Nghị quyết 60/NQ-HĐND năm 2025 về Kế hoạch tài chính 05 năm tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2026-2030
| Số hiệu | 60/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 11/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 11/12/2025 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Trị |
| Người ký | Nguyễn Đăng Quang |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 60/NQ-HĐND |
Quảng Trị, ngày 11 tháng 12 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH 05 NĂM TỈNH QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 5
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025QH15;
Căn cứ Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ ban hành Quy chế lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương, dự toán và phân bo ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương hằng năm;
Căn cứ Nghị định số 45/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết lập kế hoạch tài chính 05 năm và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm;
Căn cứ Thông tư số 69/2017/TT-BTC ngày 07 tháng 7 năm 2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập kế hoạch tài chính 05 năm và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm;
Xét Tờ trình số 2181/TTr-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết kế hoạch tài chính 05 năm tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2026 - 2030; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua kế hoạch tài chính 05 năm tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2026 - 2030 với các nội dung sau:
1. Mục tiêu tổng quát
Huy động, phân bổ, sử dụng hiệu quả các nguồn lực tài chính, giải quyết hài hòa các vấn đề phát triển kinh tế xã hội và môi trường, đảm bảo an ninh quốc phòng của địa phương và an sinh xã hội, các đề án nghị quyết của địa phương gắn với các mục tiêu nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế xã hội theo Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ I nhiệm kỳ 2025 - 2030. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương tài chính, gắn liền với việc sắp xếp tổ chức lại bộ máy tinh giản biên chế, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước.
2. Chỉ tiêu cụ thể
a) Về thu ngân sách: Phấn đấu thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 75.000 - 80.000 tỷ đồng. Trong đó:
- Thu nội địa khoảng 62.061 tỷ đồng;
- Thu xuất nhập khẩu khoảng 15.718 tỷ đồng.
b) Về chi ngân sách: Tổng chi ngân sách địa phương quản lý khoảng 132.430 tỷ đồng. Trong đó:
- Chi đầu tư phát triển: 24.815 tỷ đồng.
- Chi thường xuyên: 107.267 tỷ đồng.
- Chi trả nợ lãi các khoản do chính quyền địa phương vay: 348 tỷ đồng.
c) Mức vay, trả nợ vay ngân sách địa phương giai đoạn 2026 - 2030
- Hạn mức dư nợ vay tối đa: 34.754 tỷ đồng
- Dư nợ đầu kỳ 01/01/2026: 1.259 tỷ đồng.
- Trả nợ gốc trong kỳ ước thực hiện: 693,6 tỷ đồng.
- Vay trong kỳ ước thực hiện: 569,4 tỷ đồng.
- Dư nợ cuối kỳ 31/12/2030: 1.188,6 tỷ đồng.
3. Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn 2026 - 2030
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 60/NQ-HĐND |
Quảng Trị, ngày 11 tháng 12 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH 05 NĂM TỈNH QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 5
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025QH15;
Căn cứ Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ ban hành Quy chế lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương, dự toán và phân bo ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương hằng năm;
Căn cứ Nghị định số 45/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết lập kế hoạch tài chính 05 năm và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm;
Căn cứ Thông tư số 69/2017/TT-BTC ngày 07 tháng 7 năm 2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập kế hoạch tài chính 05 năm và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm;
Xét Tờ trình số 2181/TTr-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết kế hoạch tài chính 05 năm tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2026 - 2030; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua kế hoạch tài chính 05 năm tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2026 - 2030 với các nội dung sau:
1. Mục tiêu tổng quát
Huy động, phân bổ, sử dụng hiệu quả các nguồn lực tài chính, giải quyết hài hòa các vấn đề phát triển kinh tế xã hội và môi trường, đảm bảo an ninh quốc phòng của địa phương và an sinh xã hội, các đề án nghị quyết của địa phương gắn với các mục tiêu nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế xã hội theo Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ I nhiệm kỳ 2025 - 2030. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương tài chính, gắn liền với việc sắp xếp tổ chức lại bộ máy tinh giản biên chế, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước.
2. Chỉ tiêu cụ thể
a) Về thu ngân sách: Phấn đấu thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 75.000 - 80.000 tỷ đồng. Trong đó:
- Thu nội địa khoảng 62.061 tỷ đồng;
- Thu xuất nhập khẩu khoảng 15.718 tỷ đồng.
b) Về chi ngân sách: Tổng chi ngân sách địa phương quản lý khoảng 132.430 tỷ đồng. Trong đó:
- Chi đầu tư phát triển: 24.815 tỷ đồng.
- Chi thường xuyên: 107.267 tỷ đồng.
- Chi trả nợ lãi các khoản do chính quyền địa phương vay: 348 tỷ đồng.
c) Mức vay, trả nợ vay ngân sách địa phương giai đoạn 2026 - 2030
- Hạn mức dư nợ vay tối đa: 34.754 tỷ đồng
- Dư nợ đầu kỳ 01/01/2026: 1.259 tỷ đồng.
- Trả nợ gốc trong kỳ ước thực hiện: 693,6 tỷ đồng.
- Vay trong kỳ ước thực hiện: 569,4 tỷ đồng.
- Dư nợ cuối kỳ 31/12/2030: 1.188,6 tỷ đồng.
3. Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn 2026 - 2030
a) Cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh. Tiếp tục triển khai đồng bộ, hiệu quả các giải pháp nhằm hoàn thiện thể chế, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, tạo nền tảng vững chắc cho phát triển kinh tế - xã hội. Hoàn thiện hệ thống hạ tầng trong các khu kinh tế, khu công nghiệp. Tăng cường huy động các nguồn lực cho đầu tư phát triển nền kinh tế. Khuyến khích và tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế, các nhà đầu tư nước ngoài tham gia đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, nhất là khu vực nông nghiệp nông thôn. Phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, khai thác hiệu quả không gian phát triển mới, phát triển đô thị và đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới.
b) Tổ chức thực hiện tốt Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý thuế và các văn bản khác về nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước theo Nghị quyết của Quốc hội. Quyết liệt thực hiện công tác thu ngân sách nhà nước, phấn đấu hoàn thành dự toán thu được giao ở mức cao nhất. Đảm bảo bao quát toàn bộ nguồn thu, nâng cao năng lực hoạt động quản lý thuế để phòng, chống trốn thuế, thất thu và nợ thuế, thực hiện quản lý thuế điện tử, quản lý rủi ro, bảo vệ quyền lợi hợp pháp cũng như tạo môi trường thuận lợi, rõ ràng, minh bạch để người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế, xử lý nợ đọng thuế, bảo đảm thu đúng, đủ, kịp thời các khoản thuế, phí, lệ phí và thu khác vào ngân sách nhà nước. Các cơ quan chức năng phối hợp chặt chẽ trong quản lý thu, chống thất thu, ngăn chặn có hiệu quả các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, sản xuất, kinh doanh hàng giả, chuyển giá, trốn, lậu thuế, phát hiện kịp thời các trường hợp kê khai không đúng, không đủ, gian lận thuế. Chỉ đạo theo dõi, nắm bắt tình hình, bám sát kế hoạch xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp có số thu lớn để kịp thời tháo gỡ khó khăn vướng mắc, tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu và đồng hành cùng doanh nghiệp. Tiếp tục đẩy mạnh chuyển đổi số, điện tử hóa, kết nối đồng bộ cơ sở thông tin dữ liệu ngành thuế với hệ thống dữ liệu của các cơ quan quản lý nhà nước khác để tăng cường hiệu quả quản lý nguồn thu, nhất là các nguồn thu từ đất đai, tài nguyên, khoáng sản.
c) Các sở, ban, ngành, địa phương tiếp tục đẩy mạnh khai thác nguồn thu từ quỹ đất, tiếp tục rà soát quỹ đất trên địa bàn, thực hiện tốt công tác đo đạc, thu hồi, giao thuê đất, chuyển quyền, chuyển mục đích sử dụng đất; tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng để đẩy mạnh việc khai thác quỹ đất để thực hiện các dự án khu dân cư, dự án khu du lịch. Xây dựng và hoàn thiện giá các loại đất trên địa bàn theo lộ trình tiến đến sát với giá thị trường. Tăng cường quản lý và khai thác có hiệu quả các khoản thu từ đất và nguồn thu từ các khu công nghiệp và khu kinh tế. Triển khai đấu giá các khu đất thương mại tạo nguồn thu lớn cho tỉnh. Đồng thời, đôn đốc thu tiền sử dụng đất, kiên quyết xử lý thu hồi các dự án chậm triển khai mà không có lý do chính đáng, các dự án không thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của Luật thuế hiện hành. Các địa phương thực hiện ứng vốn từ Quỹ phát triển đất tỉnh để thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng và triển khai các dự án bất động sản trên địa bàn. Từ đó, thực hiện bán đấu giá để tăng nguồn thu cho ngân sách và bổ sung nguồn lực cho các công trình trọng điểm của tỉnh.
d) Tiếp tục thực hiện đồng bộ các giải pháp về thu hút đầu tư các dự án trọng điểm vào tỉnh, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư nhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đã được khởi công, xúc tiến các công việc liên quan đến triển khai các dự án; đẩy nhanh công tác đền bù giải phóng mặt bằng, thực hiện đúng các cam kết đã ký với các nhà đầu tư. Thực hiện các biện pháp khuyến khích, đẩy mạnh xuất khẩu, nhất là các mặt hàng có giá trị cao của tỉnh.
e) Nâng cao hiệu quả phân bổ, quản lý và sử dụng các nguồn lực tài chính. Đẩy mạnh cơ cấu lại chi đầu tư công gắn với hiệu quả, hiệu lực phân bổ, giải ngân vốn đầu tư công, cải thiện vai trò dẫn dắt, vốn ban đầu của nguồn lực ngân sách nhà nước, đẩy mạnh thu hút các nguồn lực vốn đầu tư ngoài ngân sách nhà nước để tăng nguồn lực đầu tư toàn xã hội; tập trung bố trí vốn cho các công trình, dự án quan trọng, cấp thiết có tính lan tỏa, tác động nhanh đến phát triển các ngành, lĩnh vực, địa bàn để hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn. Tiếp tục đổi mới phương thức quản lý chi thường xuyên, đẩy mạnh cơ chế khoán, đấu thầu, đặt hàng, tăng cường phân cấp, trao quyền tự chủ, khuyến khích sử dụng nguồn lực phù hợp với đặc thù của từng đơn vị, địa phương trong sử dụng ngân sách nhà nước; tăng cường nguồn lực chi đầu tư phát triển con người nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, thúc đẩy tăng năng suất lao động, đảm bảo nguồn lực tiếp tục thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội.
f) Đẩy mạnh việc quản lý, điều hành tài chính ngân sách theo kế hoạch trung hạn; thực hiện quản lý chi ngân sách nhà nước trong phạm vi dự toán. Tiếp tục cơ cấu lại chi ngân sách nhà nước, đảm bảo bố trí đủ nguồn để thanh toán trả nợ đầy đủ, đúng hạn các khoản vay của chính quyền địa phương; tiếp tục quán triệt nguyên tắc vay bù đắp bội chi ngân sách nhà nước chỉ được sử dụng cho chi đầu tư phát triển bảo đảm cân đối ngân sách tích cực, kiểm soát chặt chẽ bội chi ngân sách địa phương không vượt quá 80% số thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp quy định của Luật Ngân sách nhà nước năm 2025.
g) Thực hiện điều hành ngân sách chủ động, tích cực, đảm bảo cân đối ngân sách các cấp, chủ động rà soát, sắp xếp các nhiệm vụ chi; quản lý chặt chẽ, chi trong phạm vi dự toán được giao; yêu cầu các chủ đầu tư tập trung thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương, của Ủy ban nhân dân tỉnh. Phân cấp thu, chi cho từng cấp ngân sách trên tinh thần Luật Ngân sách nhà nước, tăng tính chủ động của từng cấp trong cân đối ngân sách, tăng sự quan tâm bồi dưỡng khai thác các nguồn thu trên địa bàn để đáp ứng nhu cầu chi. Gắn việc quản lý, điều hành các nhiệm vụ chi với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của mỗi cấp chính quyền.
h) Kiểm soát chặt chẽ nợ công trong giới hạn cho phép của địa phương. Tăng cường quản lý, giám sát chặt chẽ đầu tư công. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay, chỉ tập trung cho các công trình, dự án trọng điểm, thật sự có hiệu quả và đảm bảo được khả năng cân đối nguồn vốn trả nợ. Đồng thời ưu tiên bố trí nguồn kinh phí trả nợ gốc, nợ lãi các khoản vay của tỉnh. Hạn chế khởi công các dự án mới không có trong kế hoạch đầu tư công trung hạn 2026 - 2030, các dự án chưa xác định được nguồn vốn. Tính toán chi tiết các khoản vay đến hạn phải trả để ưu tiên bố trí nguồn vốn trả nợ theo kế hoạch của Trung ương giao, thực hiện công khai hóa, minh bạch hóa thông tin về đầu tư; tăng cường thẩm quyền và năng lực của hệ thống giám sát đối với đầu tư công.
i) Tiếp tục đẩy mạnh đổi mới cơ chế tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập, thực hiện giao quyền tự chủ toàn diện cho khu vực sự nghiệp công lập trên cơ sở tính đúng, tính đủ giá dịch vụ công theo lộ trình, đảm bảo công khai, minh bạch. Nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước; bảo toàn, phát triển vốn và các nguồn lực Nhà nước giao; đảm bảo việc cung ứng các sản phẩm, dịch vụ thiết yếu nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội; nâng cao hiệu lực công tác quản lý, giám sát của cơ quan nhà nước. Tiếp tục rà soát kế hoạch cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước tại doanh nghiệp, đảm bảo chặt chẽ, đúng quy định của pháp luật; thúc đẩy công khai, minh bạch thông tin và tăng cường trách nhiệm giải trình của doanh nghiệp.
k) Siết chặt kỷ luật, kỷ cương tài chính ngân sách nhà nước, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra phòng chống tham nhũng, lãng phí. Đẩy mạnh cải cách hành chính, sắp xếp lại tổ chức bộ máy, tinh giảm biên chế theo quy định của Trung ương.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2025 và có hiệu lực từ ngày thông qua./.
|
|
CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh