Quyết định 999/QĐ-CHK năm 2026 về Kế hoạch hành động thực hiện Quyết định 678/QĐ-BXD về Chương trình, Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV và Kết luận 18-KL/TW về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5 năm 2026-2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng “2 con số” do Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam ban hành
| Số hiệu | 999/QĐ-CHK |
| Ngày ban hành | 15/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 15/05/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Cục Hàng không Việt Nam |
| Người ký | Uông Việt Dũng |
| Lĩnh vực | Đầu tư,Thương mại,Tài chính nhà nước |
|
BỘ XÂY DỰNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 999/QĐ-CHK |
Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2026 |
CỤC TRƯỞNG CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
Căn cứ Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng Cộng sản Việt Nam;
Căn cứ Chỉ thị số 01-CT/TW ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Bộ Chính trị về nghiên cứu, học tập, quán triệt, tuyên truyền và triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng;
Căn cứ Kết luận số 18-KL/TW ngày 02 tháng 4 năm 2026 của Trung ương về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5 năm 2026 - 2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng “2 con số”;
Căn cứ Nghị quyết số 109/NQ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ cập nhật, bổ sung Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Kết luận số 18-KL/TW của Trung ương về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5 năm 2026 - 2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng “2 con số”;
Căn cứ Quyết định số 09/QĐ-BXD ngày 01 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hàng không Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 678/QĐ-BXD ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Chương trình, Kế hoạch hành động của Bộ Xây dựng thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Kết luận số 18-KL/TW của Trung ương về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5 năm 2026 -2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng “2 con số”;
Theo đề nghị của Trưởng Phòng Kế hoạch - Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hành động của Cục Hàng không Việt Nam thực hiện Quyết định số 678/QĐ-BXD ngày 11/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Chương trình, Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Kết luận số 18- KL/TW của Trung ương về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5 năm 2026 - 2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng “2 con số”.
Điều 2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này theo chức năng, nhiệm vụ; báo cáo kết quả thực hiện khi có yêu cầu của lãnh đạo Cục Hàng không Việt Nam và Bộ Xây dựng.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Cục Hàng không Việt Nam và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
|
CỤC TRƯỞNG |
THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 678/QĐ-BXD
NGÀY 11/5/2026 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ XIV CỦA ĐẢNG VÀ KẾT LUẬN
SỐ 18-KL/TW CỦA TRUNG ƯƠNG VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, TÀI CHÍNH
QUỐC GIA VÀ VAY, TRẢ NỢ CÔNG, ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN 5 NĂM 2026 - 2030 GẮN VỚI
THỰC HIỆN MỤC TIÊU PHẤN ĐẤU TĂNG TRƯỞNG “2 CON SỐ”
(Kèm theo Quyết định số 999/QĐ-CHK ngày 15/5/2026 của Cục HKVN)
1. Bảo đảm sự lãnh đạo toàn diện của Đảng, phát huy vai trò kiến tạo phát triển của Nhà nước, lấy người dân và doanh nghiệp làm trung tâm phục vụ; đồng thời gắn kết chặt chẽ giữa phát triển ngành xây dựng với ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế theo đúng định hướng của Bộ Xây dựng.
2. Cụ thể hóa đầy đủ, kịp thời và đồng bộ các quan điểm, mục tiêu, định hướng lớn của Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng và Kết luận số 18-KL/TW của Trung ương; bảo đảm thống nhất với Chương trình, kế hoạch hành động của Bộ Xây dựng, đồng thời bám sát chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của Cục HKVN trong lĩnh vực hàng không, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu tăng trưởng kinh tế “2 con số” trong giai đoạn 2026 - 2030.
3. Xác định rõ nhiệm vụ, giải pháp cụ thể, khả thi; phân công rõ trách nhiệm thực hiện; lấy kết quả thực hiện làm thước đo đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị thuộc Cục HKVN.
4. Quán triệt sâu sắc yêu cầu đẩy mạnh hoàn thiện thể chế, tháo gỡ điểm nghẽn, huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực, phát triển lực lượng sản xuất mới, gắn với chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo, phát triển xanh và thích ứng biến đổi khí hậu.
Các cơ quan, đơn vị thuộc Cục HKVN có trách nhiệm tổ chức thực hiện đầy đủ, nhất quán và hiệu quả các nhiệm vụ tại Phụ lục Kế hoạch hành động thực hiện Quyết định số 678/QĐ-BXD ngày 11/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành chương trình, kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Kết luận số 18-KL/TW của Trung ương về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5 năm 2026 - 2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng “2 con số” ban hành kèm theo Quyết định này.
1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Cục HKVN:
|
BỘ XÂY DỰNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 999/QĐ-CHK |
Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2026 |
CỤC TRƯỞNG CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
Căn cứ Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng Cộng sản Việt Nam;
Căn cứ Chỉ thị số 01-CT/TW ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Bộ Chính trị về nghiên cứu, học tập, quán triệt, tuyên truyền và triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng;
Căn cứ Kết luận số 18-KL/TW ngày 02 tháng 4 năm 2026 của Trung ương về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5 năm 2026 - 2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng “2 con số”;
Căn cứ Nghị quyết số 109/NQ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ cập nhật, bổ sung Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Kết luận số 18-KL/TW của Trung ương về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5 năm 2026 - 2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng “2 con số”;
Căn cứ Quyết định số 09/QĐ-BXD ngày 01 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hàng không Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 678/QĐ-BXD ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Chương trình, Kế hoạch hành động của Bộ Xây dựng thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Kết luận số 18-KL/TW của Trung ương về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5 năm 2026 -2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng “2 con số”;
Theo đề nghị của Trưởng Phòng Kế hoạch - Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hành động của Cục Hàng không Việt Nam thực hiện Quyết định số 678/QĐ-BXD ngày 11/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Chương trình, Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Kết luận số 18- KL/TW của Trung ương về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5 năm 2026 - 2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng “2 con số”.
Điều 2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này theo chức năng, nhiệm vụ; báo cáo kết quả thực hiện khi có yêu cầu của lãnh đạo Cục Hàng không Việt Nam và Bộ Xây dựng.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Cục Hàng không Việt Nam và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
|
CỤC TRƯỞNG |
THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 678/QĐ-BXD
NGÀY 11/5/2026 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ XIV CỦA ĐẢNG VÀ KẾT LUẬN
SỐ 18-KL/TW CỦA TRUNG ƯƠNG VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, TÀI CHÍNH
QUỐC GIA VÀ VAY, TRẢ NỢ CÔNG, ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN 5 NĂM 2026 - 2030 GẮN VỚI
THỰC HIỆN MỤC TIÊU PHẤN ĐẤU TĂNG TRƯỞNG “2 CON SỐ”
(Kèm theo Quyết định số 999/QĐ-CHK ngày 15/5/2026 của Cục HKVN)
1. Bảo đảm sự lãnh đạo toàn diện của Đảng, phát huy vai trò kiến tạo phát triển của Nhà nước, lấy người dân và doanh nghiệp làm trung tâm phục vụ; đồng thời gắn kết chặt chẽ giữa phát triển ngành xây dựng với ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế theo đúng định hướng của Bộ Xây dựng.
2. Cụ thể hóa đầy đủ, kịp thời và đồng bộ các quan điểm, mục tiêu, định hướng lớn của Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng và Kết luận số 18-KL/TW của Trung ương; bảo đảm thống nhất với Chương trình, kế hoạch hành động của Bộ Xây dựng, đồng thời bám sát chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của Cục HKVN trong lĩnh vực hàng không, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu tăng trưởng kinh tế “2 con số” trong giai đoạn 2026 - 2030.
3. Xác định rõ nhiệm vụ, giải pháp cụ thể, khả thi; phân công rõ trách nhiệm thực hiện; lấy kết quả thực hiện làm thước đo đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị thuộc Cục HKVN.
4. Quán triệt sâu sắc yêu cầu đẩy mạnh hoàn thiện thể chế, tháo gỡ điểm nghẽn, huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực, phát triển lực lượng sản xuất mới, gắn với chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo, phát triển xanh và thích ứng biến đổi khí hậu.
Các cơ quan, đơn vị thuộc Cục HKVN có trách nhiệm tổ chức thực hiện đầy đủ, nhất quán và hiệu quả các nhiệm vụ tại Phụ lục Kế hoạch hành động thực hiện Quyết định số 678/QĐ-BXD ngày 11/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành chương trình, kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Kết luận số 18-KL/TW của Trung ương về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5 năm 2026 - 2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng “2 con số” ban hành kèm theo Quyết định này.
1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Cục HKVN:
- Tổ chức triển khai thực hiện đầy đủ, kịp thời theo kế hoạch các nhiệm vụ, giải pháp thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao tại Phụ lục kèm theo; cụ thể hóa thành kế hoạch công tác hằng năm của cơ quan, đơn vị mình, xác định rõ mục tiêu, tiến độ, sản phẩm đầu ra và phân công trách nhiệm cụ thể cho từng cá nhân.
- Chủ động phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan để bảo đảm chất lượng, tiến độ thực hiện; thường xuyên kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện; chịu trách nhiệm toàn diện trước Lãnh đạo Cục HKVN về kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao.
2. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Bộ Xây dựng, của lãnh đạo Cục HKVN.
3. Phòng Kế hoạch - Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc Cục HKVN trong việc triển khai thực hiện Kế hoạch hành động. Chủ trì tổng hợp, đánh giá tình hình và kết quả thực hiện Kế hoạch hành động khi có yêu cầu để kịp thời đề xuất các giải pháp điều chỉnh, bổ sung cần thiết nhằm bảo đảm việc triển khai thực hiện Kế hoạch hành động đạt hiệu quả cao.
THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 678/QĐ-BXD
NGÀY 11/5/2026 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀN QUỐC LẦN THỨ XIV CỦA ĐẢNG VÀ KẾT LUẬN
SỐ 18-KL/TW CỦA TRUNG ƯƠNG VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, TÀI CHÍNH
QUỐC GIA VÀ VAY, TRẢ NỢ CÔNG, ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN 5 NĂM 2026 - 2030 GẮN VỚI
THỰC HIỆN MỤC TIÊU PHẤN ĐẤU TĂNG TRƯỞNG “2 CON SỐ”
(Kèm theo Quyết định số 999/QĐ-CHK ngày 15/5/2026 của Cục HKVN)
|
TT |
NHIỆM VỤ CỤ THỂ |
CƠ QUAN CHỦ TRÌ |
CƠ QUAN PHỐI HỢP |
THỜI GIAN THỰC HIỆN |
|
1 |
Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật sau khi Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15 được ban hành, bảo đảm ban hành đầy đủ, kịp thời các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật |
Phòng PC-HTQT |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026 |
|
2 |
Tập trung rà soát tổng thể, sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện hệ thống pháp luật theo hướng đồng bộ, thống nhất, bảo đảm tính liên thông giữa các lĩnh vực quy hoạch, đất đai, đầu tư, xây dựng liên quan đến lĩnh vực hàng không, bảo đảm hướng đến việc nâng cao hiệu quả tổ chức thi hành pháp luật, bảo đảm các quy định pháp luật thực sự “đi vào cuộc sống”, tháo gỡ được các rào cản, nút thắt đang cản trở phát triển |
Phòng PC-HTQT |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026-2030 |
|
3 |
Rà soát điều chỉnh, phê duyệt quy hoạch ngành hàng không bảo đảm đồng bộ, thống nhất với yêu cầu tăng trưởng “2 con số” |
Phòng QLC |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026-2027 |
|
4 |
Tham gia hoàn thiện pháp luật tạo nền tảng phát triển kinh tế không gian tầm thấp (Luật Quản lý phương tiện bay không người lái (UAV)…) |
Phòng TCATB |
Phòng QLHĐB; QLC; Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026-2030 |
|
5 |
Rà soát chồng lấn Luật Hàng không dân dụng - Dự thảo Luật UAV (vùng trời, ATS) |
Phòng QLHĐB |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026-2027 |
|
6 |
Đề xuất phân vùng UAV (cấm/hạn chế/hành lang bay thấp); Nguyên tắc tích hợp UAV vào ATM/ATFM, tránh xung đột IFR/VFR; Yêu cầu CNS tối thiểu (nhận dạng, giám sát) |
Phòng QLHĐB |
Bộ Quốc phòng, VATM, Cục Tần số, Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2027 |
|
7 |
Bổ sung nội dung SAR đối với UAV vào Kế hoạch tìm kiếm cứu nạn |
Phòng QLHĐB |
VATM, Cảng HK, các hãng hàng không |
2027-2028 |
|
8 |
Tiếp tục rà soát, bổ sung và hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế-kỹ thuật ngành hàng không theo hướng thống nhất, đồng bộ, hiện đại, từng bước hài hòa với tiêu chuẩn quốc tế và phù hợp với điều kiện thực tiễn trong nước |
Phòng KHCN& MT |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026-2030 |
|
9 |
Phối hợp hoàn thiện pháp luật để xử lý triệt để tài sản công là nhà, đất dôi dư, không sử dụng |
Phòng KHTC |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026 |
|
XÁC LẬP MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG MỚI, CƠ CẤU LẠI NỀN KINH TẾ, ĐẨY MẠNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA |
||||
|
1 |
Phối hợp rà soát, điều chỉnh, bổ sung, xây dựng mới các cơ chế, chính sách, đề án, kế hoạch phát triển kinh tế không gian tầm thấp |
Phòng TCATB |
Phòng QLHĐB; QLC; Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026-2030 |
|
2 |
Tiếp tục chương trình nâng cao năng lực giám sát an toàn thông qua việc tập trung bổ sung nguồn lực, đào tạo để nâng cao năng lực cho nguồn nhân lực là công chức thực hiện nhiệm vụ giám sát an toàn lĩnh vực kỹ thuật và khai thác bay để đáp ứng toàn bộ các tiêu chuẩn và khuyến cáo của ICAO, đảm bảo chủ động trong công tác cấp phép nhân viên hàng không, giám sát an toàn, qua đó nâng cao toàn diện công tác đảm bảo an toàn lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay |
Phòng TCATB |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026-2030 |
|
3 |
Kiện toàn các quy trình hướng dẫn, các tiêu chuẩn đánh giá để đảm bảo duy trì và nâng cao hơn nữa chất lượng của đội ngũ nhân viên hàng không. Kiểm soát chặt chẽ các hoạt động khai thác, bảo dưỡng tàu bay theo các tiêu chuẩn cao nhất của ICAO, tiếp cận các tiêu chuẩn của Nhà chức trách hàng không Châu Âu cũng như Cục hàng không liên bang Hoa Kỳ |
Phòng TCATB |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026-2030 |
|
4 |
Hoàn thiện hệ thống giám sát viên an toàn hàng không về số lượng, chất lượng. Chủ động tu chỉnh, sửa đổi, cập nhật, bổ sung bộ Quy chế an toàn hàng không phù hợp với yêu cầu của ICAO, pháp luật của Việt Nam và thực tế khai thác tàu bay làm cơ sở duy trì, giám sát an toàn lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay |
Phòng TCATB |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026-2030 |
|
5 |
Phát triển vận tải hàng không an toàn, tăng trưởng bền vững, chất lượng, gắn kết chặt chẽ, hợp lý với các phương thức vận tải khác; gắn liền phát triển thị trường vận tải hàng không Việt Nam với thị trường vận tải hàng không khu vực và thế giới, đảm bảo môi trường kinh doanh vận tải hàng không bình đẳng, thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh |
Phòng VTHK |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026-2030 |
|
6 |
Hỗ trợ doanh nghiệp hàng không phát triển mô hình doanh nghiệp mẹ - con theo hướng hiện đại, chuyên môn hóa hoạt động khai thác, dịch vụ và logistic nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động theo chuỗi giá trị hàng không. Tiếp tục thực hiện các giải pháp hỗ trợ các hãng hàng không Việt Nam trong việc tăng cường lực lượng vận tải, bổ sung và nâng cao hiệu quả khai thác đội tàu bay để tăng cường khả năng cung ứng trên các đường bay nội địa, đáp ứng nhu cầu đi lại của hành khách |
Phòng VTHK |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026-2030 |
|
7 |
Xây dựng mô hình phát triển liên kết hàng không - du lịch theo hướng đồng bộ, hiện đại; thúc đẩy kết nối mạng đường bay đến các điểm du lịch trọng điểm, gắn phát triển vận tải hàng không với phát triển kinh tế, thương mại, du lịch, logistics và chuyển đổi số quốc gia |
Phòng VTHK |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026-2030 |
|
8 |
Đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản lý vận tải hàng không: triển khai toàn diện hệ thống báo cáo điện tử, xây dựng hệ sinh thái dữ liệu vận tải số kết nối đồng bộ giữa cơ quan quản lý và doanh nghiệp |
Phòng VTHK |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026-2030 |
|
9 |
Xây dựng cơ chế quản lý, điều phối slot theo hướng ứng dụng công nghệ số nhằm hiện đại hóa công tác quản lý, tối ưu hóa năng lực khai thác hạ tầng, khai thác hiệu quả nguồn lực ngành hàng không |
Phòng VTHK |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026-2030 |
|
10 |
Chuyển đổi số lĩnh vực đảm bảo hoạt động bay, dữ liệu số và giám sát an toàn liên tục: Chuẩn hóa eAIP, cơ sở dữ liệu địa hình/chướng ngại vật điện tử; Hoàn thiện Kế hoạch ATFM tại các vùng FIR của Việt Nam, A-CDM tại sân bay quốc tế lớn tại Việt Nam; áp dụng phân tích dữ liệu lưu lượng bay; Chuẩn hóa quy trình phê chuẩn PANS-OPS; số hóa việc quản lý phương thức bay; Nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý thông tin diện rộng (SWIM) nhằm tích hợp các hệ thống AIS liên quan, đề xuất áp dụng; Xây dựng và công bố trên cổng thông tin điện tử các bề mặt chướng ngại vật sân bay dùng chung; Số hóa hồ sơ cấp phép PEL, tiếng Anh, năng định ATS/SAR… |
Phòng QLHĐB |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026-2030 |
|
1 |
Tiếp tục nghiên cứu, xây dựng và hoàn thiện tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của cơ quan quản lý nhà nước và các cơ quan, đơn vị trực thuộc đáp ứng với yêu cầu phát triển của ngành hàng không nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về hàng không |
Phòng TCCB |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026-2027 |
|
2 |
Đẩy mạnh đào tạo nhân lực chất lượng cao theo chuẩn quốc tế, đặc biệt chú trọng đội ngũ cán bộ quản lý và nguồn nhân lực cho các ngành mũi nhọn về khoa học công nghệ, quản trị thông minh, khoa học cơ bản và các lĩnh vực ưu tiên, mới nổi (như trí tuệ nhân tạo, an ninh mạng, công nghệ số, môi trường, năng lượng, vật liệu tiên tiến,…); nâng cao năng lực chuyên môn, đạo đức công vụ và tinh thần trách nhiệm trong thực thi nhiệm vụ |
Phòng TCCB |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026-2030 |
|
3 |
Xây dựng triển khai Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức, viên chức chuyên ngành hàng không hàng năm theo phê duyệt của Bộ Xây dựng |
Phòng TCCB |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026-2030 |
|
4 |
Tiếp tục triển khai thực hiện quy định về công tác cán bộ, chính sách, tiền lương, thi đua khen thưởng cho công chức, viên chức theo quy định |
Phòng TCCB |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026-2030 |
|
5 |
Tham gia hoàn thiện các đề án vị trí việc làm gắn với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức |
Phòng TCCB |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026-2030 |
|
ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA |
||||
|
1 |
Hình thành hệ thống cơ sở dữ liệu đồng bộ, liên thông về thông tin quản lý phương tiện, người điều khiển phương tiện hàng không và kết cấu hạ tầng giao thông hàng không |
Phòng KHCN& MT |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026-2027 |
|
2 |
Triển khai nhiệm vụ Chuyển đổi số, xây dựng Chính phủ điện tử, ứng dụng CNTT. Triển khai Kế hoạch tổ chức các hoạt động tuyên truyền về Chuyển đổi số gắn với sự phát triển bền vững của Ngành HKDDVN giai đoạn 2026 - 2030 |
Phòng KHCN& MT |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026-2030 |
|
3 |
Tiếp tục nghiên cứu, tham mưu, hình thành chính sách phát triển tổng thể công nghiệp hàng không Việt Nam theo hướng hiện đại, làm chủ các công nghệ mới, phù hợp với điều kiện thực tiễn Việt Nam để phát triển bền vững. Tiếp tục triển khai quyết liệt nhiệm vụ đánh giá, xây dựng phương hướng hoàn thiện hệ thống TCCS, TCVN, QCKT do Cục HKVN ban hành và tham mưu ban hành phù hợp với quy định của pháp luật và của ICAO |
Phòng KHCN& MT |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026-2030 |
|
4 |
Tham gia hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển khoa học, công nghệ phù hợp với nguyên tắc thị trường, chuẩn mực và thông lệ quốc tế trong lĩnh vực hàng không |
Phòng KHCN& MT |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026-2030 |
|
PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐỒNG BỘ, HIỆN ĐẠI, KHAI THÁC HIỆU QUẢ KHÔNG GIAN PHÁT TRIỂN MỚI |
||||
|
1 |
Nghiên cứu xây dựng hạ tầng trọng yếu cho phát triển kinh tế không gian tầm thấp liên quan đến lĩnh vực tiêu chuẩn an toàn bay |
Phòng TCATB |
Phòng QLHĐB, QLC, Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026-2030 |
|
2 |
Phát triển kinh tế không gian tầm thấp liên quan đến lĩnh vực quản lý hoạt động bay: Khảo sát nhu cầu quản lý hoạt động bay trong không gian tầm thấp; Đề xuất mô hình phân vùng, tổ chức vùng trời phục vụ hoạt động bay; Nghiên cứu yêu cầu CNS/giám sát phù hợp cho công tác quản lý vùng trời; Xây dựng yêu cầu cơ sở dữ liệu số địa hình, chướng ngại vật; Đề xuất cơ chế phối hợp dân sự - quân sự trong quản lý vùng trời; Đề xuất tiêu chuẩn dữ liệu, cơ chế chia sẻ thông tin; Nghiên cứu tích hợp quản lý tầm thấp vào hệ thống ATM/ANS hiện hữu; Phối hợp nghiên cứu, xây dựng lộ trình triển khai hạ tầng quản lý không gian tầm thấp đến 2030 |
Phòng QLHĐB |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026-2030 |
|
3 |
Tiếp tục triển khai quản lý, thực hiện Quy hoạch phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc theo Quyết định số 648/QĐ-TTg ngày 07/6/2023 phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 |
Phòng QLC |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026-2030 |
|
4 |
Phấn đấu hoàn thiện quy hoạch/điều chỉnh quy hoạch cảng hàng không, sân bay theo quy hoạch tổng thể hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc |
Phòng QLC |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026-2030 |
|
5 |
Tiếp tục rà soát các chiến lược, quy hoạch và đề án phát triển ngành, bảo đảm các chiến lược, quy hoạch có tầm nhìn xa hơn, tạo cơ sở vững chắc để đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng hàng không đồng bộ, hiệu quả, nâng cao chất lượng công tác quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch |
Phòng QLC |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026-2027 |
|
6 |
Thực hiện nghiêm túc công tác quản lý, giám sát, triển khai các dự án đầu tư trong ngành hàng không |
Phòng KHTC |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026-2030 |
|
7 |
Quản lý, giám sát tiến độ thực hiện hợp đồng đã được ký kết giữa Cục HKVN và các nhà đầu tư đối với các Dự án Thành phần 4 - Dự án đầu tư xây dựng Cảng Hàng không quốc tế Long Thành giai đoạn 1 |
Phòng KHTC |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026-2027 |
|
8 |
Tiếp tục chỉ đạo, đôn đốc các chủ đầu tư quyết liệt triển khai thực hiện và đẩy nhanh tiến độ các dự án đã được Bộ Xây dựng phê duyệt kế hoạch; chủ trương đầu tư; giao vốn. Hoàn thành kế hoạch giải ngân vốn đầu tư đúng và trước tiến độ yêu cầu |
Phòng KHTC |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026-2030 |
|
9 |
Đẩy mạnh xây dựng kết cấu hạ tầng hàng không đồng bộ và phát triển, tăng cường huy động, thu hút và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đầu tư của nền kinh tế; nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công, đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đầu tư |
Phòng KHTC |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026-2030 |
|
10 |
Tập trung đầu tư mới, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa có trọng điểm, đồng bộ nhằm nâng cao năng lực phục vụ cho các cảng hàng không có nhu cầu thị trường tăng trưởng cao, ưu tiên các công trình cấp bách có nguy cơ gây mất an toàn hàng không và các công trình có hiệu quả khai thác |
Phòng KHTC |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026-2030 |
|
QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ TÀI NGUYÊN, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, CHỦ ĐỘNG THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU |
||||
|
1 |
Triển khai thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ về môi trường hàng năm liên quan đến lĩnh vực hàng không |
Phòng KHCN& MT |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026-2030 |
|
2 |
Triển khai các nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành về quản lý môi trường lĩnh vực hàng không dân dụng theo quy định |
Phòng KHCN& MT |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026-2030 |
|
3 |
Tiếp tục báo cáo các cơ quan quản lý cấp trên về quản lý phát triển bền vững, quản lý về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, ứng phó với biến đổi khí hậu trong hoạt động hàng không dân dụng; về thực hiện kế hoạch hành động quốc gia về giảm phát thải khí CO2 trong hoạt động hàng không dân dụng; chương trình giảm và bù đắp các-bon đối với các chuyến bay quốc tế; sử dụng nhiên liệu hàng không bền vững (SAF) và các nhiệm vụ khác theo quy định của ICAO…; hợp tác quốc tế đa phương, song phương trong lĩnh vực phát triển bền vững và ứng phó với biến đổi khí hậu theo quy định |
Phòng KHCN& MT |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026-2030 |
|
4 |
Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo vệ môi trường, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, ứng phó với biến đổi khí hậu; tăng cường tuân thủ quy định pháp luật về bảo vệ môi trường |
Phòng KHCN& MT |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026-2030 |
|
5 |
Thực hiện và triển khai đầy đủ các chỉ thị, quyết định, công điện của Thủ tướng Chính phủ, Ban Chỉ đạo Trung ương, Ủy ban Quốc gia tìm kiếm cứu nạn về phòng chống bão, phòng chống thiên tai và phòng cháy chữa cháy. Kịp thời chỉ đạo triển khai ứng phó với bão, lũ và nhanh chóng đảm bảo giao thông, khắc phục hậu quả do bão lũ, gây ra |
Phòng QLC |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026-2030 |
|
6 |
Lập kế hoạch và kiểm tra công tác phòng chống thiên tai và phòng cháy chữa cháy tại một số cảng hàng không |
Phòng QLC |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026-2027 |
|
1 |
Tham gia xây dựng Đề án bảo đảm an ninh trên các không gian, lĩnh vực mới (không gian tầm thấp) lĩnh vực tiêu chuẩn an toàn bay |
Phòng TCATB |
Phòng QLHĐB; QLC; Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026-2030 |
|
2 |
Bảo đảm an ninh trên các không gian, lĩnh vực mới (không gian tầm thấp) lĩnh vực quản lý hoạt động bay: Rà soát hiện trạng quản lý hoạt động bay và các nguy cơ an toàn, an ninh tại không gian tầm thấp; Phối hợp xác định các kịch bản uy hiếp an toàn, an ninh từ hoạt động bay và quy trình xử lý; Phối hợp đề xuất nguyên tắc phân vùng, kiểm soát và hạn chế hoạt động bay vì lý do an ninh; Đề xuất cơ chế phối hợp, chia sẻ thông tin giữa dân sự - quân sự - công an; Đề xuất xây dựng yêu cầu giám sát, phát hiện sớm hoạt động bay bất hợp pháp; Xây dựng phương án tích hợp ATM và UTM; Hoàn thiện nội dung đóng góp cho Đề án an ninh không gian tầm thấp cấp Nhà nước |
Phòng QLHĐB |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026-2030 |
|
3 |
Tiếp tục duy trì hệ thống quản lý giám sát bảo đảm an ninh, an toàn, chất lượng dịch vụ thống nhất trong Ngành hàng không phù hợp với tiêu chuẩn và khuyến cáo của ICAO |
Phòng TCATB |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026-2030 |
|
4 |
Thường xuyên thực hiện và cập nhật các nhiệm vụ về hoàn thiện hệ thống quản lý an toàn lĩnh vực quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay theo quy định và chương trình giám sát của ICAO |
Phòng QLC |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026-2030 |
|
5 |
Tiếp tục đôn đốc, kiểm tra các đơn vị thực hiện đầy đủ các quy định về an toàn khai thác cảng hàng không, sân bay theo quy định của pháp luật |
Phòng QLC |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026-2030 |
|
6 |
Đảm bảo an toàn hàng không và nâng cao chất lượng dịch vụ hàng không, tạo điều kiện để các hãng hàng không, các doanh nghiệp hàng không các cơ sở khai thác và cung cấp dịch vụ hàng không phát triển đem lại dịch vụ đáp ứng nhu cầu xã hội |
Phòng QLC |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026-2030 |
|
7 |
Tăng cường quản lý, kiểm soát chất lượng, an toàn các công trình xây dựng, đặc biệt là công trình hạ tầng trọng yếu, công trình có ý nghĩa chiến lược; nâng cao khả năng chống chịu của hệ thống hạ tầng trước các tình huống khẩn cấp, thiên tai và các rủi ro an ninh phi truyền thống |
Phòng QLC |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026-2030 |
|
8 |
Bảo đảm yếu tổ quốc phòng, an ninh trong công tác quy hoạch, phát triển kết cấu hạ tầng, phát triển đô thị và các công trình trọng điểm quốc gia bảo đảm phù hợp với thế trận quốc phòng toàn dân và thế trận an ninh nhân dân |
Phòng QLC |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026-2030 |
|
9 |
Phối hợp triển khai các giải pháp bảo đảm an ninh, an toàn thông tin; bảo vệ hệ thống dữ liệu ngành, hệ thống điều hành, quản lý trên nền tảng số; góp phần bảo đảm an ninh mạng, an ninh số trong bối cảnh chuyển đổi số toàn diện |
Văn phòng Cục HKVN |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026-2030 |
|
1 |
Tiếp tục chủ động triển khai hiệu quả các điều ước quốc tế, thỏa thuận hợp tác, cam kết, thỏa thuận quốc tế liên quan đến lĩnh vực hàng không đã ký kết nhằm tạo thuận lợi cho hoạt động hợp tác chuyên ngành, tăng cường kết nối hoạt động giao thông vận tải giữa Việt Nam và thế giới; tập trung huy động, khai thác nguồn lực, công nghệ, kinh nghiệm quản lý quốc tế phục vụ phát triển kết cấu hạ tầng, đô thị, vận tải và lĩnh vực xây dựng; hỗ trợ doanh nghiệp trong đầu tư, mở rộng hoạt động ra thị trường quốc tế. Chủ động tham gia vào tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế theo lộ trình cam kết của Chính phủ và của Ngành |
Phòng PC-HTQT |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026-2030 |
|
2 |
Tiếp tục tăng cường hợp tác trong lĩnh vực hàng không với các nước láng giềng như Lào, Căm-pu-chia, Trung Quốc, với các đối tác quan trọng như Hoa Kỳ, Pháp, Hà Lan, Nhật Bản, Hàn Quốc... |
Phòng PC-HTQT |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026-2030 |
|
3 |
Đẩy mạnh việc tham gia vào các cơ chế hợp tác đa phương: ASEAN, ASEAN với các đối tác; APEC... Thực hiện các thỏa thuận hợp tác kỹ thuật song phương; mở rộng các lĩnh vực hợp tác; tận dụng nguồn lực, kinh nghiệm quốc tế, chủ động tham gia đóng góp, định hình các tiêu chuẩn, xu hướng phát triển trong lĩnh vực hàng không |
Phòng PC-HTQT |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026-2030 |
|
4 |
Tăng cường hợp tác với ICAO khu vực, tận dụng hiệu quả các hỗ trợ kỹ thuật, xây dựng năng lực chuyên sâu cho ngành hàng không Việt Nam. Tích cực phối hợp, tạo sự ủng hộ của ICAO, các tổ chức hàng không quốc tế khác và các quốc gia thành viên ICAO đối với lĩnh vực hàng không Việt Nam |
Phòng PC-HTQT |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026-2030 |
|
5 |
Tiếp tục đẩy mạnh công tác ký các Hiệp định hàng không với các nước, tham dự các Kỳ họp của Đại hội đồng ICAO và các Hội nghị các Cục trưởng Châu Á-Thái Bình Dương… được tổ chức thường niên |
Phòng PC-HTQT |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026-2030 |
|
6 |
Tiếp tục triển khai hiệu quả hoạt động đối ngoại và hội nhập quốc tế, củng cố môi trường hòa bình, ổn định, tăng cường năng lực hội nhập, bảo đảm hài hòa giữa lợi ích quốc gia và yêu cầu hội nhập quốc tế sâu rộng |
Phòng PC-HTQT |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026-2030 |
|
1 |
Chủ động đưa ra kiến nghị về việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động thanh tra chuyên ngành, xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng |
TTHK |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026-2027 |
|
2 |
Tổ chức hoạt động thanh tra nhằm phát hiện sơ hở trong cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật để kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền biện pháp khắc phục; phòng ngừa, phát hiện và xử lý hành vi vi phạm pháp luật; giúp cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện đúng quy định của pháp luật; phát huy nhân tố tích cực; góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân |
TTHK |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026-2030 |
|
3 |
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, kịp thời phát hiện các bất cập trong quy định, chính sách để kiến nghị sửa đổi, bổ sung, ban hành; phát hiện các vi phạm; áp dụng chế tài đối với các sai phạm một cách cương quyết, đầy đủ, đúng quy định; xử lý nghiêm các vi phạm hành chính; kiến nghị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu đủ chứng cứ theo quy định của pháp luật; kiên quyết xử lý trách nhiệm người đứng đầu trong việc để xảy ra các vụ việc vi phạm uy hiếp an toàn, an ninh hàng không. Tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận, khuyến cáo sau thanh tra, kiểm tra |
TTHK |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026-2030 |
|
4 |
Rà soát, lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra hàng năm một cách chủ động, trúng vấn đề, đúng trọng tâm, có chất lượng, sát với yêu cầu thực tế và phù hợp với yêu cầu quản lý và nguồn lực hiện có |
TTHK |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026-2030 |
|
5 |
Thực hiện công tác thanh tra và xử lý vi phạm hành chính nghiêm túc, đúng quy định của pháp luật, đúng người, đúng vi phạm, không để xảy ra khiếu nại, tố cáo |
TTHK |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026-2030 |
|
6 |
Hàng năm xây dựng, đào tạo, bồi dưỡng lực lượng cán bộ thanh tra đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng, đáp ứng ngày càng cao yêu cầu về chuyên môn, nghiệp vụ |
TTHK |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026-2030 |
|
7 |
Chú trọng công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật về công tác, thanh tra, kiểm tra. Thực hiện việc tập huấn, tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật bằng nhiều hình thức thích hợp, với nhiều đối tượng có liên quan. Thông qua công tác tập huấn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật sẽ góp phần nâng cao hiểu biết pháp luật về hàng không và về thanh tra, kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính; đồng thời nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, nhân viên hàng không, công chúng đi tàu bay |
TTHK |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026-2030 |
|
8 |
Duy trì tiếp công dân tại phòng tiếp công dân theo quy định |
TTHK |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026-2030 |
|
9 |
Tham mưu giải quyết dứt điểm đơn thư khiếu nại, tố cáo minh bạch, đúng quy định, không để tình trạng đơn thư kéo dài, đông người, vượt cấp |
TTHK |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026-2030 |
|
10 |
Tiếp tục triển khai có hiệu quả Luật Tố cáo và các văn bản hướng dẫn thi hành. Thực hiện tốt chế độ tiếp công dân; xây dựng đội ngũ tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo có đủ năng lực, nắm vững quy trình giải quyết khiếu nại, tố cáo và có hiểu biết về các lĩnh vực chuyên môn |
TTHK |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026-2030 |
|
1 |
Tăng cường triển khai công tác cải cách hành chính bảo đảm: Khoa học, thông suốt, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; bám sát mục tiêu, nhiệm vụ của từng nội dung cải cách hành chính bảo đảm chất lượng và tiến độ; xử lý công việc của cơ quan hành chính các cấp trên môi trường số, khuyến khích đẩy mạnh việc tổ chức họp, hội nghị bằng hình thức trực tuyến, không giấy tờ |
Phòng TCCB |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026-2030 |
|
2 |
Triển khai công tác cải cách hành chính với trọng tâm xây dựng và phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số và chuyển đổi số của Bộ Xây dựng và của Cục HKVN |
Phòng TCCB |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026-2030 |
|
3 |
Triển khai thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến cải cách hành chính theo chỉ đạo của Chính phủ, Bộ Xây dựng |
Phòng TCCB |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026-2030 |
|
4 |
Tiếp tục rà soát chặt chẽ việc ban hành các quy định TTHC trong lĩnh vực GTVT liên quan đến người dân, doanh nghiệp, bảo đảm TTHC mới ban hành phải đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện |
Phòng PC-HTQT |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026 |
|
5 |
Rà soát, đánh giá TTHC lĩnh vực HKDD trong quá trình thực hiện; loại bỏ các thủ tục rườm rà, chồng chéo, gây khó khăn cho người dân, tổ chức; loại bỏ các thành phần hồ sơ không cần thiết, không hợp lý; tích hợp, cắt giảm mạnh các mẫu đơn, tờ khai và các giấy tờ không cần thiết hoặc có nội dung thông tin trùng lặp trên cơ sở ứng dụng các công nghệ số và các cơ sở dữ liệu sẵn có |
Phòng PC-HTQT |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026-2027 |
|
6 |
Thường xuyên rà soát cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, trong đó tập trung rà soát thủ tục đủ điều kiện nâng lên toàn trình, chuyển từ tiền kiểm sang hậu kiểm, hoặc đơn giản hóa thủ tục hành chính thông qua tái sử dụng thông tin, dữ liệu đã được số hóa, đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và thực hiện liên thông điện tử |
Phòng PC-HTQT |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026-2030 |
|
7 |
Tiếp tục thực hiện rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa các quy định, TTHC liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực HKDD theo chương trình của Chính phủ và Bộ Xây dựng |
Phòng PC-HTQT |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026-2030 |
|
8 |
Tiếp tục triển khai, thực hiện nghiêm túc cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Xây dựng lĩnh vực hàng không. Phấn đấu thực hiện giải quyết hồ sơ đúng hạn và số hóa hồ sơ kết quả giải quyết TTHC phấn đấu đạt 100% theo yêu cầu, thanh toán trực tuyến trên Cổng dịch vụ công đạt từ 60% trở lên để đảm bảo đạt mục tiêu theo quy định của Chính phủ |
Văn phòng Cục HKVN |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026-2030 |
|
9 |
Nâng cao chất lượng triển khai dịch vụ công, tạo thuận lợi tối đa cho người dân và doanh nghiệp trong ngành hàng không. Thực hiện tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC đúng hạn trên Hệ thống Một cửa điện tử; trả kết quả qua dịch vụ Bưu chính công ích |
Văn phòng Cục HKVN |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026-2030 |
|
10 |
Tiếp tục triển khai có hiệu quả Luật phòng, chống tham nhũng và các văn bản hướng dẫn thi hành, công khai, minh bạch thông tin về tổ chức, hoạt động của Cục HKVN và các đơn vị trực thuộc |
TTHK |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026-2030 |
|
11 |
Tiếp tục triển khai các nghị quyết, văn bản của các cấp ủy Đảng, pháp luật của Nhà nước về công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; Xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch phòng, chống tham nhũng, tiêu cực hàng năm, trong đó tăng cường kiểm tra các hoạt động nhậy cảm dễ phát sinh tham nhũng, tiêu cực, lãng phí |
TTHK |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026-2030 |
|
12 |
Tiếp tục thực hiện đồng bộ các giải pháp về phòng chống tham nhũng và thực hành tiết kiệm chống lãng phí thông qua việc thực hiện Chương trình tổng thể của Chính phủ về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, từng bước hoàn thiện việc Xây dựng, ban hành và thực hiện định mức, tiêu chuẩn, chế độ; Quy tắc ứng xử của người có chức vụ, quyền hạn; Định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý nhằm phòng ngừa tham nhũng; Kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ quyền hạn |
TTHK |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026-2030 |
|
NHÓM NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP VỀ TÀI CHÍNH, ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN |
||||
|
1 |
Thực hiện tốt chức năng tham mưu tổng hợp về công tác quản lý hành chính sự nghiệp; Quản lý giá, phí, lệ phí chuyên ngành hàng không; Công tác quản lý tài chính dự án đầu tư, doanh nghiệp |
Phòng KHTC |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026-2030 |
|
2 |
Tiếp tục thực hiện các công việc liên quan đến thu, chi ngân sách nhà nước. Thực hiện các công việc liên quan đến giá, phí, lệ phí chuyên ngành hàng không. Thực hiện thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành. Phối hợp thẩm định các dự án sử dụng vốn ngân sách theo phân cấp, ủy quyền của Bộ XD |
Phòng KHTC |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026-2030 |
|
3 |
Xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm theo yêu cầu của Bộ Xây dựng phù hợp với các mục tiêu phát triển tại chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, phương hướng hoặc kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm và hằng năm của ngành hàng không và các quy hoạch đã được phê duyệt |
Phòng KHTC |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026-2030 |
|
4 |
Xây dựng kế hoạch đầu tư công hàng năm phù hợp với kế hoạch đầu tư công trung hạn đã được phê duyệt |
Phòng KHTC |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026-2030 |
|
5 |
Phấn đấu hoàn thành công tác giải ngân 100% vốn đầu tư công trung hạn và hàng năm được giao tuân thủ nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư công trong từng giai đoạn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt |
Phòng KHTC |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026-2030 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh