Nghị quyết 42/2026/NQ-HĐND sửa đổi Khoản 2 Điều 2 và Khoản 1 Điều 3 Nghị quyết 02/2026/NQ-HĐND quy định tiêu chí thành lập tổ bảo vệ an ninh, trật tự và tiêu chí số lượng thành viên tổ bảo vệ an ninh, trật tự; mức chi đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
| Số hiệu | 42/2026/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 15/10/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 15/10/2026 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Khánh Hòa |
| Người ký | Lâm Đông |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 42/2026/NQ-HĐND |
Khánh Hòa, ngày 15 tháng 10 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở số 30/2023/QH15;
Căn cứ Nghị định số 161/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Nghị định số 185/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố;
Xét Tờ trình số 10839/TTr-UBND ngày 26 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 149/BC-BPC ngày 02 tháng 10 năm 2026 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; tiếp thu, giải trình của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Báo cáo số 411/BC-UBND ngày 02 tháng 10 năm 2026; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 2 và khoản 1 Điều 3 của Nghị quyết số 02/2026/NQ-HĐND ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và tiêu chí số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; mức chi đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 2 như sau:
“2. Tiêu chí số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở:
a) Thôn có dưới 350 hộ gia đình, Tổ dân phố có dưới 450 hộ gia đình: bố trí 05 thành viên (01 Tổ trưởng, 01 Tổ phó và 03 Tổ viên).
b) Thôn có từ 350 hộ đến dưới 500 hộ gia đình, Tổ dân phố có từ 450 hộ đến dưới 700 hộ gia đình: bố trí 06 thành viên (01 Tổ trưởng, 01 Tổ phó và 04 Tổ viên).
c) Thôn có từ 500 hộ đến dưới 800 hộ gia đình, Tổ dân phố có từ 700 hộ đến dưới 1.000 hộ gia đình: bố trí 07 thành viên (01 Tổ trưởng, 01 Tổ phó và 05 Tổ viên).
d) Thôn có từ 800 hộ đến dưới 1.200 hộ gia đình, Tổ dân phố có từ 1.000 hộ đến dưới 1.400 hộ gia đình: bố trí 08 thành viên (01 Tổ trưởng, 01 Tổ phó và 06 Tổ viên).
đ) Thôn có từ 1.200 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố có từ 1.400 hộ gia đình trở lên: bố trí 10 thành viên (01 Tổ trưởng, 01 Tổ phó và 08 Tổ viên).”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3 như sau: “1. Mức chi hỗ trợ thường xuyên hằng tháng
a) Tổ trưởng: hỗ trợ bằng 1,2 mức lương cơ sở hiện hành/người/tháng;
b) Tổ phó: hỗ trợ bằng 1,1 mức lương cơ sở hiện hành/người/tháng;
c) Tổ viên: hỗ trợ bằng 1,0 mức lương cơ sở hiện hành/người/tháng;”
1. Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày thông qua.
2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa VIII, nhiệm kỳ 2026 – 2031, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 15 tháng 10 năm 2026./.
|
|
CHỦ TỊCH |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 42/2026/NQ-HĐND |
Khánh Hòa, ngày 15 tháng 10 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở số 30/2023/QH15;
Căn cứ Nghị định số 161/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Nghị định số 185/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố;
Xét Tờ trình số 10839/TTr-UBND ngày 26 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 149/BC-BPC ngày 02 tháng 10 năm 2026 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; tiếp thu, giải trình của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Báo cáo số 411/BC-UBND ngày 02 tháng 10 năm 2026; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 2 và khoản 1 Điều 3 của Nghị quyết số 02/2026/NQ-HĐND ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và tiêu chí số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; mức chi đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 2 như sau:
“2. Tiêu chí số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở:
a) Thôn có dưới 350 hộ gia đình, Tổ dân phố có dưới 450 hộ gia đình: bố trí 05 thành viên (01 Tổ trưởng, 01 Tổ phó và 03 Tổ viên).
b) Thôn có từ 350 hộ đến dưới 500 hộ gia đình, Tổ dân phố có từ 450 hộ đến dưới 700 hộ gia đình: bố trí 06 thành viên (01 Tổ trưởng, 01 Tổ phó và 04 Tổ viên).
c) Thôn có từ 500 hộ đến dưới 800 hộ gia đình, Tổ dân phố có từ 700 hộ đến dưới 1.000 hộ gia đình: bố trí 07 thành viên (01 Tổ trưởng, 01 Tổ phó và 05 Tổ viên).
d) Thôn có từ 800 hộ đến dưới 1.200 hộ gia đình, Tổ dân phố có từ 1.000 hộ đến dưới 1.400 hộ gia đình: bố trí 08 thành viên (01 Tổ trưởng, 01 Tổ phó và 06 Tổ viên).
đ) Thôn có từ 1.200 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố có từ 1.400 hộ gia đình trở lên: bố trí 10 thành viên (01 Tổ trưởng, 01 Tổ phó và 08 Tổ viên).”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3 như sau: “1. Mức chi hỗ trợ thường xuyên hằng tháng
a) Tổ trưởng: hỗ trợ bằng 1,2 mức lương cơ sở hiện hành/người/tháng;
b) Tổ phó: hỗ trợ bằng 1,1 mức lương cơ sở hiện hành/người/tháng;
c) Tổ viên: hỗ trợ bằng 1,0 mức lương cơ sở hiện hành/người/tháng;”
1. Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày thông qua.
2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa VIII, nhiệm kỳ 2026 – 2031, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 15 tháng 10 năm 2026./.
|
|
CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh