Nghị quyết 269/NQ-HĐND năm 2025 về Kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn 2026-2030 của thành phố Cần Thơ
| Số hiệu | 269/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 09/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 09/12/2025 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Cần Thơ |
| Người ký | Đồng Văn Thanh |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 269/NQ-HĐND |
Cần Thơ, ngày 09 tháng 12 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH 05 NĂM GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 CỦA THÀNH PHỐ CẦN THƠ
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ KHÓA X, KỲ HỌP THỨ BẢY
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 06 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật chứng khoán, luật kế toán, luật kiểm toán độc lập, luật ngân sách nhà nước, luật quản lý, sử dụng tài sản công, luật quản lý thuế, luật thuế thu nhập cá nhân, luật dự trữ quốc gia, luật xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024.
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ ban hành Quy chế lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương, dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương hằng năm;
Căn cứ Nghị định số 45/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết lập kế hoạch tài chính 05 năm và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm;
Căn cứ Chỉ thị số 18/CT-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Thông tư số 69/2017/TT-BTC ngày 07 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn lập kế hoạch tài chính 05 năm và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm;
Xét Tờ trình số 404/TTr-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố về Kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn 2026-2030 thành phố Cần Thơ; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua Kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn 2026 - 2030, với các nội dung sau:
1. Mục tiêu tổng quát
Huy động, phân bổ, quản lý, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tài chính, đáp ứng yêu cầu và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố theo Nghị quyết 59-NQ/TW ngày 05 tháng 8 năm 2020 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển thành phố Cần Thơ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030; từng bước cơ cấu lại thu, chi ngân sách nhà nước; triệt để tiết kiệm, chống lãng phí, sử dụng hiệu quả vốn đầu tư công, đầu tư hợp lý cho con người và giải quyết tốt các vấn đề an sinh xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh; siết chặt kỷ luật, kỷ cương tài chính đi đối với đẩy mạnh cải cách hành chính, hiện đại hóa và tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát tài chính; kiểm soát chặt chẽ nợ công theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
2. Mục tiêu cụ thể
- Phấn đấu tổng thu ngân sách nhà nước cả giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 197.056 tỷ đồng, tăng khoảng 1,70 lần so với ước thực hiện giai đoạn 2021 - 2025; trong đó thu nội địa là 192.596 tỷ đồng.
- Từng bước cơ cấu lại chi ngân sách nhà nước theo hướng tích cực. Tổng chi cân đối ngân sách nhà nước cả giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 302.320 tỷ đồng, trong đó, tỷ trọng chi đầu tư phát triển chiếm bình quân khoảng 50,48% tổng chi ngân sách nhà nước; tỷ trọng chi thường xuyên bình quân khoảng 48,95% tổng chi ngân sách nhà nước; ưu tiên bảo đảm chi trả nợ.
- Bảo đảm cân đối ngân sách tích cực, quản lý nợ công trong giới hạn cho phép và theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
(Đính kèm phụ lục)
Điều 2. Nhiệm vụ, giải pháp
1. Huy động tối đa các nguồn lực của các thành phần kinh tế trong và ngoài nước, trong đó quan tâm đến thành phần kinh tế tư nhân theo Nghị quyết số 68- NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính trị. Tăng cường sự trợ giúp từ ngân sách Trung ương cho ngân sách địa phương để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, kinh tế - xã hội của địa phương. Đẩy mạnh cải cách hành chính tạo môi trường thuận lợi, thu hút đầu tư, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, tạo nguồn thu vững chắc cho ngân sách nhà nước; Đẩy mạnh hơn nữa công tác xã hội hóa các hoạt động sự nghiệp ở một số lĩnh vực văn hóa - thể dục thể thao, giáo dục, y tế.
2. Triển khai đồng bộ các biện pháp quản lý thuế, phấn đấu hoàn thành vượt dự toán hàng năm gắn với hỗ trợ, tháo gỡ kịp thời khó khăn vướng mắc cho doanh nghiệp, người dân theo đúng chủ trương, chính sách của Nhà nước. Công khai, minh bạch trong quản lý thuế, tập trung đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính thuế, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý thuế, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, triển khai rộng rãi kê khai, nộp thuế điện tử. Tăng cường kiểm tra, ngăn chặn các hành vi gian lận thương mại, chuyển giá, trốn thuế, quyết liệt, hiệu quả hơn. Kiên quyết phòng, chống tiêu cực, tham nhũng trong quản lý thuế. Tập trung tuyên truyền các nội dung thực hiện các Luật Thuế mới, để hạn chế vi phạm pháp luật thuế; từng bước nâng cao tính tự giác, tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp, người dân. Khai thác tốt các nguồn thu hiện có ở địa phương.
Tích cực đôn đốc, xử lý nợ đọng thuế và các khoản thu ngân sách nhà nước; giảm tối đa nợ đọng thuế. Xử lý nghiêm, kịp thời các trường hợp vi phạm pháp luật về quản lý thu ngân sách nhà nước.
3. Nâng cao chất lượng công tác phân tích dự báo, đảm bảo thực hiện tốt công tác chỉ đạo, điều hành nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; theo dõi chặt chẽ tiến độ thu ngân sách, phân tích cụ thể từng địa bàn, từng sắc thuế, rà soát, xác định các nguồn thu còn tiềm năng, các lĩnh vực, loại thuế còn thất thu để kịp thời đề ra các giải pháp quản lý thu có hiệu quả; phấn đấu thu hoàn thành đạt và vượt dự toán được giao hàng năm.
4. Quản lý chi ngân sách chặt chẽ trong phạm vi dự toán được giao. Tập trung đẩy nhanh tiến độ thi công và giải ngân vốn đầu tư phát triển; thực hiện nghiêm quy định của Luật Đầu tư công và các quy định về quản lý vốn đầu tư; thực hiện tiết kiệm triệt để các khoản chi thường xuyên, chi cho bộ máy quản lý Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công. Không bổ sung các đề án, chương trình, ban hành các chính sách mới hoặc nâng định mức làm tăng chi ngân sách nhà nước khi chưa xác định được nguồn đảm bảo; chấp hành đúng các chế độ chính sách quy định.
5. Cơ cấu lại thu, chi ngân sách Nhà nước, tăng tỷ trọng chi đầu tư phát triển, tăng cường quản lý nợ công góp phần bảo đảm an toàn và bền vững nền tài chính. Thực hiện nghiêm nguyên tắc vay bù đắp bội chi ngân sách chỉ được sử dụng cho đầu tư phát triển, không sử dụng cho chi thường xuyên; chỉ đề xuất vay để bù đắp bội chi khi thực sự cần thiết và cấp bách; cải thiện cân đối ngân sách Nhà nước, từng bước tăng tích lũy cho đầu tư phát triển và trả nợ vay; Tăng cường quản lý các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách bảo đảm công khai, minh bạch. Tiếp tục rà soát, tổ chức lại và đổi mới cơ chế hoạt động của quỹ phù hợp với Luật Ngân sách nhà nước.
6. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra tài chính, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực. Tập trung thanh tra, kiểm tra việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; thanh tra chống thất thu thuế và gian lận thương mại, công tác quản lý, thanh quyết toán các khoản chi ngân sách Nhà nước. Chú trọng công tác xử lý sau thanh tra, kiểm tra; công khai kết quả thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và kết quả xử lý của từng cấp, từng đơn vị, các quỹ tài chính.
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 269/NQ-HĐND |
Cần Thơ, ngày 09 tháng 12 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH 05 NĂM GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 CỦA THÀNH PHỐ CẦN THƠ
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ KHÓA X, KỲ HỌP THỨ BẢY
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 06 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật chứng khoán, luật kế toán, luật kiểm toán độc lập, luật ngân sách nhà nước, luật quản lý, sử dụng tài sản công, luật quản lý thuế, luật thuế thu nhập cá nhân, luật dự trữ quốc gia, luật xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024.
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ ban hành Quy chế lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương, dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương hằng năm;
Căn cứ Nghị định số 45/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết lập kế hoạch tài chính 05 năm và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm;
Căn cứ Chỉ thị số 18/CT-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Thông tư số 69/2017/TT-BTC ngày 07 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn lập kế hoạch tài chính 05 năm và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm;
Xét Tờ trình số 404/TTr-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố về Kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn 2026-2030 thành phố Cần Thơ; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua Kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn 2026 - 2030, với các nội dung sau:
1. Mục tiêu tổng quát
Huy động, phân bổ, quản lý, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tài chính, đáp ứng yêu cầu và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố theo Nghị quyết 59-NQ/TW ngày 05 tháng 8 năm 2020 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển thành phố Cần Thơ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030; từng bước cơ cấu lại thu, chi ngân sách nhà nước; triệt để tiết kiệm, chống lãng phí, sử dụng hiệu quả vốn đầu tư công, đầu tư hợp lý cho con người và giải quyết tốt các vấn đề an sinh xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh; siết chặt kỷ luật, kỷ cương tài chính đi đối với đẩy mạnh cải cách hành chính, hiện đại hóa và tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát tài chính; kiểm soát chặt chẽ nợ công theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
2. Mục tiêu cụ thể
- Phấn đấu tổng thu ngân sách nhà nước cả giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 197.056 tỷ đồng, tăng khoảng 1,70 lần so với ước thực hiện giai đoạn 2021 - 2025; trong đó thu nội địa là 192.596 tỷ đồng.
- Từng bước cơ cấu lại chi ngân sách nhà nước theo hướng tích cực. Tổng chi cân đối ngân sách nhà nước cả giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 302.320 tỷ đồng, trong đó, tỷ trọng chi đầu tư phát triển chiếm bình quân khoảng 50,48% tổng chi ngân sách nhà nước; tỷ trọng chi thường xuyên bình quân khoảng 48,95% tổng chi ngân sách nhà nước; ưu tiên bảo đảm chi trả nợ.
- Bảo đảm cân đối ngân sách tích cực, quản lý nợ công trong giới hạn cho phép và theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
(Đính kèm phụ lục)
Điều 2. Nhiệm vụ, giải pháp
1. Huy động tối đa các nguồn lực của các thành phần kinh tế trong và ngoài nước, trong đó quan tâm đến thành phần kinh tế tư nhân theo Nghị quyết số 68- NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính trị. Tăng cường sự trợ giúp từ ngân sách Trung ương cho ngân sách địa phương để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, kinh tế - xã hội của địa phương. Đẩy mạnh cải cách hành chính tạo môi trường thuận lợi, thu hút đầu tư, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, tạo nguồn thu vững chắc cho ngân sách nhà nước; Đẩy mạnh hơn nữa công tác xã hội hóa các hoạt động sự nghiệp ở một số lĩnh vực văn hóa - thể dục thể thao, giáo dục, y tế.
2. Triển khai đồng bộ các biện pháp quản lý thuế, phấn đấu hoàn thành vượt dự toán hàng năm gắn với hỗ trợ, tháo gỡ kịp thời khó khăn vướng mắc cho doanh nghiệp, người dân theo đúng chủ trương, chính sách của Nhà nước. Công khai, minh bạch trong quản lý thuế, tập trung đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính thuế, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý thuế, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, triển khai rộng rãi kê khai, nộp thuế điện tử. Tăng cường kiểm tra, ngăn chặn các hành vi gian lận thương mại, chuyển giá, trốn thuế, quyết liệt, hiệu quả hơn. Kiên quyết phòng, chống tiêu cực, tham nhũng trong quản lý thuế. Tập trung tuyên truyền các nội dung thực hiện các Luật Thuế mới, để hạn chế vi phạm pháp luật thuế; từng bước nâng cao tính tự giác, tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp, người dân. Khai thác tốt các nguồn thu hiện có ở địa phương.
Tích cực đôn đốc, xử lý nợ đọng thuế và các khoản thu ngân sách nhà nước; giảm tối đa nợ đọng thuế. Xử lý nghiêm, kịp thời các trường hợp vi phạm pháp luật về quản lý thu ngân sách nhà nước.
3. Nâng cao chất lượng công tác phân tích dự báo, đảm bảo thực hiện tốt công tác chỉ đạo, điều hành nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; theo dõi chặt chẽ tiến độ thu ngân sách, phân tích cụ thể từng địa bàn, từng sắc thuế, rà soát, xác định các nguồn thu còn tiềm năng, các lĩnh vực, loại thuế còn thất thu để kịp thời đề ra các giải pháp quản lý thu có hiệu quả; phấn đấu thu hoàn thành đạt và vượt dự toán được giao hàng năm.
4. Quản lý chi ngân sách chặt chẽ trong phạm vi dự toán được giao. Tập trung đẩy nhanh tiến độ thi công và giải ngân vốn đầu tư phát triển; thực hiện nghiêm quy định của Luật Đầu tư công và các quy định về quản lý vốn đầu tư; thực hiện tiết kiệm triệt để các khoản chi thường xuyên, chi cho bộ máy quản lý Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công. Không bổ sung các đề án, chương trình, ban hành các chính sách mới hoặc nâng định mức làm tăng chi ngân sách nhà nước khi chưa xác định được nguồn đảm bảo; chấp hành đúng các chế độ chính sách quy định.
5. Cơ cấu lại thu, chi ngân sách Nhà nước, tăng tỷ trọng chi đầu tư phát triển, tăng cường quản lý nợ công góp phần bảo đảm an toàn và bền vững nền tài chính. Thực hiện nghiêm nguyên tắc vay bù đắp bội chi ngân sách chỉ được sử dụng cho đầu tư phát triển, không sử dụng cho chi thường xuyên; chỉ đề xuất vay để bù đắp bội chi khi thực sự cần thiết và cấp bách; cải thiện cân đối ngân sách Nhà nước, từng bước tăng tích lũy cho đầu tư phát triển và trả nợ vay; Tăng cường quản lý các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách bảo đảm công khai, minh bạch. Tiếp tục rà soát, tổ chức lại và đổi mới cơ chế hoạt động của quỹ phù hợp với Luật Ngân sách nhà nước.
6. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra tài chính, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực. Tập trung thanh tra, kiểm tra việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; thanh tra chống thất thu thuế và gian lận thương mại, công tác quản lý, thanh quyết toán các khoản chi ngân sách Nhà nước. Chú trọng công tác xử lý sau thanh tra, kiểm tra; công khai kết quả thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và kết quả xử lý của từng cấp, từng đơn vị, các quỹ tài chính.
7. Tăng cường công tác tuyên truyền chính sách, pháp luật về tài chính, nhân rộng các điển hình tiên tiến. Chỉ đạo các sở, ngành, địa phương, các cơ quan truyền thông trong việc tuyên truyền chính sách, pháp luật về tài chính, các tấm gương điển hình tiên tiến. Qua đó, tạo sự đồng thuận cao giữa các cấp, các ngành, các địa phương thực hiện thắng lợi mục tiêu Kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn 2026 - 2030 của thành phố Cần Thơ.
8. Thực hiện hiện đại hóa công tác quản lý tài chính thông qua đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu của ngành tích hợp với cơ sở dữ liệu dùng chung của thành phố. Thực hiện công khai ngân sách theo đúng quy định.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Hội đồng nhân dân giao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.
2. Hội đồng nhân dân giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa X, Kỳ họp thứ Bảy thông qua và có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 12 năm 2025./.
|
|
CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC I
DỰ BÁO MỘT SỐ CHỈ
TIÊU KINH TẾ - XÃ HỘI CHỦ YẾU GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Nghị quyết số 269/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng
nhân dân thành phố)
|
STT |
Nội dung |
Đơn vị tính |
Thực hiện giai đoạn 2021 - 2025 |
Kế hoạch giai đoạn 2026 - 2030 |
|||||
|
Tổng giai đoạn 2021 - 2025 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
Năm 2024 |
Năm 2025 |
||||
|
A |
B |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
|
1 |
Tổng sản phẩm trong nước (GRDP) theo giá hiện hành |
Triệu đồng |
1.268.528.651 |
189.890.436 |
224.235.809 |
251.657.779 |
281.674.627 |
321.070.000 |
2.643.327.292 |
|
2 |
Tốc độ tăng trưởng GRDP |
% |
7,08 |
1,6 |
12,0 |
6,4 |
7,5 |
8,3 |
>10-10,5 |
|
3 |
Cơ cấu kinh tế |
|
100,0 |
100,0 |
100,0 |
100,0 |
100,0 |
100,0 |
100 (đến năm 2030) |
|
- |
Nông, lâm, ngư nghiệp |
% |
20,72 |
24,42 |
22,54 |
21,79 |
21,95 |
20,72 |
<16 |
|
- |
Công nghiệp, xây dựng |
% |
28,55 |
23,61 |
27,01 |
28,56 |
28,98 |
28,55 |
>35 |
|
- |
Dịch vụ |
% |
45,48 |
45,33 |
44,38 |
44,01 |
43,66 |
45,48 |
>45 |
|
- |
Riêng thuế NK, thuế SP trừ trợ cấp SP |
% |
5,24 |
6,65 |
6,08 |
5,64 |
5,41 |
5,24 |
>4 |
|
4 |
Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội trên địa bàn |
Triệu đồng |
361.962.737 |
61.011.388 |
67.041.935 |
72.563.744 |
76.665.670 |
84.680.000 |
1.081.623.440 |
|
|
Tỷ lệ so với GRDP |
% |
28,53 |
32,13 |
29,90 |
28,83 |
27,22 |
26,37 |
40,92 |
|
- |
Vốn ngân sách nhà nước |
Triệu đồng |
|
21.324.816 |
22.518.422 |
32.009.633 |
31.835.576 |
33.980.000 |
|
|
- |
Vốn doanh nghiệp và dân cư |
Triệu đồng |
|
37.260.350 |
41.534.817 |
39.496.630 |
43.018.077 |
48.750.000 |
|
|
- |
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài |
Triệu đồng |
|
2.426.221 |
2.988.696 |
1.057.481 |
1.812.017 |
1.950.000 |
|
|
5 |
Kim ngạch xuất khẩu |
Triệu USD |
24.600 |
|
|
|
|
|
37.938 |
|
6 |
Kim ngạch nhập khẩu |
Triệu USD |
5.597 |
|
|
|
|
|
4.040 |
|
7 |
Dân số |
1.000 người |
|
3.183.700,25 |
3.179.638,00 |
3.185.968,16 |
3.207.077,00 |
3.224.937,00 |
3.335.195 (đến năm 2030) |
|
8 |
GRDP bình quân đầu người |
Triệu đồng |
|
59,64 |
70,52 |
78,99 |
87,83 |
99,56 |
>215 (đến năm 2030) |
|
9 |
Giải quyết việc làm mới |
1.000 lao động |
508,97 |
77,42 |
103,49 |
98,00 |
114,98 |
115,08 |
490,00 |
|
10 |
Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ |
% |
|
16,8 |
16,2 |
16,7 |
17,8 |
19,0 |
35,43 (đến năm 2030) |
|
11 |
Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều |
% |
|
5,10 |
9,50 |
5,60 |
4,00 |
3,70 |
2,42 (đến năm 2030) |
|
12 |
Tỷ lệ giảm hộ nghèo |
%/năm |
|
1,00 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
1,00 |
|
13 |
Tỷ lệ xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới |
% |
|
77,20 |
82,00 |
87,40 |
91,00 |
81,94 |
90,30 |
|
14 |
Số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới (lũy kế) |
Xã |
|
|
|
|
|
59 |
65,02 |
Ghi chú: Tổng sản phẩm trong nước (GRDP) giai đoạn 2021 - 2025 lấy theo giá so sánh.
PHỤ LỤC II
KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH -
NGÂN SÁCH GIAI ĐOẠN 05 NĂM 2026 - 2030
(Kèm theo Nghị quyết số 269/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân
dân thành phố)
Đơn vị tính: Triệu đồng
|
STT |
Nội dung |
Mục tiêu giai đoạn 2021 - 2025 |
Thực hiện giai đoạn 2021 - 2025 |
Kế hoạch giai đoạn 2026-2030 |
|||||
|
Tổng giai đoạn 2021- 2025 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
Năm 2024 |
Năm 2025 |
||||
|
A |
B |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
|
A |
TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC (GRDP) THEO GIÁ HIỆN HÀNH |
|
1.268.528.651 |
189.890.436 |
224.235.809 |
251.657.779 |
281.674.627 |
321.070.000 |
2.643.327.292 |
|
B |
TỔNG THU NSNN TRÊN ĐỊA BÀN |
115.279.349 |
115.749.230 |
19.932388 |
22.907.188 |
22.235.839 |
24.789.097 |
25.884.719 |
197.056.000 |
|
|
Tốc độ tăng thu NSNN trên địa bàn (%) |
|
6,17 |
2,94 |
14,92 |
-2,93 |
11,48 |
4,42 |
|
|
|
Tỷ lệ thu NSNN so với GRDP (%) |
|
9,12 |
10,50 |
10,22 |
8,84 |
8,80 |
8,06 |
|
|
|
Tỷ lệ thu từ thuế, phí so với GRDP (%) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I |
Thu nội địa |
108.551.599 |
110.358.323 |
18.522.280 |
21.725.139 |
21.222.506 |
23.827.398 |
25.061.000 |
192.596.000 |
|
|
Tốc độ tăng thu (%) |
|
6,95 |
2,33 |
17,29 |
-2,31 |
12,27 |
5,18 |
|
|
|
Tỷ trọng trong tổng thu NSNN trên địa bàn (%) |
0,94 |
0,95 |
0,93 |
0,95 |
0,95 |
0,96 |
0,97 |
|
|
|
Trong đó: Thu tiền sử dụng đất |
12.491.399 |
10.109.827 |
1.189.061 |
1.785.261 |
1.623.490 |
2.792.015 |
2.720.000 |
44.050.000 |
|
|
Thu xổ số kiến thiết |
23.472.000 |
25.849.870 |
3.621.942 |
4.474.665 |
5.188.822 |
6.014.441 |
6.550.000 |
45.297.000 |
|
II |
Thu từ dầu thô (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tốc độ tăng thu (%) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tỷ trọng trong tổng thu NSNN trên địa bàn (%) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III |
Thu từ hoạt động xuất, nhập khẩu (nếu có) |
6.721.000 |
5.381.144 |
1.410.108 |
1.180.959 |
1.012.356 |
961.174 |
816.547 |
4.460.000 |
|
|
Tốc độ tăng thu (%) |
|
-6,91 |
16,08 |
-16,25 |
-14,28 |
-5,06 |
-15,05 |
|
|
|
Tỷ trọng trong tổng thu NSNN trên địa bàn (%) |
5,83 |
4,65 |
7,07 |
5,16 |
4,55 |
3,88 |
3,15 |
|
|
IV |
Thu viện trợ (nếu có) |
6.750 |
9.763 |
0 |
1.090 |
976 |
525 |
7.172 |
|
|
|
Tốc độ tăng thu (%) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tỷ trọng trong tổng thu NSNN trên địa bàn (%) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
C |
TỔNG THU NSĐP |
245.700.306 |
311.237.178 |
49.476.139 |
55.605.254 |
61.952.319 |
67.154.313 |
77.049.153 |
340.306.730 |
|
|
Tốc độ tăng thu NSĐP (%) |
|
9,34 |
-0,25 |
12,39 |
11,41 |
8,40 |
14,73 |
|
|
|
Tỷ lệ thu NSĐP so với GRDP (%) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I |
Thu NSĐP được hưởng theo phân cấp |
102.322.267 |
100.425.982 |
15.279.439 |
18.994.240 |
19.572.599 |
22.494.627 |
24.085.077 |
182.060.012 |
|
|
Tốc độ tăng (%) |
|
10,36 |
2,47 |
24,31 |
3,04 |
14,93 |
7,07 |
|
|
|
Tỷ trọng trong tổng thu NSĐP (%) |
0,42 |
0,32 |
0,31 |
0,34 |
0,32 |
0,33 |
0,31 |
|
|
II |
Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên |
103.185.031 |
118.447.841 |
18.541.256 |
20.864.036 |
22.512.345 |
25.011.948 |
31.518.255 |
112.064.000 |
|
|
Tốc độ tăng (%) |
|
12,27 |
3,79 |
12,53 |
7,90 |
11,10 |
26,01 |
|
|
|
Tỷ trọng trong tổng thu NSĐP (%) |
0,42 |
0,38 |
0,37 |
0,38 |
0,36 |
0,37 |
0,41 |
|
|
- |
Thu bổ sung cân đối ngân sách |
47.544.252 |
59.409.128 |
11.888.126 |
12.350.177 |
12.309.794 |
13.091.936 |
9.769.095 |
65.350.000 |
|
- |
Thu bổ sung có mục tiêu |
55.640.779 |
59.038.713 |
6.653.130 |
8.513.859 |
10.202.551 |
11.920.012 |
21.749.160 |
46.714.000 |
|
D |
TỔNG CHI NSĐP (I + II + III + IV) |
225.386.991 |
200.727.486 |
29.627.049 |
31.292.173 |
39.230.388 |
42.201.673 |
58.376.202 |
302.319.790 |
|
|
Tốc độ tăng chi NSĐP (%) |
|
17,49 |
10,56 |
5,62 |
25,37 |
7,57 |
38,33 |
|
|
|
Tỷ lệ chi NSĐP so với GRDP (%) |
|
15,82 |
15,60 |
13,96 |
15,59 |
14,98 |
18,18 |
|
|
I |
Chi đầu tư phát triển (1) |
115.995.915 |
94.802.321 |
10.187.303 |
12.417.799 |
19.506.126 |
19.556.257 |
33.134.837 |
152.614.066 |
|
|
Tốc độ tăng (%) |
|
26,98 |
-13,76 |
21,89 |
57,08 |
0,26 |
69,43 |
|
|
|
Tỷ trọng trong tổng chi NSĐP (%) |
0,51 |
0,47 |
34,39 |
39,68 |
49,72 |
46,34 |
56,76 |
|
|
II |
Chi thường xuyên |
108.815.077 |
105.427.822 |
19.410.293 |
18.837.521 |
19.642.440 |
22.498.503 |
25.039.065 |
148.482.128 |
|
|
Tốc độ tăng (%) |
|
6,67 |
6,20 |
-2,95 |
4,27 |
14,54 |
11,29 |
|
|
|
Tỷ trọng trong tổng chi NSĐP (%) |
0,48 |
52,52 |
65,52 |
60,20 |
50,07 |
53,31 |
42,89 |
|
|
III |
Chi trả nợ lãi các khoản do chính quyền địa phương vay |
576.000 |
497.342 |
29.453 |
36.853 |
81.822 |
146.914 |
202.300 |
1.223.597 |
|
|
Tốc độ tăng (%) |
|
67,94 |
75,29 |
25,13 |
122,02 |
79,55 |
37,70 |
|
|
|
Tỷ trọng trong tổng chi NSĐP (%) |
0,005 |
0,52 |
0,29 |
0,30 |
0,42 |
0,75 |
0,61 |
|
|
IV |
Chi tạo nguồn, điều chỉnh tiền lương |
|
1.171.065 |
290.365 |
180.000 |
35.000 |
155.400 |
510.300 |
|
|
E |
BỘI CHI/BỘI THU NSĐP |
2.048.800 |
4.499.600 |
916.300 |
630.800 |
1.608.200 |
1.240.700 |
103.600 |
1.435.478 |
|
G |
TỔNG MỨC VAY, TRẢ NỢ CỦA NSĐP |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I |
Hạn mức dư nợ vay tối đa của NSĐP |
8.165.493 |
8.165.493 |
4.445.190 |
4.866.143 |
7.042.725 |
8.077.927 |
8.165.493 |
8.044.696 |
|
II |
Mức dư nợ đầu kỳ (năm) |
836.730 |
836.730 |
836.730 |
1.195.405 |
1.652.045 |
2.467.585 |
3.289.498 |
3.243.098 |
|
|
Tỷ lệ mức dư nợ đầu kỳ (năm) so với mức dư nợ vay tối đa của NSĐP (%) |
10,25 |
10,25 |
18,82 |
24,57 |
23,46 |
30,55 |
40,29 |
40,31 |
|
|
Tỷ lệ mức dư nợ đầu kỳ (năm) so với GRDP (%) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III |
Trả nợ gốc vay trong kỳ (năm) |
820.526 |
585.597 |
81.054 |
104.495 |
116.357 |
133.690 |
150.000 |
1.600.586 |
|
- |
Từ nguồn vay để trả nợ gốc |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- |
Từ nguồn bội thu NSĐP; tăng thu, tiết kiệm chi; kết dư ngân sách cấp thành phố |
820.526 |
585.597 |
81.054 |
104.495 |
116.357 |
133.690 |
150.000 |
1.600.586 |
|
IV |
Tổng mức vay trong kỳ (năm) |
4.856.863 |
2.991.964 |
439.729 |
561.134 |
931.898 |
955.603 |
103.600 |
1.435.478 |
|
- |
Vay để bù đắp bội chi |
4.856.863 |
2.991.964 |
439.729 |
561.134 |
931.898 |
955.603 |
103.600 |
1.435.478 |
|
- |
Vay để trả nợ gốc |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
V |
Mức dư nợ cuối kỳ (năm) |
4.873.067 |
3.243.098 |
1.195.405 |
1.652.045 |
2.467.585 |
3.289.498 |
3.243.09Í |
3.077.990 |
|
|
Tỷ lệ mức dư nợ cuối kỳ (năm) so với mức dư nợ vay tối đa của NSĐP (%) |
59,68 |
39,72 |
26,89 |
33,95 |
35,04 |
40,72 |
39,72 |
38,26 |
|
|
Tỷ lệ mức dư nợ cuối kỳ (năm) so với GRDP (%) |
|
|
|
|
|
|
|
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh