Quyết định 3406/QĐ-UBND năm 2025 về Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ phòng, chống thiên tai Thành phố Đà Nẵng
| Số hiệu | 3406/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 31/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 31/12/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Đà Nẵng |
| Người ký | Phạm Đức Ấn |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước,Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3406/QĐ-UBND |
Đà Nẵng, ngày 31 tháng 12 năm 2025 |
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều;
Căn cứ Nghị định số 78/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ về thành lập và quản lý Quỹ Phòng, chống thiên tai;
Căn cứ Nghị định số 03/2022/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính về lĩnh vực phòng, chống thiên tai; thủy lợi; đê điều;
Căn cứ Nghị định số 63/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ về thành lập và quản lý Quỹ Phòng, chống thiên tai;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 về quy định phân định thẩm quyền của Chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Quyết định số 1560/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng về việc thành lập Quỹ Phòng, chống thiên tai thành phố Đà Nẵng;
Căn cứ Quyết định số 2852/QĐ-UBND ngày 04/12/2025 của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng về việc thành lập Cơ quan quản lý Quỹ Phòng, chống thiên tai thành phố Đà Nẵng;
Theo đề nghị của Cơ quan quản lý Quỹ Phòng, chống thiên tai thành phố Đà Nẵng tại Tờ trình số 04 /TTr- QPCTT ngày 25 tháng 12 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ Phòng, chống thiên tai thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế Quyết định số 1683/QĐ-UBND ngày 02 tháng 6 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng và Quyết định số 23/QĐ-HĐQL ngày 13 tháng 3 năm 2023 của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Quảng Nam.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính; Giám đốc Quỹ Phòng, chống thiên tai thành phố Đà Nẵng, Trưởng Thuế thành phố Đà Nẵng; Giám đốc Bảo hiểm xã hội thành phố Đà Nẵng và Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
|
CHỦ TỊCH |
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI THÀNH PHỐ
ĐÀ NẴNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3406/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3406/QĐ-UBND |
Đà Nẵng, ngày 31 tháng 12 năm 2025 |
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều;
Căn cứ Nghị định số 78/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ về thành lập và quản lý Quỹ Phòng, chống thiên tai;
Căn cứ Nghị định số 03/2022/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính về lĩnh vực phòng, chống thiên tai; thủy lợi; đê điều;
Căn cứ Nghị định số 63/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ về thành lập và quản lý Quỹ Phòng, chống thiên tai;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 về quy định phân định thẩm quyền của Chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Quyết định số 1560/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng về việc thành lập Quỹ Phòng, chống thiên tai thành phố Đà Nẵng;
Căn cứ Quyết định số 2852/QĐ-UBND ngày 04/12/2025 của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng về việc thành lập Cơ quan quản lý Quỹ Phòng, chống thiên tai thành phố Đà Nẵng;
Theo đề nghị của Cơ quan quản lý Quỹ Phòng, chống thiên tai thành phố Đà Nẵng tại Tờ trình số 04 /TTr- QPCTT ngày 25 tháng 12 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ Phòng, chống thiên tai thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế Quyết định số 1683/QĐ-UBND ngày 02 tháng 6 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng và Quyết định số 23/QĐ-HĐQL ngày 13 tháng 3 năm 2023 của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Quảng Nam.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính; Giám đốc Quỹ Phòng, chống thiên tai thành phố Đà Nẵng, Trưởng Thuế thành phố Đà Nẵng; Giám đốc Bảo hiểm xã hội thành phố Đà Nẵng và Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
|
CHỦ TỊCH |
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI THÀNH PHỐ
ĐÀ NẴNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3406/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này quy định về tổ chức và hoạt động của Quỹ Phòng, chống thiên tai thành phố Đà Nẵng (sau đây gọi tắt là Quỹ), bao gồm: Tên gọi, trụ sở giao dịch, địa vị pháp lý, nhiệm vụ, cơ chế tài chính của Quỹ; nguyên tắc hoạt động của Quỹ; công tác quản lý Quỹ; bộ máy quản lý và điều hành Quỹ; chế độ làm việc, nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan quản lý Quỹ Phòng, chống thiên tai thành phố Đà Nẵng (sau đây gọi tắt là Cơ quan Quản lý Quỹ) và các thành viên Cơ quan quản lý Quỹ; mối quan hệ trong công tác phối hợp thực hiện nhiệm vụ về Quỹ.
2. Đối tượng áp dụng: Quỹ Phòng, chống thiên tai thành phố Đà Nẵng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài đang sinh sống, hoạt động hoặc tham gia phòng, chống thiên tai trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Tên gọi, trụ sở giao dịch, địa vị pháp lý, nhiệm vụ của Quỹ
1. Tên giao dịch
a) Tên giao dịch tiếng Việt: Quỹ Phòng, chống thiên tai thành phố Đà Nẵng.
b) Tên giao dịch quốc tế của Quỹ là: Danang Disaster Prevention Fund (viết tắt: DDPF).
2. Địa vị pháp lý
Quỹ Phòng, chống thiên tai thành phố Đà Nẵng là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định thành lập, do Ủy ban nhân dân thành phố quản lý; Quỹ có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng thương mại hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
3. Trụ sở giao dịch của Quỹ
Đặt tại Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Đà Nẵng. Địa chỉ: Tầng 23, tòa nhà Trung tâm hành chính, số 24 đường Trần Phú, phường Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.
4. Nhiệm vụ của Quỹ
a) Hỗ trợ các hoạt động phòng, chống thiên tai mà ngân sách nhà nước chưa đầu tư hoặc chưa đáp ứng yêu cầu;
b) Tiếp nhận, quản lý, sử dụng các nguồn tài chính;
c) Thực hiện chế độ báo cáo, kế toán theo quy định tại Nghị định số 78/2021/NĐ-CP, Nghị định số 63/2025/NĐ-CP của Chính phủ và các quy định của pháp luật liên quan;
d) Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
đ) Công bố công khai về quy chế hoạt động, kết quả hoạt động của Quỹ phòng, chống thiên tai, báo cáo tình hình thực hiện Quỹ theo quy định tại Nghị định số 78/2021/NĐ-CP, Nghị định số 63/2025/NĐ-CP của Chính phủ và quy định của pháp luật có liên quan;
e) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân thành phố giao.
5. Cơ chế tài chính
Quỹ là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, thành lập và hoạt động theo Luật Phòng, chống thiên tai năm 2013, Nghị định số 78/2021/NĐ-CP, Nghị định số 63/2025/NĐ-CP của Chính phủ và theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước năm 2015.
Điều 3. Nguyên tắc hoạt động của Quỹ
1. Không vì mục đích lợi nhuận.
2. Quản lý, sử dụng Quỹ đúng mục đích, đúng pháp luật, kịp thời, hiệu quả, bảo đảm công khai, minh bạch.
3. Hỗ trợ các hoạt động phòng, chống thiên tai mà ngân sách nhà nước chưa đầu tư hoặc chưa đáp ứng yêu cầu.
4. Quỹ hoạt động theo Quy chế tổ chức và hoạt động do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành và các quy định pháp luật có liên quan.
1. Việc quản lý và sử dụng Quỹ thực hiện theo quy định của Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013; Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều ngày 17 tháng 6 năm 2020; Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều; Nghị định số 78/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2021 về thành lập và quản lý Quỹ Phòng, chống thiên tai; Nghị định số 63/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 03 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2021 về thành lập và quản lý Quỹ Phòng, chống thiên tai; Nghị định số 200/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng thủ dân sự; Nghị định số 03/2022/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2022 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai, thủy lợi, đê điều; Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định việc phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; các văn bản hướng dẫn của các Bộ, ban, ngành của trung ương; các Quyết định, văn bản hướng dẫn của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và các quy định pháp luật khác có liên quan.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch tài chính, kế hoạch tài chính năm sau và quyết toán thu, chi Quỹ gửi Cơ quan quản lý Quỹ, Hội đồng nhân dân cấp xã cùng với báo cáo dự toán và quyết toán ngân sách địa phương; báo cáo kết quả thu, chi Quỹ với Cơ quan quản lý Quỹ trước ngày 20 hàng tháng; mở tài khoản thu Quỹ tại Kho bạc nhà nước theo quy định; tổng hợp, kiểm tra xác định thiệt hại và nhu cầu, hình thức, đối tượng hỗ trợ và chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung, số liệu báo cáo để làm cơ sở xét miễn, giảm, tạm hoãn đóng góp Quỹ và hỗ trợ Quỹ theo quy định.
Điều 5. Bộ máy quản lý và điều hành Quỹ
1. Bộ máy quản lý và điều hành Quỹ là Cơ quan quản lý Quỹ; sử dụng bộ máy của Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố làm Cơ quan quản lý Quỹ. Cơ quan quản lý Quỹ gồm có: Giám đốc, các Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, công chức, viên chức làm việc theo chế độ kiêm nhiệm hoặc biệt phái và một số lao động hợp đồng làm việc phục vụ hoạt động của Quỹ do Giám đốc Quỹ ký kết hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật.
a) Giám đốc Quỹ: là Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố bổ nhiệm; quy trình và thời hạn bổ nhiệm thực hiện theo quy định hiện hành.
b) Các Phó Giám đốc Quỹ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Quỹ; thời hạn bổ nhiệm theo quy định hiện hành.
c) Kế toán trưởng (phụ trách kế toán), công chức, viên chức kiêm nhiệm, biệt phái và lao động hợp đồng làm việc tại cơ quan quản lý Quỹ do Giám đốc Quỹ quyết định theo quy định của pháp luật.
2. Về nhân sự và trách nhiệm phân công
Nhân sự Lãnh đạo, Kế toán trưởng (phụ trách kế toán), công chức, viên chức kiêm nhiệm, biệt phái làm việc tại Cơ quan quản lý Quỹ do Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường phân công. Hợp đồng lao động làm việc tại Cơ quan quản lý Quỹ do Giám đốc Quỹ quyết định.
a) Kế toán trưởng (phụ trách kế toán): Là công chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường, đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Luật Kế toán, do Giám đốc Quỹ quyết định, làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, thời hạn bổ nhiệm theo quy định hiện hành.
b) Công chức, viên chức kiêm nhiệm: Giám đốc Quỹ phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng cá nhân đảm nhận những nhiệm vụ phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ, thời gian làm việc, vừa đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ chuyên môn chính tại đơn vị, vừa hoàn thành tốt nhiệm vụ kiêm nhiệm tại Quỹ.
c) Đối với hợp đồng lao động: Căn cứ trình độ chuyên môn, năng lực, kinh nghiệm công tác, Giám đốc Quỹ phân công công việc cho từng lao động phù hợp vị trí việc làm để phát huy hiệu quả và có chế độ, chính sách tiền lương, tiền thưởng, phúc lợi xã hội tương xứng. Lao động không hoàn thành nhiệm vụ hoặc vi phạm kỷ luật sẽ bị thanh lý hợp đồng và xử lý kỷ luật theo đúng quy định của pháp luật.
d) Trong quá trình tổ chức thực hiện, tùy tình hình thực tế, Giám đốc Quỹ quyết định thay thế hoặc bổ sung công chức, viên chức làm việc tại Cơ quan quản lý Quỹ để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của Quỹ sau khi được sự thống nhất của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 6. Chế độ làm việc của Quỹ
1. Quỹ hoạt động theo chế độ thủ trưởng và theo Quy chế làm việc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành, bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ. Giám đốc Quỹ quyết định phân công, phân nhiệm rõ ràng và công khai, minh bạch.
2. Quỹ tổ chức họp định kỳ (tháng, quý, 6 tháng và năm) để đánh giá tình hình hoạt động và triển khai nhiệm vụ công tác. Trường hợp cần thiết, Lãnh đạo Quỹ quyết định họp bất thường để giải quyết các vấn đề cấp bách của Quỹ theo yêu cầu. Cuộc họp do Giám đốc Quỹ chủ trì hoặc ủy quyền Phó Giám đốc Quỹ chủ trì. Tài liệu họp phải được chuẩn bị và gửi tới các thành viên tối thiểu là 01 ngày trước ngày họp. Nội dung cuộc họp phải được ghi chép đầy đủ vào biên bản họp, không trái với chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và được các thành viên nghiêm túc chấp hành.
3. Giám đốc Quỹ làm việc theo chế độ kiêm nhiệm; các Phó Giám đốc Quỹ, Kế toán trưởng (phụ trách kế toán) và các công chức, viên chức làm việc tại Cơ quan quản lý Quỹ làm việc theo chế độ kiêm nhiệm hoặc biệt phái, các lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo Bộ Luật Lao động năm 2019.
4. Giám đốc Quỹ thực hiện tuyển dụng lao động tại Quỹ theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Bộ Luật Lao động năm 2019. Việc tuyển dụng lao động của Quỹ được thực hiện công khai, minh bạch. Lao động tuyển dụng phải đảm bảo các tiêu chuẩn, điều kiện tuyển dụng và phù hợp với vị trí việc làm của Quỹ.
5. Lương, phụ cấp và chế độ, chính sách của công chức, viên chức kiêm nhiệm, biệt phái và người lao động làm việc tại Cơ quan quản lý Quỹ thực hiện theo quy định của pháp luật và Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố quy định chi tiết về nội dung chi, mức chi Quỹ theo quy định tại khoản 10 Điều 1 Nghị định số 63/2025/NĐ-CP.
Điều 7. Nhiệm vụ và quyền hạn của Cơ quan quản lý Quỹ
1. Quyết định các vấn đề trong tổ chức hoạt động của Quỹ và chịu trách nhiệm về hoạt động của Quỹ trước pháp luật và trước Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
2. Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành hướng dẫn trong công tác lập, phê duyệt, thông báo kế hoạch thu Quỹ và xét miễn, giảm, tạm hoãn đóng góp Quỹ theo quy định tại khoản 7 Điều 15 Nghị định số 78/2021/NĐ- CP và Công văn số 5636/BNN-ĐĐ ngày 05/8/2024 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn V/v xét, miễn giảm, tạm hoãn đóng góp Quỹ đối với tổ chức kinh tế; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân thành phố ban hành Quyết định quy định chi tiết nội dung chi, mức chi và nhiệm vụ tổ chức công tác thu, nộp Quỹ theo quy định.
3. Tổng hợp, phối hợp với Thuế thành phố Đà Nẵng, Bảo hiểm xã hội thành phố Đà Nẵng, Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt kế hoạch thu Quỹ; miễn, giảm, tạm hoãn đóng góp Quỹ hàng năm theo quy định.
4. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt kế hoạch tài chính; triển khai thông báo và đôn đốc thu Quỹ của các tổ chức kinh tế trong và nước ngoài, các cơ quan, đơn vị trên địa bàn thành phố theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố; tổng hợp báo cáo quyết toán kinh phí của cấp xã, rà soát trình Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện thu hồi khoản phân bổ nếu còn dư hoặc quyết định phân bổ nguồn kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống thiên tai tại cấp xã đã sử dụng hết theo đúng quy định.
5. Tổng hợp nhu cầu hỗ trợ từ Quỹ do Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức đề nghị; phối hợp với các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan kiểm tra, rà soát và đề xuất trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định hỗ trợ Quỹ theo quy định.
6. Hằng năm, thực hiện báo cáo Sở Tài chính tình hình thực hiện kế hoạch tài chính, kế hoạch tài chính năm sau và quyết toán thu, chi quỹ để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân để báo cáo Hội đồng nhân dân cấp tỉnh cùng với báo cáo dự toán và quyết toán ngân sách địa phương; phối hợp với Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố để giải trình với Hội đồng nhân dân thành phố khi có yêu cầu; báo cáo kết quả thu, chi Quỹ với Cơ quan quản lý Quỹ trung ương trước ngày 25 hàng tháng.
7. Căn cứ kế hoạch thu quỹ đã được phê duyệt hàng năm, Cơ quan quản lý Quỹ tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố về thanh tra thường xuyên và đột xuất việc chấp hành công tác xây dựng kế hoạch thu, chi và quản lý sử dụng Quỹ tại các địa phương, đơn vị theo quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định số 78/2021/NĐ-CP.
8. Thực hiện công tác báo cáo, phê duyệt quyết toán; chế độ kế toán, quản lý tài sản; công khai thu, chi Quỹ; chấp hành công tác thanh tra, kiểm toán, giám sát hoạt động của Quỹ theo quy định.
9. Thu, quản lý tiền nộp Quỹ của tổ chức, cá nhân vi phạm chưa nộp Quỹ; thông báo kết quả việc thực hiện nộp Quỹ của tổ chức, cá nhân vi phạm cho người ra Quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định.
10. Tổ chức các hoạt động tuyên truyền về Quỹ; tập huấn về Quỹ cho đội ngũ công chức cấp xã, cơ quan, tổ chức về Quỹ; theo dõi, phối hợp, hỗ trợ Ủy ban nhân dân cấp xã trong triển khai nhiệm vụ về Quỹ; tiếp nhận thông tin và hướng dẫn, giải đáp kịp thời các thắc mắc về Quỹ cho tổ chức, cá nhân theo quy định.
11. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Nhiệm vụ và quyền hạn của Giám đốc Quỹ và các thành viên Cơ quan quản lý Quỹ
1. Giám đốc Quỹ
a) Là đại diện theo pháp luật của Quỹ; được ký hợp đồng theo quy định của pháp luật đối với một số công việc phục vụ hoạt động của Quỹ; quản lý và điều hành Cơ quan Quản lý Quỹ hoạt động theo Quy chế này và quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về hoạt động của Quỹ.
b) Kế toán trưởng (phụ trách kế toán), công chức, viên chức kiêm nhiệm, biệt phái tại Cơ quan quản lý Quỹ do Giám đốc Quỹ quyết định theo quy định của pháp luật.
c) Tham mưu cấp có thẩm quyền quyết định việc đình chỉ, thu hồi các khoản chi cứu trợ, hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai sử dụng không đúng nội dung chi, mức chi theo Quyết định chi hỗ trợ từ nguồn Quỹ đã ban hành.
d) Quyết định theo thẩm quyền hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền khen thưởng, kỷ luật các thành viên Cơ quan quản lý Quỹ theo quy định.
đ) Thực hiện chi trả về tiền lương, thù lao, tiền thưởng, phụ cấp, phúc lợi và các chế độ khác đối với các thành viên Cơ quan quản lý Quỹ theo quy định của pháp luật.
e) Chủ tài khoản của Quỹ.
g) Quản lý, sử dụng tài sản, tài chính của Quỹ đúng quy định.
h) Thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn khác của Quỹ do Ủy ban nhân dân thành phố/Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phân công theo quy định của pháp luật.
2. Các Phó Giám đốc Quỹ, kế toán trưởng, công chức, viên chức (kiêm nhiệm, biệt phái), hợp đồng lao động: Thực hiện các nhiệm vụ theo sự phân công của Giám đốc Quỹ, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Quỹ và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công.
a) Các Phó Giám đốc Quỹ
- Giúp Giám đốc điều hành hoạt động của Quỹ theo phân công và ủy quyền đảm bảo tuân thủ theo Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ và theo quy định của pháp luật.
- Giúp Giám đốc trực tiếp chỉ đạo các nhiệm vụ: Xây dựng kế hoạch thu, chi và xét miễn, giảm, tạm hoãn đóng góp Quỹ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt; công tác tuyên truyền về Quỹ; công tác báo cáo định kỳ hoặc đột xuất, báo cáo quyết toán hàng năm; công tác thanh tra, kiểm toán Quỹ và công khai Quỹ theo quy định.
- Tham gia công tác kiểm tra, đánh giá mức độ thiệt hại do thiên tai gây ra tại các địa phương, đơn vị để có cơ sở tham mưu, đề xuất hỗ trợ, cứu trợ.
- Rà soát hồ sơ, thủ tục đề nghị hỗ trợ, cứu trợ theo đúng quy định.
- Chỉ đạo Bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ xây dựng kế hoạch tài chính, chương trình, kế hoạch công tác định kỳ (năm, quý, tháng) và các biện pháp, giải pháp để đôn đốc các cơ quan, địa phương, đơn vị thực hiện nghiêm túc trách nhiệm, nghĩa vụ nộp Quỹ theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và Giám đốc Quỹ phân công nhưng không được trái với các quy định của pháp luật.
b) Kế toán trưởng (phụ trách kế toán)
Tổ chức thực hiện công tác kế toán của Quỹ, giúp Cơ quan quản lý Quỹ và Giám đốc Quỹ quản lý tài chính, tài sản của Quỹ theo quy định của pháp luật về tài chính, kế toán; chịu trách nhiệm trước Giám đốc Quỹ về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân công hoặc ủy quyền, thực hiện các chức năng và nhiệm vụ khác theo quy định theo Luật Kế toán và các quy định hiện hành của pháp luật.
c) Công chức, viên chức kiêm nhiệm
- Tham mưu Lãnh đạo Quỹ về kiểm tra, rà soát và đề xuất trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định hỗ trợ các hoạt động ứng phó thiên tai, cứu trợ, hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai trên địa bàn thành phố và các nhiệm vụ khác của Quỹ theo quy định.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Giám đốc Quỹ.
d) Về lao động hợp đồng của Quỹ
Các lao động hợp đồng được phân công đảm nhiệm các công việc chuyên môn, nghiệp vụ theo sự phân công của Giám đốc Quỹ và dự kiến như sau
- Lao động hợp đồng tham mưu công tác tổng hợp và kế hoạch.
+ Tham mưu chủ trương, phương hướng hoạt động; Kế hoạch và giải pháp thu, chi, huy động nguồn tài chính ngắn hạn (hằng năm), trung và dài hạn (3 hoặc 5 năm) và các vấn đề quan trọng liên quan đến hoạt động của Quỹ.
+ Tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ; ban hành hướng dẫn lập kế hoạch thu, nộp Quỹ và xét miễn, giảm, tạm hoãn đóng góp Quỹ; các văn bản lãnh đạo, chỉ đạo về thu, nộp và sử dụng Quỹ.
+ Phối hợp tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định Quy định nội dung chi, mức chi và nhiệm vụ tổ chức công tác thu, nộp Quỹ trên địa bàn thành phố.
+ Tham mưu các văn bản trả lời các nội dung liên quan đến Quỹ của Ủy ban nhân dân thành phố/Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và Cơ quan quản lý Quỹ.
+ Tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt Kế hoạch thu Quỹ và xét miễn, giảm, tạm hoãn đóng góp Quỹ hàng năm.
+ Tham mưu các nội dung và chuẩn bị các tài liệu liên quan phục vụ các cuộc họp Cơ quan quản lý Quỹ; tổng hợp, tham mưu Lãnh đạo Quỹ các báo cáo (định kỳ hoặc đột xuất) về các hoạt động của Quỹ gửi đến các cơ quan theo quy định.
+ Theo dõi, đôn đốc thu Quỹ tại các xã, phường và các tổ chức kinh tế theo sự phân công.
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Lãnh đạo Quỹ.
- Lao động hợp đồng tham mưu công tác hành chính, quản trị, thi đua khen thưởng.
+ Thực hiện nhiệm vụ về công tác văn thư, lưu trữ, thủ quỹ.
+ Theo dõi, tham mưu về tổ chức, bộ máy và tình hình lao động, thi đua - khen thưởng, kỷ luật; theo dõi, tham mưu công tác phòng chống tham nhũng.
+ Theo dõi và tham mưu công tác quản lý tài sản, công cụ, dụng cụ; mua sắm và thanh, quyết toán chi hành chính của Quỹ.
+ Chuẩn bị tài liệu, báo cáo phục vụ các cuộc họp định kỳ, đột xuất, hội nghị sơ kết, tổng kết.
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Lãnh đạo Quỹ.
- Lao động hợp đồng tham mưu về công tác thu Quỹ, về chế độ chính sách liên quan đến lao động, về công khai Quỹ.
+ Tổng hợp cập nhật tình hình thu Quỹ; rà soát đối chiếu số liệu thu Quỹ.
+ Theo dõi, đôn đốc thu Quỹ của các xã, phường và các tổ chức kinh tế theo sự phân công.
+ Tham mưu công tác công khai Quỹ; cung cấp thông tin các tổ chức kinh tế vi phạm đóng góp Quỹ cho cơ quan chức năng xử phạt vi phạm hành chính theo quy định.
+ Theo dõi, tổng hợp đối chiếu số liệu thu - chi Quỹ tại Kho bạc nhà nước, các ngân hàng.
+ Tham mưu giải quyết các chế độ chính sách về tiền lương, Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp, phúc lợi và các chế độ khác đối với công chức biệt phái, kiêm nhiệm, lao động hợp đồng.
+ Phối hợp công tác tổng hợp, tham mưu Lãnh đạo Quỹ các báo cáo (định kỳ hoặc đột xuất) về các hoạt động của Quỹ; công tác tuyên truyền, tập huấn triển khai thực hiện các quy định về thu, chi của Quỹ cho các cơ quan, đơn vị.
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Lãnh đạo Quỹ.
Điều 9. Kinh phí hoạt động của Cơ quan quản lý Quỹ
Chi phí quản lý, điều hành hoạt động của Quỹ phòng, chống thiên tai thành phố không vượt quá 3% tổng số thu của Quỹ thành phố theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định số 78/2021/NĐ-CP.
Nội dung chi, mức chi Quỹ thực hiện theo Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành theo quy định tại khoản 10 Điều 1 Nghị định số 63/2025/NĐ-CP.
Điều 10. Mối quan hệ công tác trong thực hiện nhiệm vụ về Quỹ.
1. Cơ quan quản lý Quỹ phối hợp với Quỹ trung ương, các cơ quan, tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai các nhiệm vụ về Quỹ; phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội thành phố trong việc tuyên truyền, vận động Nhân dân tổ chức thực hiện thu, nộp Quỹ và giám sát các hoạt động của Quỹ theo quy định.
2. Các Sở, ban, ngành chức năng của thành phố ngoài thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý nhà nước về Quỹ theo lĩnh vực phụ trách; có trách nhiệm phối hợp kịp thời với Cơ quan quản lý Quỹ và các đơn vị liên quan trong việc kiểm tra, rà soát, có ý kiến (theo văn bản đề nghị của Cơ quan quản lý Quỹ) để làm cơ sở cho Cơ quan quản lý Quỹ đề xuất trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định hỗ trợ Quỹ kịp thời, chặt chẽ, đúng đối tượng.
3. Thuế thành phố Đà Nẵng có trách nhiệm phối hợp và chỉ đạo các Đội Thuế cơ sở trong việc hỗ trợ thu quỹ, lập kế hoạch thu Quỹ và cung cấp thông tin tổng giá trị tài sản hiện có theo báo cáo tài chính lập ngày 31 tháng 12 hàng năm của các tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài trên địa bàn; thông tin tại điểm i, điểm k khoản 1 và khoản 2 Điều 13 Nghị định số 78/2021/NĐ-CP cho Cơ quan quản lý Quỹ, Ủy ban nhân dân cấp xã để làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch thu.
4. Bảo hiểm xã hội thành phố Đà Nẵng, Bảo hiểm xã hội cơ sở có trách nhiệm cung cấp thông tin về số lượng công chức, viên chức, người hưởng lương, phụ cấp, người lao động làm việc trong các cơ quan, tổ chức và người lao động làm việc theo hợp đồng lao động của các tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài trên địa bàn cho Cơ quan quản lý Quỹ, Ủy ban nhân dân cấp xã để làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch thu tại các cấp.
5. Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp thẩm định trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt kịp thời kế hoạch tài chính, trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt dự toán kinh phí và quyết toán Quỹ; hướng dẫn về công tác chuyên môn đối với tài chính Quỹ ở cấp xã.
6. Các tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài, cơ quan, tổ chức có liên quan có trách nhiệm phối hợp với Cơ quan quản lý Quỹ, Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai nhiệm vụ về tuyên truyền về Quỹ, thu nộp Quỹ và xử lý vi phạm hành chính vi phạm đóng góp Quỹ theo quy định.
1. Quỹ Phòng, chống thiên tai thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan trên địa bàn thành phố Đà Nẵng có trách nhiệm triển khai thực hiện nghiêm túc các nội dung đã được quy định trong Quy chế này.
2. Trong quá trình thực hiện, trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Quyết định và Quy chế này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng các văn bản khác của cấp có thẩm quyền thì áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế; nếu có vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp thì Giám đốc Quỹ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh