Kế hoạch 91/KH-UBND năm 2025 cải thiện và nâng cao Chỉ số đổi mới sáng tạo (PII) của tỉnh Cà Mau giai đoạn 2025 - 2030
| Số hiệu | 91/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 09/04/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 09/04/2025 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cà Mau |
| Người ký | Lê Văn Sử |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 91/KH-UBND |
Cà Mau, ngày 09 tháng 4 năm 2025 |
CẢI THIỆN VÀ NÂNG CAO CHỈ SỐ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO (PII) CỦA TỈNH CÀ MAU GIAI ĐOẠN 2025 - 2030
Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp tỉnh (PII - Provincial Innovation Index) được Bộ Khoa học và Công nghệ phối hợp với Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới và các cơ quan liên quan chính thức triển khai trên phạm vi toàn quốc từ năm 2023. Chỉ số PII cung cấp bức tranh thực tế, tổng thể về hiện trạng mô hình phát triển kinh tế - xã hội dựa trên khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (KH,CN,ĐMST&CĐS) của tỉnh, qua đó cung cấp căn cứ và bằng chứng về điểm mạnh, điểm yếu, các yếu tố tiềm năng và điều kiện cần thiết để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội dựa trên KH,CN,ĐMST&CĐS, giúp các nhà hoạch định chính sách và các cấp lãnh đạo có cơ sở khoa học và thực tiễn để xác định, lựa chọn các định hướng, giải pháp phù hợp cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh dựa trên KH,CN,ĐMST&CĐS.
I. KẾT QUẢ CHỈ SỐ PII CỦA TỈNH CÀ MAU GIAI ĐOẠN 2023 - 2024
Năm 2023, tổng số điểm các chỉ số thành phần PII của tỉnh Cà Mau đạt 30,52 điểm, xếp thứ 50/63 so với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, xếp thứ 12/13 so với các tỉnh, thành phố trong khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Năm 2024, Chỉ số PII của tỉnh Cà Mau được cải thiện tốt về điểm số (đạt 32,53 điểm, tăng 2,01 điểm so với năm 2023) và thứ hạng (xếp thứ 38/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tăng 12 bậc; xếp thứ 6/13 tỉnh, thành phố khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, tăng 6 bậc so với năm 2023), có 05/07 trụ cột (chiếm 71,43%) tăng về điểm số và thứ hạng (Thể chế; Vốn con người và Nghiên cứu và phát triển[1]; Cơ sở hạ tầng; Trình độ phát triển của doanh nghiệp; Sản phẩm tri thức, sáng tạo và công nghệ), 01/07 trụ cột (chiếm 14,29%) không thay đổi về thứ hạng (Tác động).
Về điểm số các chỉ số thành phần năm 2024 so với năm 2023: có 25/52 chỉ số (chiếm 48,08%) tăng điểm, 6/52 chỉ số (chiếm 11,54%) không thay đổi điểm; thứ hạng các chỉ số thành phần: có 29/52 chỉ số (chiếm 55,77%) tăng thứ hạng, 8/52 chỉ số (chiếm 15,38%) không thay đổi thứ hạng.
Về chỉ số thành phần tiêu biểu đạt kết quả cao năm 2024 so với cả nước (Điểm mạnh): có 05/52 chỉ số (Chi phí gia nhập thị trường đạt 62,92 điểm, xếp thứ 12/63; Tính năng động và tiên phong của chính quyền địa phương đạt 83,12 điểm, xếp thứ 9/63; Số dự án đầu tư trong các cụm công nghiệp/1.000 doanh nghiệp ngành chế biến, chế tạo đang hoạt động đạt 62,04 điểm, xếp thứ 5/63; Tỷ lệ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trong tổng số doanh nghiệp mới thành lập đạt 98,98 điểm, xếp thứ 02/63; Tốc độ tăng năng suất lao động đạt 82,33 điểm, xếp thứ 10/63).
Chỉ số PII của tỉnh Cà Mau năm 2024 còn 02/07 trụ cột (chiếm 28,57%) giảm về điểm số (Trình độ phát triển của thị trường; Tác động), 01/07 trụ cột (chiếm 14,29%) giảm về thứ hạng (Trình độ phát triển của thị trường) so với năm 2023.
Về điểm số các chỉ số thành phần năm 2024 so với năm 2023: có 21/52 chỉ số (chiếm 40,38%) giảm điểm; thứ hạng các chỉ số thành phần: có 15/52 chỉ số (chiếm 28,85%) giảm thứ hạng.
Về chỉ số thành phần tiêu biểu đạt kết quả thấp năm 2024 so với cả nước (Điểm yếu): có 05/52 chỉ số (Nhân lực nghiên cứu và phát triển (toàn thời gian)/10.000 dân đạt 4,95 điểm, xếp thứ 59/63; Số tổ chức KH&CN/10.000 dân đạt 3,29 điểm, xếp thứ 58/63; Cơ sở hạ tầng cơ bản đạt 23,23 điểm, xếp thứ 59/63; Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo đạt 7,51 điểm, xếp thứ 57/63; Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động ĐMST đạt 2,86 điểm, xếp thứ 56/63).
II. MỤC TIÊU NÂNG CAO CHỈ SỐ PII CỦA TỈNH GIAI ĐOẠN 2025 - 2030
Tiếp tục nâng cao trách nhiệm, tính năng động, chủ động đổi mới, sáng tạo trong công tác lãnh đạo, điều hành của các cấp, các ngành trong cải thiện chỉ số PII của tỉnh, thiết lập môi trường đầu tư, nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao KH,CN,ĐMST&CĐS thuận lợi, minh bạch, bình đẳng, hiệu quả. Phấn đấu giai đoạn 2025 - 2030 kết quả xếp hạng PII của tỉnh Cà Mau đạt mức trên trung bình so với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
Xây dựng và triển khai thực hiện có hiệu quả các mục tiêu, kế hoạch, nhiệm vụ, giải pháp trong đầu tư, nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao KH,CN,ĐMST &CĐS của Bộ KH&CN, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh để triển khai thực hiện, đảm bảo kịp thời, hiệu quả và phù hợp với yêu cầu thực tế tại địa phương; đảm bảo duy trì các chỉ số đã đạt điểm cao, cải thiện và nâng cao các chỉ số đạt điểm thấp.
Tập trung cải thiện mạnh 02 trụ cột (Trình độ phát triển của thị trường; tác động), 21 chỉ số thành phần có điểm số và thứ hạng thấp, trong đó đặc biệt tập trung các chỉ số thành phần tiêu biểu đạt kết quả thấp so với cả nước (nhân lực nghiên cứu và phát triển (toàn thời gian)/10.000 dân; Số tổ chức KH&CN/10.000 dân; Cơ sở hạ tầng cơ bản; Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo; Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động ĐMST).
Tiếp tục duy trì và nâng cao 05 trụ cột (thể chế; Nguồn nhân lực và nghiên cứu; Cơ sở hạ tầng; Trình độ phát triển của doanh nghiệp; Sản phẩm tri thức, sáng tạo và công nghệ), 31 chỉ số thành phần có điểm số và thứ hạng cao, tập trung nâng cao các chỉ số đạt điểm số và thứ hạng cao so với cả nước (Chi phí gia nhập thị trường; Tính năng động và tiên phong của chính quyền địa phương; Số dự án đầu tư trong các cụm công nghiệp/1.000 doanh nghiệp ngành chế biến, chế tạo đang hoạt động; Tỷ lệ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trong tổng số doanh nghiệp mới thành lập; Tốc độ tăng năng suất lao động).
Tiếp tục tăng cường công tác đề xuất, tham mưu Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các chủ trương, chính sách thúc đẩy và ứng dụng KH,CN,ĐMST&CĐS phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, tập trung vào các lĩnh vực hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm hàng hóa, đổi mới công nghệ, phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp, tài sản trí tuệ, thị trường công nghệ, chuyển đổi số, công nghệ cao, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, cụm công nghiệp làng nghề, Chương trình OCOP, tham gia sàn thương mại điện tử, phát triển kinh tế số, dịch vụ logistics, phát triển và thu hút nhân lực, chiến lược phát triển KH,CN,ĐMST &CĐS.
Khẩn trương, quyết liệt hoàn thiện thể chế; xóa bỏ mọi tư tưởng, quan niệm, rào cản cản ảnh hưởng đến sự phát triển; đưa thể chế thành một lợi thế cạnh tranh trong phát triển KH,CN,ĐMST&CĐS. Tập trung triển khai các giải pháp nâng cao chỉ số: Chính sách, văn bản thúc đẩy phát triển và ứng dụng KHCN&ĐMST phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương[2]; Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp; Chi phí gia nhập thị trường; Cạnh tranh bình đẳng; Thiết chế pháp lý và an ninh trật tự; Cải cách hành chính của tỉnh; Tính năng động và tiên phong của chính quyền địa phương.
2. Nguồn nhân lực và nghiên cứu
Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, nghiên cứu và phát triển phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh. Đổi mới chương trình, phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá theo phẩm chất, năng lực học sinh; đẩy mạnh bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên, đặc biệt đội ngũ giáo viên dạy lớp 12 tại các nhà trường. Tăng cường công tác nghiên cứu, tham mưu, đề xuất bổ sung, hoàn thiện các quy định của pháp luật về KH,CN,ĐMST&CĐS phù hợp với điều kiện thực tiễn địa phương để khuyến khích, thu hút nguồn lực xã hội đầu tư vào KH,CN,ĐMST&CĐS; đơn giản hóa các thủ tục hành chính trong quản lý khoa học, công nghệ để các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đầu tư nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng khoa học, công nghệ vào sản xuất, kinh doanh nhằm phát triển thị trường KH,CN,ĐMST&CĐS.
Tăng cường liên kết giữa các tổ chức khoa học, công nghệ với doanh nghiệp, lấy doanh nghiệp làm trung tâm; thực hiện tốt chính sách khuyến khích, thúc đẩy doanh nghiệp gắn kết với các Viện, Trường để đưa nhanh kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ vào phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh. Phát huy vai trò các tổ chức chính trị - xã hội trong hoạt động KH,CN,ĐMST&CĐS. Triển khai thực hiện đồng bộ, có hiệu quả các nội dung của Quyết định số 1705/QĐ-TTg ngày 31/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược phát triển giáo dục đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Tập trung các giải pháp nâng cao chỉ số liên quan đến giáo dục đào tạo, KH,CN,ĐMST&CĐS gồm: Điểm trung bình các môn thi tốt nghiệp trung học phổ thông; Tỷ lệ học sinh trung học tham gia các cuộc thi nghiên cứu khoa học, kỹ thuật trên tổng số học sinh trung học; Chi cho giáo dục, đào tạo trung bình một người đi học; Nhân lực nghiên cứu và phát triển /10.000 dân; Tỷ lệ chi cho khoa học và công nghệ từ ngân sách địa phương/GRDP; Chi nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ/GRDP; Số tổ chức KH&CN/10.000 dân.
Triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình số 86-CTr/TU ngày 19/02/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phát phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia trên địa bàn tỉnh Cà Mau, Kế hoạch số 60/KH-UBND ngày 25/02/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày 09/01/2025 của Chính phủ. Tập trung nâng cấp và phát triển cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông; hạ tầng chung và môi trường sinh thái. Triển khai có hiệu quả các giải pháp cải thiện bộ chỉ số phát triển Chính phủ điện tử, chỉ số ứng dụng công nghệ thông tin, hạ tầng công nghệ thông tin và chỉ số sáng tạo trong mô hình kinh doanh, tổ chức.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 91/KH-UBND |
Cà Mau, ngày 09 tháng 4 năm 2025 |
CẢI THIỆN VÀ NÂNG CAO CHỈ SỐ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO (PII) CỦA TỈNH CÀ MAU GIAI ĐOẠN 2025 - 2030
Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp tỉnh (PII - Provincial Innovation Index) được Bộ Khoa học và Công nghệ phối hợp với Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới và các cơ quan liên quan chính thức triển khai trên phạm vi toàn quốc từ năm 2023. Chỉ số PII cung cấp bức tranh thực tế, tổng thể về hiện trạng mô hình phát triển kinh tế - xã hội dựa trên khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (KH,CN,ĐMST&CĐS) của tỉnh, qua đó cung cấp căn cứ và bằng chứng về điểm mạnh, điểm yếu, các yếu tố tiềm năng và điều kiện cần thiết để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội dựa trên KH,CN,ĐMST&CĐS, giúp các nhà hoạch định chính sách và các cấp lãnh đạo có cơ sở khoa học và thực tiễn để xác định, lựa chọn các định hướng, giải pháp phù hợp cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh dựa trên KH,CN,ĐMST&CĐS.
I. KẾT QUẢ CHỈ SỐ PII CỦA TỈNH CÀ MAU GIAI ĐOẠN 2023 - 2024
Năm 2023, tổng số điểm các chỉ số thành phần PII của tỉnh Cà Mau đạt 30,52 điểm, xếp thứ 50/63 so với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, xếp thứ 12/13 so với các tỉnh, thành phố trong khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Năm 2024, Chỉ số PII của tỉnh Cà Mau được cải thiện tốt về điểm số (đạt 32,53 điểm, tăng 2,01 điểm so với năm 2023) và thứ hạng (xếp thứ 38/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tăng 12 bậc; xếp thứ 6/13 tỉnh, thành phố khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, tăng 6 bậc so với năm 2023), có 05/07 trụ cột (chiếm 71,43%) tăng về điểm số và thứ hạng (Thể chế; Vốn con người và Nghiên cứu và phát triển[1]; Cơ sở hạ tầng; Trình độ phát triển của doanh nghiệp; Sản phẩm tri thức, sáng tạo và công nghệ), 01/07 trụ cột (chiếm 14,29%) không thay đổi về thứ hạng (Tác động).
Về điểm số các chỉ số thành phần năm 2024 so với năm 2023: có 25/52 chỉ số (chiếm 48,08%) tăng điểm, 6/52 chỉ số (chiếm 11,54%) không thay đổi điểm; thứ hạng các chỉ số thành phần: có 29/52 chỉ số (chiếm 55,77%) tăng thứ hạng, 8/52 chỉ số (chiếm 15,38%) không thay đổi thứ hạng.
Về chỉ số thành phần tiêu biểu đạt kết quả cao năm 2024 so với cả nước (Điểm mạnh): có 05/52 chỉ số (Chi phí gia nhập thị trường đạt 62,92 điểm, xếp thứ 12/63; Tính năng động và tiên phong của chính quyền địa phương đạt 83,12 điểm, xếp thứ 9/63; Số dự án đầu tư trong các cụm công nghiệp/1.000 doanh nghiệp ngành chế biến, chế tạo đang hoạt động đạt 62,04 điểm, xếp thứ 5/63; Tỷ lệ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trong tổng số doanh nghiệp mới thành lập đạt 98,98 điểm, xếp thứ 02/63; Tốc độ tăng năng suất lao động đạt 82,33 điểm, xếp thứ 10/63).
Chỉ số PII của tỉnh Cà Mau năm 2024 còn 02/07 trụ cột (chiếm 28,57%) giảm về điểm số (Trình độ phát triển của thị trường; Tác động), 01/07 trụ cột (chiếm 14,29%) giảm về thứ hạng (Trình độ phát triển của thị trường) so với năm 2023.
Về điểm số các chỉ số thành phần năm 2024 so với năm 2023: có 21/52 chỉ số (chiếm 40,38%) giảm điểm; thứ hạng các chỉ số thành phần: có 15/52 chỉ số (chiếm 28,85%) giảm thứ hạng.
Về chỉ số thành phần tiêu biểu đạt kết quả thấp năm 2024 so với cả nước (Điểm yếu): có 05/52 chỉ số (Nhân lực nghiên cứu và phát triển (toàn thời gian)/10.000 dân đạt 4,95 điểm, xếp thứ 59/63; Số tổ chức KH&CN/10.000 dân đạt 3,29 điểm, xếp thứ 58/63; Cơ sở hạ tầng cơ bản đạt 23,23 điểm, xếp thứ 59/63; Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo đạt 7,51 điểm, xếp thứ 57/63; Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động ĐMST đạt 2,86 điểm, xếp thứ 56/63).
II. MỤC TIÊU NÂNG CAO CHỈ SỐ PII CỦA TỈNH GIAI ĐOẠN 2025 - 2030
Tiếp tục nâng cao trách nhiệm, tính năng động, chủ động đổi mới, sáng tạo trong công tác lãnh đạo, điều hành của các cấp, các ngành trong cải thiện chỉ số PII của tỉnh, thiết lập môi trường đầu tư, nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao KH,CN,ĐMST&CĐS thuận lợi, minh bạch, bình đẳng, hiệu quả. Phấn đấu giai đoạn 2025 - 2030 kết quả xếp hạng PII của tỉnh Cà Mau đạt mức trên trung bình so với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
Xây dựng và triển khai thực hiện có hiệu quả các mục tiêu, kế hoạch, nhiệm vụ, giải pháp trong đầu tư, nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao KH,CN,ĐMST &CĐS của Bộ KH&CN, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh để triển khai thực hiện, đảm bảo kịp thời, hiệu quả và phù hợp với yêu cầu thực tế tại địa phương; đảm bảo duy trì các chỉ số đã đạt điểm cao, cải thiện và nâng cao các chỉ số đạt điểm thấp.
Tập trung cải thiện mạnh 02 trụ cột (Trình độ phát triển của thị trường; tác động), 21 chỉ số thành phần có điểm số và thứ hạng thấp, trong đó đặc biệt tập trung các chỉ số thành phần tiêu biểu đạt kết quả thấp so với cả nước (nhân lực nghiên cứu và phát triển (toàn thời gian)/10.000 dân; Số tổ chức KH&CN/10.000 dân; Cơ sở hạ tầng cơ bản; Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo; Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động ĐMST).
Tiếp tục duy trì và nâng cao 05 trụ cột (thể chế; Nguồn nhân lực và nghiên cứu; Cơ sở hạ tầng; Trình độ phát triển của doanh nghiệp; Sản phẩm tri thức, sáng tạo và công nghệ), 31 chỉ số thành phần có điểm số và thứ hạng cao, tập trung nâng cao các chỉ số đạt điểm số và thứ hạng cao so với cả nước (Chi phí gia nhập thị trường; Tính năng động và tiên phong của chính quyền địa phương; Số dự án đầu tư trong các cụm công nghiệp/1.000 doanh nghiệp ngành chế biến, chế tạo đang hoạt động; Tỷ lệ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trong tổng số doanh nghiệp mới thành lập; Tốc độ tăng năng suất lao động).
Tiếp tục tăng cường công tác đề xuất, tham mưu Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các chủ trương, chính sách thúc đẩy và ứng dụng KH,CN,ĐMST&CĐS phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, tập trung vào các lĩnh vực hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm hàng hóa, đổi mới công nghệ, phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp, tài sản trí tuệ, thị trường công nghệ, chuyển đổi số, công nghệ cao, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, cụm công nghiệp làng nghề, Chương trình OCOP, tham gia sàn thương mại điện tử, phát triển kinh tế số, dịch vụ logistics, phát triển và thu hút nhân lực, chiến lược phát triển KH,CN,ĐMST &CĐS.
Khẩn trương, quyết liệt hoàn thiện thể chế; xóa bỏ mọi tư tưởng, quan niệm, rào cản cản ảnh hưởng đến sự phát triển; đưa thể chế thành một lợi thế cạnh tranh trong phát triển KH,CN,ĐMST&CĐS. Tập trung triển khai các giải pháp nâng cao chỉ số: Chính sách, văn bản thúc đẩy phát triển và ứng dụng KHCN&ĐMST phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương[2]; Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp; Chi phí gia nhập thị trường; Cạnh tranh bình đẳng; Thiết chế pháp lý và an ninh trật tự; Cải cách hành chính của tỉnh; Tính năng động và tiên phong của chính quyền địa phương.
2. Nguồn nhân lực và nghiên cứu
Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, nghiên cứu và phát triển phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh. Đổi mới chương trình, phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá theo phẩm chất, năng lực học sinh; đẩy mạnh bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên, đặc biệt đội ngũ giáo viên dạy lớp 12 tại các nhà trường. Tăng cường công tác nghiên cứu, tham mưu, đề xuất bổ sung, hoàn thiện các quy định của pháp luật về KH,CN,ĐMST&CĐS phù hợp với điều kiện thực tiễn địa phương để khuyến khích, thu hút nguồn lực xã hội đầu tư vào KH,CN,ĐMST&CĐS; đơn giản hóa các thủ tục hành chính trong quản lý khoa học, công nghệ để các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đầu tư nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng khoa học, công nghệ vào sản xuất, kinh doanh nhằm phát triển thị trường KH,CN,ĐMST&CĐS.
Tăng cường liên kết giữa các tổ chức khoa học, công nghệ với doanh nghiệp, lấy doanh nghiệp làm trung tâm; thực hiện tốt chính sách khuyến khích, thúc đẩy doanh nghiệp gắn kết với các Viện, Trường để đưa nhanh kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ vào phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh. Phát huy vai trò các tổ chức chính trị - xã hội trong hoạt động KH,CN,ĐMST&CĐS. Triển khai thực hiện đồng bộ, có hiệu quả các nội dung của Quyết định số 1705/QĐ-TTg ngày 31/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược phát triển giáo dục đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Tập trung các giải pháp nâng cao chỉ số liên quan đến giáo dục đào tạo, KH,CN,ĐMST&CĐS gồm: Điểm trung bình các môn thi tốt nghiệp trung học phổ thông; Tỷ lệ học sinh trung học tham gia các cuộc thi nghiên cứu khoa học, kỹ thuật trên tổng số học sinh trung học; Chi cho giáo dục, đào tạo trung bình một người đi học; Nhân lực nghiên cứu và phát triển /10.000 dân; Tỷ lệ chi cho khoa học và công nghệ từ ngân sách địa phương/GRDP; Chi nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ/GRDP; Số tổ chức KH&CN/10.000 dân.
Triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình số 86-CTr/TU ngày 19/02/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phát phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia trên địa bàn tỉnh Cà Mau, Kế hoạch số 60/KH-UBND ngày 25/02/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày 09/01/2025 của Chính phủ. Tập trung nâng cấp và phát triển cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông; hạ tầng chung và môi trường sinh thái. Triển khai có hiệu quả các giải pháp cải thiện bộ chỉ số phát triển Chính phủ điện tử, chỉ số ứng dụng công nghệ thông tin, hạ tầng công nghệ thông tin và chỉ số sáng tạo trong mô hình kinh doanh, tổ chức.
Triển khai thực hiện tốt Chương trình Xúc tiến đầu tư phát triển khu công nghiệp, khu kinh tế năm 2025 định hướng đến năm 2030, tiếp tục đẩy mạnh cải thiện môi trường đầu tư để tăng cường thu hút, mời gọi đầu tư. Tổ chức triển khai hiệu quả Phương án phát triển hạ tầng các khu - cụm công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Phương án phát triển hệ thống hạ tầng thương mại tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; các chỉ số cần tập trung, nâng cao gồm: Hạ tầng số; Quản trị điện tử; Cơ sở hạ tầng chung; Quản trị môi trường; Tỷ lệ diện tích đất công nghiệp đã được xây dựng kết cấu hạ tầng của các khu công nghiệp trên tổng diện tích đất công nghiệp theo quy hoạch của các khu công nghiệp.
4. Trình độ phát triển của thị trường
Tiếp tục triển khai có hiệu quả các chương trình, chính sách tín dụng trọng điểm theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Thông tin kịp thời chính sách hỗ trợ của Nhà nước, tạo điều kiện để các tổ chức và doanh nghiệp tiếp cận, thụ hưởng đầy đủ, bình đẳng các chính sách của Nhà nước. Tập trung các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu, mở rộng, đa dạng hóa thị trường, mặt hàng xuất khẩu. Phối hợp với các ngành, đơn vị có liên quan tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại (cả trực tuyến và trực tiếp) với các đối tác, thị trường nước ngoài.
Thường xuyên liên hệ, thông tin kịp thời đến các doanh nghiệp xuất khẩu về nhu cầu, diễn biến, biến động của thị trường trong và ngoài nước, các tiêu chuẩn, điều kiện của các nước; các quy định của pháp luật về cạnh tranh, chống phá giá,… trong đó tập trung cải thiện và nâng cao các chỉ số: Vốn sản xuất kinh doanh bình quân hàng năm của các doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh; Giá trị tài sản cố định và đầu tư tài chính dài hạn của các doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh; Mật độ doanh nghiệp đang hoạt động bình quân/1.000 dân; Đóng góp trong GDP cả nước; Số doanh nghiệp ngành dịch vụ chuyên môn KH&CN/1.000 doanh nghiệp đang hoạt động; Tín dụng cho khu vực tư nhân/1.000 lao động; Vay tài chính vi mô/GRDP.
5. Trình độ phát triển của doanh nghiệp
Tiếp tục tập trung triển khai các giải pháp để tiếp cận, khai thác thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4; khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới, sáng tạo phát triển các sản phẩm có tiềm năng phát triển trong một số lĩnh vực có lợi thế cạnh tranh trên địa bàn tỉnh. Đẩy mạnh công tác nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao tiến bộ KH,CN,ĐMST&CĐS vào sản xuất và đời sống nhằm nâng cao năng suất, chất lượng các sản phẩm chủ lực của địa phương. Phối hợp với các tổ chức, cá nhân, đơn vị có liên quan hỗ trợ các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh về nguồn lao động có tay nghề, trình độ cao; thực hiện tốt công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn, gắn với nhu cầu của thị trường lao động; chủ động liên kết với các doanh nghiệp để thực hiện công tác đào tạo theo đơn đặt hàng nhằm giải quyết việc làm ngay cho người lao động sau khi đào tạo.
Chú trọng đào tạo nguồn nhân lực có kỹ năng, trình độ chuyên môn kỹ thuật cao để đáp ứng yêu cầu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4; nâng cao vai trò, trách nhiệm của doanh nghiệp trong đào tạo, chuyển đổi số tại doanh nghiệp. Tập trung triển khai các giải pháp để cải thiện các chỉ số liên quan gồm: Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động NC&PT; Hợp tác nghiên cứu giữa tổ chức KH&CN và doanh nghiệp; Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động ĐMST; Số doanh nghiệp có chứng chỉ ISO/1.000 doanh nghiệp của địa phương; Tỷ lệ chi đào tạo lao động/tổng chi của doanh nghiệp; Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong nền kinh tế đã qua đào tạo; Đầu tư trực tiếp của nước ngoài/GRDP; Số dự án đầu tư trong các cụm công nghiệp/1.000 doanh nghiệp ngành chế biến, chế tạo đang hoạt động; Số dự án đầu tư đang sản xuất kinh doanh trong các khu công nghiệp/1.000 doanh nghiệp ngành chế biến, chế tạo đang hoạt động.
6. Sản phẩm tri thức, sáng tạo và công nghệ
Tiếp tục nghiên cứu phát triển đổi mới, chuyển giao công nghệ có hiệu quả, theo chiều sâu nhằm nâng cao giá trị hàng hóa có thế mạnh của tỉnh, sử dụng công nghệ hiện đại, tạo ra các sản phẩm chủ lực đa dạng, có chất lượng, giá trị kinh tế cao, đáp ứng nhu cầu xuất khẩu; xây dựng các thương hiệu cho các sản phẩm xuất khẩu chủ lực, sản phẩm đặc thù của địa phương. Triển khai thực hiện chương trình bảo hộ tài sản trí tuệ, trong đó tập trung các lĩnh vực như: nhãn hiệu, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, chỉ dẫn địa lý, sáng chế và giải pháp hữu ích, giống cây trồng và quản lý phát triển các sản phẩm chủ lực, sản phẩm đặc thù và đặc sản của tỉnh. Thực hiện các giải pháp nâng cao năng lực hội nhập của doanh nghiệp, giải pháp đẩy mạnh xuất nhập khẩu hàng hóa tận dụng tối đa các ưu đãi từ các Hiệp định Thương mại tự do, tổ chức các hội nghị, hội thảo về triển khai thực hiện các Hiệp định thương mại tự do Việt Nam đã ký kết (đặc biệt là các Hiệp định tự do thế hệ mới như CPTPP, EVFTA, RCEP...).
Tiếp tục hỗ trợ các doanh nghiệp khởi nghiệp, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số để phát triển các sản phẩm có tiềm năng thuộc các lĩnh vực có lợi thế cạnh tranh trên địa bàn tỉnh, tập trung cải thiện các chỉ số: Đơn đăng ký bảo hộ sáng chế và giải pháp hữu ích/10.000 dân; Đơn đăng ký nhãn hiệu/1.000 doanh nghiệp; Đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể/1.000 doanh nghiệp; Đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp/10.000 dân; Số đơn đăng ký và chỉ dẫn địa lý đã được cấp giấy chứng nhận bảo hộ/tổng số xã; Số doanh nghiệp KH&CN và doanh nghiệp đủ điều kiện là doanh nghiệp KH&CN/1.000 doanh nghiệp; Tỷ lệ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo/tổng số doanh nghiệp mới thành lập ở địa phương; Số doanh nghiệp mới thành lập/10.000 dân; Đơn đăng ký giống cây trồng/10.000 dân.
Tiếp tục triển khai thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp; tập trung mở rộng diện tích sản xuất hàng hóa theo hướng đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật (GAP, VietGAP) gắn với xây dựng thương hiệu sản phẩm sạch, an toàn theo chuỗi giá trị và tăng cường nghiên cứu, ứng dụng KH,CN,ĐMST&CĐS trong lĩnh vực nông nghiệp sạch, nông nghiệp công nghệ cao. Tăng cường quảng bá thương hiệu, giới thiệu sản phẩm và mở rộng thị trường tiêu thụ các sản phẩm nông, lâm, thủy sản, các sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu và sản phẩm OCOP của tỉnh; tập trung nguồn lực nâng hạng sản phẩm OCOP 04 sao trở lên. Tăng cường phát triển các mô hình thương mại điện tử để hỗ trợ các doanh nghiệp xây dựng, mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.
Tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại bằng nhiều hình thức như trực tuyến, trực tiếp với các đối tác trong và ngoài nước. Tập trung nguồn lực để nâng cao chỉ số sản xuất công nghiệp, thu nhập bình quân đầu người, chỉ số phát triển con người,…các chỉ số cần tập trung cải thiện và nâng cao: Thu nhập bình quân đầu người; Số lượng sản phẩm OCOP/tổng số đơn vị hành chính cấp xã; Tốc độ giảm nghèo; Tốc độ tăng năng suất lao động; Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc so với dân số địa phương; Chỉ số sản xuất công nghiệp; Giá trị xuất khẩu/GRDP; Chỉ số phát triển con người.
IV. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CỤ THỂ (Chi tiết tại Phụ lục 1 kèm theo).
1. Các đơn vị được phân công chịu trách nhiệm cải thiện và nâng cao Chỉ số PII của tỉnh Cà Mau giai đoạn 2025 - 20230 tại Phụ lục 1 có trách nhiệm xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện hoặc hình thức triển khai phù hợp gửi về Ủy ban nhân tỉnh (qua Sở Khoa học và Công nghệ) trước ngày 18/4/2025.
2. Giao Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tăng cường công tác truyền thông, theo dõi, tổng hợp, báo cáo đánh giá tình hình triển khai thực hiện Kế hoạch này và báo cáo phân tích đánh giá kết quả PII của tỉnh Cà Mau giai đoạn 2025 - 2030 sau khi Bộ Khoa học và Công nghệ công bố kết quả; cần thiết tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức đánh giá công tác cải thiện PII của tỉnh Cà Mau giai đoạn 2025 - 2030 và những năm tiếp theo.
3. Sở Tài chính tham mưu, bố trí nguồn kinh phí phù hợp cho lĩnh vực giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ từ ngân sách địa phương, các chi phí khác có liên quan để triển khai thực hiện các nội dung cải thiện và nâng cao Chỉ số PII của tỉnh Cà Mau.
4. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau chỉ đạo, triển khai việc thực hiện kế hoạch theo chức năng, nhiệm vụ, đảm bảo hiệu quả, đúng quy định.
5. Đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Chi nhánh Khu vực 15, Chi cục Thuế Khu vực XX, Chi cục Thống kê tỉnh rà soát, tổng hợp, phân tích số liệu phục vụ báo cáo Chỉ số PII của tỉnh Cà Mau gửi về Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
6. Các cơ quan Báo, Đài phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền về chỉ đạo, triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp cải thiện, nâng cao Chỉ số PII của tỉnh Cà Mau giai đoạn 2025 - 2030.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau, đơn vị có liên quan thực hiện hiệu quả Kế hoạch này. Trong quá trình triển khai nếu có khó khăn, vướng mắc cần điều chỉnh, sửa đổi bổ sung, các đơn vị thông tin về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
[1] Trụ cột Vốn con người và Nghiên cứu và phát triển trở thành Nguồn nhân lực và nghiên cứu theo Quyết định số 1705/QĐ-BKHCN ngày 24/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
[2] Bao gồm 14 lĩnh vực: (i) Hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm hàng hóa, (ii) Hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, (iii) Hỗ trợ phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp, (iv) Hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ; (v) Hỗ trợ phát triển thị trường công nghệ, (vi) Chuyển đổi số, (vii) Phát triển công nghệ cao, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, (viii) Phát triển khu công nghiệp, cụm công nghiệp, cụm công nghiệp làng nghề, (ix) Phát triển sản phẩm nông nghiệp, phát triển nông thôn, (x) Phát triển dịch vụ logistics, (xi) Phát triển và thu hút nhân lực, (xii) Phát triển văn hóa, nghệ thuật, du lịch, (xiii) Triển khai thực hiện Chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đến năm 2030, (xiv) Các văn bản chính sách khác có liên quan.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh