Nghị quyết 42/NQ-HĐND năm 2025 dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; thu, chi ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách địa phương năm 2026 do thành phố Đà Nẵng ban hành
| Số hiệu | 42/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 11/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 11/12/2025 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Đà Nẵng |
| Người ký | Nguyễn Đức Dũng |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước |
|
HỘI
ĐỒNG NHÂN DÂN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 42/NQ-HĐND |
Đà Nẵng, ngày 11 tháng 12 năm 2025 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
KHÓA X, NHIỆM KỲ 2021-2026, KỲ HỌP THỨ 5
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 246/2025/QH15 của Quốc hội về phân bổ ngân sách trung ương năm 2026;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 31/2017/NĐ-CP của Chính phủ ban hành quy chế lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương, dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương hằng năm;
Căn cứ Thông tư số 342/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 56/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2026 và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2026-2028;
Căn cứ Nghị quyết số 15/2025/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách thành phố và ngân sách cấp xã; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia đối với phần ngân sách địa phương được hưởng và các khoản thu phân chia giữa ngân sách thành phố và ngân sách cấp xã; nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách các cấp chính quyền của thành phố Đà Nẵng;
Xét Báo cáo số 374/BC-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố về tình hình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2025, dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, thu, chi ngân sách địa phương và phân bổ dự toán ngân sách địa phương năm 2026; Báo cáo thẩm tra số 165/BC-KTNS ngày 9 tháng 12 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố và ý kiến thảo luận của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại Kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn và thu ngân sách địa phương năm 2026
1. Dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng là 66.387.074 triệu đồng (chi tiết theo Biểu số 16 đính kèm), gồm:
a) Thu nội địa : 59.025.000 triệu đồng;
b) Thu từ hoạt động xuất, nhập khẩu : 7.300.000 triệu đồng;
c) Thu viện trợ : 62.074 triệu đồng.
2. Dự toán thu ngân sách địa phương (kể cả thu chuyển giao giữa các cấp ngân sách và thu chuyển nguồn) là 71.098.501 triệu đồng (chi tiết theo biểu số 30 đính kèm), gồm:
a) Ngân sách thành phố : 44.007.771 triệu đồng;
b) Ngân sách cấp xã : 27.090.730 triệu đồng.
Điều 2. Dự toán chi ngân sách địa phương năm 2026
1. Thông qua các nguyên tắc phân bổ chi ngân sách địa phương theo Báo cáo số 374/BC-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố, trong đó:
a) Chuyển nguồn cải cách tiền lương tập trung năm trước sang năm 2026 để bố trí nhu cầu kinh phí tăng lương cơ sở, quỹ tiền thưởng và kinh phí tăng thêm các chế độ, chính sách an sinh xã hội do Trung ương ban hành là 2.241.956 triệu đồng và nguồn 10% tiền sử dụng đất để thực hiện đo đạc, đăng ký đất đai, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là 149.743 triệu đồng (nguồn ngân sách tỉnh Quảng Nam các năm trước đã chuyển nguồn sang năm 2025) để phân bổ cho 22 phường, xã thuộc địa bàn tỉnh Quảng Nam (cũ) đang triển khai dự án dở dang.
b) Đảm bảo bố trí trong dự toán đủ nhu cầu tiền lương cho các đơn vị dự toán cấp thành phố và các phường, xã theo lương cơ sở 2,34 triệu đồng/tháng và quỹ tiền thưởng theo Nghị định số 73/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Trong đó, đối với ngân sách cấp xã, ngân sách thành phố bổ sung có mục tiêu dự toán đầu năm đảm bảo nhu cầu tăng lương cơ sở từ 1,49 triệu đồng/tháng lên 2,34 triệu đồng/tháng và quỹ tiền thưởng theo Nghị định số 73/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ. Đối với nhu cầu tăng lương cơ sở phát sinh trong năm; bao gồm nhu cầu thực hiện chế độ, chính sách được đảm bảo từ nguồn cải cách tiền lương theo quy định của trung ương, các phường, xã chủ động sử dụng nguồn cải cách tiền lương của ngân sách cấp xã để thực hiện. Trường hợp không đảm bảo nguồn thực hiện, ngân sách thành phố xem xét, bổ sung trên cơ sở báo cáo quyết toán nguồn và nhu cầu cải cách tiền lương của cấp xã.
c) Đối với nguồn 10% tiết kiệm chi thường xuyên tạo nguồn cải cách tiền lương, sau khi đã xác định số tiết kiệm trong dự toán chi thường xuyên của các đơn vị dự toán và ngân sách cấp xã, thực hiện tiết kiệm thêm dự toán chi thường xuyên ngân sách thành phố số tiền 210.000 triệu đồng để bố trí chi tạo nguồn cải cách tiền lương nhằm đảm bảo tổng kinh phí tiết kiệm không thấp hơn dự toán Trung ương giao.
d) Để đảm bảo cân đối ngân sách, ưu tiên bố trí kinh phí thực hiện các chế độ, chính sách đã được Trung ương, Hội đồng nhân dân thành phố sau sắp xếp ban hành, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh của 02 địa phương trước sắp xếp ban hành đang tiếp tục áp dụng cho địa bàn thành phố sau sắp xếp; các nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền thống nhất bổ sung dự toán năm 2025 và tiếp tục triển khai trong năm 2026.
|
HỘI
ĐỒNG NHÂN DÂN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 42/NQ-HĐND |
Đà Nẵng, ngày 11 tháng 12 năm 2025 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
KHÓA X, NHIỆM KỲ 2021-2026, KỲ HỌP THỨ 5
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 246/2025/QH15 của Quốc hội về phân bổ ngân sách trung ương năm 2026;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 31/2017/NĐ-CP của Chính phủ ban hành quy chế lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương, dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương hằng năm;
Căn cứ Thông tư số 342/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 56/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2026 và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2026-2028;
Căn cứ Nghị quyết số 15/2025/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách thành phố và ngân sách cấp xã; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia đối với phần ngân sách địa phương được hưởng và các khoản thu phân chia giữa ngân sách thành phố và ngân sách cấp xã; nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách các cấp chính quyền của thành phố Đà Nẵng;
Xét Báo cáo số 374/BC-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố về tình hình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2025, dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, thu, chi ngân sách địa phương và phân bổ dự toán ngân sách địa phương năm 2026; Báo cáo thẩm tra số 165/BC-KTNS ngày 9 tháng 12 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố và ý kiến thảo luận của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại Kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn và thu ngân sách địa phương năm 2026
1. Dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng là 66.387.074 triệu đồng (chi tiết theo Biểu số 16 đính kèm), gồm:
a) Thu nội địa : 59.025.000 triệu đồng;
b) Thu từ hoạt động xuất, nhập khẩu : 7.300.000 triệu đồng;
c) Thu viện trợ : 62.074 triệu đồng.
2. Dự toán thu ngân sách địa phương (kể cả thu chuyển giao giữa các cấp ngân sách và thu chuyển nguồn) là 71.098.501 triệu đồng (chi tiết theo biểu số 30 đính kèm), gồm:
a) Ngân sách thành phố : 44.007.771 triệu đồng;
b) Ngân sách cấp xã : 27.090.730 triệu đồng.
Điều 2. Dự toán chi ngân sách địa phương năm 2026
1. Thông qua các nguyên tắc phân bổ chi ngân sách địa phương theo Báo cáo số 374/BC-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố, trong đó:
a) Chuyển nguồn cải cách tiền lương tập trung năm trước sang năm 2026 để bố trí nhu cầu kinh phí tăng lương cơ sở, quỹ tiền thưởng và kinh phí tăng thêm các chế độ, chính sách an sinh xã hội do Trung ương ban hành là 2.241.956 triệu đồng và nguồn 10% tiền sử dụng đất để thực hiện đo đạc, đăng ký đất đai, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là 149.743 triệu đồng (nguồn ngân sách tỉnh Quảng Nam các năm trước đã chuyển nguồn sang năm 2025) để phân bổ cho 22 phường, xã thuộc địa bàn tỉnh Quảng Nam (cũ) đang triển khai dự án dở dang.
b) Đảm bảo bố trí trong dự toán đủ nhu cầu tiền lương cho các đơn vị dự toán cấp thành phố và các phường, xã theo lương cơ sở 2,34 triệu đồng/tháng và quỹ tiền thưởng theo Nghị định số 73/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Trong đó, đối với ngân sách cấp xã, ngân sách thành phố bổ sung có mục tiêu dự toán đầu năm đảm bảo nhu cầu tăng lương cơ sở từ 1,49 triệu đồng/tháng lên 2,34 triệu đồng/tháng và quỹ tiền thưởng theo Nghị định số 73/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ. Đối với nhu cầu tăng lương cơ sở phát sinh trong năm; bao gồm nhu cầu thực hiện chế độ, chính sách được đảm bảo từ nguồn cải cách tiền lương theo quy định của trung ương, các phường, xã chủ động sử dụng nguồn cải cách tiền lương của ngân sách cấp xã để thực hiện. Trường hợp không đảm bảo nguồn thực hiện, ngân sách thành phố xem xét, bổ sung trên cơ sở báo cáo quyết toán nguồn và nhu cầu cải cách tiền lương của cấp xã.
c) Đối với nguồn 10% tiết kiệm chi thường xuyên tạo nguồn cải cách tiền lương, sau khi đã xác định số tiết kiệm trong dự toán chi thường xuyên của các đơn vị dự toán và ngân sách cấp xã, thực hiện tiết kiệm thêm dự toán chi thường xuyên ngân sách thành phố số tiền 210.000 triệu đồng để bố trí chi tạo nguồn cải cách tiền lương nhằm đảm bảo tổng kinh phí tiết kiệm không thấp hơn dự toán Trung ương giao.
d) Để đảm bảo cân đối ngân sách, ưu tiên bố trí kinh phí thực hiện các chế độ, chính sách đã được Trung ương, Hội đồng nhân dân thành phố sau sắp xếp ban hành, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh của 02 địa phương trước sắp xếp ban hành đang tiếp tục áp dụng cho địa bàn thành phố sau sắp xếp; các nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền thống nhất bổ sung dự toán năm 2025 và tiếp tục triển khai trong năm 2026.
Đối với các chế độ, chính sách, định mức chi được Hội đồng nhân dân thành phố thông qua tại Kỳ họp thứ 5 để áp dụng chung cho thành phố mới sau sắp xếp, tạm thời chưa phân bổ trong dự toán chi của các cơ quan, đơn vị, địa phương. Giao Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo rà soát đối tượng, định mức và cân đối các nguồn của ngân sách địa phương (dự toán chi thường xuyên chưa phân bổ, dự phòng, tăng thu, tiết kiệm chi...) để bổ sung kinh phí cho các đơn vị, địa phương triển khai thực hiện.
đ) Bố trí dự toán chi thường xuyên tập trung tại ngân sách thành phố theo đề nghị của Ủy ban nhân dân thành phố để phân bổ cho các nhiệm vụ chi khi đảm bảo điều kiện.
2. Thông qua phương án cân đối, phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương (bao gồm chi chuyển giao) là 71.428.601 triệu đồng, gồm:
a) Chi ngân sách thành phố: 44.337.871 triệu đồng, gồm:
- Chi đầu tư phát triển : 10.918.682 triệu đồng.
- Chi thường xuyên : 12.263.438 triệu đồng.
(Trong đó: Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề 2.605.884 triệu đồng; chi sự nghiệp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số 235.062 triệu đồng).
- Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính : 3.270 triệu đồng.
- Dự phòng ngân sách : 1.022.086 triệu đồng.
- Chi trả lãi vay : 178.400 triệu đồng.
- Chi tạo nguồn cải cách tiền lương : 3.410.593 triệu đồng.
- Chi viện trợ : 65.395 triệu đồng.
- Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới : 16.476.007 triệu đồng.
b) Chi ngân sách cấp xã: 27.090.730 triệu đồng, gồm:
- Chi đầu tư phát triển : 4.135.041 triệu đồng.
- Chi thường xuyên : 22.537.584 triệu đồng.
(Trong đó: Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề 8.793.664 triệu đồng; chi sự nghiệp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số 186.000 triệu đồng).
- Dự phòng ngân sách : 418.105 triệu đồng.
(Chi tiết theo các Biểu đính kèm)
Điều 3. Về vay bội chi ngân sách địa phương và trả nợ vay đến hạn
1. Về vay bù đắp bội chi ngân sách địa phương: Giao dự toán vay bù đắp bội chi ngân sách địa phương là 330.100 triệu đồng, bằng dự toán Trung ương giao.
2. Giao dự toán chi trả nợ gốc từ nguồn kết dư ngân sách thành phố là 216.500 triệu đồng. Trong năm ngân sách, trường hợp do biến động tỷ giá ngoại tệ dẫn đến số phải trả cao hơn dự toán đã bố trí, giao Ủy ban nhân dân thành phố chủ động bổ sung dự toán theo thẩm quyền để đảm bảo thanh toán đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ nợ đến hạn (bao gồm nợ gốc và lãi).
1. Đề nghị Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức triển khai đảm bảo đúng quy định pháp luật. Đồng thời, giao Ủy ban nhân dân thành phố:
a) Căn cứ Nghị quyết này tiến hành giao dự toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương năm 2026 cho từng cơ quan, đơn vị, địa phương để tổ chức thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn. Báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố quyết định các nội dung theo thẩm quyền về tài chính - ngân sách và chỉ đạo các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức triển khai thực hiện dự toán theo đúng quy định.
b) Tăng cường các biện pháp quản lý thu; chống thất thu, chống chuyển giá và gian lận thương mại; có giải pháp chỉ đạo, tiếp tục thực hiện tốt cải cách hành chính về thuế theo chỉ đạo của Trung ương, nhất là quyết liệt triển khai chuyển đổi mô hình hộ kinh doanh thuế khoán sang kê khai thuế; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế và các giải pháp hỗ trợ người nộp thuế, phấn đấu đạt và vượt dự toán thu năm 2026.
c) Triển khai đầy đủ, kịp thời Luật Quản lý sử dụng tài sản công, Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn, nhất là các chỉ đạo của Trung ương về sắp xếp tài sản công sau khi sắp xếp đơn vị hành chính, thực hiện sắp xếp lại, xử lý xe ô tô, máy móc thiết bị đảm bảo theo tiêu chuẩn định mức sử dụng tài sản công, kiên quyết không để xảy ra thất thoát, lãng phí tài sản công, đất công sau sắp xếp tổ chức bộ máy và đơn vị hành chính. Quản lý chặt chẽ, khai thác có kế hoạch và hiệu quả, bền vững nguồn lực tài chính từ đất đai trên địa bàn thành phố sau sắp xếp để tập trung vốn đầu tư cho những dự án cấp bách, trọng điểm, có tính kết nối, lan toả cao; phấn đấu giải quyết dứt điểm các dự án về đất đai vướng mắc kéo dài.
d) Tiếp tục triển khai có hiệu quả các chủ trương, giải pháp phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, giáo dục, đào tạo, kinh tế tư nhân; sắp xếp tổ chức bộ máy và hoàn thiện tổ chức mô hình chính quyền địa phương 02 cấp theo chỉ đạo của Trung ương; nâng cao hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập; đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công; chủ động nguồn lực cho công tác phòng, chống thiên tai, biến đổi khí hậu; thực hiện các chính sách an sinh xã hội và các nhiệm vụ quan trọng của thành phố trong năm 2026.
đ) Siết chặt kỷ luật, kỷ cương, tăng cường trách nhiệm người đứng đầu trong quản lý, sử dụng tài chính, ngân sách; điều hành chi ngân sách nhà nước chặt chẽ, tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp với tiến độ thu; cắt giảm các khoản chi chưa thực sự cần thiết, tiết kiệm triệt để chi thường xuyên; thực hiện tiết kiệm thêm 10% chi thường xuyên dự toán năm 2026 (ngoài số tiết kiệm chi tạo nguồn cải cách tiền lương) để bổ sung nguồn chi an sinh xã hội theo Nghị quyết số 245/2025/QH15 ngày 13 tháng 11 năm 2025 của Quốc hội; chỉ ban hành chính sách làm tăng chi ngân sách khi thực sự cần thiết và có nguồn bảo đảm; phân bổ, giao và điều chỉnh dự toán đúng thời hạn theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Việc bố trí chi thường xuyên cho các nhiệm vụ mua sắm tài sản, trang thiết bị, thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp công trình trong các hạng mục đã đầu tư xây dựng và các nhiệm vụ được phân bổ từ 02 nguồn chi đầu tư và chi thường xuyên theo quy định tại Điều 40 Luật Ngân sách nhà nước năm 2025 phải đảm bảo các nguyên tắc theo quy định, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách, để xử lý các yêu cầu cần thiết, cấp bách có khả năng hoàn thành ngay trong năm ngân sách.
Nâng cao chất lượng công tác chuẩn bị đầu tư, khắc phục hạn chế trong chậm triển khai thực hiện dự án đầu tư công, chậm giải ngân vốn đầu tư công; kiên quyết điều chuyển vốn của các dự án chậm tiến độ sang các dự án có khả năng giải ngân nhưng chưa được bố trí đủ vốn, hạn chế tối đa việc chuyển nguồn. Trường hợp dự kiến thu tiền sử dụng đất giảm so với dự toán thì căn cứ vào tỷ lệ giải ngân thực tế vốn đầu tư từ nguồn này để chủ động rà soát, cắt giảm để đảm bảo cân đối ngân sách và hiệu quả sử dụng vốn.
Xem xét trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong xây dựng dự toán không sát thực tế, tổ chức thực hiện thiếu hiệu quả dẫn đến giải ngân thấp phải hủy dự toán hoặc chuyển nguồn lớn, nhất là các khoản chi cho công tác kiến thiết thị chính, quản lý tài nguyên, đất đai, môi trường, mua sắm, đấu thầu, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp công trình, tổ chức các sự kiện văn hóa, lễ hội, kinh phí thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia...
e) Xử lý kịp thời, đầy đủ những sai phạm được phát hiện qua công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm toán; kiên quyết xử lý trách nhiệm đối với tổ chức, cá nhân khi để xảy ra thất thoát, lãng phí, sử dụng ngân sách sai chế độ, chính sách. Đẩy mạnh cải cách hành chính, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; thực hiện công khai, minh bạch ngân sách theo đúng quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân thành phố, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố phối hợp giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này đạt kết quả tốt.
4. Nghị quyết số 18/NQ-HĐND ngày 12 tháng 8 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ phần trăm (%) các khoản thu phân chia giữa ngân sách địa phương và dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, thu, chi ngân sách địa phương, phương án phân bổ dự toán năm 2025 của thành phố Đà Nẵng (sau sắp xếp), tổ chức lại đơn vị hành chính hết hiệu lực thi hành từ năm ngân sách 2026.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Khóa X, nhiệm kỳ 2021-2026, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2025./.
|
|
CHỦ
TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh
