Nghị quyết 69/NQ-HĐND năm 2025 về kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn 2026 - 2030 tỉnh Cao Bằng
| Số hiệu | 69/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 11/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 01/01/2026 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cao Bằng |
| Người ký | Bế Thanh Tịnh |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 69/NQ-HĐND |
Cao Bằng, ngày 11 tháng 12 năm 2025 |
VỀ KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH 05 NĂM GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Chỉ thị số 18/CT-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn 2026-2030;
Xét Tờ trình số 3731/TTr-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn 2026-2030 tỉnh Cao Bằng; Báo cáo thẩm tra số 656/BC-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
1. Mục tiêu tổng quát: Tập trung thực hiện tốt nhiệm vụ tài chính ngân sách; phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu về thu ngân sách đề ra trong Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Cao Bằng lần thứ XX (2025-2030). Bên cạnh đó, huy động, phân phối, quản lý, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tài chính, đáp ứng yêu cầu và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; từng bước cơ cấu lại thu, chi ngân sách nhà nước; triệt để tiết kiệm, chống lãng phí, sử dụng hiệu quả vốn đầu tư công, đầu tư hợp lý cho con người và giải quyết tốt các vấn đề an sinh xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh; siết chặt kỷ luật, kỷ cương tài chính đi đôi với đẩy mạnh cải cách hành chính, hiện đại hóa và tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát tài chính; kiểm soát chặt chẽ nợ chính quyền địa phương, bảo đảm an toàn tài chính của tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
- Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tăng bình quân 12%/năm.
- Tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu qua địa bàn tăng bình quân giai đoạn 2026 - 2030 là 10%/năm.
Điều 2. Dự báo kế hoạch tài chính địa phương 05 năm giai đoạn 2026 – 2030
1. Thu ngân sách nhà nước
Dự kiến tổng thu ngân sách nhà nước 05 năm giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 22.470.00 triệu đồng, tăng 55% so với ước thực hiện 5 năm giai đoạn 2021 - 2025, tốc độ tăng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt 12%/năm. Cụ thể:
- Dự toán thu nội địa khoảng 10.863.000 triệu đồng, tăng 42,9% so với ước thực hiện 05 năm giai đoạn 2021 - 2025. Trong đó thu ngân sách địa phương hưởng theo phân cấp khoảng 9.100.000 triệu đồng. Nếu loại trừ thu tiền sử dụng đất, xổ số kiến thiết thì tổng thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp khoảng 7.740.800 triệu đồng.
- Dự toán thu từ hoạt động xuất nhập khẩu khoảng 11.607.000 triệu đồng, tăng 69% so với ước thực hiện 05 năm giai đoạn 2021-2025.
2. Chi ngân sách địa phương
Tổng chi ngân sách địa phương dự kiến giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 149.000.000 triệu đồng, tăng 118% so với giai đoạn 2021 - 2025. Trong đó chi đầu tư phát triển khoảng 91.213.975 triệu đồng, chi thường xuyên khoảng 57.761.171 triệu đồng, chi trả nợ lãi các khoản vay khoảng 24.854 triệu đồng.
3. Các chỉ tiêu về quản lý nợ chính quyền địa phương
Dự kiến giai đoạn 2026 - 2030, các chỉ tiêu nợ chính quyền địa phương như sau: Dự kiến bình quân giai đoạn: hạn mức dư nợ vay tối đa của ngân sách địa phương khoảng 1.786.825 triệu đồng; mức dư nợ đầu kỳ 177.397 triệu đồng, trả nợ gốc vay trong năm là 117.043 triệu đồng, tổng mức vay 325.787 triệu đồng, mức dư nợ vay cuối kỳ là 386.141 triệu đồng.
Điều 3. Giải pháp thực hiện Kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn 2026 – 2030
Để thực hiện hoàn thành Kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn 2026-2030 của địa phương, tập trung vào một số giải pháp sau:
1. Thu ngân sách nhà nước
- Tổ chức, chỉ đạo thu ngân sách với phương châm tích cực nhất; thường xuyên đánh giá, phân tích tình hình thu trên tất cả các lĩnh vực, các sắc thuế để có giải pháp quản lý, chỉ đạo, tham mưu hiệu quả. Quản lý chặt chẽ mọi nguồn thu, triển khai đồng bộ các biện pháp tổ chức quản lý thu trên mọi lĩnh vực, địa bàn nhằm phấn đấu hoàn thành vượt mức dự toán thu ngân sách nhà nước.
- Tạo mọi điều kiện thuận lợi, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh; thúc đẩy tăng trưởng kinh tế; đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản thu tài chính theo quy định pháp luật.
- Tăng cường chống thất thu thuế, phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại và gian lận giá; đẩy mạnh quản lý, tập trung thu hồi nợ đọng thuế; triển khai tích cực các biện pháp thu tài chính, nhất là thu tiền sử dụng đất thông qua đấu giá.
- Thực hiện tốt các biện pháp quản lý nợ theo quy trình; công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng các trường hợp nợ thuế kéo dài; phối hợp chặt chẽ với các đơn vị liên quan để thực hiện kế hoạch thu hồi, xử lý nợ đọng theo chỉ đạo của Ban chỉ đạo chống thất thu ngân sách tỉnh.
- Thực hiện nhiệm vụ xúc tiến đầu tư để thu hút nhà đầu tư trong và ngoài nước đến đầu tư, kinh doanh tại tỉnh, góp phần đa dạng hóa nguồn thu, tạo nguồn thu ổn định và vững chắc cho ngân sách địa phương.
- Đẩy mạnh cải cách, hiện đại hóa hệ thống thuế; đơn giản hóa thủ tục hành chính; nâng cao chất lượng dịch vụ công trực tuyến phục vụ người dân, doanh nghiệp; đảm bảo hệ thống công nghệ thông tin vận hành thông suốt, an ninh, an toàn.
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 69/NQ-HĐND |
Cao Bằng, ngày 11 tháng 12 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH 05 NĂM GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TỈNH CAO BẰNG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
CAO BẰNG
KHÓA XVII KỲ HỌP THỨ 38
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Chỉ thị số 18/CT-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn 2026-2030;
Xét Tờ trình số 3731/TTr-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn 2026-2030 tỉnh Cao Bằng; Báo cáo thẩm tra số 656/BC-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
1. Mục tiêu tổng quát: Tập trung thực hiện tốt nhiệm vụ tài chính ngân sách; phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu về thu ngân sách đề ra trong Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Cao Bằng lần thứ XX (2025-2030). Bên cạnh đó, huy động, phân phối, quản lý, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tài chính, đáp ứng yêu cầu và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; từng bước cơ cấu lại thu, chi ngân sách nhà nước; triệt để tiết kiệm, chống lãng phí, sử dụng hiệu quả vốn đầu tư công, đầu tư hợp lý cho con người và giải quyết tốt các vấn đề an sinh xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh; siết chặt kỷ luật, kỷ cương tài chính đi đôi với đẩy mạnh cải cách hành chính, hiện đại hóa và tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát tài chính; kiểm soát chặt chẽ nợ chính quyền địa phương, bảo đảm an toàn tài chính của tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
- Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tăng bình quân 12%/năm.
- Tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu qua địa bàn tăng bình quân giai đoạn 2026 - 2030 là 10%/năm.
Điều 2. Dự báo kế hoạch tài chính địa phương 05 năm giai đoạn 2026 – 2030
1. Thu ngân sách nhà nước
Dự kiến tổng thu ngân sách nhà nước 05 năm giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 22.470.00 triệu đồng, tăng 55% so với ước thực hiện 5 năm giai đoạn 2021 - 2025, tốc độ tăng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt 12%/năm. Cụ thể:
- Dự toán thu nội địa khoảng 10.863.000 triệu đồng, tăng 42,9% so với ước thực hiện 05 năm giai đoạn 2021 - 2025. Trong đó thu ngân sách địa phương hưởng theo phân cấp khoảng 9.100.000 triệu đồng. Nếu loại trừ thu tiền sử dụng đất, xổ số kiến thiết thì tổng thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp khoảng 7.740.800 triệu đồng.
- Dự toán thu từ hoạt động xuất nhập khẩu khoảng 11.607.000 triệu đồng, tăng 69% so với ước thực hiện 05 năm giai đoạn 2021-2025.
2. Chi ngân sách địa phương
Tổng chi ngân sách địa phương dự kiến giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 149.000.000 triệu đồng, tăng 118% so với giai đoạn 2021 - 2025. Trong đó chi đầu tư phát triển khoảng 91.213.975 triệu đồng, chi thường xuyên khoảng 57.761.171 triệu đồng, chi trả nợ lãi các khoản vay khoảng 24.854 triệu đồng.
3. Các chỉ tiêu về quản lý nợ chính quyền địa phương
Dự kiến giai đoạn 2026 - 2030, các chỉ tiêu nợ chính quyền địa phương như sau: Dự kiến bình quân giai đoạn: hạn mức dư nợ vay tối đa của ngân sách địa phương khoảng 1.786.825 triệu đồng; mức dư nợ đầu kỳ 177.397 triệu đồng, trả nợ gốc vay trong năm là 117.043 triệu đồng, tổng mức vay 325.787 triệu đồng, mức dư nợ vay cuối kỳ là 386.141 triệu đồng.
Điều 3. Giải pháp thực hiện Kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn 2026 – 2030
Để thực hiện hoàn thành Kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn 2026-2030 của địa phương, tập trung vào một số giải pháp sau:
1. Thu ngân sách nhà nước
- Tổ chức, chỉ đạo thu ngân sách với phương châm tích cực nhất; thường xuyên đánh giá, phân tích tình hình thu trên tất cả các lĩnh vực, các sắc thuế để có giải pháp quản lý, chỉ đạo, tham mưu hiệu quả. Quản lý chặt chẽ mọi nguồn thu, triển khai đồng bộ các biện pháp tổ chức quản lý thu trên mọi lĩnh vực, địa bàn nhằm phấn đấu hoàn thành vượt mức dự toán thu ngân sách nhà nước.
- Tạo mọi điều kiện thuận lợi, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh; thúc đẩy tăng trưởng kinh tế; đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản thu tài chính theo quy định pháp luật.
- Tăng cường chống thất thu thuế, phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại và gian lận giá; đẩy mạnh quản lý, tập trung thu hồi nợ đọng thuế; triển khai tích cực các biện pháp thu tài chính, nhất là thu tiền sử dụng đất thông qua đấu giá.
- Thực hiện tốt các biện pháp quản lý nợ theo quy trình; công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng các trường hợp nợ thuế kéo dài; phối hợp chặt chẽ với các đơn vị liên quan để thực hiện kế hoạch thu hồi, xử lý nợ đọng theo chỉ đạo của Ban chỉ đạo chống thất thu ngân sách tỉnh.
- Thực hiện nhiệm vụ xúc tiến đầu tư để thu hút nhà đầu tư trong và ngoài nước đến đầu tư, kinh doanh tại tỉnh, góp phần đa dạng hóa nguồn thu, tạo nguồn thu ổn định và vững chắc cho ngân sách địa phương.
- Đẩy mạnh cải cách, hiện đại hóa hệ thống thuế; đơn giản hóa thủ tục hành chính; nâng cao chất lượng dịch vụ công trực tuyến phục vụ người dân, doanh nghiệp; đảm bảo hệ thống công nghệ thông tin vận hành thông suốt, an ninh, an toàn.
2. Chi ngân sách địa phương
- Đẩy mạnh cơ cấu lại chi ngân sách địa phương (bao gồm chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên), tập trung ưu tiên cho các nhiệm vụ thiết yếu; tiếp tục cơ cấu lại và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công; ưu tiên bố trí vốn nhằm đẩy nhanh tiến độ và sớm hoàn thành các dự án, công trình trọng điểm có ý nghĩa lớn đối với phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Nâng cao hiệu quả chi ngân sách, cơ cấu lại theo hướng tăng hợp lý tỷ trọng chi đầu tư phát triển, giảm tỷ trọng chi thường xuyên; gắn với đổi mới mạnh mẽ khu vực sự nghiệp công lập theo cơ chế tự chủ, tinh giản bộ máy, biên chế và thực hiện cải cách tiền lương.
- Rà soát các chính sách xã hội, an sinh xã hội để đảm bảo tập trung và có hiệu quả; tăng cường phân cấp, phân quyền, gắn trách nhiệm của người đứng đầu trong sử dụng nguồn lực ngân sách nhà nước.
- Nâng cao quyền hạn và trách nhiệm trong lập dự toán, quản lý và sử dụng ngân sách của các cấp, các đơn vị sử dụng ngân sách; thúc đẩy công khai, minh bạch ngân sách.
- Không ban hành chính sách, chế độ, nhiệm vụ chi khi chưa cân đối được nguồn lực thực hiện.
Điều 4. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này và báo cáo kết quả thực hiện với Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.
Điều 5. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khoá XVII, Kỳ họp thứ 38 (Kỳ họp thường lệ cuối năm 2025) thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2025 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026./.
|
|
CHỦ TỊCH |
DỰ BÁO MỘT SỐ CHỈ TIÊU KINH TẾ - XÃ HỘI CHỦ YẾU GIAI
ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Nghị quyết số 69/NQ-HĐND ngày 11/12/2025 của Hội đồng nhân dân
tỉnh)
|
STT |
Nội dung |
Đơn vị tính |
Mục tiêu giai đoạn trước |
Thực hiện giai đoạn trước |
Kế hoạch giai đoạn 2026-2030 |
|||||
|
Tổng giai đoạn |
2021 |
2022 |
2023 |
2024 |
2025 |
|||||
|
A |
B |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
|
1 |
Tổng sản phẩm trong nước (GRDP) theo giá hiện hành |
Triệu đồng |
135.865.000 |
116.150.727 |
19.438.144 |
21.023.034 |
22.574.818 |
24.954.000 |
28.160.731 |
56.232.886 |
|
2 |
Tốc độ tăng trưởng GRDP |
% |
7,5-8 |
4,46% |
-0,62% |
4,46 |
3,73 |
6,74 |
8,00 |
10% |
|
3 |
Cơ cấu kinh tế |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Nông, lâm, ngư nghiệp |
% |
16,4 |
20,42 |
23,33 |
22,53 |
21,43 |
20,83 |
20,42 |
14,98 |
|
|
- Công nghiệp, xây dựng |
% |
32,4 |
19,91 |
18,31 |
18,50 |
17,12 |
18,99 |
19,91 |
34,71 |
|
|
- Dịch vụ |
% |
48,2 |
55,94 |
54,64 |
55,15 |
57,71 |
56,48 |
55,94 |
47,14 |
|
4 |
Chỉ số tiêu dùng (CPI) |
% |
|
|
98,5 |
101,73 |
101,28 |
101,78 |
|
|
|
5 |
Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội trên địa bàn |
Triệu đồng |
11% năm |
50.439.200 |
9.457.176 |
9.539.613 |
9.419.884 |
10.296.976 |
11.725.551 |
81.240.000 |
|
|
Tỷ lệ so với GRDP |
% |
|
43,6 |
48,7 |
45,4 |
41,7 |
40,9 |
41,6 |
144,0 |
|
|
- Vốn ngân sách nhà nước |
Triệu đồng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Vốn tín dụng |
Triệu đồng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Vốn doanh nghiệp và dân cư |
Triệu đồng |
|
21.326.735 |
4.603.255 |
5.039.740 |
3.287.745 |
4.025.181 |
4.370.814 |
|
|
|
- Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài |
Triệu đồng |
|
31.970 |
27.891 |
3.024 |
579 |
80 |
396 |
|
|
6 |
Kim ngạch xuất khẩu |
Triệu USD |
1.623 |
2.359 |
943,8 |
1038 |
1142 |
1256 |
1382 |
5.762 |
|
|
Tốc độ tăng |
% |
10% |
|
|
|
|
|
|
10% |
|
7 |
Kim ngạch nhập khẩu |
Triệu USD |
926 |
1.521 |
490 |
538 |
592 |
652 |
717 |
2.988 |
|
|
Tốc độ tăng |
% |
10% |
|
|
|
|
|
|
|
|
8 |
Dân số |
1.000 người |
540 |
562,929 |
537,978 |
543,052 |
547,857 |
558,461 |
562,929 |
586,515 |
|
9 |
Thu nhập bình quân đầu người |
Triệu đồng |
- |
2,78 |
|
|
|
|
|
3,945 |
|
10 |
Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp chứng chỉ |
% |
|
25,78 |
|
|
|
|
|
28,40 |
|
11 |
Tỷ lệ hộ nghèo |
% |
|
|
18,03% |
28,94% |
24,71% |
20,04% |
16,04% |
20% |
|
12 |
Tỷ lệ giảm hộ nghèo |
%/năm |
|
|
4,03% |
4,29% |
4,23% |
4,67% |
4% |
3% |
|
13 |
Tỷ lệ xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới |
% |
36,0% |
12,2% |
12,2% |
12,2% |
12,2% |
12,2% |
12,2% |
39,6% |
|
14 |
Số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới (lũy kế) |
Xã |
50 |
17 |
17 |
17 |
17 |
17 |
17 |
21 |
KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH - NGÂN SÁCH GIAI ĐOẠN 05 NĂM
2026-2030
(Kèm theo Nghị quyết số 69/NQ-HĐND ngày 11/12/2025 của Hội đồng nhân dân
tỉnh)
Đơn vị: Triệu đồng
|
STT |
Nội dung |
Kế hoạch giai đoạn trước |
Thực hiện giai đoạn trước |
Kế hoạch giai đoạn 2026- 2030 |
|||||
|
Tổng giai đoạn |
2021 |
2022 |
2023 |
2024 |
2025 |
||||
|
A |
B |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
|
A |
TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC (GRDP) THEO GIÁ HIỆN HÀNH |
135.865.000 |
116.150.727 |
19.438.144 |
21.023.034 |
22.574.818 |
24.954.000 |
28.160.731 |
56.232.886 |
|
B |
TỔNG THU NSNN TRÊN ĐỊA BÀN |
11.140.000 |
14.499.622 |
1.964.391 |
3.990.706 |
2.088.927 |
2.478.298 |
3.976.939 |
22.470.000 |
|
|
Tốc độ tăng thu NSNN trên địa bàn (%) |
12% |
24,97% |
-1% |
103% |
-47,6% |
19,0% |
51,0% |
12% |
|
|
Tỷ lệ thu NSNN so với GRDP (%) |
8% |
12% |
10% |
19% |
9% |
10% |
14% |
40% |
|
|
Tỷ lệ thu từ thuế, phí so với GRDP (%) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I |
Thu nội địa |
9.869.000 |
7.598.757 |
1.521.964 |
1.327.730 |
1.325.263 |
1.549.890 |
1.873.910 |
10.863.000 |
|
|
Tốc độ tăng thu (%) |
|
-1% |
-14% |
-13% |
-0,2% |
17,00% |
20,91% |
12% |
|
|
Tỷ trọng trong tổng thu NSNN trên địa bàn (%) |
89% |
52% |
77% |
33% |
63% |
63% |
47% |
53% |
|
|
Trong đó: Thu tiền sử dụng đất |
2.500.000 |
729.518 |
180.554 |
148.122 |
71.923 |
121.580 |
207.339 |
1.442.000 |
|
|
Thu xổ số kiến thiết |
86.000 |
81.666 |
14.456 |
13.251 |
14.922 |
16.838 |
22.200 |
133.500 |
|
II |
Thu từ dầu thô (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tốc độ tăng thu (%) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tỷ trọng trong tổng thu NSNN trên địa bàn (%) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III |
Thu từ hoạt động xuất, nhập khẩu (nếu có) |
1.271.000 |
6.871.824 |
435.650 |
2.654.918 |
755.182 |
926.074 |
2.100.000 |
11.607.000 |
|
|
Tốc độ tăng thu (%) |
11% |
133% |
14% |
509% |
-71,6% |
22,63% |
126,8% |
12% |
|
|
Tỷ trọng trong tổng thu NSNN trên địa bàn (%) |
11% |
47% |
22% |
67% |
36% |
37% |
53% |
47% |
|
IV |
Thu viện trợ (nếu có) |
|
29.041 |
6.777 |
8.059 |
8.482 |
2.334 |
3.029 |
|
|
|
Tốc độ tăng thu (%) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tỷ trọng trong tổng thu NSNN trên địa bàn (%) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
C |
TỔNG THU NSĐP |
50.600.000 |
66.513.135 |
9.457.603 |
11.505.000 |
13.395.457 |
14.804.522 |
17.350.553 |
149.000.000 |
|
|
Tốc độ tăng thu NSĐP (%) |
12% |
|
|
|
|
|
|
12% |
|
|
Tỷ lệ thu NSĐP so với GRDP (%) |
37% |
57% |
49% |
55% |
59% |
59% |
62% |
265% |
|
I |
Thu NSĐP được hưởng theo phân cấp |
8.882.000 |
6.772.646 |
1.322.312 |
1.160.758 |
1.165.431 |
1.399.104 |
1.725.041 |
9.100.000 |
|
|
Tốc độ tăng (%) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tỷ trọng trong tổng thu NSĐP (%) |
18 |
10% |
14% |
10% |
9% |
9% |
10% |
6% |
|
II |
Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên |
41.718.000 |
59.740.489 |
8.135.291 |
10.344.242 |
12.230.026 |
13.405.418 |
15.625.512 |
139.900.000 |
|
|
Tốc độ tăng (%) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tỷ trọng trong tổng thu NSĐP (%) |
82% |
90% |
86% |
90% |
91% |
91% |
90% |
94% |
|
|
- Thu bổ sung cân đối ngân sách |
29.708.000 |
39.003.236 |
6.399.205 |
6.969.149 |
7.490.501 |
8.341.499 |
9.802.882 |
58.000.000 |
|
|
- Thu bổ sung có mục tiêu |
12.010.000 |
20.737.253 |
1.736.086 |
3.375.093 |
4.739.525 |
5.063.919 |
5.822.630 |
81.400.000 |
|
D |
TỔNG CHI NSĐP |
50.600.000 |
68.486.955 |
9.869.128 |
10.488.272 |
12.045.829 |
14.369.864 |
21.713.863 |
149.000.000 |
|
|
Tốc độ tăng chi NSĐP (%) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tỷ lệ chi NSĐP so với GRDP (%) |
37% |
52% |
49% |
48% |
50% |
53% |
61% |
72% |
|
I |
Chi đầu tư phát triển (1) |
14.500.000 |
24.618.674 |
2.731.486 |
4.164.816 |
4.493.572 |
4.546.321 |
8.682.479 |
91.213.975 |
|
|
Tốc độ tăng (%) |
10 |
|
|
|
|
|
|
529% |
|
|
Tỷ trọng trong tổng chi NSĐP (%) |
29 |
28,9% |
25,5% |
38,8% |
33,7% |
26,1% |
23,9% |
61,2% |
|
II |
Chi thường xuyên |
36.088.000 |
43.849.953 |
7.135.104 |
6.320.497 |
7.548.991 |
9.818.674 |
13.026.687 |
57.761.171 |
|
|
Tốc độ tăng (%) |
14% |
21,5% |
|
|
|
|
|
60% |
|
|
Tỷ trọng trong tổng chi NSĐP (%) |
71 |
71,1% |
74,5% |
61,2% |
66,3% |
73,9% |
76,1% |
38,8% |
|
III |
Chi trả nợ lãi các khoản do chính quyền địa phương vay |
12.000 |
18.329 |
2.538 |
2.959 |
3.266 |
4.869 |
4.697 |
24.854 |
|
|
Tốc độ tăng (%) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tỷ trọng trong tổng chi NSĐP (%) |
0,02% |
0,03% |
0,03% |
0,03% |
0,03% |
0,04% |
0,03% |
0,02% |
|
IV |
Chi tạo nguồn, điều chỉnh tiền lương |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
E |
BỘI CHI/BỘI THU NSĐP |
84.000 |
148.332 |
45.059 |
36.773 |
11.300 |
35.000 |
20.200 |
214.468 |
|
|
- Bội thu NSĐP |
|
|
|
|
11.300 |
35.000 |
20.200 |
2.862 |
|
|
- Bội chi NSĐP |
|
|
45.059 |
36.773 |
|
|
|
211.606 |
|
G |
TỔNG MỨC VAY, TRẢ NỢ CỦA NSĐP |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I |
Hạn mức dư nợ vay tối đa của NSĐP |
355.280 |
355.280 |
228.192 |
267.360 |
239.148 |
215.234 |
230.892 |
1.786.825 |
|
II |
Mức dư nợ đầu kỳ (năm) |
181.145 |
172.815 |
172.815 |
209.944 |
246.717 |
232.832 |
197.279 |
177.397 |
|
|
Tỷ lệ mức dư nợ đầu kỳ (năm) so với mức dư nợ vay tối đa của NSĐP (%) |
51% |
49% |
76% |
79% |
103% |
108% |
86% |
9% |
|
|
Tỷ lệ mức dư nợ đầu kỳ (năm) so với GRDP (%) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III |
Trả nợ gốc vay trong kỳ (năm) |
89.896 |
131.130 |
28.859 |
17.834 |
22.310 |
39.224 |
22.148 |
117.043 |
|
|
- Từ nguồn vay để trả nợ gốc |
68.428 |
56.175 |
20.929 |
17.834 |
10.757 |
3.671 |
2.266 |
114.181 |
|
|
- Từ nguồn bội thu NSĐP; tăng thu, tiết kiệm chi; kết dư ngân sách cấp tỉnh |
21.468 |
74.955 |
7.930 |
|
11.553 |
35.553 |
19.882 |
2.862 |
|
IV |
Tổng mức vay trong kỳ (năm) |
152.428 |
138.007 |
65.988 |
54.607 |
10.757 |
3.671 |
2.266 |
325.787 |
|
|
- Vay đề bù đắp bội chi |
84.000 |
81.832 |
45.059 |
36.773 |
|
|
|
211.606 |
|
|
- Vay để trả nợ gốc |
68.428 |
56.175 |
20.929 |
17.834 |
10.757 |
3.671 |
2.266 |
114.181 |
|
V |
Mức dư nợ cuối kỳ (năm) |
243.677 |
177.360 |
209.944 |
246.717 |
232.832 |
197.279 |
177.397 |
386.141 |
|
|
Tỷ lệ mức dư nợ cuối kỳ (năm) so với mức dư nợ vay tối đa của NSĐP (%) |
69% |
50% |
92% |
92% |
97% |
92% |
77% |
20% |
|
|
Tỷ lệ mức dư nợ cuối kỳ (năm) so với GRDP (%) |
0,2% |
0,2% |
1,1% |
1,1% |
1,0% |
0,8% |
0,6% |
0,2% |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh