Kế hoạch 681/KH-UBND năm 2026 thực hiện Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch Chiến lược cộng đồng kinh tế ASEAN tại Việt Nam giai đoạn 2026-2030 và 2031-2035 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
| Số hiệu | 681/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 20/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 20/05/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Đồng Tháp |
| Người ký | Nguyễn Thành Diệu |
| Lĩnh vực | Thương mại |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 681/KH-UBND |
Đồng Tháp, ngày 20 tháng 5 năm 2026 |
Thực hiện Quyết định số 608/QĐ-TTg ngày 03/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Kinh tế ASEAN tại Việt Nam giai đoạn 2026-2030 và 2031-2035;
Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Kinh tế ASEAN tại tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2026 - 2030 và 2031 - 2035, cụ thể như sau:
1. Mục đích
- Nhằm cụ thể hóa và tổ chức triển khai có hiệu quả Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Kinh tế ASEAN tại Việt Nam giai đoạn 2026 - 2030 và 2031 - 2035 theo Quyết định số 608/QĐ-TTg ngày 03/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ, bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tiễn và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Đồng Tháp.
- Tận dụng tối đa các cơ hội từ hội nhập kinh tế ASEAN để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của tỉnh, đặc biệt là trong các lĩnh vực có lợi thế như: nông nghiệp, chế biến nông sản và xuất khẩu. Thông qua việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, mở rộng thị trường tiêu thụ và tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị khu vực, phấn đấu nâng cao giá trị gia tăng cho các sản phẩm chủ lực như: lúa gạo, cá tra và trái cây.
- Thúc đẩy phát triển hệ thống logistics, thương mại điện tử và kinh tế cửa khẩu, góp phần cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, tăng cường kết nối với các địa phương trong khu vực ASEAN, qua đó nâng cao vị thế của tỉnh trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.
- Nâng cao nhận thức và năng lực hội nhập của các cấp chính quyền, doanh nghiệp và người dân; thúc đẩy chuyển đổi số, phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn và bảo đảm phát triển bền vững, phù hợp với định hướng chung của Cộng đồng ASEAN.
2. Yêu cầu
- Việc triển khai Kế hoạch phải bảo đảm bám sát các mục tiêu, định hướng và nội dung của Chương trình hành động quốc gia, đồng thời được cụ thể hóa thành các nhiệm vụ phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh, bảo đảm tính khả thi và hiệu quả.
- Các nhiệm vụ, giải pháp được xác định phải có trọng tâm, trọng điểm, ưu tiên các lĩnh vực then chốt như: phát triển nông nghiệp chất lượng cao, logistics nông sản, xuất khẩu hàng hóa chủ lực và kinh tế cửa khẩu; đồng thời, bảo đảm sự gắn kết chặt chẽ với các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Quá trình tổ chức thực hiện phải có sự phối hợp đồng bộ, chặt chẽ giữa các sở, ban, ngành và địa phương; xác định rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị, bảo đảm không chồng chéo, trùng lặp, đồng thời phát huy vai trò chủ động, sáng tạo trong triển khai thực hiện.
- Kế hoạch phải gắn với việc tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số và cải cách hành chính, tạo môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển và hội nhập quốc tế; đồng thời bảo đảm công khai, minh bạch, có cơ chế theo dõi, đánh giá và báo cáo định kỳ để kịp thời điều chỉnh, bổ sung phù hợp với tình hình thực tiễn.
- Việc huy động và sử dụng nguồn lực phải bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm, kết hợp hài hòa giữa ngân sách nhà nước và các nguồn lực xã hội hóa, đồng thời tăng cường tranh thủ sự hỗ trợ từ các tổ chức quốc tế và các chương trình hợp tác trong khu vực ASEAN.
Tổ chức triển khai các nội dung thực hiện theo 06 mục tiêu chiến lược của Cộng đồng Kinh tế ASEAN, cụ thể như sau:
1. Mục tiêu chiến lược 1: Một cộng đồng định hướng hành động
- Tập trung cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh thông qua đơn giản hóa thủ tục hành chính, nhất là thủ tục đầu tư và xuất nhập khẩu, nâng cao chất lượng dịch vụ công và hiệu quả thực thi chính sách. Đồng thời, phát triển thương mại biên giới với Campuchia, tăng cường kết nối hạ tầng giao thông, logistics và hỗ trợ doanh nghiệp mở rộng thị trường xuất khẩu, đặc biệt đối với các sản phẩm nông nghiệp chủ lực.
- Kim ngạch xuất khẩu sang thị trường ASEAN đạt 1,4 tỷ USD chiếm tỷ trọng 15% so với tổng kim ngạch xuất khẩu cả tỉnh trong năm 2025. Phấn đấu đến năm 2030, kim ngạch xuất khẩu sang thị trường ASEAN tăng bình quân 7 - 9%/năm; tỷ lệ doanh nghiệp tham gia xuất khẩu hoặc chuỗi cung ứng khu vực tăng dần qua các năm.
2. Mục tiêu chiến lược 2: Một cộng đồng bền vững
- Phát triển kinh tế theo hướng bền vững, gắn tăng trưởng với bảo vệ môi trường và sử dụng hiệu quả tài nguyên. Trọng tâm là phát triển nông nghiệp xanh, kinh tế tuần hoàn, ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất; tăng cường thích ứng với biến đổi khí hậu và quản lý tài nguyên nước. Đồng thời, tham gia chuỗi giá trị bền vững gắn với kinh tế biển của khu vực thông qua phát triển sản xuất, chế biến và tiêu thụ các sản phẩm nông, thủy sản đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế.
- Phấn đấu đến năm 2030, tỷ lệ diện tích sản xuất nông nghiệp áp dụng quy trình bền vững, thân thiện môi trường đạt khoảng 30-40%[1]; từng bước giảm phát thải trong sản xuất nông nghiệp; tăng cường quản lý nguồn gốc, chất lượng sản phẩm, góp phần thực hiện các quy định về chống khai thác thủy sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU) theo yêu cầu của thị trường quốc tế.
3. Mục tiêu chiến lược 3: Một cộng đồng năng động, đổi mới và sáng tạo
- Đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản lý nhà nước. Hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng khoa học công nghệ, phát triển thương mại điện tử và kinh tế số. Đồng thời, phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
- Phấn đấu đến năm 2030, trên 60% doanh nghiệp vừa và nhỏ sử dụng nền tảng số trong hoạt động sản xuất, kinh doanh; tỷ lệ doanh nghiệp tham gia thương mại điện tử tăng hàng năm; từng bước hình thành hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh[2].
4. Mục tiêu chiến lược 4: Một cộng đồng chủ động và thích ứng
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 681/KH-UBND |
Đồng Tháp, ngày 20 tháng 5 năm 2026 |
Thực hiện Quyết định số 608/QĐ-TTg ngày 03/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Kinh tế ASEAN tại Việt Nam giai đoạn 2026-2030 và 2031-2035;
Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Kinh tế ASEAN tại tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2026 - 2030 và 2031 - 2035, cụ thể như sau:
1. Mục đích
- Nhằm cụ thể hóa và tổ chức triển khai có hiệu quả Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Kinh tế ASEAN tại Việt Nam giai đoạn 2026 - 2030 và 2031 - 2035 theo Quyết định số 608/QĐ-TTg ngày 03/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ, bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tiễn và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Đồng Tháp.
- Tận dụng tối đa các cơ hội từ hội nhập kinh tế ASEAN để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của tỉnh, đặc biệt là trong các lĩnh vực có lợi thế như: nông nghiệp, chế biến nông sản và xuất khẩu. Thông qua việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, mở rộng thị trường tiêu thụ và tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị khu vực, phấn đấu nâng cao giá trị gia tăng cho các sản phẩm chủ lực như: lúa gạo, cá tra và trái cây.
- Thúc đẩy phát triển hệ thống logistics, thương mại điện tử và kinh tế cửa khẩu, góp phần cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, tăng cường kết nối với các địa phương trong khu vực ASEAN, qua đó nâng cao vị thế của tỉnh trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.
- Nâng cao nhận thức và năng lực hội nhập của các cấp chính quyền, doanh nghiệp và người dân; thúc đẩy chuyển đổi số, phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn và bảo đảm phát triển bền vững, phù hợp với định hướng chung của Cộng đồng ASEAN.
2. Yêu cầu
- Việc triển khai Kế hoạch phải bảo đảm bám sát các mục tiêu, định hướng và nội dung của Chương trình hành động quốc gia, đồng thời được cụ thể hóa thành các nhiệm vụ phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh, bảo đảm tính khả thi và hiệu quả.
- Các nhiệm vụ, giải pháp được xác định phải có trọng tâm, trọng điểm, ưu tiên các lĩnh vực then chốt như: phát triển nông nghiệp chất lượng cao, logistics nông sản, xuất khẩu hàng hóa chủ lực và kinh tế cửa khẩu; đồng thời, bảo đảm sự gắn kết chặt chẽ với các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Quá trình tổ chức thực hiện phải có sự phối hợp đồng bộ, chặt chẽ giữa các sở, ban, ngành và địa phương; xác định rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị, bảo đảm không chồng chéo, trùng lặp, đồng thời phát huy vai trò chủ động, sáng tạo trong triển khai thực hiện.
- Kế hoạch phải gắn với việc tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số và cải cách hành chính, tạo môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển và hội nhập quốc tế; đồng thời bảo đảm công khai, minh bạch, có cơ chế theo dõi, đánh giá và báo cáo định kỳ để kịp thời điều chỉnh, bổ sung phù hợp với tình hình thực tiễn.
- Việc huy động và sử dụng nguồn lực phải bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm, kết hợp hài hòa giữa ngân sách nhà nước và các nguồn lực xã hội hóa, đồng thời tăng cường tranh thủ sự hỗ trợ từ các tổ chức quốc tế và các chương trình hợp tác trong khu vực ASEAN.
Tổ chức triển khai các nội dung thực hiện theo 06 mục tiêu chiến lược của Cộng đồng Kinh tế ASEAN, cụ thể như sau:
1. Mục tiêu chiến lược 1: Một cộng đồng định hướng hành động
- Tập trung cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh thông qua đơn giản hóa thủ tục hành chính, nhất là thủ tục đầu tư và xuất nhập khẩu, nâng cao chất lượng dịch vụ công và hiệu quả thực thi chính sách. Đồng thời, phát triển thương mại biên giới với Campuchia, tăng cường kết nối hạ tầng giao thông, logistics và hỗ trợ doanh nghiệp mở rộng thị trường xuất khẩu, đặc biệt đối với các sản phẩm nông nghiệp chủ lực.
- Kim ngạch xuất khẩu sang thị trường ASEAN đạt 1,4 tỷ USD chiếm tỷ trọng 15% so với tổng kim ngạch xuất khẩu cả tỉnh trong năm 2025. Phấn đấu đến năm 2030, kim ngạch xuất khẩu sang thị trường ASEAN tăng bình quân 7 - 9%/năm; tỷ lệ doanh nghiệp tham gia xuất khẩu hoặc chuỗi cung ứng khu vực tăng dần qua các năm.
2. Mục tiêu chiến lược 2: Một cộng đồng bền vững
- Phát triển kinh tế theo hướng bền vững, gắn tăng trưởng với bảo vệ môi trường và sử dụng hiệu quả tài nguyên. Trọng tâm là phát triển nông nghiệp xanh, kinh tế tuần hoàn, ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất; tăng cường thích ứng với biến đổi khí hậu và quản lý tài nguyên nước. Đồng thời, tham gia chuỗi giá trị bền vững gắn với kinh tế biển của khu vực thông qua phát triển sản xuất, chế biến và tiêu thụ các sản phẩm nông, thủy sản đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế.
- Phấn đấu đến năm 2030, tỷ lệ diện tích sản xuất nông nghiệp áp dụng quy trình bền vững, thân thiện môi trường đạt khoảng 30-40%[1]; từng bước giảm phát thải trong sản xuất nông nghiệp; tăng cường quản lý nguồn gốc, chất lượng sản phẩm, góp phần thực hiện các quy định về chống khai thác thủy sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU) theo yêu cầu của thị trường quốc tế.
3. Mục tiêu chiến lược 3: Một cộng đồng năng động, đổi mới và sáng tạo
- Đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản lý nhà nước. Hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng khoa học công nghệ, phát triển thương mại điện tử và kinh tế số. Đồng thời, phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
- Phấn đấu đến năm 2030, trên 60% doanh nghiệp vừa và nhỏ sử dụng nền tảng số trong hoạt động sản xuất, kinh doanh; tỷ lệ doanh nghiệp tham gia thương mại điện tử tăng hàng năm; từng bước hình thành hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh[2].
4. Mục tiêu chiến lược 4: Một cộng đồng chủ động và thích ứng
- Nâng cao năng lực dự báo, điều hành kinh tế - xã hội và khả năng ứng phó với biến động thị trường, thiên tai và dịch bệnh. Đồng thời, tăng cường phối hợp liên ngành, liên kết vùng Đồng bằng sông Cửu Long và hợp tác với các địa phương Campuchia.
- Phấn đấu đến năm 2030, 100% các ngành, lĩnh vực trọng điểm xây dựng kịch bản ứng phó với rủi ro kinh tế - xã hội; nâng cao hiệu quả phối hợp liên ngành và liên kết vùng trong xử lý các tình huống phát sinh.
5. Mục tiêu chiến lược 5: Một cộng đồng nhanh nhẹn và tự cường
- Tăng cường năng lực nội tại của nền kinh tế, nâng cao khả năng chống chịu trước các cú sốc bên ngoài; trọng tâm là hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, nâng cao năng lực tài chính, quản trị và chuyển đổi số.
- Phấn đấu đến năm 2030, trên 60% doanh nghiệp nhỏ và vừa được tiếp cận các chương trình hỗ trợ của Nhà nước; đồng thời đa dạng hóa thị trường xuất khẩu, giảm dần phụ thuộc vào một số thị trường truyền thống[3].
6. Mục tiêu chiến lược 6: Một cộng đồng hội nhập và hợp tác
- Tăng cường hợp tác kinh tế trong khuôn khổ ASEAN, trọng tâm là với Campuchia, đồng thời từng bước mở rộng hợp tác với các địa phương trong tiểu vùng Mekong. Tỉnh chú trọng phát triển thương mại biên giới, kinh tế cửa khẩu và hỗ trợ doanh nghiệp kết nối với đối tác trong và ngoài khu vực.
- Phấn đấu đến năm 2030, kim ngạch thương mại biên giới với Campuchia tăng ổn định 10%/năm; từ 70 - 80% doanh nghiệp xuất khẩu chủ lực của tỉnh được tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại, kết nối thị trường ASEAN; trên 80% doanh nghiệp xuất khẩu chủ lực của tỉnh được tiếp cận thông tin và đào tạo về hội nhập ASEAN; trên 90% cán bộ trực tiếp tham gia công tác hội nhập được đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, đáp ứng yêu cầu tham mưu và triển khai nhiệm vụ trong bối cảnh hội nhập.
III. PHẠM VI VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Phạm vi: Trên địa bàn toàn tỉnh.
2. Thời gian: Thực hiện giai đoạn 2026 - 2035, gồm 02 giai đoạn:
a) Giai đoạn 2026 - 2030
- Nửa đầu năm 2026: Rà soát, xây dựng và ban hành Kế hoạch hành động giai đoạn 2026-2030 của các sở, ban, ngành và địa phương; lồng ghép vào các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và tổ chức triển khai hiệu quả các hoạt động trọng tâm theo từng lĩnh vực.
- Giai đoạn 2026 - 2030: Triển khai hiệu quả các hoạt động trọng tâm theo từng lĩnh vực.
- Năm 2030: Đánh giá giữa kỳ kết quả thực hiện và xây dựng Kế hoạch hành động giai đoạn 2031-2035.
b) Giai đoạn 2031-2035
- Nửa đầu năm 2031: Ban hành Kế hoạch hành động giai đoạn 2031-2035.
- Giai đoạn 2031-2035: Triển khai hiệu quả các hoạt động trọng tâm theo từng lĩnh vực.
- Năm 2035: Đánh giá cuối kỳ việc thực hiện Chương trình hành động.
1. Lồng ghép kế hoạch chiến lược vào các chương trình, kế hoạch phát triển của tỉnh
Triển khai lồng ghép nội dung hội nhập kinh tế ASEAN vào các chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và từng ngành, lĩnh vực. Tập trung rà soát, điều chỉnh các chương trình phát triển thương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ, đầu tư, cạnh tranh, sở hữu trí tuệ, hải quan, logistics, thương mại điện tử, kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn phù hợp yêu cầu hội nhập và điều kiện thực tiễn của tỉnh.
2. Tăng cường hệ thống thông tin, báo cáo, theo dõi và đánh giá kết quả thực hiện
Thu thập, cập nhật và chia sẻ thông tin phục vụ theo dõi, đánh giá tình hình hội nhập ASEAN trên địa bàn tỉnh, gắn với chuyển đổi số trong quản lý nhà nước. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, bảo đảm phục vụ kịp thời công tác điều hành.
3. Thúc đẩy vận động, huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực
Đẩy mạnh huy động nguồn lực từ ngân sách nhà nước, xã hội hóa, hợp tác công tư và các chương trình hỗ trợ quốc tế để triển khai các nhiệm vụ hội nhập. Xây dựng danh mục các dự án ưu tiên kêu gọi đầu tư trong các lĩnh vực logistics, chế biến nông sản, hạ tầng số và thương mại biên giới; tăng cường vận động, xúc tiến thu hút đầu tư từ các đối tác ASEAN phù hợp với định hướng phát triển của tỉnh.
4. Hoàn thiện tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực cán bộ
Tiếp tục kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các sở, ngành trong triển khai nhiệm vụ hội nhập ASEAN. Tổ chức các lớp tập huấn chuyên sâu về hội nhập kinh tế ASEAN, thương mại quốc tế, quy tắc xuất xứ, tiêu chuẩn kỹ thuật cho cán bộ quản lý và doanh nghiệp.
5. Tăng cường khai thác hiệu quả các FTA giữa ASEAN và các đối tác ASEAN+, Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu Vực - RCEP
- Đẩy mạnh triển khai các cam kết trong khuôn khổ ASEAN và các hiệp định liên quan như ATIGA, RCEP; hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận thông tin về quy tắc xuất xứ, tiêu chuẩn kỹ thuật, thủ tục xuất khẩu sang thị trường ASEAN.
- Tổ chức các chương trình kết nối giao thương, hội chợ, xúc tiến thương mại tại Campuchia và các nước ASEAN; hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng thương hiệu, truy xuất nguồn gốc và nâng cao chất lượng sản phẩm nông sản phục vụ xuất khẩu.
- Đẩy mạnh phát triển thương mại biên giới với Campuchia, mở rộng các điểm thu mua, trung chuyển hàng hóa và nâng cao hiệu quả hoạt động tại khu vực cửa khẩu; thúc đẩy phát triển thương mại điện tử xuyên biên giới, hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã ứng dụng nền tảng số để quảng bá, giới thiệu và tiêu thụ sản phẩm trên các sàn thương mại điện tử khu vực; từng bước mở rộng kênh xuất khẩu trực tuyến, nâng cao khả năng tiếp cận thị trường ASEAN.
6. Tuyên truyền, vận động và nâng cao nhận thức về Cộng đồng ASEAN và Tầm nhìn Cộng Đồng ASEAN 2045
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về hội nhập kinh tế ASEAN thông qua các phương tiện truyền thông, nền tảng số và hệ thống thông tin cơ sở; xây dựng các chuyên trang, chuyên mục về thị trường ASEAN, cơ hội và thách thức trong hội nhập.
- Tổ chức các hội nghị, hội thảo, tập huấn cho doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ sản xuất về thị trường ASEAN, thương mại biên giới và các FTA; tăng cường cung cấp thông tin về tiêu chuẩn, quy định nhập khẩu của các nước ASEAN.
- Khuyến khích sự tham gia của doanh nghiệp, hiệp hội ngành hàng và cộng đồng trong các hoạt động hội nhập; nâng cao nhận thức và năng lực chủ động tham gia thị trường khu vực.
1. Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường thực hiện theo Phụ lục phân công nhiệm vụ
- Xây dựng và triển khai Kế hoạch hành động thực hiện Chương trình hành động theo lĩnh vực phụ trách; hoàn thành vào tháng 6 năm 2026; định kỳ trước ngày 25/11 hàng năm, báo cáo kết quả thực hiện gửi Sở Công Thương tổng hợp, báo cáo Bộ Công Thương.
- Phối hợp với Sở Tài chính bố trí kinh phí thực hiện Chương trình hành động trong dự toán ngân sách hàng năm và thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước hiện hành và các quy định pháp luật có liên quan.
- Phối hợp thực hiện các nhiệm vụ có liên quan thuộc các Chương trình, kế hoạch của chương trình hành động đã được ban hành trong giai đoạn 2026-2030 và 2031-2035.
- Phối hợp chặt chẽ với Sở Công Thương để thực hiện đánh giá giữa kỳ việc thực hiện Chương trình hành động vào năm 2030 và đánh giá cuối kỳ vào năm 2035.
- Tạo điều kiện, khuyến khích các tổ chức chính trị - xã hội, xã hội nghề nghiệp và các đối tác khác (gọi là các tổ chức) tham gia vào quá trình xây dựng, triển khai thực hiện, giám sát, đánh giá việc thực hiện chương trình hành động chiến lược Cộng động Kinh tế ASEAN trên cơ sở phù hợp chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định.
(Chi tiết phân công theo Phụ lục đính kèm).
2. Sở Công Thương (Cơ quan đầu mối)
- Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai Kế hoạch; theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình thực hiện và định kỳ báo cáo theo quy định. Chủ trì triển khai các nội dung về phát triển thương mại, xuất khẩu, thương mại biên giới với Campuchia; hỗ trợ doanh nghiệp tận dụng các cam kết trong ASEAN và các FTA liên quan (ATIGA, RCEP).
- Chủ trì tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại, kết nối cung cầu, phát triển thị trường ASEAN; thúc đẩy ứng dụng thương mại điện tử và hỗ trợ doanh nghiệp mở rộng kênh phân phối.
- Phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan trong phát triển hạ tầng thương mại, logistics, kết nối giao thương và phát triển chuỗi cung ứng; tham gia triển khai các hoạt động hợp tác quốc tế và hội nhập kinh tế khu vực.
3. Sở Tài chính
- Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định; đồng thời, lồng ghép các nội dung hội nhập kinh tế ASEAN vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và các ngành, lĩnh vực. Tham mưu cơ chế, chính sách huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu tư, bao gồm ngân sách nhà nước, nguồn xã hội hóa và hợp tác công tư (PPP), nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội gắn với hội nhập khu vực.
- Đồng thời, tham mưu các chính sách thu hút đầu tư trong và ngoài nước, đặc biệt từ các nước ASEAN; hỗ trợ phát triển doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp, nâng cao năng lực tham gia chuỗi giá trị khu vực.
- Phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan trong việc hướng dẫn cơ chế tài chính, quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn vốn; tham gia triển khai các chương trình, dự án về đầu tư, thương mại, phát triển hạ tầng, logistics và chuyển đổi số phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế.
4. Sở Nội vụ
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và năng lực đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế.
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng và triển khai kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng kiến thức hội nhập, kỹ năng quản lý, ngoại ngữ cho đội ngũ cán bộ làm công tác hội nhập trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai các chính sách về lao động, việc làm, phát triển nguồn nhân lực gắn với yêu cầu hội nhập khu vực ASEAN; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp và thị trường lao động; tăng cường thực hiện các chính sách an sinh xã hội, bảo đảm việc làm, hỗ trợ người lao động thích ứng với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Chủ trì công tác thông tin, tuyên truyền về hội nhập kinh tế ASEAN; phối hợp cung cấp thông tin chính thống về thị trường, chính sách và các cam kết hội nhập đến doanh nghiệp và người dân.
6. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch trên địa bàn; lồng ghép nội dung hội nhập kinh tế ASEAN vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Chủ động rà soát, xây dựng và triển khai các chương trình, hoạt động phù hợp với điều kiện thực tiễn, gắn với phát triển sản phẩm chủ lực, đặc biệt là nông sản và sản phẩm OCOP.
- Đồng thời, tăng cường tuyên truyền, phổ biến thông tin về hội nhập kinh tế quốc tế đến doanh nghiệp, hợp tác xã và người dân; hỗ trợ các cơ sở sản xuất, kinh doanh nâng cao chất lượng sản phẩm, từng bước đáp ứng tiêu chuẩn thị trường ASEAN.
- Phối hợp với các sở, ban, ngành trong việc phát triển vùng nguyên liệu, kết nối tiêu thụ sản phẩm, thúc đẩy thương mại biên giới (đối với địa bàn giáp Campuchia) và tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại, kết nối thị trường. Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh (thông qua cơ quan đầu mối) theo quy định.
Yêu cầu các sở, ban, ngành, đơn vị và địa phương nghiêm túc tổ chức thực hiện Kế hoạch trên. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị kịp thời phản ánh gửi Sở Công Thương tổng hợp, tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo theo quy định./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHÂN CÔNG CÁC SỞ, BAN, NGÀNH CHỦ TRÌ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN TẠI
VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 VÀ 2031 - 2035 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
(Kèm theo Kế hoạch số 681/KH-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Đồng Tháp)
|
Mã số |
Mục tiêu chiến lược/ Mục tiêu |
Sở ban ngành chủ trì và phối hợp |
|
Mục tiêu chiến lược 1: Một cộng đồng định hướng hành động Tập trung cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh thông qua đơn giản hóa thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng dịch vụ công và hiệu quả thực thi chính sách. Đồng thời, phát triển thương mại biên giới với Campuchia, tăng cường kết nối hạ tầng giao thông, logistics và hỗ trợ doanh nghiệp mở rộng thị trường xuất khẩu, đặc biệt đối với các sản phẩm nông nghiệp chủ lực. |
||
|
1.1 |
Cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh thông qua rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính; rút ngắn thời gian giải quyết các thủ tục liên quan đến đầu tư, sản xuất, kinh doanh; nâng cao chất lượng dịch vụ công trực tuyến và hiệu quả thực thi chính sách trên địa bàn tỉnh |
Chủ trì: Sở Tài chính Phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ, Văn phòng UBND tỉnh, các sở, ban, ngành, Chi cục Hải quan khu vực XX, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 13, UBND các xã, phường. |
|
1.2 |
Phát triển thương mại, xuất khẩu và thương mại biên giới với Campuchia; hỗ trợ tiêu thụ, xuất khẩu các sản phẩm nông nghiệp chủ lực (lúa gạo, trái cây, thủy sản); mở rộng thị trường ASEAN thông qua xúc tiến thương mại, kết nối giao thương và khai thác các FTA (ATIGA, RCEP) |
Chủ trì: Sở Công Thương Phối hợp: Sở Tài chính, các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
|
1.3 |
Phát triển hạ tầng giao thông đồng bộ hiện đại, thích ứng với biến đổi khí hậu, chú trọng hạ tầng logistics xuyên biên giới và đa phương thức để tỉnh Đồng Tháp trở thành trung tâm trung chuyển của tiểu vùng MêKông. Ưu tiên triển khai các Công trình giao thông trọng điểm, kết nối thành phố Hồ Chí Minh với Đồng bằng sông Cửu Long, khơi thông kết nối vùng để thu hút nhà đầu tư chiến lược, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội |
Chủ trì: Sở Xây dựng Phối hợp: Sở Công Thương, Sở Tài chính, các sở, ban, ngành, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh |
|
1.4 |
Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia chuỗi giá trị và mạng lưới sản xuất khu vực thông qua nâng cao năng lực quản trị, truy xuất nguồn gốc, tiêu chuẩn chất lượng; thúc đẩy ứng dụng thương mại điện tử, kết nối với đối tác ASEAN |
Chủ trì: Sở Công Thương Phối hợp: Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Nông nghiệp và Môi trường, các sở, ban, ngành, Liên minh Hợp tác xã tỉnh |
|
Mục tiêu chiến lược 2: Một cộng đồng bền vững Phát triển kinh tế theo hướng bền vững, gắn tăng trưởng với bảo vệ môi trường và sử dụng hiệu quả tài nguyên. Trọng tâm là phát triển nông nghiệp xanh, kinh tế tuần hoàn, ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất, đồng thời tăng cường thích ứng với biến đổi khí hậu và quản lý tài nguyên nước. |
||
|
2.1 |
Phát triển nông nghiệp xanh, kinh tế tuần hoàn gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp; mở rộng các mô hình sản xuất nông nghiệp an toàn, hữu cơ, giảm sử dụng hóa chất, gắn với xây dựng vùng nguyên liệu tập trung phục vụ chế biến và xuất khẩu |
Chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường Phối hợp: Sở Công Thương, Sở Tài chính, các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
|
2.2 |
Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp, chế biến và bảo quản nông sản; từng bước số hóa quy trình sản xuất, truy xuất nguồn gốc và nâng cao chất lượng sản phẩm |
Chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường Phối hợp: Sở Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
|
2.3 |
Tăng cường thích ứng với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên nước, chủ động phòng, chống thiên tai; triển khai các giải pháp canh tác phù hợp điều kiện vùng Đồng bằng sông Cửu Long; tăng cường quản lý nguồn gốc, chất lượng sản phẩm, góp phần thực hiện các quy định về chống khai thác thủy sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU) theo yêu cầu của thị trường quốc tế. |
Chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường Phối hợp: Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
|
2.4 |
Nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên, giảm phát thải trong sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt; thúc đẩy các mô hình tiết kiệm năng lượng, tái sử dụng phụ phẩm nông nghiệp và phát triển sản xuất thân thiện môi trường |
Chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường Phối hợp: Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường |
|
Mục tiêu chiến lược 3: Một cộng đồng năng động, đổi mới và sáng tạo Đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản lý nhà nước; hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng khoa học công nghệ, phát triển thương mại điện tử và kinh tế số. Đồng thời, phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. |
||
|
3.1 |
Thúc đẩy chuyển đổi số trong cơ quan nhà nước; triển khai dịch vụ công trực tuyến, nền tảng số phục vụ quản lý, điều hành |
Chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ Phối hợp: Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường |
|
3.2 |
Hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số, phát triển thương mại điện tử; mở rộng kênh phân phối trực tuyến cho các sản phẩm nông sản, sản phẩm OCOP của tỉnh |
Chủ trì: Sở Công Thương Phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
|
3.3 |
Phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp, doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận nguồn vốn, công nghệ và thị trường; thúc đẩy các mô hình kinh doanh mới gắn với kinh tế số |
Chủ trì: Sở Tài chính Phối hợp: Sở Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ban, ngành |
|
3.4 |
Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thông qua đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng cần thiết; tăng cường liên kết giữa người lao động với doanh nghiệp, đáp ứng nhu cầu thị trường lao động trong bối cảnh hội nhập |
Chủ trì: Sở Nội vụ Phối hợp: Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
|
Mục tiêu chiến lược 4. Một cộng đồng chủ động và thích ứng Nâng cao năng lực dự báo, điều hành kinh tế - xã hội và khả năng ứng phó với biến động thị trường, thiên tai và dịch bệnh. Đồng thời, tăng cường phối hợp liên ngành, liên kết vùng Đồng bằng sông Cửu Long và hợp tác với các địa phương Campuchia. |
||
|
4.1 |
Nâng cao năng lực dự báo, phân tích và điều hành kinh tế - xã hội; tăng cường ứng dụng dữ liệu số trong công tác chỉ đạo, điều hành; kịp thời tham mưu các giải pháp ứng phó với biến động thị trường trong nước và quốc tế |
Chủ trì: Sở Tài chính Phối hợp: Các sở, ban, ngành |
|
4.2 |
Xây dựng và triển khai các kịch bản ứng phó với rủi ro kinh tế, thiên tai, dịch bệnh; tăng cường năng lực phòng, chống và khắc phục hậu quả, đặc biệt trong lĩnh vực nông nghiệp và đời sống người dân |
Chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường Phối hợp: Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
|
4.3 |
Tăng cường phối hợp liên ngành, nâng cao hiệu quả điều phối trong triển khai các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế; bảo đảm sự thống nhất, linh hoạt trong xử lý các vấn đề phát sinh |
Chủ trì: Sở Công Thương Phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh, các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
|
4.4 |
Đẩy mạnh liên kết vùng Đồng bằng sông Cửu Long và hợp tác với các địa phương Campuchia; thúc đẩy kết nối hạ tầng, giao thương hàng hóa và hợp tác phát triển kinh tế biên giới |
Chủ trì: Sở Công Thương Phối hợp: Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường |
|
Mục tiêu chiến lược 5. Một cộng đồng nhanh nhẹn và tự cường Tăng cường năng lực nội tại của nền kinh tế, nâng cao khả năng chống chịu trước các cú sốc bên ngoài. Trọng tâm là hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, nâng cao năng lực tài chính, quản trị và chuyển đổi số. |
||
|
5.1 |
Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa nâng cao năng lực tài chính, quản trị và chuyển đổi số; tăng cường khả năng tiếp cận vốn, thông tin thị trường và các chương trình hỗ trợ của Nhà nước; thúc đẩy phát triển doanh nghiệp gắn với chuỗi giá trị nông sản chủ lực của tỉnh |
Chủ trì: Sở Tài chính Phối hợp: Sở Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ban, ngành |
|
5.2 |
Đa dạng hóa thị trường xuất khẩu, giảm phụ thuộc vào một số thị trường truyền thống; mở rộng thị trường ASEAN, đặc biệt là Campuchia, đối với các sản phẩm nông sản, sản phẩm OCOP của tỉnh |
Chủ trì: Sở Công Thương Phối hợp: Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
|
5.3 |
Nâng cao khả năng chống chịu của nền kinh tế trước các cú sốc bên ngoài thông qua xây dựng phương án điều hành linh hoạt, bảo đảm ổn định sản xuất, chuỗi cung ứng và thị trường tiêu thụ |
Chủ trì: Sở Tài chính Phối hợp: Các sở, ngành, UBND các xã, phường |
|
Mục tiêu chiến lược 6: Một cộng đồng hội nhập và hợp tác Tăng cường hợp tác kinh tế trong khuôn khổ ASEAN, trọng tâm là với Campuchia, đồng thời từng bước mở rộng hợp tác với các địa phương trong tiểu vùng Mekong. Tỉnh chú trọng phát triển thương mại biên giới, kinh tế cửa khẩu và hỗ trợ doanh nghiệp kết nối với đối tác trong và ngoài khu vực. |
||
|
6.1 |
Tăng cường hợp tác kinh tế trong khuôn khổ ASEAN, trọng tâm với Campuchia; thúc đẩy thiết lập, mở rộng quan hệ hợp tác giữa tỉnh với các địa phương, đối tác trong khu vực, đặc biệt trong lĩnh vực thương mại, nông nghiệp và logistics |
Chủ trì: Sở Công Thương Phối hợp: Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
|
6.2 |
Phát triển thương mại biên giới và kinh tế cửa khẩu; nâng cao hiệu quả hoạt động giao thương qua biên giới, hỗ trợ tiêu thụ nông sản và hàng hóa của tỉnh thông qua các cửa khẩu giáp Campuchia |
Chủ trì: Sở Công Thương Phối hợp: Các Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
|
6.3 |
Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã kết nối với đối tác ASEAN và quốc tế; tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại, hội chợ, kết nối giao thương; mở rộng thị trường xuất khẩu |
Chủ trì: Sở Công Thương Phối hợp: Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường, các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
|
6.4 |
Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về hội nhập kinh tế ASEAN; cung cấp thông tin về thị trường, chính sách và các cam kết hội nhập cho doanh nghiệp và người dân; tổ chức tập huấn, phổ biến kiến thức hội nhập |
Chủ trì: Sở Công Thương Phối hợp: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
[1] Chỉ tiêu này được xác định trên cơ sở định hướng của Trung ương tại Chiến lược phát triển nông nghiệp bền vững theo Quyết định số 150/QĐ-TTg, Đề án phát triển bền vững 1 triệu ha lúa chất lượng cao, phát thải thấp vùng Đồng bằng sông Cửu Long theo Quyết định số 1490/QĐ-TTg, đồng thời phù hợp với điều kiện thực tiễn và khả năng chuyển đổi sản xuất nông nghiệp của tỉnh Đồng Tháp.
[2] Chỉ tiêu này được xác định trên cơ sở định hướng của Trung ương về phát triển kinh tế số và chuyển đổi số doanh nghiệp tại Quyết định số 749/QĐ-TTg, Quyết định số 411/QĐ-TTg và Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số theo Quyết định số 377/QĐ-TTg; đồng thời phù hợp với điều kiện thực tiễn và khả năng ứng dụng công nghệ số của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
[3] Chỉ tiêu này được xác định trên cơ sở định hướng của Trung ương về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, phát triển kết cấu hạ tầng và thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế tại Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, các chương trình chuyển đổi số và phát triển kinh tế số.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh