Kế hoạch 288/KH-UBND năm 2026 thực hiện Chiến lược cộng đồng kinh tế ASEAN giai đoạn 2026-2030 và 2031-2035 trên địa bàn tỉnh Lào Cai
| Số hiệu | 288/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 15/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 15/06/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lào Cai |
| Người ký | Giàng Quốc Hưng |
| Lĩnh vực | Thương mại |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 288/KH-UBND |
Lào Cai, ngày 15 tháng 6 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN GIAI ĐOẠN 2026-2030 VÀ 2031-2035 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
Thực hiện Quyết định số 608/QĐ-TTg ngày 03/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Kinh tế ASEAN tại Việt Nam giai đoạn 2026-2030 và 2031-2035; Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược Cộng đồng Kinh tế ASEAN giai đoạn 2026-2030 và 2031-2035 trên địa bàn tỉnh Lào Cai, nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Cụ thể hóa Quyết định số 608/QĐ-TTg ngày 03/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Kinh tế ASEAN tại Việt Nam giai đoạn 2026-2030 và 2031-2035.
2. Yêu cầu
- Triển khai đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ngành, địa phương và cộng đồng doanh nghiệp.
- Phù hợp với điều kiện thực tế, phát huy tiềm năng, lợi thế của từng xã, phường, hướng tới phát triển kinh tế - xã hội, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Triển khai đầy đủ, kịp thời và hiệu quả các mục tiêu, biện pháp và hoạt động của Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Kinh tế ASEAN, phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh.
- Nâng cao hiệu quả điều phối liên ngành; củng cố năng lực của các cơ quan đầu mối tham gia các cơ chế hợp tác Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC); tăng cường tham vấn, chia sẻ thông tin giữa cơ quan quản lý nhà nước và cộng đồng doanh nghiệp.
- Thúc đẩy doanh nghiệp của tỉnh tận dụng tốt hơn các cơ hội từ thị trường ASEAN; mở rộng đầu tư, thương mại và tham gia sâu hơn vào chuỗi cung ứng khu vực.
- Nâng cao nhận thức và năng lực hội nhập của các ngành, địa phương, hiệp hội ngành nghề và doanh nghiệp; tăng cường chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo và phát triển bền vững trong tiến trình hội nhập AEC.
- Lồng ghép triển khai các cam kết AEC này với các mục tiêu, chiến lược phát triển tỉnh, đặc biệt là Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2021-2030 và tầm nhìn đến 2045, nhằm góp phần thực hiện hiệu quả các ưu tiên phát triển của đất nước.
- Tiếp tục nâng cao vị thế, vai trò của tỉnh Lào Cai trong thời kỳ mới nhằm phát triển kinh tế - xã hội, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
- Phấn đấu gia tăng tỷ lệ hàng hóa xuất khẩu của Tỉnh tận dụng ưu đãi thuế quan thông qua việc cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) theo Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN (ATIGA) và Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực (RCEP).
- Bảo đảm 100% doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa chủ lực trên địa bàn tỉnh được phổ biến, cập nhật thông tin về các rào cản kỹ thuật (TBT, SPS) và biện pháp phòng vệ thương mại của các nước ASEAN.
- Triển khai và đưa vào vận hành cửa khẩu thông minh tại lối thông quan cầu đường bộ Kim Thành và lối thông quan Bản Vược thuộc cửa khẩu quốc tế Lào Cai nhằm rút ngắn thời gian và tiết giảm chi phí.
- Hỗ trợ đưa các sản phẩm nông sản thế mạnh, sản phẩm OCOP của địa phương tham gia các nền tảng thương mại điện tử xuyên biên giới; duy trì tổ chức thành công Hội chợ Thương mại quốc tế Việt - Trung (Lào Cai) để kết nối giao thương.
- Thúc đẩy hợp tác với các cơ chế hợp tác kinh tế tiểu vùng hướng tới cải thiện đời sống của người dân ở các khu vực biên giới.
- Tăng cường sự tham gia, đồng hành và ủng hộ của cộng đồng doanh nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và người dân đối với tiến trình hội nhập Cộng đồng Kinh tế ASEAN.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Lồng ghép Kế hoạch chiến lược vào các cơ chế, chính sách và chương trình phát triển của tỉnh
- Tổ chức lồng ghép các mục tiêu, định hướng và hoạt động của Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Kinh tế ASEAN vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án của tỉnh, bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ trong mục tiêu chỉ đạo và tổ chức thực hiện.
- Rà soát, kiến nghị đề xuất điều chỉnh các cơ chế, chính sách có liên quan để phù hợp với cam kết của Việt Nam trong khuôn khổ Cộng đồng Kinh tế ASEAN, đồng thời gắn với yêu cầu bảo đảm lợi ích quốc gia - dân tộc và phát triển bền vững.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 288/KH-UBND |
Lào Cai, ngày 15 tháng 6 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN GIAI ĐOẠN 2026-2030 VÀ 2031-2035 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
Thực hiện Quyết định số 608/QĐ-TTg ngày 03/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Kinh tế ASEAN tại Việt Nam giai đoạn 2026-2030 và 2031-2035; Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược Cộng đồng Kinh tế ASEAN giai đoạn 2026-2030 và 2031-2035 trên địa bàn tỉnh Lào Cai, nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Cụ thể hóa Quyết định số 608/QĐ-TTg ngày 03/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Kinh tế ASEAN tại Việt Nam giai đoạn 2026-2030 và 2031-2035.
2. Yêu cầu
- Triển khai đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ngành, địa phương và cộng đồng doanh nghiệp.
- Phù hợp với điều kiện thực tế, phát huy tiềm năng, lợi thế của từng xã, phường, hướng tới phát triển kinh tế - xã hội, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Triển khai đầy đủ, kịp thời và hiệu quả các mục tiêu, biện pháp và hoạt động của Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Kinh tế ASEAN, phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh.
- Nâng cao hiệu quả điều phối liên ngành; củng cố năng lực của các cơ quan đầu mối tham gia các cơ chế hợp tác Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC); tăng cường tham vấn, chia sẻ thông tin giữa cơ quan quản lý nhà nước và cộng đồng doanh nghiệp.
- Thúc đẩy doanh nghiệp của tỉnh tận dụng tốt hơn các cơ hội từ thị trường ASEAN; mở rộng đầu tư, thương mại và tham gia sâu hơn vào chuỗi cung ứng khu vực.
- Nâng cao nhận thức và năng lực hội nhập của các ngành, địa phương, hiệp hội ngành nghề và doanh nghiệp; tăng cường chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo và phát triển bền vững trong tiến trình hội nhập AEC.
- Lồng ghép triển khai các cam kết AEC này với các mục tiêu, chiến lược phát triển tỉnh, đặc biệt là Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2021-2030 và tầm nhìn đến 2045, nhằm góp phần thực hiện hiệu quả các ưu tiên phát triển của đất nước.
- Tiếp tục nâng cao vị thế, vai trò của tỉnh Lào Cai trong thời kỳ mới nhằm phát triển kinh tế - xã hội, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
- Phấn đấu gia tăng tỷ lệ hàng hóa xuất khẩu của Tỉnh tận dụng ưu đãi thuế quan thông qua việc cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) theo Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN (ATIGA) và Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực (RCEP).
- Bảo đảm 100% doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa chủ lực trên địa bàn tỉnh được phổ biến, cập nhật thông tin về các rào cản kỹ thuật (TBT, SPS) và biện pháp phòng vệ thương mại của các nước ASEAN.
- Triển khai và đưa vào vận hành cửa khẩu thông minh tại lối thông quan cầu đường bộ Kim Thành và lối thông quan Bản Vược thuộc cửa khẩu quốc tế Lào Cai nhằm rút ngắn thời gian và tiết giảm chi phí.
- Hỗ trợ đưa các sản phẩm nông sản thế mạnh, sản phẩm OCOP của địa phương tham gia các nền tảng thương mại điện tử xuyên biên giới; duy trì tổ chức thành công Hội chợ Thương mại quốc tế Việt - Trung (Lào Cai) để kết nối giao thương.
- Thúc đẩy hợp tác với các cơ chế hợp tác kinh tế tiểu vùng hướng tới cải thiện đời sống của người dân ở các khu vực biên giới.
- Tăng cường sự tham gia, đồng hành và ủng hộ của cộng đồng doanh nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và người dân đối với tiến trình hội nhập Cộng đồng Kinh tế ASEAN.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Lồng ghép Kế hoạch chiến lược vào các cơ chế, chính sách và chương trình phát triển của tỉnh
- Tổ chức lồng ghép các mục tiêu, định hướng và hoạt động của Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Kinh tế ASEAN vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án của tỉnh, bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ trong mục tiêu chỉ đạo và tổ chức thực hiện.
- Rà soát, kiến nghị đề xuất điều chỉnh các cơ chế, chính sách có liên quan để phù hợp với cam kết của Việt Nam trong khuôn khổ Cộng đồng Kinh tế ASEAN, đồng thời gắn với yêu cầu bảo đảm lợi ích quốc gia - dân tộc và phát triển bền vững.
- Hoàn thiện thể chế thu hút FDI và cắt giảm thủ tục hành chính: Khẩn trương xây dựng, ban hành các cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội để thu hút dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) chất lượng cao từ ASEAN theo tinh thần Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24/01/2025 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 59-NQ/TW). Thực hiện rà soát, cắt giảm triệt để ít nhất 30% các thủ tục hành chính không phù hợp; số hóa 100% dịch vụ công liên quan đến đầu tư, đất đai, xuất nhập khẩu nhằm cải thiện mạnh mẽ Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), tạo môi trường minh bạch cho doanh nghiệp hội nhập.
- Áp dụng mô hình quản trị tiên tiến: Nghiên cứu và triển khai thí điểm mô hình “lãnh đạo công - quản trị tư” tại Khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai và các trung tâm logistics trọng điểm. Qua đó, Nhà nước tập trung đầu tư hạ tầng khung, giải phóng mặt bằng, tạo cơ chế linh hoạt để khu vực tư nhân và nhà đầu tư quốc tế tham gia vận hành, cung cấp dịch vụ, nâng cao hiệu quả kết nối chuỗi cung ứng khu vực.
2. Tăng cường hệ thống thông tin, báo cáo, theo dõi và đánh giá kết quả thực hiện
- Xây dựng và vận hành hiệu quả hệ thống thu thập, chia sẻ thông tin, chế độ báo cáo, theo dõi và đánh giá tình hình thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình hành động ở các ngành và địa phương.
- Báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu nhằm bảo đảm việc giám sát, đánh giá được thực hiện một cách thường xuyên, khách quan, minh bạch; kịp thời phát hiện khó khăn, vướng mắc để có giải pháp điều chỉnh phù hợp.
- Số hóa hệ thống giám sát và tích hợp Trung tâm Điều hành thông minh (IOC): Tích hợp bộ tiêu chí theo dõi, đánh giá việc thực thi các cam kết AEC vào hệ thống Trung tâm Giám sát, điều hành thông minh (IOC) cấp tỉnh. Ứng dụng công nghệ Dữ liệu lớn (Big Data) và Trí tuệ nhân tạo (AI) để phân tích, xây dựng hệ thống cảnh báo sớm đối với các biến động kinh tế khu vực, luồng dịch chuyển hàng hóa và sự thay đổi rào cản kỹ thuật của các nước ASEAN, phục vụ công tác ra quyết định nhanh chóng.
- Phát triển Dữ liệu mở và đánh giá xã hội: Đẩy nhanh số hóa, chuẩn hóa 100% cơ sở dữ liệu chuyên ngành (đầu tư, thương mại, hải quan, logistics) và vận hành nền tảng Dữ liệu mở (Open Data) nhằm minh bạch hóa thông tin, hỗ trợ nhà đầu tư và doanh nghiệp ASEAN khai thác. Phát huy vai trò phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc; định kỳ sử dụng các bộ chỉ số đo lường như Chỉ số đo lường sự hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS), Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), Chỉ số Hiệu quả Quản trị và Hành chính công cấp tỉnh (PAPI) để đánh giá mức độ hài lòng của cộng đồng doanh nghiệp đối với chất lượng điều hành, hỗ trợ hội nhập của các cơ quan nhà nước.
3. Thúc đẩy vận động, huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực
- Đẩy mạnh công tác vận động, huy động và lồng ghép các nguồn lực từ ngân sách nhà nước, nguồn xã hội hóa, các chương trình, dự án hợp tác quốc tế, cũng như các cơ chế hỗ trợ trong khuôn khổ ASEAN và các đối tác, các tổ chức quốc tế, khu vực tư nhân và các nguồn hợp pháp khác.
- Bảo đảm việc phân bổ và sử dụng nguồn lực cho triển khai Chương trình hành động được thực hiện một cách hợp lý, hiệu quả, đúng mục tiêu, tránh chồng chéo, trùng lặp.
- Chiến lược huy động ODA và PPP: Tập trung phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương để thu hút tối đa nguồn vốn ODA và vay ưu đãi từ các định chế tài chính quốc tế (WB, ADB, JICA) nhằm đầu tư cho hạ tầng đô thị bền vững, hạ tầng xanh và mạng lưới logistics chống chịu thiên tai dọc hành lang kinh tế. Đẩy mạnh áp dụng hình thức đối tác công tư (PPP) đối với các siêu dự án giao thông kết nối quốc tế mang tính chiến lược như Cảng hàng không Sa Pa và đường sắt liên vận.
- Tham gia thị trường tín chỉ Carbon: Khẩn trương hoàn thiện các cơ sở pháp lý, kỹ thuật để đưa Lào Cai chủ động tham gia vào thị trường tín chỉ carbon quốc tế và khu vực ASEAN. Coi đây là một công cụ tài chính xanh đột phá nhằm huy động nguồn thu mới từ công tác bảo vệ, phát triển rừng và các dự án giảm phát thải, bám sát định hướng của AEC về xây dựng một cộng đồng kinh tế bền vững.
- Hình thành hệ sinh thái tài chính khu vực: Nghiên cứu đề xuất xây dựng một số loại hình tổ chức tài chính quy mô khu vực; liên kết với các quỹ đầu tư mạo hiểm quốc tế, hình thành các quỹ đầu tư khởi nghiệp đổi mới sáng tạo để tài trợ trực tiếp cho các dự án logistics số, thương mại điện tử xuyên biên giới và du lịch thông minh trên địa bàn tỉnh.
4. Hoàn thiện tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực cán bộ
- Tiếp tục hoàn thiện tổ chức bộ máy, cơ chế phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị tham gia triển khai Chương trình hành động, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng hội nhập, quản lý cho đội ngũ cán bộ làm công tác hội nhập thông qua đào tạo, bồi dưỡng, trao đổi kinh nghiệm và tham gia các hoạt động hợp tác trong khuôn khổ ASEAN.
- Tổ chức tập huấn chuyên sâu về quy tắc xuất xứ hàng hóa (C/O), các rào cản kỹ thuật trong thương mại (hàng rào Kỹ thuật đối với Thương mại - TBT và Kiểm dịch Động Thực vật - SPS) và biện pháp phòng vệ thương mại cho cán bộ quản lý nhà nước và doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
- Thu hút chuyên gia và nhân tài hội nhập: Triển khai mạnh mẽ cơ chế đặt hàng đào tạo và chính sách đãi ngộ đặc thù để thu hút nhân lực chất lượng cao (các chuyên gia luật thương mại quốc tế, chuyên gia kinh tế, nhà khoa học công nghệ) vào làm việc tại các cơ quan quản lý nhà nước, Ban quản lý khu kinh tế và khu công nghiệp nhằm nâng cao năng lực hoạch định chính sách hội nhập.
- Phát triển nguồn nhân lực kinh tế số: Thực hiện các chương trình bồi dưỡng chuyên sâu nhằm bảo đảm 100% các ngành kinh tế chủ lực của tỉnh (công nghiệp, nông nghiệp, du lịch, thương mại, dịch vụ) có mạng lưới chuyên gia am hiểu về kinh tế số, logistics thông minh và thương mại điện tử xuyên biên giới, đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số toàn diện của AEC.
- Đẩy mạnh hoạt động hỗ trợ, tư vấn pháp lý quốc tế, cảnh báo sớm các biện pháp phòng vệ thương mại, hướng dẫn quy tắc xuất xứ (C/O), rào cản kỹ thuật (TBT, SPS) và chia sẻ dữ liệu thị trường ASEAN cho cộng đồng doanh nghiệp địa phương.
5. Tăng cường khai thác hiệu quả các Hiệp định thương mại giữa ASEAN và đối tác (ASEAN+, Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực - RCEP)
- Hoàn thiện hạ tầng Logistics và Giao thông liên vận quốc tế: Khai thác tối đa hiệu quả Quy hoạch Khu kinh tế cửa khẩu mở rộng. Phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương đẩy nhanh tiến độ khởi công và xây dựng tuyến đường sắt khổ tiêu chuẩn Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng; thực hiện dự án kết nối đường sắt khổ lồng giữa ga Lào Cai (Việt Nam) và ga Hà Khẩu Bắc (Trung Quốc). Hoàn thành công tác xây dựng, đưa vào vận hành Cảng hàng không Sa Pa và đầu tư mở rộng đoạn Yên Bái - Lào Cai trên tuyến cao tốc Nội Bài - Lào Cai lên quy mô 04 làn xe đồng bộ. Các dự án này là động lực hình thành Trung tâm Logistics cấp vùng phục vụ giao thương ASEAN - Trung Quốc.
- Vận hành Cửa khẩu thông minh trên nền tảng công nghệ số: Triển khai quyết liệt Đề án cửa khẩu thông minh tại lối thông quan cầu đường bộ Kim Thành và lối thông quan Bản Vược thuộc cửa khẩu quốc tế Lào Cai nhằm rút ngắn thời gian và giảm chi phí. Áp dụng các công nghệ tiên tiến như chuỗi khối (Blockchain) vào truy xuất nguồn gốc hàng hóa, thực hiện hợp đồng điện tử; ứng dụng Trí tuệ nhân tạo và dữ liệu lớn vào quản trị chuỗi cung ứng (SCM), hải quan và kiểm dịch nhằm rút ngắn thời gian thông quan, giảm chi phí logistics.
- Nâng cấp chuỗi giá trị Nông sản sinh thái xuất khẩu: Xây dựng “vành đai nông sản Tây Bắc” đáp ứng nghiêm ngặt các hàng rào kỹ thuật (TBT, SPS) của ASEAN. Duy trì và mở rộng vùng quế hữu cơ lên 50.000 ha, chè hữu cơ trên 2.500 ha, phát triển cây dược liệu theo tiêu chuẩn thực hành tốt trồng trọt và thu hái dược liệu theo các nguyên tắc, tiêu chuẩn do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) khuyến cáo (GACP-WHO). Thu hút đầu tư trên 25 dự án công nghiệp chế biến sâu nông, lâm sản. Phấn đấu đến năm 2030, 100% sản phẩm OCOP và nông sản chủ lực được xây dựng bộ nhận diện thương hiệu và ứng dụng truy xuất nguồn gốc điện tử (mã QR code); đẩy mạnh cấp chứng nhận sản phẩm Halal để thâm nhập các thị trường Hồi giáo nội khối.
- Phát triển Công nghiệp Xanh và Kinh tế tuần hoàn: Kiên định chiến lược hạn chế xuất khẩu khoáng sản thô, tập trung chế biến sâu nhằm củng cố vị thế trung tâm luyện kim màu, hóa chất của cả nước. Đẩy nhanh lộ trình chuyển đổi các khu công nghiệp sang mô hình Khu công nghiệp sinh thái; ứng dụng công nghệ xử lý chất thải triệt để và kinh tế tuần hoàn. Thu hút dòng vốn FDI từ các nền kinh tế RCEP đầu tư vào các lĩnh vực công nghiệp phụ trợ, cơ khí chính xác và vật liệu công nghệ cao.
6. Tuyên truyền, vận động và nâng cao nhận thức về Cộng đồng ASEAN và Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2045
- Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, giáo dục và nâng cao nhận thức về Cộng đồng ASEAN nói chung và Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2045 nói riêng tới cán bộ, doanh nghiệp và người dân, với nội dung, hình thức phù hợp từng nhóm đối tượng.
- Thúc đẩy đối thoại và kết nối thông qua tổ chức các hội nghị, hội thảo, diễn đàn về hợp tác ASEAN nhằm tăng cường trao đổi chính sách, chia sẻ kinh nghiệm và thúc đẩy hợp tác thực chất.
- Tăng cường sự tham gia, đồng hành và ủng hộ của cộng đồng doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và người dân đối với tiến trình hội nhập ASEAN và việc triển khai Chương trình hành động.
- Đẩy mạnh phổ biến thông tin về Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC), các cam kết trong Hiệp định ATIGA, RCEP đến cộng đồng doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Chuyển đổi số trong truyền thông đối ngoại: Xây dựng cơ chế hợp tác chiến lược với các cơ quan thông tấn báo chí lớn và các nền tảng mạng xã hội toàn cầu nhằm đổi mới phương thức thông tin đối ngoại. Chủ động quảng bá môi trường đầu tư, tiềm năng du lịch và thành tựu kinh tế của Lào Cai đến cộng đồng doanh nghiệp và người dân các nước ASEAN thông qua môi trường số.
- Phát huy sức mạnh Ngoại giao Văn hóa: Gắn kết tiến trình hội nhập kinh tế với việc lan tỏa sức mạnh "Quyền lực mềm". Tập trung đầu tư, nâng cấp các thiết chế văn hóa đồng bộ, hiện đại đủ điều kiện đăng cai tổ chức các sự kiện văn hóa, thể thao, xúc tiến thương mại quy mô quốc tế nhằm định vị thương hiệu Lào Cai giàu bản sắc trong khối ASEAN.
- Phát triển nền tảng kỹ năng số toàn dân: Triển khai sâu rộng phong trào “Người dân Lào Cai ưu tiên tiêu dùng số”. Tổ chức phổ cập kỹ năng số, thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt và giao dịch thương mại điện tử an toàn cho người dân, đặc biệt tại khu vực nông thôn, miền núi, biên giới, giúp cộng đồng sẵn sàng tham gia vào nền kinh tế số của AEC.
7. Đẩy mạnh hợp tác tiểu vùng và thu hút đầu tư
- Tăng cường hợp tác kinh tế tiểu vùng; tham gia tích cực vào các cơ chế hợp tác giữa các địa phương biên giới Việt Nam - Trung Quốc.
- Cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, thu hút các nhà đầu tư từ các nước ASEAN và đối tác của ASEAN đầu tư vào các Khu công nghiệp (Tằng Loỏng, Võ Lao, Cốc Mỳ...), Cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo hướng công nghiệp xanh, tuần hoàn.
- Đột phá mô hình Khu hợp tác kinh tế qua biên giới: Chủ động phối hợp với các bộ, ngành Trung ương và chính quyền tỉnh Vân Nam (Trung Quốc) hoàn thiện khung pháp lý để triển khai thí điểm Khu hợp tác kinh tế qua biên giới Lào Cai - Hà Khẩu giai đoạn 2026-2030. Xây dựng khu vực này thành trung tâm gia công, chế biến, lắp ráp công nghệ cao và logistics hậu cần, tối ưu hóa lợi thế chuỗi cung ứng kết nối thị trường ASEAN và Tây Nam Trung Quốc.
- Liên kết phát triển Du lịch đạt tiêu chuẩn ASEAN: Định vị Lào Cai trở thành "cực tăng trưởng du lịch" tầm cỡ quốc tế. Tập trung quy hoạch, thu hút đầu tư các tổ hợp du lịch, nghỉ dưỡng sinh thái đạt tiêu chuẩn 5 sao quốc tế. Ưu tiên phân bổ nguồn lực để quy hoạch, xây dựng và hoàn thiện ít nhất 06 làng/điểm du lịch đạt tiêu chuẩn du lịch cộng đồng ASEAN (Nghĩa Đô, Y Tý, Tả Phìn, Lâm Thượng, Bản Liền). Phối hợp thiết lập, vận hành hiệu quả các tuyến du lịch xuyên biên giới "Hai quốc gia - Một điểm đến", kết nối không gian du lịch vùng Tây Bắc với thị trường khách du lịch ASEAN.
- Kiến tạo hệ sinh thái Khởi nghiệp và Sandbox công nghệ số: Khuyến khích hình thành mạng lưới các Không gian vườn ươm công nghệ, Phòng thí nghiệm mở. Mạnh dạn thiết kế và áp dụng cơ chế Sandbox công nghệ số cấp tỉnh để tạo không gian thử nghiệm pháp lý cho các mô hình kinh doanh dịch vụ số xuyên biên giới, logistics thông minh, du lịch số; qua đó thu hút các quỹ đầu tư mạo hiểm và doanh nghiệp khởi nghiệp từ các nền kinh tế phát triển trong ASEAN đến thử nghiệm và đầu tư tại Lào Cai.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trong quý II năm 2026: hoàn thành việc xây dựng Kế hoạch và lồng ghép vào các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
2. Giai đoạn 2026-2030: Triển khai hiệu quả các hoạt động trọng tâm theo từng lĩnh vực.
3. Năm 2028: Đánh giá giữa kỳ tình hình thực hiện các Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch
4. Năm 2030: Đánh giá cuối kỳ giai đoạn 1 việc triển khai Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch.
5. Các Sở, ngành và các địa phương theo lĩnh vực phụ trách (theo Phụ lục phân công nhiệm vụ) bảo đảm lồng ghép hiệu quả các ưu tiên quốc gia trong lĩnh vực phụ trách vào tiến trình hợp tác ASEAN. Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về Sở Công Thương trước ngày 01 tháng 12 hàng năm (hoặc khi có yêu cầu) để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
(Có Phụ lục phân công nhiệm vụ cụ thể kèm theo).
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Kinh tế ASEAN giai đoạn 2026-2030 và 2031-2035 trên địa bàn tỉnh Lào Cai; yêu cầu các Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường; các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện. Quá trình tổ chức thực hiện có khó khăn, vướng mắc kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Công Thương) để xem xét chỉ đạo, giải quyết./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC
PHÂN
CÔNG NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC
CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2026-2030 VÀ 2031-2035
(Kèm theo Kế hoạch số: 288/KH-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Lào Cai)
|
TT |
Mục tiêu |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian |
|
I |
NHIỆM VỤ CỤ THỂ THEO DỰ ÁN/ĐỀ ÁN |
|
|
|
|
1 |
FTA và quy tắc xuất xứ: Hướng dẫn doanh nghiệp tận dụng ưu đãi thuế quan ATIGA, RCEP; cập nhật TBT, SPS |
Sở Công Thương |
Chi cục Hải quan khu vực VII, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh |
2026 - 2035 |
|
2 |
Cửa khẩu thông minh Kim Thành: Lắp đặt trang thiết bị tự động hóa, kết nối dữ liệu và vận hành thử nghiệm. |
Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh |
Công an tỉnh, Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Chi cục Hải quan khu vực VII, Sở Công Thương, Sở Xây dựng, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Ngoại vụ, UBND xã Bát Xát, Trung tâm kiểm dịch y tế quốc tế, Chi cục Chăn nuôi và thú y vùng I, Trạm Kiểm dịch thực vật Kim Thành |
2026 - 2027 |
|
3 |
Cửa khẩu thông minh Bản Vược: Xây dựng hạ tầng kỹ thuật, làn đường xe tự động và thủ tục mở lối thông quan. |
Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh |
Công an tỉnh, Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Chi cục Hải quan khu vực VII, Sở Công Thương, Sở Xây dựng, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Ngoại vụ, UBND xã Bát Xát, Trung tâm kiểm dịch y tế quốc tế, Chi cục Chăn nuôi và thú y vùng I, Trạm Kiểm dịch thực vật Kim Thành |
2026 - 2029 |
|
4 |
Logistics và ICD: Thu hút dự án đầu tư xây dựng cảng cạn ICD và kho bãi kết nối đường sắt khổ 1.435mm tại các đầu mối quan trọng |
Sở Tài chính |
Sở Công Thương, Sở Xây dựng, UBND phường Lào Cai, UBND xã Bảo Hà |
2026 - 2030 |
|
5 |
Kinh tế Xanh và Carbon: Tham gia thị trường tín chỉ carbon từ rừng; thúc đẩy KCN sinh thái Tằng Loỏng |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Tài Chính, Sở Công Thương, UBND xã Tằng Loỏng, UBND xã Phong Dụ Thượng |
2026 - 2030 |
|
6 |
Nông nghiệp bền vững ASEAN: Thực hiện tiêu chuẩn GAP, phát triển chuỗi sản phẩm Halal xuất khẩu ASEAN |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Công Thương, Sở Khoa học - Công nghệ, UBND các xã |
2026 - 2030 |
|
7 |
Hệ sinh thái Khởi nghiệp: Hình thành vườn ươm công nghệ số, không gian hợp tác sáng tạo ASEAN |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ |
2026 - 2030 |
|
8 |
Du lịch bền vững: Xây dựng phường Sa Pa thành đô thị du lịch sạch ASEAN; 06 làng du lịch cộng đồng đạt chuẩn Du lịch cộng đồng ASEAN |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Vườn quốc gia Hoàng Liên, UBND các xã, phường |
2026 - 2030 |
|
9 |
Vận tải đường bộ: Nâng cấp mạng lưới giao thông kết nối các xã vùng sâu và biên giới với mạng lưới ASEAN |
Sở Xây dựng |
Sở Công Thương, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, UBND các xã biên giới |
2026 - 2035 |
|
10 |
Nhân lực hội nhập: Đào tạo kỹ năng số và ngoại ngữ ASEAN cho cán bộ xã, phường và doanh nghiệp |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ, Phân hiệu ĐH Thái Nguyên |
2026 - 2035 |
|
11 |
Cải cách hành chính: Sơ kết 01 năm thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính các cấp; Tăng cường công tác cải cách hành chính linh hoạt, hiệu quả |
Sở Nội vụ |
Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tư pháp, Sở Tài chính |
2026 |
|
12 |
Theo dõi và Đánh giá: Tích hợp bộ tiêu chí AEC vào Trung tâm giám sát điều hành thông minh (IOC) tỉnh. |
Sở Công Thương |
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính, Văn phòng UBND tỉnh |
2027 - 2030 |
|
II |
NHIỆM VỤ CHUNG THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 608/QĐ-TTG |
|
|
|
|
1 |
Thúc đẩy hợp tác kinh tế thương mại tiểu vùng; duy trì và nâng cao hiệu quả các kỳ Hội chợ Thương mại quốc tế Việt - Trung (Lào Cai) |
Sở Công Thương |
Sở Ngoại vụ, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh; UBND các xã, phường biên giới |
Thường xuyên |
|
2 |
Chỉ đạo các tổ chức tín dụng trên địa bàn triển khai các giải pháp đẩy mạnh chuyển đổi số, thanh toán không dùng tiền mặt, ứng dụng công nghệ thanh toán mới, thực hiện quản lý hoạt động thanh toán xuyên biên giới theo đúng quy định của pháp luật nhằm mở rộng và tăng cường kết nối thanh toán khu vực |
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực 4 |
Sở Tài chính |
Thường xuyên |
|
3 |
Mở rộng các sáng kiến về tiêu chuẩn và sự phù hợp để thúc đẩy phát triển trong các lĩnh vực mới thành lập nhằm tăng cường kết nối và hội nhập |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các Sở, ngành liên quan; UBND các xã, phường |
Thường xuyên |
|
4 |
Thúc đẩy hiệu quả và bảo tồn năng lượng, khuyến khích tăng trưởng năng lượng tái tạo (RE) trong cơ cấu năng lượng của ASEAN, bao gồm tăng tỷ trọng RE trong công suất điện lắp đặt |
Sở Công Thương |
Các Sở, ngành liên quan; UBND các xã, phường |
Thường xuyên |
|
5 |
Thúc đẩy việc thực hiện toàn diện và tiến bộ các nguyên tắc phát triển khoáng sản bền vững và các thông lệ tiên tiến để cải thiện dần dần các kết quả về quản trị và kinh tế, xã hội và môi trường |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Công Thương; UBND các xã, phường |
Thường xuyên |
|
6 |
Tối ưu hóa các công nghệ mới và phù hợp, các biện pháp thực hành tốt nhất và hệ thống quản lý an toàn thực phẩm và giải quyết các vấn đề về sức khỏe/bệnh tật và môi trường, đặc biệt là trong lĩnh vực thực phẩm, nông nghiệp và lâm nghiệp đang phát triển nhanh chóng |
Sở Nông nghiệp và Môi trường. |
Các Sở, ngành, liên quan, xã phường |
Thường xuyên |
|
7 |
Cải thiện quy trình, năng suất và công nghệ để đảm bảo an toàn, chất lượng và tuân thủ các tiêu chuẩn thị trường toàn cầu về thực phẩm, nông nghiệp và lâm nghiệp |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ngành liên quan; UBND các xã, phường |
Thường xuyên |
|
8 |
Nâng cao năng lực của doanh nghiệp và các tổ chức tài chính trong việc lồng ghép các hoạt động xanh và bền vững vào hoạt động kinh doanh |
Sở Tài chính |
Sở Công Thương, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực 4, Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Thường xuyên |
|
9 |
Cung cấp các ưu đãi và cơ chế hỗ trợ để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp và tổ chức tài chính chuyển đổi sang các hoạt động xanh |
Sở Tài chính |
Sở Công Thương, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực 4, Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Thường xuyên |
|
10 |
Phát triển các sáng kiến nhằm tăng cường trao đổi thông tin giữa các bên liên quan, bao gồm các cơ quan hải quan, cơ quan bưu chính và các bên liên quan tư nhân để tạo điều kiện thuận lợi cho thương mại kỹ thuật số xuyên biên giới liền mạch |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Tài chính, Sở Công Thương |
Thường xuyên |
|
11 |
Thúc đẩy đổi mới sáng tạo khởi nghiệp, tăng trưởng kỹ thuật số có trách nhiệm thông qua các quy định và thực thi toàn diện giúp tạo điều kiện cho luồng dữ liệu xuyên biên giới an toàn và liền mạch, đảm bảo bảo vệ dữ liệu cho mục đích kinh doanh và tăng cường an toàn trực tuyến và an ninh mạng |
Công an tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Công Thương |
Thường xuyên |
|
12 |
Khuyến khích việc áp dụng và phổ biến các sáng kiến và công nghệ như Internet vạn vật (IoT), dữ liệu lớn và công nghệ đám mây, trí tuệ nhân tạo, công nghệ lượng tử, điện toán hiệu suất cao, thực tế ảo và thực tế tăng cường, sản xuất phụ gia và công nghệ sinh học |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các Sở, ngành liên quan |
Thường xuyên |
|
13 |
Triển khai các giải pháp khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để thúc đẩy tăng trưởng trong các ngành công nghiệp chủ chốt có tiềm năng chuyển đổi như chăm sóc sức khỏe, tuần hoàn và chuỗi giá trị số |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Công Thương |
Thường xuyên |
|
14 |
Tiếp tục tuyên truyền nâng cao nhận thức của người tiêu dùng, đặc biệt trong thời đại kỹ thuật số và thương mại điện tử xuyên biên giới |
Sở Công Thương |
Các Sở, ngành liên quan |
Thường xuyên |
|
15 |
Tăng cường liên kết và hình thành không gian hợp tác sáng tạo trong khu vực ASEAN; xây dựng hệ sinh thái văn hóa hiện đại và hội nhập |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các Sở, ngành liên quan |
Thường xuyên |
|
16 |
Đẩy nhanh quá trình chuyển đổi số, bao gồm việc áp dụng các công nghệ và phương pháp tiên tiến để tăng năng suất và khả năng phục hồi trong sản xuất nông-lương thực |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Thường xuyên |
|
17 |
Khám phá, thúc đẩy và tăng cường sự phối hợp giữa ASEAN và các cơ chế hợp tác tiểu vùng Mê Công để thúc đẩy hội nhập kinh tế và thu hẹp khoảng cách phát triển trong khu vực ASEAN |
Sở Ngoại vụ |
Sở Công Thương |
Thường xuyên |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh