |
|
II. Chi ngân sách địa phương |
: 36.319.847 triệu đồng |
|
1. Chi đầu tư phát triển |
: 15.411.945 triệu đồng |
|
Trong đó: Chi đầu tư từ nguồn bội chi |
: 57.400 triệu đồng |
|
2. Chi thường xuyên |
: 18.402.174 triệu đồng |
|
3. Chi trả nợ lãi vay |
: 92.200 triệu đồng |
|
4. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính |
: 2.170 triệu đồng |
|
5. Dự phòng chi |
: 838.005 triệu đồng |
|
6. Chi tạo nguồn cải cách tiền lương |
: 1.573.353 triệu đồng |
|
III. Bội chi ngân sách địa phương |
: 57.400 triệu đồng |
|
IV. Chi trả nợ gốc của ngân sách địa phương |
: 90.000 triệu đồng |
|
V. Tổng mức vay của ngân sách địa phương |
: 57.400 triệu đồng |
(Phụ lục số 01, 02, 03, 04 đính kèm)
Điều 3. Các giải pháp chủ yếu để thực hiện nhiệm vụ ngân sách năm 2026
Để đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ NSNN năm 2026, Hội đồng nhân dân tỉnh đề nghị triển khai một số giải pháp như sau:
1. Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp
- Tập trung thúc đẩy 04 động lực tăng trưởng kinh tế bao gồm: công nghiệp, năng lượng, đô thị xây dựng, du lịch dịch vụ. Tiếp tục triển khai các chính sách miễn, giảm, gia hạn thuế, phí, lệ phí, tiền thuê đất,... , các chương trình ưu đãi tín dụng cho các đối tượng bị ảnh hưởng, thiệt hại bởi thiên tai sớm khôi phục hoạt động sản xuất kinh doanh, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
- Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo, chủ động đề ra các giải pháp tích cực, đồng bộ trong công tác tổ chức thu đối với các nguồn thu hiện có; khai thác các nguồn thu mới phát sinh; kiểm soát có hiệu quả việc nợ đọng thuế; định kỳ hàng tháng thực hiện tốt công tác dự báo, phân tích những tác động của thay đổi chính sách đến nguồn thu; đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời vào NSNN, phấn đấu hoàn thành dự toán được Thủ tướng Chính phủ giao, góp phần đảm bảo nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương theo phân cấp.
- Tạo mọi điều kiện thuận lợi để phát triển các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, nhất là doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, kinh tế hợp tác, doanh nghiệp nhỏ và vừa, đảm bảo cạnh tranh bình đẳng. Đẩy mạnh các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp, đặc biệt doanh nghiệp nhỏ và vừa khu vực tư nhân. Hỗ trợ thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp, nâng cao giá trị gia tăng sản phẩm, dịch vụ thông qua phát triển các công cụ hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đặc biệt là trong lĩnh vực Thuế, Hải quan, Kho bạc Nhà nước, Bảo hiểm xã hội theo hướng tạo thuận lợi ở mức cao nhất, kịp thời giải đáp các vướng mắc, kiến nghị, giảm thiểu tối đa thời gian chi phí tuân thủ cho người dân và doanh nghiệp;
- Giao Ủy ban nhân dân tỉnh trong quá trình điều hành ngân sách thực hiện rà soát, sắp xếp, điều chỉnh các nhiệm vụ chi thường xuyên chưa thực hiện hoặc hết nhiệm vụ chi chuyển sang các nhiệm vụ chi mới phát sinh đảm bảo sử dụng hiệu quả ngân sách nhà nước và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
- Ủy ban nhân dân xã, phường chủ động sử dụng nguồn tăng thu dự toán và nguồn tiết kiệm chi để thực hiện các chính sách an sinh xã hội và các nhiệm vụ chi theo quy định tại khoản 2 Điều 61 Luật Ngân sách nhà nước năm 2025.
- Chủ động, phối hợp chặt chẽ, thường xuyên nắm tình hình chấp hành pháp luật về thuế của các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế để kịp thời đề ra các giải pháp quản lý phù hợp. Các cơ quan chức năng phối hợp chặt chẽ trong quản lý thu, chống thất thu, ngăn chặn có hiệu quả các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, sản xuất, kinh doanh hàng giả, chuyển giá, trốn, lậu thuế, phát hiện kịp thời các trường hợp kê khai không đúng, không đủ, gian lận thuế. Tăng cường công tác quản lý hoàn thuế GTGT, thực hiện kiểm tra trước khi hoàn thuế đối với 100% các trường hợp rủi ro cao, kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm đối với các hành vi gian lận, lợi dụng chính sách hoàn thuế, chiếm đoạt tiền từ NSNN.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường hoàn chỉnh hồ sơ về đất đai, xác định nghĩa vụ tài chính và đôn đốc thu, nộp đầy đủ, kịp thời các khoản thu từ đất đai vào ngân sách nhà nước;
- Tăng cường công tác quản lý nợ và cưỡng chế thu hồi nợ thuế để giảm nợ đọng thuế. Bên cạnh đó, đẩy nhanh tiến độ triển khai việc sử dụng hóa đơn điện tử trong bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Tổ chức triển khai thực hiện tốt Luật Ngân sách nhà nước năm 2025; chủ động tham mưu Ủy ban nhân dân cùng cấp tổ chức điều hành ngân sách theo dự toán đã được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định, kịp thời đề xuất những biện pháp, giải pháp điều hành ngân sách đạt hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản lý, góp phần thực hiện thắng lợi kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 của tỉnh.
- Điều hành quản lý chi ngân sách nhà nước đảm bảo chặt chẽ, đúng quy định. Đảm bảo nguồn lực cho ngân sách các xã, phường, đặc khu thực hiện các nhiệm vụ của địa phương, đặc biệt là các chính sách an sinh xã hội, chế độ chính sách con người.
- Tăng cường kiểm soát việc giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung theo hàng quý để đảm bảo tiến độ, thực hiện chuyển nguồn theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và Luật Đầu tư công. Phối hợp các chủ đầu tư đánh giá khả năng giải ngân của dự án và cam kết giải ngân theo tiến độ đã đề ra để bố trí kế hoạch vốn đảm bảo phù hợp với tiến độ thực hiện và khả năng giải ngân của các dự án trong năm 2026; kiên quyết cắt giảm các dự án không thực hiện giải ngân hoặc giải ngân chậm và điều chuyển cho các dự án khác
- Các dự án dự kiến bố trí kế hoạch vốn năm 2026 phải đảm bảo điều kiện về thủ tục đầu tư theo quy định; ưu tiên bố trí nguồn vốn phục vụ công tác giải phóng mặt bằng các dự án; kiên quyết không bố trí cho các dự án điều chỉnh giảm kế hoạch nhiều lần.
- Định kỳ đánh giá, phân tích các tác động, nguyên nhân khách quan, chủ quan đến tăng, giảm từng chỉ tiêu thu ngân sách nhà nước năm 2026, như: các yếu tố tác động đến hoạt động sản xuất - kinh doanh và xuất nhập khẩu của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế trong từng lĩnh vực; tác động của thiên tai, dịch bệnh, biến động của thị trường bất động sản; tác động từ việc thay đổi trong chính sách, phạm vi, đối tượng hưởng ưu đãi thuế.
- Tăng cường kiểm tra các dự án lớn, giải ngân chậm; phân nhóm các dự án (dự án vướng mắc về giải phóng mặt bằng; dự án đang triển khai hồ sơ thủ tục; dự án không có vướng mắc), tham mưu Ủy ban nhân dân các cấp chỉ đạo, triển khai; rà soát, điều chuyển kế hoạch vốn từ các dự án không có khả năng giải ngân hết kế hoạch giao.
4. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh:
- Chấp hành nghiêm kỷ luật tài chính - NSNN, tăng cường chỉ đạo kiểm tra, giám sát và công khai, minh bạch việc sử dụng NSNN. Hạn chế tối đa việc đề xuất ứng trước dự toán. Tăng cường thực hành tiết kiệm chống lãng phí. Rà soát, quản lý chặt chẽ các khoản chi NSNN bảo đảm đúng dự toán được giao. Tiết kiệm các khoản chi cho bộ máy quản lý Nhà nước, chi mua sắm phương tiện, trang thiết bị đắt tiền, giảm tối đa kinh phí tổ chức hội nghị, hội thảo đi công tác nước ngoài;
- Chỉ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành các chế độ chính sách, nhiệm vụ chi mới khi thực sự cần thiết và có nguồn tài chính phù hợp với khả năng cân đối ngân sách địa phương theo quy định.
- Trong năm chủ động rà soát dự toán được giao, đề nghị cấp có thẩm quyền điều chỉnh giữa các nhiệm vụ chi đảm bảo sử dụng ngân sách hiệu quả.
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa Khóa VII, nhiệm kỳ 2021-2026, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 18 tháng 12 năm 2025./.
|
|
CHỦ TỊCH |
CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2026
(Kèm theo Nghị quyết số 54/NQ-HĐND ngày 18/12/2025 của HĐND tỉnh)
Đơn vị tính: triệu đồng
|
STT |
NỘI DUNG |
DỰ TOÁN NĂM 2026 |
|
A |
TỔNG NGUỒN THU NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG |
36.262.447 |
|
I |
Thu ngân sách địa phương hưởng theo phân cấp |
32.753.600 |
|
1 |
Các khoản thu NSĐP hưởng 100% |
2.827.610 |
|
2 |
Các khoản thu phân chia NSĐP hưởng theo tỷ lệ % |
17.005.990 |
|
3 |
Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất |
12.920.000 |
|
II |
Bổ sung từ ngân sách Trung ương |
3.508.847 |
|
1 |
Bổ sung có mục tiêu bằng nguồn vốn trong nước |
2.742.230 |
|
2 |
Bổ sung có mục tiêu bằng nguồn vốn ngoài nước |
0 |
|
3 |
Bổ sung cân đối |
766.617 |
|
B |
TỔNG CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG |
36.319.847 |
|
I |
Chi cân đối ngân sách địa phương |
36.319.847 |
|
1 |
Chi đầu tư phát triển |
15.411.945 |
|
2 |
Chi thường xuyên |
18.402.174 |
|
3 |
Các nhiệm vụ chi khác |
|
|
4 |
Chi trả lãi vay các khoản do chính quyền địa phương vay |
92.200 |
|
5 |
Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính |
2.170 |
|
6 |
Dự phòng chi |
838.005 |
|
7 |
Chi tạo nguồn điều chỉnh tiền lương |
1.573.353 |
|
10 |
Chi nộp ngân sách cấp trên |
|
|
II |
Chi các Chương trình mục tiêu |
0 |
|
1 |
Chi các chương trình MTQG |
0 |
|
2 |
Chi các chương trình mục tiêu, nhiệm vụ |
|
|
III |
Dự toán tăng thu so với TTgCP giao chưa phân bổ |
0 |
|
|
|
|
|
C |
BỘI CHI NSĐP/ BỘI THU NSĐP |
-57.400 |
|
D |
CHI TRẢ NỢ GỐC NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG |
90.000 |
|
I |
Từ nguồn vay để trả nợ gốc |
|
|
II |
Từ nguồn bội thu, tăng thu, tiết kiệm chi, kết dư ngân sách cấp tỉnh |
90.000 |
|
E |
TỔNG MỨC VAY NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG |
57.400 |
|
I |
Vay để bù đắp bội chi |
57.400 |
|
II |
Vay để trả nợ gốc |
0 |
DỰ KIẾN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO LĨNH VỰC NĂM 2026
(Kèm theo Nghị quyết số 54/NQ-HĐND ngày 18/12/2025 của HĐND tỉnh)
Đơn vị: triệu đồng
|
Nội dung thu |
Dự toán năm 2025 |
Ước thực hiện năm 2025 |
Dự toán năm 2026 |
So sánh (%) |
||||
|
Tổng thu NSNN |
Thu NSĐP |
Tổng thu NSNN |
Thu NSĐP |
Tổng thu NSNN |
Thu NSĐP |
Tổng thu NSNN |
Thu NSĐP |
|
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8=6/4 |
9=7/5 |
|
A. TỔNG THU NSNN (I+II) |
27.979.000 |
23.933.910 |
36.900.000 |
34.056.315 |
37.625.000 |
32.753.600 |
102,0 |
171,3 |
|
I. Thu từ hoạt động xuất, khẩu khẩu |
2.710.000 |
0 |
1.800.000 |
0 |
1.515.000 |
0 |
84,2 |
84,2 |
|
- Thuế XK, NK, TTĐB hàng hóa nhập khẩu |
601.000 |
|
389.000 |
0 |
227.700 |
|
58,5 |
0,0 |
|
- Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu |
2.074.000 |
|
1.250.000 |
0 |
1.230.900 |
|
98,5 |
0,0 |
|
- Thuế bảo vệ môi trường |
30.000 |
|
43.000 |
0 |
47.500 |
|
110,5 |
0,0 |
|
- Thuế chống bán phá giá - Thu khác |
|
|
62.500 |
0 |
|
|
0,0 |
0,0 |
|
5.000 |
|
35.000 |
0 |
8.900 |
|
25,4 |
0,0 |
|
|
II. Thu nội địa |
25.269.000 |
23.933.910 |
35.100.000 |
34.056.315 |
36.110.000 |
32.753.600 |
102,9 |
321,6 |
|
1. Thu từ DNNN Trung ương |
1.140.000 |
1.140.000 |
1.526.000 |
1.526.000 |
1.542.000 |
1.542.000 |
101,0 |
0,0 |
|
- Thuế giá trị gia tăng |
611.000 |
611.000 |
565.000 |
565.000 |
680.000 |
680.000 |
120,4 |
0,0 |
|
- Thuế thu nhập doanh nghiệp |
113.000 |
113.000 |
136.000 |
136.000 |
175.000 |
175 000 |
128,7 |
0,0 |
|
- Thuế TTĐB hàng hóa, dịch vụ trong nước |
415.000 |
415.000 |
824995 |
824.995 |
687.000 |
687.000 |
83,3 |
0,0 |
|
- Thuế tài nguyên |
1.000 |
1.000 |
5 |
5 |
|
0 |
0,0 |
0,0 |
|
2. Thu từ DNNN địa phương |
3.688.000 |
3.688.000 |
3.931.000 |
3.931.000 |
4.000.000 |
4.000.000 |
101,8 |
0,0 |
|
- Thuế giá trị gia tăng |
695.000 |
695.000 |
710.000 |
710.000 |
791.000 |
791.000 |
111,4 |
0,0 |
|
- Thuế thu nhập doanh nghiệp |
142.000 |
142.000 |
210.000 |
210.000 |
217.000 |
217.000 |
103,3 |
0,0 |
|
- Thuế TTĐB hàng hóa, dịch vụ trong nước |
2.837.000 |
2.837.000 |
3.001.500 |
3.001.500 |
2.985.000 |
2.985.000 |
99,5 |
0,0 |
|
- Thuế tài nguyên |
14.000 |
14.000 |
9.500 |
9.500 |
7.000 |
7.000 |
73,7 |
0,0 |
|
3. Thu từ DN có vốn đầu tư nước ngoài |
1.425.000 |
1.342.000 |
1.587.000 |
1.547.000 |
1.800.000 |
1.793.000 |
113,4 |
17,5 |
|
- Thuế giá trị gia tăng |
736.000 |
736.000 |
790000 |
790.000 |
906.000 |
906 000 |
114,7 |
0,0 |
|
- Thuế thu nhập doanh nghiệp |
558.000 |
551.000 |
700.000 |
700.000 |
803.000 |
796.000 |
114,7 |
0,0 |
|
Trong đó: Thuế tối thiểu toàn cầu |
7.000 |
0 |
|
0 |
7.000 |
0 |
0,0 |
0,0 |
|
- Thuế TTĐB hàng hóa dịch vụ trong nước |
108.000 |
32.000 |
77.000 |
37.000 |
73.990 |
73.990 |
96,1 |
0,0 |
|
Trong đó: Thu từ HHDV nhập khẩu bán ra trong nước |
76.000 |
0 |
40.000 |
0 |
|
0 |
0,0 |
0,0 |
|
- Thuế tài nguyên |
23.000 |
23.000 |
20.000 |
20.000 |
17.010 |
17.010 |
85,1 |
0,0 |
|
4. Thu từ khu vực CTN ngoài quốc doanh |
5.950.000 |
5.949.000 |
8.245.000 |
8.244.000 |
7.222.000 |
7.222.000 |
87,6 |
0,0 |
|
- Thuế giá trị gia tăng |
4.190.000 |
4.190.000 |
5.295.000 |
5.295.000 |
4.915.000 |
4.915.000 |
92,8 |
0,0 |
|
- Thuế thu nhập doanh nghiệp |
1.071.000 |
1.071.000 |
2.280.000 |
2.280.000 |
1.622.000 |
1.622.000 |
71,1 |
0,0 |
|
- Thuế TTĐB hàng hóa dịch vụ trong nước |
495.000 |
494.000 |
440 000 |
439.000 |
523.000 |
523.000 |
118,9 |
0,0 |
|
Trong đó: Thu từ HHDV nhập khẩu bán ra trong nước |
1.000 |
0 |
1.000 |
0 |
|
0 |
0,0 |
0,0 |
|
- Thuế tài nguyên |
194.000 |
194.000 |
230.000 |
230.000 |
162.000 |
162.000 |
70,4 |
0,0 |
|
5. Lệ phí trước bạ |
595.000 |
595.000 |
730.000 |
730.000 |
830.000 |
830.000 |
113,7 |
0,0 |
|
6. Thuế sử dụng đất nông nghiệp |
|
|
2 |
2 |
|
|
0,0 |
0,0 |
|
7. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp |
33.000 |
33.000 |
33.000 |
33.000 |
33.600 |
33.600 |
101,8 |
0,0 |
|
8. Thuế thu nhập cá nhân |
1.765.000 |
1.765.000 |
2.150.000 |
2.150.000 |
2.050.000 |
2.050.000 |
95,3 |
0,0 |
|
9. Thu thuế bảo vệ môi trường |
1.565.000 |
939.000 |
973.000 |
583.800 |
975.000 |
585.000 |
100,2 |
100,2 |
|
- Thu thuế NSTW hưởng 100% |
626.000 |
0 |
389.200 |
0 |
390.000 |
0 |
100,2 |
100,2 |
|
- Thu phân chia giữa NSTW và NSĐP |
939.000 |
939.000 |
583.800 |
583.800 |
585.000 |
585.000 |
100,2 |
0,0 |
|
10. Thu phí và lệ phí |
625.000 |
270.000 |
580.000 |
310.000 |
630.000 |
341.000 |
108,6 |
107,0 |
|
- Phí và lệ phí Trung ương |
355 000 |
|
270.000 |
0 |
289.000 |
|
107,0 |
107,0 |
|
- Phí và lệ phí tỉnh |
247.967 |
247.967 |
270.000 |
270.000 |
332.555 |
332.555 |
123,2 |
0,0 |
|
- Phí và lệ phí xã |
22.033 |
22033 |
40 000 |
40.000 |
8.445 |
8.445 |
21,1 |
0,0 |
|
11. Tiền sử dụng đất |
2.495.000 |
2.495.000 |
10.400.000 |
10.400.000 |
10.800.000 |
9.180.000 |
103,8 |
0,0 |
|
- Ghi thu, ghi chi tiền sử dụng đất |
|
0 |
|
0 |
|
0 |
0,0 |
0,0 |
|
- Thu phát sinh |
2.495.000 |
2.495.000 |
10.400.000 |
10.400.000 |
10.800.000 |
9.180.000 |
103,8 |
0,0 |
|
+ UBND tỉnh ban hành QĐ giao đất |
2495 000 |
2.495.000 |
10.135.000 |
10.135.000 |
9.100.000 |
7.735.000 |
89,8 |
0,0 |
|
+ UBND huyện ban hành QĐ giao đất |
|
0 |
265.000 |
265.000 |
1.700.000 |
1.445.000 |
641,5 |
0,0 |
|
12. Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước |
4.598.000 |
4.598.000 |
2.800.000 |
2.800.000 |
4.400.000 |
3.740.000 |
157,1 |
0,0 |
|
- Ghi thu, ghi chi |
|
0 |
|
0 |
|
0 |
0,0 |
0,0 |
|
- Thu phát sinh |
4.598.000 |
4.598.000 |
2.800.000 |
2.800.000 |
4.400.000 |
3.740.000 |
157,1 |
0,0 |
|
+ UBND tỉnh ban hành QĐ cho thuê đất |
4.598.000 |
4.598.000 |
2.800.000 |
2.800.000 |
4.400000 |
3.740.000 |
157,1 |
0,0 |
|
+ UBND huyện ban hành QĐ cho thuê đất |
|
0 |
|
0 |
|
0 |
0,0 |
0,0 |
|
13. Thu tiền bán & thuê nhà thuộc SHNN |
63.000 |
63.000 |
157.000 |
157.000 |
65.000 |
65.000 |
41,4 |
0,0 |
|
+ Ngân sách tỉnh thu |
63.000 |
63.000 |
157.000 |
157.000 |
65.000 |
65.000 |
41,4 |
0,0 |
|
+ Ngân sách xã thu |
|
|
|
0 |
|
|
0,0 |
0,0 |
|
14. Thu khác ngân sách: |
545.000 |
295.000 |
880.438 |
572.438 |
810.000 |
442.000 |
92,0 |
119,5 |
|
- Ngân sách Trung ương |
250.000 |
|
308.000 |
0 |
368.000 |
|
119,5 |
119,5 |
|
- Ngân sách cấp tỉnh |
272.354 |
272.354 |
531.438 |
531.438 |
418.685 |
418.685 |
78,8 |
0,0 |
|
- Ngân sách xã |
22.646 |
22.646 |
41.000 |
41.000 |
23.315 |
23.315 |
56,9 |
0,0 |
|
15. Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác |
17.800 |
17.800 |
14.400 |
14.400 |
22.000 |
22.000 |
152,8 |
0,0 |
|
16. Thu cấp quyền khai thác khoáng sản |
91.000 |
70.910 |
150.000 |
115.000 |
120.000 |
97.600 |
80,0 |
64,0 |
|
- Trung ương cấp |
28.700 |
8.610 |
50.000 |
15.000 |
32.000 |
9.600 |
64,0 |
64,0 |
|
- Địa phương cấp |
62.300 |
62.300 |
100.000 |
100.000 |
88.000 |
88.000 |
88,0 |
0,0 |
|
17. Thu tiền sử dụng khu vực biển |
200 |
200 |
1.160 |
675 |
400 |
400 |
34,5 |
0,0 |
|
- Trung ương cấp |
|
|
485 |
0 |
|
|
0,0 |
0,0 |
|
- Địa phương cấp |
200 |
200 |
675 |
675 |
400 |
400 |
59,3 |
0,0 |
|
17. Thu cổ tức và lợi nhuận sau thuế |
268.000 |
268.000 |
462.000 |
462.000 |
360.000 |
360.000 |
77,9 |
0,0 |
|
18. Thu xổ số kiến thiết |
405.000 |
405.000 |
480.000 |
480.000 |
450.000 |
450.000 |
93,8 |
0,0 |
|
B. TỔNG THU NSĐP ĐƯỢC HƯỞNG |
23.933.910 |
23.933.910 |
34.056.315 |
34.056.315 |
32.753.600 |
32.753.600 |
|
|
|
1.1 Các khoản thu 100% |
2.249.910 |
2.249.910 |
3.134.020 |
3.134.020 |
2.827.610 |
2.827.610 |
|
|
|
- Các khoản ghi thu, ghi chi |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
|
1.2 Thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) |
14.591.000 |
14.591.000 |
17.722.295 |
17.722.295 |
17.005.990 |
17.005.990 |
|
|
|
1.3. Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất |
7.093.000 |
7.093.000 |
13.200.000 |
13.200.000 |
12.920.000 |
12.920.000 |
|
|
|
C. TỔNG THU NSTW HƯỚNG |
4.045.090 |
0 |
2.843.685 |
0 |
4.616400 |
0 |
|
|
|
1. Các khoản thu 100% |
3.968.090 |
|
2.802.685 |
0 |
2.591.400 |
|
|
|
|
2. Thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) |
77.000 |
|
41.000 |
0 |
0 |
|
|
|
|
3. Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất |
0 |
|
0 |
0 |
2.025.000 |
|
|
|
DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG THEO CƠ CẤU CHI NĂM
2026
(Kèm theo Nghị quyết số 54/NQ-HĐND ngày 18/12/2025 của HĐND tỉnh Khánh Hòa)
Đơn vị: Triệu đồng
|
STT |
Nội dung |
Dự toán năm 2026 |
|
|
TỔNG CHI NSĐP (A+B) |
36.319.847 |
|
A |
CHI CÂN ĐỐI NSĐP |
36.319.847 |
|
I |
Chi đầu tư phát triển |
15.411.945 |
|
1 |
Chi đầu tư cho các dự án |
15 321.945 |
|
|
Trong đó: Chia theo nguồn vốn |
|
|
- |
Chi đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất |
9.180.000 |
|
- |
Chi đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết |
450.000 |
|
- |
Chi đầu tư từ nguồn bội chi |
57.400 |
|
2 |
Chi đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của địa phương theo quy định của pháp luật |
|
|
3 |
Chi đầu tư phát triển khác |
90.000 |
|
- |
Chi trả nợ gốc |
90.000 |
|
II |
Chi thường xuyên |
18.402.174 |
|
|
Trong đó: |
|
|
1 |
Chi giáo dục - đào tạo và dạy nghề |
7.319.751 |
|
2 |
Chi khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
204.030 |
|
III |
Chi trả nợ lãi các khoản do chính quyền địa phương vay |
92.200 |
|
IV |
Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính |
2.170 |
|
V |
Dự phòng ngân sách |
838.005 |
|
VI |
Chi tạo nguồn, điều chỉnh tiền lương |
1.573.353 |
|
B |
CHI CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU |
0 |
|
C |
DỰ TOÁN GHI THU, GHI CHI VỐN VIỆN TRỢ |
50.000 |
KẾ HOẠCH VAY VÀ TRẢ NỢ NGÂN SÁCH CẤP TỈNH NĂM 2026
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 54/NQ-HĐND ngày 18/12/2025 của HĐND tỉnh
Khánh Hòa)
Đơn vị: triệu đồng
|
STT |
NỘI DUNG |
NĂM 2025 |
Dự toán năm 2026 |
|
|
Dự toán |
Ước thực hiện |
|||
|
A |
B |
1 |
2 |
3 |
|
A |
MỨC DƯ NỢ VAY TỐI ĐA CỦA NSĐP |
14.630.766 |
14.630.766 |
26.202.880 |
|
B |
BỘI CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG |
1.541.000 |
70.500 |
57.400 |
|
C |
KẾ HOẠCH VAY, TRẢ NỢ GỐC |
|
|
|
|
I |
Tổng dư nợ đầu năm |
945.115 |
893.616 |
883.516 |
|
1 |
Trái phiếu chính quyền địa phương |
0 |
0 |
0 |
|
2 |
Vay lại từ nguồn Chính phủ vay ngoài nước |
933.565 |
882.066 |
871.966 |
|
|
Dự án Vệ sinh môi trường các thành phố duyên hải (Khánh Hòa cũ) |
2.935 |
2.935 |
2.097 |
|
|
Dự án sửa chữa nâng cao an toàn đập (Khánh Hòa cũ) |
49.717 |
50.513 |
44.113 |
|
|
Dự án sửa chữa nâng cao an toàn đập (Ninh Thuận cũ) |
6730 |
6.729 |
6.062 |
|
|
Dự án Môi trường bền vững các thành phố duyên hải - tiểu dự án thành phố Nha Trang (Khánh Hòa cũ) |
341.197 |
343.076 |
305.884 |
|
|
Dự án Môi trường bền vững các thành phố duyên hải - tiểu dự án thành phố Phan Rang - Tháp Chàm (Ninh Thuận cũ) |
390.352 |
355.647 |
334.798 |
|
|
Dự án Nâng cao hiệu quả sử dụng nước cho các tỉnh bị ảnh hưởng bởi hạn hán (WEIDAP/ADB8) (Khánh Hòa cũ) |
4.390 |
4.303 |
4.063 |
|
|
Dự án Nâng cao hiệu quả sử dụng nước cho các tỉnh bị ảnh hưởng bởi hạn hán (WEIDAP/ADB8) (Ninh Thuận cũ) |
114.034 |
92.720 |
152.643 |
|
|
Dự án Chương trình mở rộng quy mô vệ sinh và nước sạch nông thôn dựa trên kết quả (Ninh Thuận cũ) |
14.289 |
14.289 |
12.235 |
|
|
Dự án Đầu tư xây dựng và phát triển hệ thống cung ứng dịch vụ y tế tuyến cơ sở - Dự án thành phần tỉnh Ninh Thuận (Ninh Thuận cũ) |
6.974 |
6.975 |
6.822 |
|
|
Dự án Tăng cường quản lý đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai VILG (Khánh Hòa cũ) |
2.947 |
4.879 |
3.249 |
|
3 |
Vay trong nước khác theo quy định của pháp luật |
11.550 |
11.550 |
11.550 |
|
a |
Tạm ứng Kho bạc Nhà nước |
0 |
0 |
0 |
|
b |
Huy động vốn ứng trước tiền thuê đất nhà đầu tư tại Khu DL BBĐ Cam Ranh |
11.550 |
11.550 |
11.550 |
|
II |
Trả nợ gốc vay trong năm |
|
|
|
|
1 |
Nợ gốc phải trả phân theo nguồn vay |
80.600 |
80.600 |
90.000 |
|
a |
Trái phiếu chính quyền địa phương |
0 |
0 |
0 |
|
b |
Vay lại từ nguồn Chính phủ vay ngoài nước |
80.600 |
80.600 |
90.000 |
|
|
Dự án Vệ sinh môi trường các thành phố duyên hải (Khánh Hòa cũ) |
838 |
838 |
838 |
|
|
Dự án sửa chữa nâng cao an toàn đập (Khánh Hòa cũ) |
6.400 |
6.400 |
4.900 |
|
|
Dự án sửa chữa nâng cao an toàn đập (Ninh Thuận cũ) |
667 |
667 |
750 |
|
|
Dự án Môi trường bền vững các thành phố duyên hải - tiểu dự án thành phố Nha Trang (Khánh Hòa cũ) |
37.192 |
37.192 |
40.000 |
|
|
Dự án Môi trường bền vững các thành phố duyên hải - tiểu dự án thành phố Phan Rang - Tháp Chàm (Ninh Thuận cũ) |
20.849 |
20.849 |
22.700 |
|
|
Dự án Nâng cao hiệu quả sử dụng nước cho các tỉnh bị ảnh hưởng bởi hạn hán (WEIDAP/ADB8) (Khánh Hòa cũ) |
240 |
240 |
300 |
|
|
Dự án Nâng cao hiệu quả sử dụng nước cho các tỉnh bị ảnh hưởng bởi hạn hán (WEIDAP/ADB8) (Ninh Thuận cũ) |
10.577 |
10.577 |
17.000 |
|
|
Dự án Chương trình mở rộng quy mô vệ sinh và nước sạch nông thôn dựa trên kết quả (Ninh Thuận cũ) |
2.054 |
2.054 |
1.500 |
|
|
Dự án Đầu tư xây dựng và phát triển hệ thống cung ứng dịch vụ y tế tuyến cơ sở - Dự án thành phần tỉnh Ninh Thuận (Ninh Thuận cũ) |
153 |
153 |
312 |
|
|
Dự án Tăng cường quản lý đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai VILG (Khánh Hòa cũ) |
1.630 |
1.630 |
1.700 |
|
c |
Vốn khác |
0 |
0 |
0 |
|
|
- Tạm ứng Kho bạc Nhà nước |
0 |
0 |
0 |
|
|
- Hoàn trả tiền ứng trước tiền thuê đất nhà đầu tư tại Khu DL BBĐ Cam Ranh |
0 |
0 |
|
|
2 |
Nguồn trả nợ |
80.600 |
80.600 |
90.000 |
|
|
- Từ nguồn vay |
|
|
|
|
|
- Bội thu ngân sách địa phương |
|
|
|
|
|
- Tăng thu, tiết kiệm chi |
80.600 |
80.600 |
90.000 |
|
|
- Kết dư ngân sách cấp tỉnh |
|
|
|
|
Ill |
Tổng mức vay trong năm |
|
|
|
|
1 |
Theo mục đích vay |
1.541.000 |
70.500 |
57.400 |
|
|
- Vay bù đắp bội chi |
1.541.000 |
70.500 |
57.400 |
|
|
- Vay trả nợ gốc |
0 |
0 |
0 |
|
2 |
Theo nguồn vay |
1.541.000 |
70.500 |
57.400 |
|
a |
Trái phiếu chính quyền địa phương |
1.383.700 |
0 |
0 |
|
b |
Vay lại từ nguồn Chính phủ vay ngoài nước |
157.300 |
70.500 |
57.400 |
|
|
Dự án Nâng cao hiệu quả sử dụng nước cho các tỉnh bị ảnh hưởng bởi hạn hán (WEIDAP/ADB8) (Ninh Thuận cũ) |
81.500 |
70.500 |
|
|
|
Giảm thiểu khí thải tại khu vực Tây Nguyên và duyên hải Nam Trung Bộ Việt Nam nhằm góp phần thực hiện các mục tiêu Chương trình hành động quốc gia REDD+tỉnh Ninh Thuận |
15.000 |
0 |
9.951 |
|
|
Chống hạn, xói lở, ngập lụt thích ứng biến đổi khí hậu tỉnh Ninh Thuận |
60.800 |
0 |
47.449 |
|
c |
Vay trong nước khác theo quy định của pháp luật |
0 |
0 |
0 |
|
|
- Tạm ứng Kho bạc Nhà nước |
0 |
0 |
0 |
|
IV |
Tổng dư nợ cuối năm |
2.405.515 |
883.516 |
839.366 |
|
|
Tỷ lệ mức dư nợ cuối kỳ so với mức dư nợ vay tối đa của ngân sách địa phương (%) |
16 |
6 |
3 |
|
1 |
Trái phiếu chính quyền địa phương |
1.383.700 |
0 |
0 |
|
2 |
Vay lại từ nguồn Chính phủ vay ngoài nước |
1.010.265 |
871.966 |
839.366 |
|
|
Dự án Vệ sinh môi trường các thành phố duyên hải (Khánh Hòa cũ) |
2.097 |
2.097 |
1.259 |
|
|
Dự án sửa chữa nâng cao an toàn đập (Khánh Hòa cũ) |
43.317 |
44.113 |
39.213 |
|
|
Dự án sửa chữa nâng cao an toàn đập (Ninh Thuận cũ) |
6.063 |
6.062 |
5.312 |
|
|
Dự án Môi trường bền vững các thành phố duyên hải - tiểu dự án thành phố Nha Trang (Khánh Hòa cũ) |
304.005 |
305.884 |
265.884 |
|
|
Dự án Môi trường bền vững các thành phố duyên hải - tiểu dự án thành phố Phan Rang - Tháp Chàm (Ninh Thuận cũ) |
369.503 |
334.798 |
312.098 |
|
|
Dự án Nâng cao hiệu quả sử dụng nước cho các tỉnh bị ảnh hưởng bởi hạn hán (WEIDAP/ADB8) (Khánh Hòa cũ) |
4.150 |
4.063 |
3.763 |
|
|
Dự án Nâng cao hiệu quả sử dụng nước cho các tỉnh bị ảnh hưởng bởi hạn hán (WEIDAP/ADB8) (Ninh Thuận cũ) |
184.957 |
152.643 |
135.643 |
|
|
Dự án Chương trình mở rộng quy mô vệ sinh và nước sạch nông thôn dựa trên kết quả (Ninh Thuận cũ) |
12.235 |
12.235 |
10.735 |
|
|
Dự án Đầu tư xây dựng và phát triển hệ thống cung ứng dịch vụ y tế tuyến cơ sở - Dự án thành phần tỉnh Ninh Thuận (Ninh Thuận cũ) |
6.821 |
6.822 |
6.510 |
|
|
Dự án Tăng cường quản lý đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai VILG (Khánh Hòa cũ) |
1.317 |
3.249 |
1.549 |
|
|
Giảm thiểu khí thải tại khu vực Tây Nguyên và duyên hải Nam Trung Bộ Việt Nam nhằm góp phần thực hiện các mục tiêu Chương trình hành động quốc gia REDD+tỉnh Ninh Thuận |
15.000 |
0 |
9.951 |
|
|
Chống hạn, xói lở, ngập lụt thích ứng biến đổi khí hậu tỉnh Ninh Thuận |
60.800 |
0 |
47.449 |
|
3 |
Vay trong nước khác theo quy định của pháp luật |
11.550 |
11.550 |
0 |
|
b |
Tạm ứng Kho bạc Nhà nước |
|
0 |
0 |
|
c |
Huy động vốn ứng trước tiền thuê đất nhà đầu tư tại Khu DL BBĐ Cam Ranh |
11.550 |
11.550 |
0 |
|
D |
Trả nợ lãi, phí |
38.600 |
38.600 |
92.200 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh