Nghị quyết 52/2026/NQ-HĐND quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025-2035, giai đoạn I: từ năm 2025 đến năm 2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ
| Số hiệu | 52/2026/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 11/09/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 11/09/2026 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Cần Thơ |
| Người ký | Đồng Văn Thanh |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước,Văn hóa - Xã hội |
|
HỘI
ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 52/2026/NQ-HĐND |
Cần Thơ, ngày 11 tháng 9 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA GIAI ĐOẠN 2025 - 2035, GIAI ĐOẠN I: TỪ NĂM 2025 ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 46/2026/QH16 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển văn hóa - xã hội, nông thôn, dân tộc và miền núi giai đoạn 2026 - 2035;
Căn cứ Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030 được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết số 120/2026/UBTVQH15;
Căn cứ Nghị định số 358/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 41/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035;
Xét Tờ trình số 764/TTr-UBND ngày 08 tháng 9 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về dự thảo Nghị quyết quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035, giai đoạn I: từ năm 2025 đến năm 2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
Hội đồng nhân dân thành phố ban hành Nghị quyết quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035, giai đoạn I: từ năm 2025 đến năm 2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035, giai đoạn I: từ năm 2025 đến năm 2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ (sau đây gọi tắt là Chương trình).
2. Đối tượng áp dụng
Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân xã, phường và các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến việc lập, phê duyệt, tổ chức thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, dự toán, sử dụng vốn ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình.
Điều 2. Nguyên tắc phân bổ
1. Thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 3 Quyết định số 41/2025/QĐ-TTg quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035.
2. Sau khi được phân bổ vốn theo quy định, trường hợp xã, phường không còn đối tượng, nội dung hoặc nhu cầu vốn thì phần vốn tương ứng được tổng hợp để phân bổ lại cho các xã, phường khác có nhu cầu để thực hiện Chương trình.
Điều 3. Tiêu chí, định mức phân bổ
1. Vốn đầu tư phát triển
a) Phân bổ 100% vốn đầu tư phát triển của Chương trình theo quy định cho sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị thành phố để thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ, dự án thuộc Chương trình theo danh mục được cấp có thẩm quyền giao chủ trì thực hiện.
b) Định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển được xác định trên cơ sở mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình; hiện trạng, mức độ cấp thiết; hiệu quả đầu tư, khả năng hoàn thành nhiệm vụ, dự án.
2. Vốn sự nghiệp
a) Phân bổ tối đa 10% vốn sự nghiệp của Chương trình theo quy định cho sở, ban ngành, cơ quan, đơn vị thành phố để thực hiện nhiệm vụ của Chương trình do cấp có thẩm quyền giao chủ trì thực hiện hằng năm. Định mức phân bổ vốn sự nghiệp cho sở, ban ngành, cơ quan, đơn vị thành phố được xác định trên cơ sở khối lượng nhiệm vụ của Chương trình do cấp có thẩm quyền giao chủ trì thực hiện, tiến độ thực hiện, nhu cầu vốn để thực hiện nhiệm vụ phù hợp với chức năng của sở, ban ngành, cơ quan, đơn vị.
b) Phân bổ tối thiểu 90% vốn sự nghiệp của Chương trình theo quy định cho xã, phường.
c) Định mức phân bổ vốn sự nghiệp cho xã, phường được xác định theo tiêu chí, hệ số và phương pháp tính tại khoản 3 Điều này.
3. Tiêu chí, hệ số và phương pháp tính định mức phân bổ vốn sự nghiệp của Chương trình cho xã, phường
|
HỘI
ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 52/2026/NQ-HĐND |
Cần Thơ, ngày 11 tháng 9 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA GIAI ĐOẠN 2025 - 2035, GIAI ĐOẠN I: TỪ NĂM 2025 ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 46/2026/QH16 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển văn hóa - xã hội, nông thôn, dân tộc và miền núi giai đoạn 2026 - 2035;
Căn cứ Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030 được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết số 120/2026/UBTVQH15;
Căn cứ Nghị định số 358/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 41/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035;
Xét Tờ trình số 764/TTr-UBND ngày 08 tháng 9 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về dự thảo Nghị quyết quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035, giai đoạn I: từ năm 2025 đến năm 2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
Hội đồng nhân dân thành phố ban hành Nghị quyết quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035, giai đoạn I: từ năm 2025 đến năm 2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035, giai đoạn I: từ năm 2025 đến năm 2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ (sau đây gọi tắt là Chương trình).
2. Đối tượng áp dụng
Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân xã, phường và các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến việc lập, phê duyệt, tổ chức thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, dự toán, sử dụng vốn ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình.
Điều 2. Nguyên tắc phân bổ
1. Thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 3 Quyết định số 41/2025/QĐ-TTg quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035.
2. Sau khi được phân bổ vốn theo quy định, trường hợp xã, phường không còn đối tượng, nội dung hoặc nhu cầu vốn thì phần vốn tương ứng được tổng hợp để phân bổ lại cho các xã, phường khác có nhu cầu để thực hiện Chương trình.
Điều 3. Tiêu chí, định mức phân bổ
1. Vốn đầu tư phát triển
a) Phân bổ 100% vốn đầu tư phát triển của Chương trình theo quy định cho sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị thành phố để thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ, dự án thuộc Chương trình theo danh mục được cấp có thẩm quyền giao chủ trì thực hiện.
b) Định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển được xác định trên cơ sở mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình; hiện trạng, mức độ cấp thiết; hiệu quả đầu tư, khả năng hoàn thành nhiệm vụ, dự án.
2. Vốn sự nghiệp
a) Phân bổ tối đa 10% vốn sự nghiệp của Chương trình theo quy định cho sở, ban ngành, cơ quan, đơn vị thành phố để thực hiện nhiệm vụ của Chương trình do cấp có thẩm quyền giao chủ trì thực hiện hằng năm. Định mức phân bổ vốn sự nghiệp cho sở, ban ngành, cơ quan, đơn vị thành phố được xác định trên cơ sở khối lượng nhiệm vụ của Chương trình do cấp có thẩm quyền giao chủ trì thực hiện, tiến độ thực hiện, nhu cầu vốn để thực hiện nhiệm vụ phù hợp với chức năng của sở, ban ngành, cơ quan, đơn vị.
b) Phân bổ tối thiểu 90% vốn sự nghiệp của Chương trình theo quy định cho xã, phường.
c) Định mức phân bổ vốn sự nghiệp cho xã, phường được xác định theo tiêu chí, hệ số và phương pháp tính tại khoản 3 Điều này.
3. Tiêu chí, hệ số và phương pháp tính định mức phân bổ vốn sự nghiệp của Chương trình cho xã, phường
a) Tiêu chí 01: Phân bổ theo đối tượng xã, phường
Hệ số phân bổ (ký hiệu là Ai) được xác định theo từng đối tượng xã, phường:
Các xã đặc biệt khó khăn: Ai = 6,0;
Các xã còn lại: Ai = 4,0;
Các phường: Ai = 2,0.
b) Tiêu chí 02: Phân bổ theo quy mô dân số
Hệ số phân bổ (ký hiệu là Bi) của xã, phường thứ (i) được xác định theo tiêu chí quy mô dân số:
|
Bi = |
100 x Tổng số dân của xã, phường thứ (i) |
|
Tổng số dân trên toàn thành phố |
(Hệ số Bi được làm tròn đến 02 chữ số thập phân)
c) Tiêu chí 03: Theo quy mô diện tích
Hệ số phân bổ (ký hiệu là Ci) của xã, phường thứ (i) được xác định theo tiêu chí quy mô diện tích:
|
Ci = |
40 x Tổng diện tích của xã, phường thứ (i) |
|
Tổng diện tích toàn thành phố |
(Hệ số Ci được làm tròn đến 2 chữ số thập phân)
d) Phương pháp tính định mức phân bổ vốn
Bước 01: Tính tổng hệ số phân bổ của từng xã, phường (ký hiệu là Xi)
Tổng hệ số phân bổ của xã, phường thứ (i) được xác định theo công thức: Xi = Ai + Bi + Ci
Bước 02: Tính tổng hệ số phân bổ của tất cả các xã, phường (ký hiệu là Y)
Tổng hệ số phân bổ của (n) xã, phường nhận hỗ trợ vốn sự nghiệp được tính cộng dồn theo công thức:

(Ʃ: tổng hệ số; i = 1 đến n: từ xã, phường thứ 01 đến xã, phường thứ 103)
Bước 03: Tính định mức vốn cho 01 hệ số phân bổ (ký hiệu là Z)
Số vốn định mức tính cho 01 hệ số phân bổ được xác định theo công thức:
![]()
(Trong đó: K là tổng số vốn sự nghiệp của Chương trình còn lại sau khi phân bổ cho ngân sách cấp thành phố).
Bước 04: Tính mức vốn sự nghiệp hỗ trợ cho từng xã, phường (ký hiệu là Vi)
Mức vốn sự nghiệp của Chương trình hỗ trợ cho ngân sách của xã, phường thứ (i) được tính theo công thức: Vi = Z x Xi
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Hội đồng nhân dân giao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được pháp luật quy định.
2. Hội đồng nhân dân giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 9 năm 2026.
2. Trường hợp các văn bản viện dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa XI, kỳ họp thứ Sáu thông qua ngày 11 tháng 9 năm 2026./.
|
Nơi nhận: |
CHỦ
TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh