Kế hoạch 74/KH-UBND năm 2023 thực hiện Chương trình tổng thể phòng, chống thiên tai quốc gia trên địa bàn tỉnh Cà Mau đến năm 2045
| Số hiệu | 74/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 27/03/2023 |
| Ngày có hiệu lực | 27/03/2023 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cà Mau |
| Người ký | Lê Văn Sử |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 74/KH-UBND |
Cà Mau, ngày 27 tháng 3 năm 2023 |
Thực hiện Quyết định số 1651/QĐ-TTg ngày 30/12/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình tổng thể phòng, chống thiên tai quốc gia; Công văn số 341/BNN-PCTT ngày 18/01/2023 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện Chương trình tổng thể phòng, chống thiên tai quốc gia, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:
Triển khai thực hiện có hiệu quả Chiến lược Quốc gia phòng, chống thiên tai đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Cà Mau (Kế hoạch số 99/KH-UBND ngày 15/7/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh). Giảm thiểu tổn thất về người, tài sản của nhân dân và Nhà nước; từng bước xây dựng cộng đồng, xã hội an toàn trước thiên tai, tạo điều kiện phát triển bền vững kinh tế - xã hội, chủ động ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai sau năm 2030 và chủ động phòng ngừa sau năm 2045.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
Triển khai toàn diện hệ thống văn bản pháp luật, cơ chế, chính sách liên quan đến công tác phòng, chống thiên tai; xây dựng, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật thuộc trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, đảm bảo đồng bộ, thống nhất; nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo và phòng, chống thiên tai; nâng cao nhận thức, kỹ năng phòng, chống thiên tai của người dân và cộng đồng; tăng cường khả năng chống chịu của cơ sở hạ tầng; xác định các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm để chủ động phòng, chống, giảm thiệt hại do thiên tai. Một số chỉ tiêu cụ thể như sau:
- Giảm tối đa thiệt hại về người do thiên tai gây ra, trong đó tập trung giảm thiệt hại do sạt lở đất, thiệt hại về kinh tế do thiên tai thấp hơn giai đoạn 2010 - 2020.
- Nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo thiên tai nhằm đảm bảo độ tin cậy và kịp thời, đáp ứng tốt yêu cầu phòng, chống thiên tai; 100% cơ quan, tổ chức và hộ gia đình vùng bị ảnh hưởng của thiên tai được tiếp cận thông tin về thiên tai đầy đủ, kịp thời.
- Phấn đấu 100% cơ quan thường trực phòng, chống thiên tai cấp tỉnh đáp ứng được yêu cầu tham mưu, hỗ trợ ra quyết định chỉ đạo phòng, chống thiên tai, năng lực của lực lượng tham mưu hỗ trợ chỉ đạo phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn được kiện toàn.
- Nâng cao nhận thức về rủi ro thiên tai và kỹ năng phòng, chống thiên tai của các cấp chính quyền, tổ chức, cá nhân, nhất là người dân ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai. Phấn đấu 100% cơ quan hành chính các cấp, tổ chức và hộ gia đình vùng ảnh hưởng thường xuyên của thiên tai được tiếp nhận đầy đủ thông tin, tài liệu về thiên tai và rủi ro thiên tai, hiểu biết kỹ năng phòng tránh thiên tai; 100% lực lượng làm công tác phòng, chống thiên tai được đào tạo, tập huấn, trang bị đầy đủ kiến thức và trang thiết bị cần thiết; 100% tổ chức, hộ gia đình đảm bảo các yêu cầu phòng, chống thiên tai theo phương châm “4 tại chỗ”.
- Công trình cơ sở hạ tầng, nhà ở của người dân đủ khả năng chống chịu trước thiên tai theo mức thiết kế, từng bước nâng cấp đáp ứng yêu cầu về quản lý rủi ro thiên tai trong điều kiện tác động của biến đổi khí hậu. Tập trung khắc phục, xử lý 100% vị trí trọng điểm đê điều đặc biệt xung yếu; hoàn thành sửa chữa, nâng cấp công trình thủy lợi hư hỏng, xuống cấp; 100% khu vực trọng điểm xung yếu về phòng, chống thiên tai được theo dõi, giám sát chủ động.
3. Mục tiêu cụ thể đến năm 2045
Triển khai thực hiện Kế hoạch đến năm 2030 theo các mục tiêu đề ra, kết thúc giai đoạn đến năm 2030 sẽ tiến hành sơ kết, đánh giá kết quả thực hiện. Trên cơ sở đó, rà soát, xây dựng mục tiêu cụ thể để thực hiện giai đoạn 2031 - 2045 hiệu quả, sát thực tế.
II. PHẠM VI VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Phạm vi
Trên địa bàn tỉnh Cà Mau
2. Thời gian
Chương trình được chia làm 02 giai đoạn chính
- Giai đoạn 1: Từ năm 2023 - 2030.
- Giai đoạn 2: Từ năm 2031 - 2045.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
a) Rà soát, cập nhật hệ thống pháp luật, cơ chế chính sách
- Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành và các pháp luật khác có liên quan đến phòng, chống thiên tai bảo đảm thống nhất, đồng bộ và phù hợp thực tiễn; xây dựng, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về phòng, chống thiên tai thuộc thẩm quyền.
- Đề xuất thực hiện thí điểm các cơ chế, chính sách thu hút nguồn lực đầu tư phòng, chống thiên tai.
- Cập nhật, triển khai cơ chế chính sách để huy động các nguồn lực xã hội, đặc biệt từ khu vực tư nhân tham gia phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai; chính sách hỗ trợ, đảm bảo an toàn cho người dân ở vùng có nguy cơ cao về thiên tai; chính sách đặc thù đối với hoạt động hỗ trợ khẩn cấp, phục hồi và tái thiết sau thiên tai, bảo hiểm rủi ro thiên tai, tín dụng cho phòng, chống, khắc phục thiên tai; chính sách hỗ trợ nhằm thúc đẩy nghiên cứu, chuyển giao công nghệ và truyền thông trong phòng, chống thiên tai.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 74/KH-UBND |
Cà Mau, ngày 27 tháng 3 năm 2023 |
Thực hiện Quyết định số 1651/QĐ-TTg ngày 30/12/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình tổng thể phòng, chống thiên tai quốc gia; Công văn số 341/BNN-PCTT ngày 18/01/2023 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện Chương trình tổng thể phòng, chống thiên tai quốc gia, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:
Triển khai thực hiện có hiệu quả Chiến lược Quốc gia phòng, chống thiên tai đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Cà Mau (Kế hoạch số 99/KH-UBND ngày 15/7/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh). Giảm thiểu tổn thất về người, tài sản của nhân dân và Nhà nước; từng bước xây dựng cộng đồng, xã hội an toàn trước thiên tai, tạo điều kiện phát triển bền vững kinh tế - xã hội, chủ động ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai sau năm 2030 và chủ động phòng ngừa sau năm 2045.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
Triển khai toàn diện hệ thống văn bản pháp luật, cơ chế, chính sách liên quan đến công tác phòng, chống thiên tai; xây dựng, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật thuộc trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, đảm bảo đồng bộ, thống nhất; nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo và phòng, chống thiên tai; nâng cao nhận thức, kỹ năng phòng, chống thiên tai của người dân và cộng đồng; tăng cường khả năng chống chịu của cơ sở hạ tầng; xác định các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm để chủ động phòng, chống, giảm thiệt hại do thiên tai. Một số chỉ tiêu cụ thể như sau:
- Giảm tối đa thiệt hại về người do thiên tai gây ra, trong đó tập trung giảm thiệt hại do sạt lở đất, thiệt hại về kinh tế do thiên tai thấp hơn giai đoạn 2010 - 2020.
- Nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo thiên tai nhằm đảm bảo độ tin cậy và kịp thời, đáp ứng tốt yêu cầu phòng, chống thiên tai; 100% cơ quan, tổ chức và hộ gia đình vùng bị ảnh hưởng của thiên tai được tiếp cận thông tin về thiên tai đầy đủ, kịp thời.
- Phấn đấu 100% cơ quan thường trực phòng, chống thiên tai cấp tỉnh đáp ứng được yêu cầu tham mưu, hỗ trợ ra quyết định chỉ đạo phòng, chống thiên tai, năng lực của lực lượng tham mưu hỗ trợ chỉ đạo phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn được kiện toàn.
- Nâng cao nhận thức về rủi ro thiên tai và kỹ năng phòng, chống thiên tai của các cấp chính quyền, tổ chức, cá nhân, nhất là người dân ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai. Phấn đấu 100% cơ quan hành chính các cấp, tổ chức và hộ gia đình vùng ảnh hưởng thường xuyên của thiên tai được tiếp nhận đầy đủ thông tin, tài liệu về thiên tai và rủi ro thiên tai, hiểu biết kỹ năng phòng tránh thiên tai; 100% lực lượng làm công tác phòng, chống thiên tai được đào tạo, tập huấn, trang bị đầy đủ kiến thức và trang thiết bị cần thiết; 100% tổ chức, hộ gia đình đảm bảo các yêu cầu phòng, chống thiên tai theo phương châm “4 tại chỗ”.
- Công trình cơ sở hạ tầng, nhà ở của người dân đủ khả năng chống chịu trước thiên tai theo mức thiết kế, từng bước nâng cấp đáp ứng yêu cầu về quản lý rủi ro thiên tai trong điều kiện tác động của biến đổi khí hậu. Tập trung khắc phục, xử lý 100% vị trí trọng điểm đê điều đặc biệt xung yếu; hoàn thành sửa chữa, nâng cấp công trình thủy lợi hư hỏng, xuống cấp; 100% khu vực trọng điểm xung yếu về phòng, chống thiên tai được theo dõi, giám sát chủ động.
3. Mục tiêu cụ thể đến năm 2045
Triển khai thực hiện Kế hoạch đến năm 2030 theo các mục tiêu đề ra, kết thúc giai đoạn đến năm 2030 sẽ tiến hành sơ kết, đánh giá kết quả thực hiện. Trên cơ sở đó, rà soát, xây dựng mục tiêu cụ thể để thực hiện giai đoạn 2031 - 2045 hiệu quả, sát thực tế.
II. PHẠM VI VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Phạm vi
Trên địa bàn tỉnh Cà Mau
2. Thời gian
Chương trình được chia làm 02 giai đoạn chính
- Giai đoạn 1: Từ năm 2023 - 2030.
- Giai đoạn 2: Từ năm 2031 - 2045.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
a) Rà soát, cập nhật hệ thống pháp luật, cơ chế chính sách
- Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành và các pháp luật khác có liên quan đến phòng, chống thiên tai bảo đảm thống nhất, đồng bộ và phù hợp thực tiễn; xây dựng, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về phòng, chống thiên tai thuộc thẩm quyền.
- Đề xuất thực hiện thí điểm các cơ chế, chính sách thu hút nguồn lực đầu tư phòng, chống thiên tai.
- Cập nhật, triển khai cơ chế chính sách để huy động các nguồn lực xã hội, đặc biệt từ khu vực tư nhân tham gia phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai; chính sách hỗ trợ, đảm bảo an toàn cho người dân ở vùng có nguy cơ cao về thiên tai; chính sách đặc thù đối với hoạt động hỗ trợ khẩn cấp, phục hồi và tái thiết sau thiên tai, bảo hiểm rủi ro thiên tai, tín dụng cho phòng, chống, khắc phục thiên tai; chính sách hỗ trợ nhằm thúc đẩy nghiên cứu, chuyển giao công nghệ và truyền thông trong phòng, chống thiên tai.
b) Hoàn thiện hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật.
Rà soát, đề xuất bổ sung hoàn thiện hệ thống các tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai và có liên quan đến công tác phòng, chống thiên tai, đáp ứng yêu cầu phòng, chống thiên tai trong bối cảnh tác động của biến đổi khí hậu.
c) Hoàn thiện tổ chức
- Hoàn thiện mô hình cơ quan chỉ đạo liên ngành và quản lý nhà nước về phòng, chống thiên tai các cấp, đảm bảo thống nhất, đồng bộ, chuyên nghiệp, hiện đại, hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.
- Rà soát, củng cố hệ thống các tổ chức đào tạo, tư vấn hỗ trợ hoạt động phòng, chống thiên tai.
- Xây dựng mô hình điểm về chủ động phòng, chống thiên tai gắn với xây dựng nông thôn mới; tổng kết mô hình hoạt động của lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã.
2. Nâng cao nhận thức, kỹ năng phòng, chống thiên tai
Triển khai thực hiện đồng bộ, có hiệu quả Kế hoạch Nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Cà Mau (Kế hoạch số 161/KH-UBND ngày 22/11/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh), trong đó tập trung một số nhiệm vụ sau:
a) Rà soát, cập nhật, xây dựng hệ thống tài liệu để nâng cao nhận thức, kỹ năng về phòng, chống thiên tai; bổ sung nội dung phòng, chống thiên tai vào chương trình giảng dạy các cấp học và một số trường đại học chuyên ngành.
b) Đào tạo nguồn nhân lực, bố trí trang thiết bị thiết yếu cho lực lượng tham gia hoạt động thông tin, truyền thông về phòng, chống thiên tai.
c) Đầu tư hiện đại hóa, ứng dụng khoa học, công nghệ số trong công tác thông tin, truyền thông tại các cấp, nhất là tuyến cơ sở.
d) Tổ chức thường xuyên, liên tục công tác truyền thông nhằm nâng cao nhận thức, hiểu biết về phòng, chống thiên tai cho từng nhóm đối tượng, phổ biến kỹ năng ứng phó, bảo đảm an toàn trước thiên tai cho người dân, đặc biệt là tại khu vực thường xuyên xảy ra ngập lụt, sạt lở đất.
3. Nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo thiên tai
a) Tăng cường đầu tư mạng lưới trạm quan trắc khí tượng, thủy văn chuyên dùng trên địa bàn tỉnh; triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án “thuê dịch vụ đo mưa tư động phục vụ công tác dự báo khí tượng thủy văn, đặc biệt là mưa, triều cường theo phương thức thuê bao khai thác dữ liệu” theo Quyết định số 310/QĐ- TTg ngày 08/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ.
b) Hiện đại hóa hệ thống quan trắc, thông tin, nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn theo Kế hoạch số 51/KH-UBND ngày 08/3/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Chiến lược phát triển Ngành Khí tượng Thủy văn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Cà Mau; chú trọng bảo đảm thông tin, truyền tin thiên tai đến người dân tại khu vực thường xuyên xảy ra thiên tai, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo; xây dựng cơ sở dữ liệu đảm bảo phục vụ hỗ trợ ra quyết định chỉ đạo điều hành ứng phó các loại hình thiên tai phổ biến.
c) Cập nhật phân vùng rủi ro thiên tai, lập bản đồ cảnh báo sạt lở đất và các loại hình thiên tai phổ biến khác; xây dựng hệ thống quan trắc, cảnh báo về sạt lở đất tại các khu vực có nguy cơ cao; xây dựng, hoàn thiện công cụ, hệ thống dự báo, cảnh báo hạn hán, xâm nhập mặn, ngập lụt đô thị.
4. Tăng cường khả năng chống chịu của cơ sở hạ tầng
a) Triển khai thực hiện có hiệu quả các chính sách di dời, tái định cư và hỗ trợ về nhà ở tại khu vực thường xuyên xảy ra thiên tai, có nguy cơ xảy ra sạt lở đất, nhất là đối với các hộ nghèo, khó khăn.
b) Tiếp tục đầu tư củng cố, nâng cấp, hoàn thiện hệ thống đê sông, đê biển, các công trình phòng, chống thiên tai, từng bước xử lý dứt điểm trọng điểm đê biển Tây; nâng cấp các công trình cảng cá, kết hợp làm nơi neo đậu tránh, trú bão và thông tin, hậu cần nghề cá; xây dựng hệ thống quản lý, theo dõi, giám sát chuyên dùng, nhất là tại các trọng điểm đê điều xung yếu.
c) Triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch số 116/KH-UBND ngày 20/10/2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Quyết định số 957/QĐ-TTg ngày 06/7/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án phòng, chống sạt lở bờ sông, bờ biển đến năm 2030.
d) Xây dựng, sửa chữa, nâng cấp, kết hợp đa mục tiêu các trụ sở chính, công trình công cộng, hạ tầng thành nơi tránh trú, sơ tán dân khi xảy ra thiên tai.
e) Đầu tư nâng cao khả năng chống ngập lụt cho các đô thị, nhất là ngập lụt khi mưa lớn, triều cường; xây dựng cơ sở dữ liệu, ứng dụng khoa học công nghệ cảnh báo sớm ngập lụt để người dân chủ động ứng phó, giảm rủi ro do thiên tai.
g) Xây dựng hệ thống thông tin khẩn cấp phục vụ chỉ đạo điều hành khi có tình huống thiên tai lớn, nâng cấp hạ tầng viễn thông chống chịu được với các tình huống thiên tai; sẵn sàng nguồn lực, chuẩn bị vật tư phương tiện, lực lượng theo phương châm “04 tại chỗ” tại những vùng trọng điểm thường xuyên xảy ra thiên tai.
5. Nâng cao khả năng phục hồi và tái thiết sau thiên tai
a) Ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số trong thống kê, đánh giá thiệt hại và xác định nhu cầu khắc phục hậu quả sau thiên tai theo quy định tại Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06/7/2021 của Chính phủ; triển khai ứng dụng hệ thống chỉ tiêu thống kê, đánh giá nhanh và đầy đủ thiệt hại do thiên tai; chuyển đổi số, xây dựng cơ sở dữ liệu về an sinh xã hội, phát triển các kênh thanh toán trực tuyến để hỗ trợ người dân bị thiệt hại do thiên tai.
b) Nâng cao năng lực cứu trợ khẩn cấp, khôi phục sản xuất, khắc phục cơ sở hạ tầng thiết yếu đảm bảo nhanh chóng, kịp thời và bền vững trên quan điểm “xây dựng lại tốt hơn”; đa dạng hóa nguồn lực cho khắc phục hậu quả thiên tai; tăng cường hợp tác quốc tế trong phòng, chống thiên tai.
c) Ưu tiên nguồn lực từ trung ương và địa phương khẩn trương khắc phục hậu quả, phục hồi tái thiết những khu vực bị ảnh hưởng, thiệt hại nghiêm trọng do thiên tai, chú trọng đảm bảo chỗ ở và sinh kế cho người dân sau thiên tai.
d) Rà soát, bổ sung phương tiện, trang thiết bị, hàng hóa thiết yếu cho công tác phòng, chống thiên tai.
6. Nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế
a) Nghiên cứu các giải pháp nâng cao năng lực phòng chống ngập lụt đô thị, khu dân cư tập trung; nâng cao năng lực dự báo hạn hán, xâm nhập mặn, phòng chống xói, lở, bồi lấp cửa sông; nghiên cứu phát triển công nghệ cảnh báo, giải pháp phòng, tránh, giảm thiệt hại do sạt lở đất. Đẩy mạnh nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, vật liệu mới trong phòng, chống thiên tai.
b) Đẩy mạnh chuyển đổi số trong phòng, chống thiên tai, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị của cơ quan tham mưu các cấp; xây dựng cơ sở dữ liệu, công cụ hỗ trợ trong phòng, chống thiên tai; nghiên cứu cơ chế chia sẻ thông tin, phương thức truyền tin; ứng dụng khoa học, công nghệ tự động hóa trong kết nối, cập nhật, phân tích dữ liệu về thiên tai để phục vụ hỗ trợ ra quyết định ứng phó thiên tai kịp thời, hiệu quả.
c) Tăng cường hợp tác với các tổ chức phi chính phủ, nhà tài trợ, cơ quan nghiên cứu khoa học để chia sẻ thông tin, kinh nghiệm, hợp tác quốc tế, đào tạo, hỗ trợ khẩn cấp khắc phục hậu quả sau thiên tai, huy động và tiếp nhận, điều phối có hiệu quả nguồn lực hỗ trợ của các tổ chức quốc tế (viện trợ không hoàn lại, vay ưu đãi, trao đổi chuyên gia,...).
IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP TỪNG VÙNG
a) Chủ động “sống chung với hạn hán, xâm nhập mặn”, thích ứng, khai thác lợi thế để phát triển bền vững.
b) Tăng cường quản lý chặt chẽ hoạt động khai thác nước ngầm, xây dựng công trình, nhà ở ven sông, kênh, rạch, ven biển. Từng bước di dời, sắp xếp lại các hộ dân sinh sống trong vùng có nguy cơ cao xảy ra sạt lở đất. Tiếp tục đẩy mạnh việc bảo vệ, khôi phục và trồng bổ sung rừng ngập mặn ven biển.
c) Xây dựng các kế hoạch, phương án, kịch bản chi tiết ứng phó với các loại hình thiên tai thường xảy ra trên địa bàn tỉnh như: bão, áp thấp nhiệt đới, hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn vùng ngọt hóa, mưa lớn, dông, lốc, sét, triều cường, sạt lở, sụt lún đất,... để chủ động trong phòng ngừa, ứng phó.
d) Tiếp tục đẩy mạnh chuyển đổi mô hình sản xuất nông nghiệp để chủ động thích nghi với điều kiện tự nhiên của các tiểu vùng, thích ứng với biến đổi khí hậu.
e) Củng cố, xây dựng hoàn thiện, hiện đại hóa hệ thống thủy lợi, phục vụ chuyển đổi, phát triển nông nghiệp bền vững. Hoàn thiện hệ thống đê biển đảm bảo an toàn chống bão, ngăn triều theo mức thiết kế; các tuyến đê bao, bờ bao phù hợp với phương án phát triển sản xuất nông nghiệp của vùng. Kết hợp công trình giao thông với các công trình thủy lợi, tuyến đê biển, đê bao, bờ bao. Xây dựng công trình phòng, chống sạt lở bờ sông, bờ biển, chú trọng ứng dụng khoa học công nghệ, vật liệu mới, các giải pháp thân thiện với môi trường.
g) Nghiên cứu, triển khai các giải pháp trữ nước ngọt, xây dựng bổ sung các hệ thống công trình trữ nước mùa mưa, điều tiết nguồn nước cho mùa khô để giảm thiểu tác động của hạn hán và xâm nhập mặn vào vùng ngọt hóa
h) Đầu tư, ứng dụng khoa học công nghệ để nâng cao năng lực quan trắc, dự báo, cảnh báo sớm thiên tai.
i) Tập trung phòng, chống ngập úng đô thị khi mưa lớn, triều cường, bảo vệ các vùng ngập trũng, tăng diện tích cây xanh, bố trí hệ thống tiêu thoát nước đảm bảo năng lực chống ngập úng; lồng ghép các nội dung phòng, chống thiên tai vào quy hoạch, kế hoạch phát triển đô thị. Tăng cường kiểm tra, kiểm soát các quy định về bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với cơ sở hạ tầng, công trình công cộng.
2. Khu vực trên biển và hải đảo
a) Chủ động phòng, tránh bão, áp thấp nhiệt đới, gió mạnh trên biển đảm bảo an toàn cho người, tàu cá; các hoạt động kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng.
b) Quản lý tàu thuyền, các hoạt động kinh tế trên biển. Hướng dẫn đảm bảo an toàn thiên tai cho người, tàu cá, lồng bè nuôi thủy sản, công trình năng lượng tái tạo và hoạt động du lịch trên biển, đảo.
c) Nâng cấp, xây dựng các khu neo đậu tàu thuyền trú tránh bão kết hợp dịch vụ hậu cần nghề cá và các cơ sở hạ tầng phục vụ phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trên các đảo.
d) Đầu tư, nâng cao năng lực cho lực lượng tìm kiếm cứu nạn trên biển theo hướng chuyên nghiệp, có đủ phương tiện, trang thiết bị để xử lý hiệu quả các tình huống khẩn cấp; phát huy tốt vai trò lực lượng dân quân biển, các tổ đội khai thác thủy sản trên biển theo phương châm “4 tại chỗ”; tăng cường thông tin, phối hợp với các lực lượng trên biển (Bộ Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển 4, Bộ Tư lệnh Vùng 5 Hải quân, Trung tâm Tìm kiếm cứu nạn hàng hải khu vực III,...).
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được phân công, tình hình thực tế và trên cơ sở các nhiệm vụ cụ thể tại danh mục kèm theo Kế hoạch, đề nghị Thủ trưởng các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả; trong đó tập trung những nội dung sau:
1. Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh
a) Chỉ huy, điều phối liên ngành trong công tác phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai.
b) Xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện nâng cao năng lực, cơ sở vật chất của cơ quan chỉ đạo, chỉ huy phòng, chống thiên tai các cấp, trong đó tập trung: xây dựng cơ sở dữ liệu, công cụ hỗ trợ điều hành đáp ứng yêu cầu ứng phó kịp thời, chính xác, hiệu quả; xây dựng, củng cố, nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai tại cơ sở để thực hiện tốt phương châm “4 tại chỗ”; đào tạo tập huấn về công tác phòng, chống thiên tai cho cộng đồng tại vùng thường xuyên bị thiên tai.
c) Rà soát kịch bản, phương án huy động lực lượng, phương tiện ứng phó với thiên tai, sự cố, sẵn sàng lực lượng, phương tiện ứng phó sự cố, thiên tai. Chủ trì tổ chức tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn các sự cố do thiên tai; huy động và điều phối lực lượng, phương tiện của các sở, ngành, địa phương tham gia thực hiện phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn tỉnh.
d) Tổ chức thực hiện đầu tư, mua sắm, nâng cấp, hiện đại hóa phương tiện, trang thiết bị ứng phó thiên tai, cứu hộ, cứu nạn đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ.
a) Triển khai có hiệu quả các chương trình, đề án, kế hoạch có liên quan đến công tác phòng, chống thiên tai đã được phê duyệt; theo dõi, đôn đốc các sở, ngành, địa phương triển khai các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này, định kỳ sơ kết, đánh giá, tổng hợp kết quả thực hiện, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh đúng quy định.
b) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, các đơn vị có liên quan xây dựng, lắp đặt các trạm quan trắc, giám sát thiên tai chuyên dùng phục vụ công tác theo dõi, giám sát, tham mưu chỉ đạo điều hành ứng phó với các loại hình thiên tai phổ biến.
c) Xây dựng cơ sở dữ liệu để hỗ trợ ra quyết định chỉ đạo, chỉ huy điều hành phòng, chống thiên tai, hiện đại hóa thiết bị thông tin liên lạc, thiết bị bảo đảm an toàn và giám sát tàu thuyền hoạt động trên biển; chỉ đạo điều chỉnh sản xuất nông nghiệp phù hợp với tình hình thiên tai.
d) Đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện phương châm “4 tại chỗ” trong phòng chống thiên tai và xây dựng cộng đồng an toàn gắn với xây dựng nông thôn mới.
e) Cập nhật, phân vùng rủi ro thiên tai, lập bản đồ cảnh báo thiên tai đối với các loại hình thiên tai phổ biến.
g) Đầu tư, tu bổ, nâng cấp hệ thống đê điều, công trình thủy lợi, khu neo đậu tránh trú bão theo quy hoạch; ứng dụng khoa học công nghệ trong hoạt động phòng, chống thiên tai.
h) Tăng cường hợp tác với các tổ chức phi chính phủ, nhà tài trợ quốc tế trong phòng, chống thiên tai.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Thực hiện hiệu quả Kế hoạch số 51/KH-UBND ngày 08/3/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hiện Chiến lược phát triển Ngành Khí tượng Thủy văn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Cà Mau, trong đó tăng cường ứng dụng công nghệ quan trắc, dự báo hiện đại, dự báo số và hợp tác quốc tế nhằm nâng cao năng lực, chất lượng dự báo, cảnh báo nhất là đối với các loại hình thiên tai có nguy cơ gây thiệt hại lớn như bão, áp thấp nhiệt đới, ngập lụt, lũ quét, sạt lở đất.
b) Tăng cường quản lý nhà nước, phối hợp với Đài Khí tượng thủy văn tỉnh thực hiện dự báo, cảnh báo, cung cấp đầy đủ, kịp thời, đủ độ tin cậy các bản tin khí tượng thủy văn, hải văn phục vụ công tác phòng, chống thiên tai theo quy định.
c) Cập nhật kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng chi tiết làm cơ sở xây dựng phương án ứng phó phù hợp, hiệu quả.
d) Đẩy mạnh xã hội hóa công tác khí tượng thủy văn, quan trắc, dự báo, cảnh báo thiên tai. Tăng cường hợp tác, chia sẻ với các tỉnh, thành trong cả nước và các tổ chức quốc tế thông tin về khí tượng thủy văn.
e) Triển khai hướng dẫn xây dựng, lắp đặt mạng lưới quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng theo quy định của pháp luật về khí tượng thủy văn.
a) Chủ trì rà soát kế hoạch, phương án và triển khai có hiệu quả công tác đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn xã hội khi có thiên tai; phối hợp với các đơn vị, địa phương trong ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai.
b) Chỉ đạo lực lượng công an cấp xã tham gia xây dựng lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai; tổ chức tập huấn, huấn luyện, diễn tập để nâng cao năng lực phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.
c) Chỉ đạo lực lượng Công an các đơn vị, địa phương phối hợp với các cơ quan, đơn vị chức năng phát hiện, kiểm tra, xử lý nghiêm các vi phạm pháp luật về đê điều, phòng chống thiên tai; tập trung xử lý, ngăn chặn tình trạng lấn chiếm lòng sông và các vi phạm pháp luật trong hoạt động quản lý, khai thác và bảo vệ rừng.
Bảo đảm, khôi phục nhanh hệ thống điện sau thiên tai, phục vụ công tác khắc phục hậu quả, khôi phục sản xuất, phục vụ dân sinh.
a) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai theo chức năng, nhiệm vụ được giao; hướng dẫn, thực hiện lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào quy hoạch, dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông, chỉ đạo các giải pháp nhằm ngăn chặn hoặc hạn chế rủi ro thiên tai do sạt lở xảy ra trên các tuyến đường giao thông, bảo đảm an toàn đối với công trình thuộc lĩnh vực quản lý.
b) Bảo đảm an toàn giao thông khi có tình huống thiên tai, nhất là bão, áp thấp nhiệt đới, ngập lụt và khắc phục hậu quả, bảo đảm giao thông ngay sau thiên tai.
a) Hướng dẫn địa phương và nhân dân về nhà an toàn chống ngập úng, bão, sạt lở đất; triển khai có hiệu quả chương trình, chính sách hỗ trợ người dân vùng thiên tai xây dựng nhà ở an toàn chống lũ, bão theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
b) Rà soát, kiểm tra đánh giá lại hệ thống tiêu thoát nước đô thị, nhất là tại những nơi đã xảy ra tình trạng ngập úng nghiêm trọng khi mưa lớn trong những năm gần đây để có giải pháp phù hợp nhằm đảm bảo việc chống ngập úng tại các đô thị.
8. Sở Thông tin và Truyền thông
a) Chỉ đạo các cơ quan báo chí tăng cường công tác truyền thông trong phòng, chống thiên tai; tuyên truyền, phổ biến pháp luật, kiến thức về phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn theo Chương trình tổng thể phòng, chống thiên tai quốc gia trên địa bàn tỉnh.
b) Xây dựng phương án đảm bảo thông tin liên lạc phục vụ chỉ đạo, chỉ huy ứng phó với tình huống thiên tai lớn như bão mạnh, siêu bão chỉ đạo các cơ quan đơn vị thuộc Sở, doanh nghiệp bưu chính, viễn thông huy động lực lượng, phương tiện của ngành tham gia đảm bảo thông tin liên lạc phục vụ hoạt động phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.
c) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện chuyển đổi số trong phòng, chống thiên tai.
Rà soát phương án để bảo đảm an toàn đối với cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế, nhất là tại các vùng thường xuyên xảy ra ngập lụt; bảo đảm công tác khám chữa bệnh cho nhân dân khi có tình huống thiên tai; điều phối lực lượng tham gia cấp cứu, điều trị khi có tình huống thiên tai đặc biệt nghiêm trọng; khắc phục môi trường, phòng, chống dịch bệnh trong và sau thiên tai.
a) Lồng ghép phòng, chống thiên tai ngay trong quá trình lập quy hoạch, xây dựng các cơ sở giáo dục, đào tạo; hướng dẫn cơ sở giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh tổ chức thực hiện và bảo đảm các điều kiện cơ sở vật chất để ứng phó thiên tai.
b) Triển khai lồng ghép, tích hợp kiến thức, kỹ năng phòng, chống thiên tai vào chương trình học, hoạt động ngoại khóa phù hợp lứa tuổi, đặc điểm thiên tai địa phương. Tăng cường giáo dục, đào tạo, tập huấn bồi dưỡng kiến thức phòng, chống thiên tai cho đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý, học sinh, sinh viên.
c) Xây dựng phương án đảm bảo an toàn cho học sinh, sinh viên, đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và cơ sở vật chất trường học khi xảy ra một số tình huống thiên tai nguy hiểm, đặc biệt là bão, mưa lớn.
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị, địa phương có liên quan hướng dẫn lồng ghép các nhiệm vụ, giải pháp phòng, chống thiên tai vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch đầu tư công đảm bảo phù hợp, đúng quy định;
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, các đơn vị có liên quan tham mưu cấp thẩm quyền bố trí vốn thực hiện các dự án, công trình thuộc kế hoạch theo đúng quy định của Luật Đầu tư công, quy định pháp luật có liên quan và khả năng cân đối nguồn vốn.
a) Hàng năm, căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách Sở Tài chính tham mưu cấp thẩm quyền bố trí nguồn kinh phí chi thường xuyên (vốn sự nghiệp) và các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện các nội dung, nhiệm vụ về phòng, chống thiên tai thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật về phòng chống thiên tai và Luật ngân sách nhà nước.
b) Phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan bố trí nguồn vốn cho các chương trình, dự án về phòng, chống thiên tai được phê duyệt.
Đẩy mạnh công tác truyền thông trong phòng, chống thiên tai, kịp thời đưa tin về diễn biến thiên tai, công tác chỉ đạo ứng phó thiên tai đến người dân để chủ động triển khai ứng phó; phối hợp với các đơn vị, địa phương có liên quan tuyên truyền, phổ biến pháp luật, kiến thức, kỹ năng về phòng, chống thiên tai cho người dân và cộng đồng.
14. Các sở, ngành, tổ chức chính trị - xã hội liên quan
a) Các sở, ngành chủ động xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai công tác phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai theo chức năng quản lý nhà nước và nhiệm vụ được giao.
b) Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ Quốc Việt Nam tỉnh và các đoàn thể chính trị - xã hội xây dựng Kế hoạch đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền tạo sự chuyển biến trong nhận thức, nâng cao kỹ năng ứng phó với mọi tình huống thiên tai nhằm giảm thiểu thiệt hại về người và tài sản khi có thiên tai.
15. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau
a) Xây dựng Kế hoạch chi tiết triển khai thực hiện hiệu quả nội dung Kế hoạch này theo thẩm quyền và trách nhiệm của địa phương theo đúng quy định của pháp luật.
b) Rà soát, kiện toàn cơ quan quản lý và tham mưu chỉ đạo công tác phòng, chống thiên tai các cấp, đảm bảo tinh gọn, chuyên nghiệp, hoạt động hiệu quả, đáp ứng yêu cầu công tác phòng, chống thiên tai.
c) Tổ chức thực hiện có hiệu quả các chương trình, đề án, kế hoạch phòng, chống thiên tai, phương án ứng phó thiên tai thuộc trách nhiệm của địa phương, phù hợp với tình hình thực tế.
d) Đầu tư nâng cao năng lực phòng, chống thiên tai, nhất là hệ thống thông tin dữ liệu, cơ sở vật chất, trang thiết bị, công cụ hỗ trợ tham mưu chỉ đạo phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn. Xây dựng, tu bổ, nâng cấp và quản lý, duy tu, bảo dưỡng công trình phòng, chống thiên tai.
e) Nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai tại cơ sở; thực hiện tốt phương châm “4 tại chỗ” trong phòng, chống thiên tai; chỉ đạo dự trữ lương thực, hàng hóa thiết yếu chủ động ứng phó khi thiên tai xảy ra.
g) Điều chỉnh, chuyển đổi sản xuất nông nghiệp phù hợp với thiên tai tại địa phương, đảm bảo sinh kế bền vững, giảm thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp.
h) Thực hiện lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; kiểm tra, xử lý công trình làm gia tăng rủi ro thiên tai.
i) Tổ chức truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng về phòng, chống thiên tai; lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào các chương trình, hoạt động của các cấp, đoàn thể tại địa phương; gắn xây dựng cộng đồng an toàn với Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
k) Bố trí, sắp xếp lại dân cư, nhất là những khu vực có nguy cơ cao xảy ra sạt lở đất, sạt lở bờ sông, bờ biển; lắp đặt hệ thống theo dõi, cảnh báo và kiểm soát rủi ro thiên tai tại các khu vực trọng điểm, xung yếu.
l) Chủ động bố trí nguồn lực để thực hiện các nội dung, nhiệm vụ về phòng, chống thiên tai thuộc nhiệm vụ của địa phương theo quy định của pháp luật về phòng, chống thiên tai và ngân sách nhà nước.
Hàng năm, các sở, ngành, đơn vị tính, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch này, gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn định kỳ trước ngày 10/12, để tổng hợp báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân tỉnh. Đối với những đề án, dự án, nội dung chưa có chủ trương của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan, đơn vị chủ trì có trách nhiệm xin chủ trương của cấp thẩm quyền trước khi thực hiện. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu gặp khó khăn, vướng mắc, các đơn vị, địa phương chủ động đề xuất, gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tống họp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan thực hiện nội dung Kế hoạch này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
DANH MỤC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH TỔNG
THỂ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI QUỐC GIA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
(Kèm theo Kế hoạch số: 74/KH-UBND ngày 27/3/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
STT |
Nội dung công việc |
Đơn vị chủ trì |
Đơn vị phối hợp |
Thời gian thực hiện |
|
|
|
|
||
|
1 |
Rà soát, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về phòng, chống thiên tai; thực hiện các dự án thí điểm cơ chế, chính sách xã hội hóa đầu tư phòng, chống thiên tai |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các sở, ngành, địa phương liên quan |
Thường xuyên |
|
2 |
Xây dựng Kế hoạch xây dựng mô hình điểm về chủ động phòng, chống thiên tai gắn với xây dựng nông thôn mới |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các sở, ngành, địa phương liên quan |
Sau khi Bộ Nông nghiệp và PTNT có hướng dẫn |
|
3 |
Tổng kết mô hình hoạt động của lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã |
Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và TKCN tỉnh |
Các đơn vị, địa phương liên quan |
Năm 2023 |
|
|
|
|
||
|
1 |
Xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Kế hoạch số 161/KH-UBND ngày 22/11/2021 Nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Cà Mau |
Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và TKCN tỉnh |
Các sở, ngành, địa phương liên quan |
Quý II/2023 |
|
2 |
Xây dựng Kế hoạch Nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng giai đoạn 2026 - 2030 |
Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và TKCN tỉnh |
Các sở, ngành, địa phương liên quan |
Quý IV/2025 |
|
|
|
|
||
|
1 |
Đầu tư, hiện đại hóa hệ thống quan trắc, thông tin, nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn theo Kế hoạch số 51/KH-UBND ngày 08/3/2022 thực hiện Chiến lược phát triển Ngành Khí tượng Thủy văn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Cà Mau |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
Đài Khí tượng thủy văn tỉnh, các sở, ngành, địa phương liên quan |
2023 - 2030 |
|
2 |
Cập nhật, phân vùng rủi ro thiên tai, lập bản đồ cảnh báo thiên tai đối với các loại hình thiên tai phổ biến |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các đơn vị, địa phương liên quan |
Thường xuyên |
|
|
|
|
||
|
1 |
Triển khai thực hiện có hiệu quả các chính sách hỗ trợ về nhà ở tại khu vực thường xuyên xảy ra thiên tai, có nguy cơ xảy ra sạt lở đất, nhất là đối với các hộ nghèo, khó khăn |
Sở Xây dựng |
Các sở, ngành, địa phương liên quan |
Thường xuyên |
|
2 |
Tiếp tục đầu tư củng cố, nâng cấp, hoàn thiện hệ thống đê sông, đê biển, các công trình phòng, chống thiên tai; nâng cấp các công trình cảng cá, kết hợp làm nơi neo đậu tránh, trú bão và thông tin, hậu cần nghề cá; xây dựng hệ thống quản lý, theo dõi, giám sát chuyên dùng, nhất là tại các trọng điểm đê điều xung yếu |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các sở, ngành, địa phương liên quan |
Thường xuyên |
|
3 |
Theo dõi, đôn đốc thực hiện có hiệu quả Kế hoạch số 116/KH-UBND ngày 20/10/2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Quyết định số 957/QĐ-TTg ngày 06/7/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án phòng, chống sạt lở bờ sông, bờ biển đến năm 2030. |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các sở, ngành, địa phương liên quan |
2023 - 2030 |
|
4 |
Xây dựng, sửa chữa, nâng cấp, kết hợp đa mục tiêu các trụ sở chính, công trình công cộng, hạ tầng thành nơi tránh trú, sơ tán dân khi xảy ra thiên tai |
UBND các huyện, thành phố Cà Mau |
Các sở, ngành, đơn vị liên quan |
Thường xuyên |
|
5 |
Đầu tư nâng cao khả năng chống ngập lụt cho các đô thị, nhất là ngập lụt khi mưa lớn, triều cường |
Sở Xây dựng |
Các sở, ngành, địa phương liên quan |
Thường xuyên |
|
6 |
Xây dựng hệ thống thông tin khẩn cấp phục vụ chỉ đạo điều hành khi có tình huống thiên tai lớn, nâng cấp hạ tầng viễn thông chống chịu được với các tình huống thiên tai; sẵn sàng nguồn lực, chuẩn bị vật tư phương tiện, lực lượng tại những vùng trọng điểm thường xuyên xảy ra thiên tai |
Sở Thông tin và Truyền thông |
Các sở, ngành, địa phương liên quan |
Thường xuyên |
|
|
|
|
||
|
1 |
Ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số trong thống kê, đánh giá thiệt hại và xác định nhu cầu khắc phục hậu quả sau thiên tai; triển khai ứng dụng hệ thống chỉ tiêu thống kê, đánh giá nhanh và đầy đủ thiệt hại do thiên tai |
Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và TKCN tỉnh |
Các sở, ngành, địa phương liên quan |
Thường xuyên |
|
2 |
Chuyển đổi số, xây dựng cơ sở dữ liệu về an sinh xã hội, phát triển các kênh thanh toán trực tuyến để hỗ trợ người dân bị thiệt hại do thiên tai |
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội |
Các sở, ngành, địa phương liên quan |
Sau khi Bộ Lao động - Thương binh và xã hội có hướng dẫn |
|
3 |
Nâng cao năng lực cứu trợ khẩn cấp, khôi phục sản xuất, khắc phục cơ sở hạ tầng thiết yếu đảm bảo nhanh chóng, kịp thời và bền vững trên quan điểm “xây dựng lại tốt hơn”; đa dạng hóa nguồn lực cho khắc phục hậu quả thiên tai; tăng cường hợp tác quốc tế trong phòng, chống thiên tai |
Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và TKCN tỉnh |
Các sở, ngành, địa phương liên quan |
Thường xuyên |
|
4 |
Ưu tiên nguồn lực từ trung ương và địa phương khẩn trương khắc phục hậu quả, phục hồi tái thiết những khu vực bị ảnh hưởng, thiệt hại nghiêm trọng do thiên tai, chú trọng đảm bảo chỗ ở và sinh kế cho người dân sau thiên tai |
Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND các huyện, thành phố Cà Mau |
Các sở, ngành, đơn vị liên quan |
Thường xuyên |
|
5 |
Rà soát, bổ sung phương tiện, trang thiết bị, hàng hóa thiết yếu cho công tác phòng, chống thiên tai |
Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và TKCN tỉnh |
Các sở, ngành, địa phương liên quan |
Thường xuyên |
|
|
|
|
||
|
1 |
Nghiên cứu các giải pháp nâng cao năng lực phòng chống ngập lụt đô thị, khu dân cư tập trung |
Sở Xây dựng |
Các sở, ngành, địa phương liên quan |
2023 - 2024 |
|
2 |
Nâng cao năng lực dự báo hạn hán, xâm nhập mặn, phòng chống xói, lở, bồi lấp cửa sông; nghiên cứu phát triển công nghệ cảnh báo, giải pháp phòng, tránh, giảm thiệt hại do sạt lở đất |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
Các sở, ngành, địa phương liên quan |
Thường xuyên |
|
3 |
Đẩy mạnh chuyển đổi số trong phòng, chống thiên tai, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị của cơ quan tham mưu các cấp; xây dựng cơ sở dữ liệu, công cụ hỗ trợ trong phòng, chống thiên tai; nghiên cứu cơ chế chia sẻ thông tin, phương thức truyền tin; ứng dụng khoa học, công nghệ tự động hóa trong kết nối, cập nhật, phân tích dữ liệu về thiên tai để phục vụ hỗ trợ ra quyết định ứng phó thiên tai kịp thời, hiệu quả |
Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và TKCN tỉnh |
Các sở, ngành, địa phương liên quan |
Thường xuyên |
|
4 |
Tăng cường hợp tác với các tổ chức phi chính phủ, nhà tài trợ, cơ quan nghiên cứu khoa học để chia sẻ thông tin, kinh nghiệm, hợp tác quốc tế, đào tạo, hỗ trợ khẩn cấp khắc phục hậu quả sau thiên tai |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các sở, ngành, địa phương liên quan |
Thường xuyên |
|
5 |
Huy động và tiếp nhận, điều phối có hiệu quả nguồn lực hỗ trợ của các tổ chức quốc tế phục vụ cho công tác phòng, chống thiên tai |
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh |
Các sở, ngành, địa phương liên quan |
Thường xuyên |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh