Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Nghị quyết 26/2026/QH16 về Kế hoạch tài chính quốc gia và vay, trả nợ công 5 năm giai đoạn 2026-2030 do Quốc hội ban hành

Số hiệu 26/2026/QH16
Ngày ban hành 24/04/2026
Ngày có hiệu lực 08/06/2026
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan ban hành Quốc hội
Người ký Trần Thanh Mẫn
Lĩnh vực Tài chính nhà nước

QUỐC HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Nghị quyết số: 26/2026/QH16

Hà Nội, ngày 24 tháng 4 năm 2026

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH QUỐC GIA VÀ VAY, TRẢ NỢ CÔNG 5 NĂM GIAI ĐOẠN 2026 – 2030

QUỐC HỘI

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 145/2025/QH15;

Căn cứ Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 90/2025/QH15 và Luật số 141/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 90/2025/QH15 và Luật số 135/2025/QH15;

Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 17/TTr-CP ngày 03 tháng 4 năm 2026, Báo cáo số 18/BC-CP ngày 03 tháng 4 năm 2026, Báo cáo số 19/BC-CP ngày 03 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ; Báo cáo thẩm tra số 02/BC-UBKTTC16-m ngày 08 tháng 4 năm 2026, Báo cáo thẩm tra số 03/BC-UBKTTC16-m ngày 08 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban Kinh tế và Tài chính; Báo cáo tiếp thu, giải trình số 254/BC-CP ngày 23 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ và ý kiến đại biểu Quốc hội,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Mục tiêu tổng quát

Xây dựng nền tài chính quốc gia hiệu quả, minh bạch, bền vững. Thực hiện chính sách tài khóa chủ động, hợp lý, có trọng tâm, trọng điểm, phối hợp chặt chẽ với chính sách tiền tệ; huy động tối đa và sử dụng có hiệu quả nguồn lực trong và ngoài nước để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh, bền vững; tiếp tục cơ cấu lại ngân sách nhà nước, bảo đảm vai trò chủ đạo của ngân sách trung ương và chủ động của ngân sách địa phương; tập trung nguồn lực thực hiện các đột phá chiến lược gắn với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, bảo đảm quốc phòng, an ninh, an sinh xã hội; triệt để tiết kiệm, chống lãng phí, tăng cường kỷ luật, kỷ cương tài chính; duy trì an ninh, an toàn tài chính quốc gia, ổn định kinh tế vĩ mô.

Điều 2. Mục tiêu cụ thể

1. Phấn đấu tổng thu ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 16,4 triệu tỷ đồng, tỷ lệ huy động ngân sách nhà nước bình quân đạt 18% GDP, tỷ trọng thu nội địa bình quân khoảng 87 - 88% tổng thu ngân sách nhà nước, tỷ trọng thu ngân sách trung ương đến năm 2030 khoảng 53 - 54% tổng thu ngân sách nhà nước.

2. Tổng chi ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 21,2 triệu tỷ đồng, trong đó:

a) Bố trí chi đầu tư phát triển khoảng 8,51 triệu tỷ đồng: Kế hoạch đầu tư công trung hạn là 8,22 triệu tỷ đồng, trong đó ngân sách trung ương là 3,8 triệu tỷ đồng, ngân sách địa phương là 4,42 triệu tỷ đồng; các nhiệm vụ chi đầu tư phát triển khác của ngân sách trung ương ngoài phạm vi kế hoạch đầu tư công trung hạn là 290 nghìn tỷ đồng;

b) Tỷ trọng chi đầu tư phát triển bình quân khoảng 40% tổng chi ngân sách nhà nước; tỷ trọng chi thường xuyên bình quân khoảng 51 - 52% tổng chi ngân sách nhà nước;

c) Bố trí chi trả nợ lãi bảo đảm thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ khi đến hạn;

d) Bố trí tối thiểu 3% tổng chi ngân sách nhà nước hằng năm cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và tăng dần theo yêu cầu phát triển; 20% tổng chi ngân sách nhà nước cho giáo dục, đào tạo và dạy nghề;

đ) Bố trí dự phòng ngân sách và dự phòng an ninh, an toàn tài chính quốc gia nhằm điều hành chủ động, linh hoạt, thích ứng với mọi tình huống, đảm bảo cân đối ngân sách nhà nước.

3. Tỷ lệ bội chi ngân sách nhà nước bình quân giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 5% GDP, bao gồm bội chi ngân sách trung ương khoảng 4,4% GDP, bội chi ngân sách địa phương bình quân khoảng 0,6% GDP; xây dựng mức bội chi ngân sách nhà nước hằng năm theo nhu cầu, tiến độ giải ngân các nhiệm vụ đầu tư phát triển.

4. Bảo đảm an toàn nợ công với các chỉ tiêu trần và ngưỡng cảnh báo:

a) Trần nợ công hằng năm không quá 60% GDP; ngưỡng cảnh báo là 50% GDP;

b) Trần nợ Chính phủ hằng năm không quá 50% GDP; ngưỡng cảnh báo là 45% GDP;

c) Trần nợ nước ngoài của quốc gia hằng năm không quá 50% GDP; ngưỡng cảnh báo là 45% GDP;

d) Nghĩa vụ trả nợ trực tiếp của Chính phủ (không bao gồm nghĩa vụ trả nợ đối với các khoản vay về cho vay lại) không quá 25% tổng thu ngân sách nhà nước;

đ) Nghĩa vụ trả nợ nước ngoài của quốc gia (không bao gồm nghĩa vụ trả nợ gốc ngắn hạn dưới 12 tháng) không quá 25% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ;

e) Nghĩa vụ trả nợ lãi trực tiếp của Chính phủ không quá 10% tổng thu ngân sách nhà nước.

5. Tổng mức vay của Chính phủ giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 6,497 triệu tỷ đồng; trong đó tổng mức vay của ngân sách trung ương khoảng 6,327 triệu tỷ đồng. Nghĩa vụ trả nợ trực tiếp của Chính phủ giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 3,2 triệu tỷ đồng. Trường hợp tăng trưởng kinh tế, lạm phát, tỷ giá, lãi suất biến động mạnh, Chính phủ trình Quốc hội xem xét, quyết định phương án điều chỉnh nghĩa vụ trả nợ trực tiếp của Chính phủ.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...