Kế hoạch 138/KH-UBND năm 2026 thực hiện Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch chiến lược cộng đồng văn hóa - xã hội ASEAN tại Việt Nam giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn thành phố Đồng Nai
| Số hiệu | 138/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 03/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 03/07/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Đồng Nai |
| Người ký | Nguyễn Thị Hoàng |
| Lĩnh vực | Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 138/KH-UBND |
Đồng Nai, ngày 03 tháng 7 năm 2026 |
Thực hiện Quyết định số 155/QĐ-TTg ngày 20/01/2026 về việc Phê duyệt Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN tại Việt Nam giai đoạn 2026 - 2035;
Theo đề xuất của Sở Nội vụ tại các Tờ trình số 226/TTr-SNV ngày 05/6/2026 và số 414/TTr-SNV ngày 30/6/2026; UBND thành phố ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN tại Việt Nam giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Đồng Nai (gọi tắt là Kế hoạch Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN), cụ thể:
1. Mục đích
Phấn đấu thực hiện hiệu quả các mục tiêu của Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Đồng Nai theo Quyết định số 155/QĐ-TTg ngày 20/01/2026 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Văn hoá - Xã hội ASEAN tại Việt Nam giai đoạn 2026 - 2035.
Nâng cao nhận thức của các cơ quan, tổ chức, người dân về Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN. Huy động các nguồn lực góp phần đảm bảo thực hiện hiệu quả các mục tiêu xây dựng Cộng đồng ASEAN gắn kết và mang lại lợi ích, hội nhập, bền vững, tự lực tự cường và năng động.
2. Yêu cầu
- Thực hiện các mục tiêu của Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN đúng trọng tâm, trọng điểm, hiệu quả và bám sát chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đề ra của Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ thành phố Đồng Nai.
- Phát huy sức mạnh của hệ thống chính trị, vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội, của nhân dân trong quá trình thực hiện các mục tiêu của Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố.
- Huy động mọi nguồn lực hợp pháp bằng nhiều hình thức để đảm bảo thực hiện có hiệu quả các mục tiêu xây dựng Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN gắn kết với bản sắc dân tộc và mang lại lợi ích, hòa nhập, bền vững, tự lực tự cường và năng động.
1. Mục tiêu chung
Tham gia vào việc thực hiện mục tiêu chung của quốc gia triển khai thực hiện Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Văn hóa xã hội ASEAN tại Việt Nam giai đoạn 2026 - 2035. Phát huy vai trò chủ động của thành phố trong tiến trình hội nhập, quảng bá hình ảnh đất nước, con người, văn hóa, tiềm năng đầu tư, những thành tựu đổi mới và hội nhập quốc tế của thành phố Đồng Nai đến với cộng đồng các nước trong khối ASEAN. Tranh thủ tối đa các cơ hội và nguồn lực để hội nhập và phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội trên địa bàn thành phố nhằm nâng cao mức sống cho người dân, giảm bất bình đẳng, đảm bảo công bằng xã hội, góp phần xây dựng một Cộng đồng ASEAN hội nhập, tự lực, tự cường, bền vững và lấy người dân làm trung tâm.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Hiện thực hóa các mục tiêu chiến lược của Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Văn hóa xã hội ASEAN
- Đảm bảo thực hiện các chính sách về an sinh xã hội, đẩy mạnh xã hội hóa, khuyến khích doanh nghiệp, người dân tham gia thực hiện chính sách an sinh xã hội; chú trọng nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân, lấy người dân làm trung tâm trong mục tiêu và tiến trình phát triển của thành phố; đáp ứng tốt hơn lợi ích của người dân về phúc lợi, bảo trợ xã hội, bình đẳng giới, quyền con người, giảm nghèo, y tế, việc làm, giáo dục và thông tin. Thu hút sự tham gia của người dân và mang lại lợi ích thiết thực cho người dân; xây dựng và phát triển mạng lưới an sinh xã hội và bảo trợ xã hội, giúp người dân tránh được phần nào những ảnh hưởng tiêu cực của quá trình toàn cầu hóa và hội nhập khu vực, thế giới.
- Thúc đẩy bình đẳng xã hội và lồng ghép quyền của người dân vào chính sách, bao gồm quyền và phúc lợi của các nhóm bị thiệt thòi, dễ bị tổn thương, như phụ nữ, trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật. Thiết lập mạng lưới về ngăn ngừa bạo lực đối với phụ nữ và trẻ em; thực hiện chương trình về bảo vệ, phát triển và nuôi dưỡng trẻ em phù hợp với Công ước về quyền trẻ em; tổ chức các chương trình xây dựng năng lực khu vực về dịch vụ xã hội và phục hồi chức năng cho người khuyết tật. Tăng quyền cho người dân và tăng cường các thể chế bảo đảm nhằm thu hút sự tham gia của các nhóm/giới vào các tiến trình của ASEAN.
- Xây dựng cộng đồng bền vững với việc bảo tồn và quản lý bền vững các tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học, giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu. Nâng cao năng lực con người và thể chế trong việc thích ứng, giảm nhẹ thiệt hại của biến đổi khí hậu đặc biệt đối với các cộng đồng dễ bị tổn thương và thiệt thòi. Nâng cao năng lực để cùng xử lý những thách thức, thông qua các biện pháp tăng cường khả năng dự báo, xử lý và quản lý thảm họa. Tổ chức các hoạt động khuyến khích người dân tích cực tham gia hưởng ứng nhằm bảo vệ môi trường, sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên, ứng phó với biến đổi khí hậu; xây dựng một xã hội bền vững về môi trường mang lại hiệu quả tích cực cho người dân.
2.2. Nâng cao nhận thức và bản sắc ASEAN
- Đến năm 2030, 60% cán bộ, công chức, viên chức có hiểu biết cơ bản về Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN và các lợi ích mang lại, thúc đẩy mạnh mẽ ý thức về Bản sắc ASEAN trong thế hệ trẻ và cộng đồng.
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả của công tác quản lý Nhà nước ở các cấp chính quyền, phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị; vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội, xã hội nghề nghiệp, của nhân dân trong quá trình thực hiện mục tiêu của Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN trên địa bàn thành phố. Tạo môi trường thuận lợi (chính sách, thể chế) để khuyến khích người dân và doanh nghiệp thích ứng, đổi mới, sáng tạo, trách nhiệm và xây dựng văn hóa kinh doanh trong ASEAN. Huy động tối đa các nguồn lực để đảm bảo thực hiện hiệu quả các mục tiêu xây dựng Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN. Mở rộng các hoạt động giao lưu văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao; bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, bảo tồn và gìn giữ các giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc, của thành phố.
2.3. Nâng cao năng lực
- Tăng cường năng lực cho các cán bộ chủ chốt thành phố, cấp xã, đặc biệt về chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo, quản lý tri thức trong các lĩnh vực văn hoá - xã hội, đáp ứng yêu cầu hội nhập sâu rộng hơn trong bối cảnh mới.
- Nâng cao nhận thức của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động về triển khai, thực hiện các mục tiêu phát triển và nâng cao chất lượng cuộc sống cho con người. Đầu tư phát triển nguồn nhân lực nhằm tăng cường kỹ năng cho người lao động; tổ chức các kỳ thi kỹ năng nghề, thúc đẩy việc làm bền vững, tăng cường kỹ năng kinh doanh cho nhóm yếu thế và nâng cao năng lực dịch vụ dân sự. Định hướng ưu tiên cho lĩnh vực giáo dục, tăng cường giao lưu sinh viên và học sinh, trao các chương trình học bổng trong ASEAN.
2.4. Tăng cường huy động nguồn lực trong các cơ chế hợp tác chuyên ngành, liên ngành văn hóa - xã hội của ASEAN
Huy động tối đa các nguồn lực để đảm bảo thực hiện hiệu quả các mục tiêu xây dựng Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 138/KH-UBND |
Đồng Nai, ngày 03 tháng 7 năm 2026 |
Thực hiện Quyết định số 155/QĐ-TTg ngày 20/01/2026 về việc Phê duyệt Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN tại Việt Nam giai đoạn 2026 - 2035;
Theo đề xuất của Sở Nội vụ tại các Tờ trình số 226/TTr-SNV ngày 05/6/2026 và số 414/TTr-SNV ngày 30/6/2026; UBND thành phố ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN tại Việt Nam giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Đồng Nai (gọi tắt là Kế hoạch Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN), cụ thể:
1. Mục đích
Phấn đấu thực hiện hiệu quả các mục tiêu của Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Đồng Nai theo Quyết định số 155/QĐ-TTg ngày 20/01/2026 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Văn hoá - Xã hội ASEAN tại Việt Nam giai đoạn 2026 - 2035.
Nâng cao nhận thức của các cơ quan, tổ chức, người dân về Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN. Huy động các nguồn lực góp phần đảm bảo thực hiện hiệu quả các mục tiêu xây dựng Cộng đồng ASEAN gắn kết và mang lại lợi ích, hội nhập, bền vững, tự lực tự cường và năng động.
2. Yêu cầu
- Thực hiện các mục tiêu của Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN đúng trọng tâm, trọng điểm, hiệu quả và bám sát chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đề ra của Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ thành phố Đồng Nai.
- Phát huy sức mạnh của hệ thống chính trị, vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội, của nhân dân trong quá trình thực hiện các mục tiêu của Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố.
- Huy động mọi nguồn lực hợp pháp bằng nhiều hình thức để đảm bảo thực hiện có hiệu quả các mục tiêu xây dựng Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN gắn kết với bản sắc dân tộc và mang lại lợi ích, hòa nhập, bền vững, tự lực tự cường và năng động.
1. Mục tiêu chung
Tham gia vào việc thực hiện mục tiêu chung của quốc gia triển khai thực hiện Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Văn hóa xã hội ASEAN tại Việt Nam giai đoạn 2026 - 2035. Phát huy vai trò chủ động của thành phố trong tiến trình hội nhập, quảng bá hình ảnh đất nước, con người, văn hóa, tiềm năng đầu tư, những thành tựu đổi mới và hội nhập quốc tế của thành phố Đồng Nai đến với cộng đồng các nước trong khối ASEAN. Tranh thủ tối đa các cơ hội và nguồn lực để hội nhập và phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội trên địa bàn thành phố nhằm nâng cao mức sống cho người dân, giảm bất bình đẳng, đảm bảo công bằng xã hội, góp phần xây dựng một Cộng đồng ASEAN hội nhập, tự lực, tự cường, bền vững và lấy người dân làm trung tâm.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Hiện thực hóa các mục tiêu chiến lược của Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Văn hóa xã hội ASEAN
- Đảm bảo thực hiện các chính sách về an sinh xã hội, đẩy mạnh xã hội hóa, khuyến khích doanh nghiệp, người dân tham gia thực hiện chính sách an sinh xã hội; chú trọng nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân, lấy người dân làm trung tâm trong mục tiêu và tiến trình phát triển của thành phố; đáp ứng tốt hơn lợi ích của người dân về phúc lợi, bảo trợ xã hội, bình đẳng giới, quyền con người, giảm nghèo, y tế, việc làm, giáo dục và thông tin. Thu hút sự tham gia của người dân và mang lại lợi ích thiết thực cho người dân; xây dựng và phát triển mạng lưới an sinh xã hội và bảo trợ xã hội, giúp người dân tránh được phần nào những ảnh hưởng tiêu cực của quá trình toàn cầu hóa và hội nhập khu vực, thế giới.
- Thúc đẩy bình đẳng xã hội và lồng ghép quyền của người dân vào chính sách, bao gồm quyền và phúc lợi của các nhóm bị thiệt thòi, dễ bị tổn thương, như phụ nữ, trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật. Thiết lập mạng lưới về ngăn ngừa bạo lực đối với phụ nữ và trẻ em; thực hiện chương trình về bảo vệ, phát triển và nuôi dưỡng trẻ em phù hợp với Công ước về quyền trẻ em; tổ chức các chương trình xây dựng năng lực khu vực về dịch vụ xã hội và phục hồi chức năng cho người khuyết tật. Tăng quyền cho người dân và tăng cường các thể chế bảo đảm nhằm thu hút sự tham gia của các nhóm/giới vào các tiến trình của ASEAN.
- Xây dựng cộng đồng bền vững với việc bảo tồn và quản lý bền vững các tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học, giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu. Nâng cao năng lực con người và thể chế trong việc thích ứng, giảm nhẹ thiệt hại của biến đổi khí hậu đặc biệt đối với các cộng đồng dễ bị tổn thương và thiệt thòi. Nâng cao năng lực để cùng xử lý những thách thức, thông qua các biện pháp tăng cường khả năng dự báo, xử lý và quản lý thảm họa. Tổ chức các hoạt động khuyến khích người dân tích cực tham gia hưởng ứng nhằm bảo vệ môi trường, sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên, ứng phó với biến đổi khí hậu; xây dựng một xã hội bền vững về môi trường mang lại hiệu quả tích cực cho người dân.
2.2. Nâng cao nhận thức và bản sắc ASEAN
- Đến năm 2030, 60% cán bộ, công chức, viên chức có hiểu biết cơ bản về Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN và các lợi ích mang lại, thúc đẩy mạnh mẽ ý thức về Bản sắc ASEAN trong thế hệ trẻ và cộng đồng.
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả của công tác quản lý Nhà nước ở các cấp chính quyền, phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị; vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội, xã hội nghề nghiệp, của nhân dân trong quá trình thực hiện mục tiêu của Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN trên địa bàn thành phố. Tạo môi trường thuận lợi (chính sách, thể chế) để khuyến khích người dân và doanh nghiệp thích ứng, đổi mới, sáng tạo, trách nhiệm và xây dựng văn hóa kinh doanh trong ASEAN. Huy động tối đa các nguồn lực để đảm bảo thực hiện hiệu quả các mục tiêu xây dựng Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN. Mở rộng các hoạt động giao lưu văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao; bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, bảo tồn và gìn giữ các giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc, của thành phố.
2.3. Nâng cao năng lực
- Tăng cường năng lực cho các cán bộ chủ chốt thành phố, cấp xã, đặc biệt về chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo, quản lý tri thức trong các lĩnh vực văn hoá - xã hội, đáp ứng yêu cầu hội nhập sâu rộng hơn trong bối cảnh mới.
- Nâng cao nhận thức của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động về triển khai, thực hiện các mục tiêu phát triển và nâng cao chất lượng cuộc sống cho con người. Đầu tư phát triển nguồn nhân lực nhằm tăng cường kỹ năng cho người lao động; tổ chức các kỳ thi kỹ năng nghề, thúc đẩy việc làm bền vững, tăng cường kỹ năng kinh doanh cho nhóm yếu thế và nâng cao năng lực dịch vụ dân sự. Định hướng ưu tiên cho lĩnh vực giáo dục, tăng cường giao lưu sinh viên và học sinh, trao các chương trình học bổng trong ASEAN.
2.4. Tăng cường huy động nguồn lực trong các cơ chế hợp tác chuyên ngành, liên ngành văn hóa - xã hội của ASEAN
Huy động tối đa các nguồn lực để đảm bảo thực hiện hiệu quả các mục tiêu xây dựng Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN.
Nội dung thực hiện Kế hoạch Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN giai đoạn 2026 -2030 trên địa bàn thành phố Đồng Nai gồm 12 mục tiêu chiến lược, các nhiệm vụ cụ thể giao từng đơn vị được chi tiết tại Phụ lục Phân công thực hiện đính kèm Kế hoạch.
1. Mục tiêu chiến lược 1: Xây dựng một cộng đồng lấy người dân làm trung tâm, hướng tới người dân và có sự kết nối chặt chẽ với sự di chuyển thông suốt của người dân, hàng hóa và dịch vụ, cùng chia sẻ quyền sở hữu và bản sắc ASEAN.
* Mục tiêu cụ thể:
- Hướng tới một xã hội số hòa nhập và bền vững nhằm tăng cường kết nối giữa con người với con người, đảm bảo lợi ích kinh tế - xã hội cho tất cả mọi người; thúc đẩy hòa nhập xã hội và bản sắc chung; chuẩn bị cho tương lai của việc làm và giáo dục; duy trì môi trường an toàn và trong lành; tăng cường hợp tác y tế, đồng thời nâng cao khả năng sẵn sàng ứng phó với biến đổi khí hậu và thiên tai thông qua điều phối chính sách, hợp tác kỹ thuật và nâng cao năng lực.
- Xây dựng một Cộng đồng hòa nhập, khuyến khích sự tham gia, giải quyết các xu hướng xã hội và liên ngành, thúc đẩy kết nối con người với con người và ý thức thuộc về Cộng đồng ASEAN.
2. Mục tiêu chiến lược 2: Đảm bảo phát huy đầy đủ tiềm năng và cải thiện chất lượng cuộc sống cho người dân, khuyết khích sự tham gia tích cực, bao trùm, bền vững và thúc đẩy sự gắn kết xã hội, qua đó đảm bảo sự thịnh vượng chung, đặc biệt đối với các nhóm dễ bị tổn thương và không để ai bị bỏ lại phía sau.
* Mục tiêu cụ thể: Đạt được sự thịnh vượng, công bằng và chia sẻ cho tất cả mọi người, đặc biệt là các nhóm dễ bị tổn thương, thông qua việc kết nối với các cơ hội và hoạt động giúp nâng cao phúc lợi kinh tế - xã hội.
3. Mục tiêu chiến lược 3: Tối ưu hóa lợi thế dân số để giúp ASEAN trở thành trung tâm tăng trưởng và đổi mới thông qua thúc đẩy giáo dục bao trùm, toàn diện và chuyển đổi trong môi trường học tập thuận lợi, nhằm phát triển một lực lượng lao động có tay nghề cao và cạnh tranh, đồng thời tạo ra các việc làm thỏa đáng và chất lượng cao.
* Mục tiêu cụ thể: Duy trì ASEAN như một trung tâm tăng trưởng và đổi mới thông qua giáo dục bao trùm, công bằng và chuyển đổi, nhằm đạt được một lực lượng lao động có tay nghề cao, có năng lực và cạnh tranh, đồng thời xem xét đến xu hướng nhân khẩu học trong khu vực.
4. Mục tiêu chiến lược 4: Xây dựng Cộng đồng ASEAN khỏe mạnh với tuổi thọ cao hơn, đảm bảo phúc lợi cho mọi lứa tuổi, tránh các bệnh truyền nhiễm và không truyền nhiễm, hướng tới bảo hiểm y tế toàn dân và khả năng tiếp cận hệ thống y tế bền vững và linh hoạt.
* Mục tiêu cụ thể:
- Xây dựng một Cộng đồng kiên cường, thúc đẩy an ninh con người và tăng cường khả năng chống chịu của người dân trong việc ứng phó với các tình trạng khẩn cấp về y tế, khủng hoảng và thảm họa trong tương lai, cũng như những tác động từ biến đổi khí hậu.
- Xây dựng một Cộng đồng bền vững, thúc đẩy một ASEAN thịnh vượng, khỏe mạnh và kiên cường cho các thế hệ tương lai.
5. Mục tiêu chiến lược 5: Tạo môi trường thuận lợi để người dân đóng vai trò tích cực trong mọi khía cạnh của cuộc sống thông qua việc thúc đẩy an ninh con người, tăng cường khả năng chống chịu của người dân thông qua phát triển mối quan hệ đối tác công-tư phù hợp với chương trình nghị sự về phát triển bền vững của ASEAN.
* Mục tiêu cụ thể: Xây dựng một Cộng đồng bao trùm, nơi mọi người đều có vai trò tích cực trong mọi khía cạnh của cuộc sống và đạt được tiến bộ bền vững, bao gồm thông qua các đối tác và hợp tác.
6. Mục tiêu chiến lược 6: Tạo dựng một Cộng đồng có bản sắc chung của ASEAN có khả năng thích ứng và đáp ứng các yêu cầu ngày càng tăng của quốc gia cũng như các vấn đề khu vực và toàn cầu có liên quan.
* Mục tiêu cụ thể: Xây dựng một Cộng đồng phù hợp để thích ứng và đáp ứng các nhu cầu và yêu cầu ngày càng tăng của quốc gia, các vấn đề khu vực và toàn cầu, cũng như các vấn đề liên ngành và liên trụ cột mà khu vực phải đối mặt.
7. Mục tiêu chiến lược 7: Tăng cường quyền năng của phụ nữ để tham gia đầy đủ và hiệu quả vào tiến trình xây dựng Cộng đồng ASEAN và phát huy hết tiềm năng của phụ nữ trong quá trình ra quyết định.
* Mục tiêu cụ thể: Hướng tới một Cộng đồng nơi phụ nữ được tăng cường quyền năng để tham gia một cách hiệu quả và đầy đủ vào quá trình xây dựng Cộng đồng ASEAN, bao gồm việc tiếp cận các cơ hội và hoạt động nhằm nâng cao hơn nữa phúc lợi kinh tế - xã hội và thúc đẩy quá trình phục hồi.
8. Mục tiêu chiến lược 8: Thúc đẩy sự đóng góp có ý nghĩa của thanh niên vào việc củng cố một Cộng đồng ASEAN năng động, sáng tạo và kiên cường cũng như giải quyết các thách thức đang nổi lên, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững và củng cố nhận thức, giá trị và bản sắc ASEAN.
* Mục tiêu cụ thể: Xây dựng một cộng đồng kiên cường và hòa nhập, nơi thanh niên có thể đóng góp và tham gia một cách ý nghĩa vào việc thúc đẩy an ninh con người, gắn kết xã hội và sự gắn kết gia đình bền vững, với sự quan tâm thích đáng đến việc tăng cường khả năng chống chịu của người dân trong việc thích ứng và đối phó với các xu hướng phát triển cũng như đa ngành trong khu vực.
9. Mục tiêu chiến lược 9: Nuôi dưỡng niềm tự hào về bản sắc Cộng đồng và nâng cao trách nhiệm bảo tồn, gìn giữ và phát huy giá trị di sản văn hóa, nghệ thuật và truyền thống, đồng thời thúc đẩy các ngành công nghiệp văn hóa.
* Mục tiêu cụ thể: Xây dựng một Cộng đồng tự hào về Bản sắc ASEAN thông qua hợp tác liên tục trong việc nâng cao nhận thức về ASEAN và thúc đẩy bản sắc ASEAN bằng cách tăng cường kết nối giữa con người, nuôi dưỡng văn hóa phòng ngừa, và quảng bá cả những giá trị kế thừa lẫn giá trị xây dựng.
10. Mục tiêu chiến lược 10: Phát triển thể thao, góp phần xây dựng ASEAN thành một trung tâm thể thao xuất sắc nhằm thúc đẩy hòa bình, hòa nhập, y tế, giáo dục và phát triển kinh tế xã hội.
* Mục tiêu cụ thể: Xây dựng một cộng đồng bảo tồn các môn thể thao và trò chơi truyền thống, đồng thời phát triển thể thao nhằm thúc đẩy hòa bình, sức khỏe và tinh thần lành mạnh cho người dân, phát huy văn hóa thể thao và đóng góp vào phát triển kinh tế - xã hội, thịnh vượng chung, cũng như hiện thực hóa những khát vọng chung.
11. Mục tiêu chiến lược 11: Tăng cường quyền năng, sự linh hoạt và tự cường để ứng phó với các cuộc khủng hoảng trong tương lai và những thách thức dài hạn; tiếp tục thu hẹp khoảng cách phát triển thông qua các sáng kiến phù hợp và thúc đẩy sự tiếp cận công bằng, bao trùm và khả năng tham gia vào các cơ hội kinh tế.
* Mục tiêu cụ thể:
- Xây dựng một Cộng đồng kiên cường, đảm bảo thịnh vượng chung và tiếp tục thu hẹp khoảng cách phát triển thông qua việc tiếp cận công bằng với các cơ hội và các sáng kiến phù hợp nhằm nâng cao phúc lợi kinh tế - xã hội.
- Xây dựng một Cộng đồng có khả năng chống chịu bền vững, đặc biệt ở cấp địa phương, trước các cuộc khủng hoảng trong tương lai và những thách thức dài hạn, bao gồm biến đổi khí hậu và công tác chuẩn bị, ứng phó với các tình trạng khẩn cấp về y tế, thông qua cách tiếp cận tổng thể của ASEAN nhằm đảm bảo khả năng chống chịu bền vững.
12. Mục tiêu chiến lược 12: Xây dựng một ASEAN xanh trên cơ sở thúc đẩy tăng trưởng bền vững trên đất liền và trên biển thông qua đẩy mạnh nền kinh tế xanh, kinh tế biển với khu vực, đồng thời củng cố vị thế của ASEAN trong việc thúc đẩy sự bền vững và ứng phó với biến đổi khí hậu.
* Mục tiêu cụ thể:
- Xây dựng một Cộng đồng bền vững, thúc đẩy chương trình nghị sự về phát triển bền vững của ASEAN phù hợp với các Mục tiêu phát triển bền vững và chương trình phát triển toàn cầu sau năm 2030.
- Hướng tới một ASEAN xanh tận dụng đổi mới số, đẩy nhanh các hoạt động số hóa mới và các hoạt động hiện hành nhằm đảm bảo môi trường an toàn, sạch sẽ và nâng cao khả năng sẵn sàng ứng phó với biến đổi khí hậu và thiên tai.
IV. PHẠM VI VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Phạm vi: Kế hoạch được thực hiện trên toàn thành phố.
2. Thời gian thực hiện: Được triển khai từ năm 2026 - 2030.
a) Trước ngày 30/7/2026, căn cứ kế hoạch của UBND thành phố các đơn vị hoàn thành việc xây dựng và ban hành Kế hoạch hành động giai đoạn 2026 - 2030 của sở, ngành, UBND xã, phường cụ thể hóa các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này, đồng thời thực hiện lồng ghép vào các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương.
b) Giai đoạn 2026-2030: Triển khai hiệu quả các hoạt động trọng tâm theo từng lĩnh vực.
c) Năm 2030: Đánh giá tổng kết việc thực hiện Kế hoạch giai đoạn 2026 - 2030 và xây dựng Kế hoạch giai đoạn 2031 - 2035.
1. Kinh phí thực hiện kế hoạch từ nguồn ngân sách Nhà nước đảm bảo theo quy định về phân cấp quản lý ngân sách nhà nước và các nguồn huy động hợp pháp khác, đảm bảo thực hiện có hiệu quả các mục tiêu của thành phố, quốc gia góp phần thực hiện mục tiêu về xây dựng Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN.
2. Hàng năm, các cơ quan, đơn vị, địa phương được giao nhiệm vụ theo nội dung Kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ trên cơ sở nguồn dự toán kinh phí được giao, trong đó có lồng ghép các chương trình, đề án, dự án khác, kết hợp các nguồn huy động hợp pháp khác để hoàn thành nhiệm vụ.
1. Rà soát, lồng ghép và tổ chức thực hiện các nội dung của Kế hoạch Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN trong kế hoạch, chính sách, chương trình của thành phố. Lựa chọn các biện pháp chiến lược phù hợp với ưu tiên phát triển của thành phố.
2. Tuyên truyền, vận động nâng cao nhận thức về Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN
a) In ấn, phát hành các ấn phẩm truyền thông về Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN và các hoạt động, thành tựu của cơ quan chuyên môn của thành phố trong việc thực hiện Kế hoạch.
b) Phát huy hiệu quả trang thông tin điện tử của thành phố, đa dạng hóa kênh và phương thức truyền thông về Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN thông qua nền tảng số, tăng cường tương tác số tiếp cận công chúng, nhất là giới trẻ.
c) Tạo điều kiện cho phóng viên, biên tập viên tham gia các hội nghị tập huấn, đào tạo chuyên sâu về truyền thông Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN.
3. Thúc đẩy vận động, huy động nguồn lực trong và ngoài nước để thực hiện có hiệu quả các Chương trình, dự án, các hoạt động thuộc 12 mục tiêu chiến lược đề ra.
4. Bố trí nhân sự kiêm nhiệm tại các sở, ngành tham mưu thực hiện các nhiệm vụ được phân công tại Kế hoạch.
1. Các Sở, ban, ngành và UBND các xã, phường
a) Xây dựng chương trình, kế hoạch để triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp thuộc trách nhiệm của ngành, địa phương. Trong đó phân công cụ thể trách nhiệm và xác định tiến độ thực hiện.
b) Rà soát, lồng ghép các nội dung của Kế hoạch này trong các kế hoạch, chương trình công tác năm của các đơn vị, địa phương để triển khai thực hiện hiệu quả.
2. Các ngành thuộc trụ cột Văn hóa - Xã hội ASEAN, gồm: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Y tế; Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Ngoại vụ; Hội Liên hiệp Phụ nữ thành phố; Thành Đoàn.
a) Bám sát các nhiệm vụ được giao chủ trì tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này xây dựng chương trình, kế hoạch để triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp thuộc trách nhiệm của ngành, lĩnh vực, các nội dung công việc được phân công chủ trì thực hiện theo Kế hoạch này; phân công cụ thể trách nhiệm và xác định tiến độ thực hiện.
b) Phối hợp chặt chẽ với Sở Nội vụ và các sở, ban, ngành liên quan thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này.
c) Cử cán bộ, công chức, viên chức tham gia các khóa đào tạo, tập huấn, cuộc họp, hội nghị, hội thảo về Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN khi có văn bản triệu tập nhằm nâng cao năng lực để thực hiện các mục tiêu của thành phố.
3. Sở Nội vụ
a) Là cơ quan Thường trực, chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, UBND các xã, phường tổ chức thực hiện Kế hoạch.
b) Đôn đốc, kiểm tra, giám sát, tổng hợp và báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch hàng năm cho UBND thành phố và Bộ Nội vụ; tổ chức đánh giá sơ kết, tổng kết việc triển khai thực hiện giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố. Trình UBND thành phố kịp thời biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc triển khai thực hiện Kế hoạch.
c) Xây dựng và ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN giai đoạn 2026 - 2030 của Sở Nội vụ.
4. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu cấp có thẩm quyền phân bổ kinh phí thực hiện nhiệm vụ được giao theo Kế hoạch thực hiện Chiến lược Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Đồng Nai (nếu có).
5. Sở Ngoại vụ: Chủ trì tham mưu UBND thành phố về chương trình hợp tác ASEAN, trong đó xác định cụ thể các hoạt động như tham gia hội nghị, diễn đàn chuyên ngành; trao đổi đoàn; kết nối địa phương, đối tác trong khu vực; truyền thông về ASEAN nói chung.
6. Đề nghị Liên hiệp các tổ chức hữu nghị thành phố Đồng Nai: Phối hợp Hội Hữu nghị Việt Nam ASEAN và các Hội song phương triển khai các hoạt động giao lưu nhân dân nhằm tăng cường, củng cố và phát triển quan hệ, đoàn kết, hữu nghị với nhân dân các nước; vận động người Việt Nam ở nước ngoài hướng về quê hương, tích cực xây dựng cộng đồng văn hoá - xã hội ASEAN; Vận động các tổ chức phi chính phủ hỗ trợ các chương trình dự án phục vụ an sinh xã hội, phát triển kinh tế xã hội thành phố.
Định kỳ hằng năm trước ngày 15/11, các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường báo cáo kết quả triển khai Kế hoạch này về UBND thành phố (qua Sở Nội vụ tổng hợp).
Trên đây là Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN tại Việt Nam giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Đồng Nai của UBND thành phố. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo UBND thành phố (qua Sở Nội vụ) để chỉ đạo, xử lý./.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHÂN CÔNG CÁC SỞ, NGÀNH CHỦ TRÌ VÀ PHỐI HỢP TRIỂN KHAI THỰC
HIỆN CÁC MỤC TIÊU KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC CỘNG ĐỒNG VĂN HÓA - XÃ HỘI ASEAN GIAI ĐOẠN
2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
(Kèm theo Kế hoạch số 138/KH-UBND ngày 03/7/2026 của UBND thành phố Đồng
Nai)
|
STT |
Tên Mục tiêu chiến lược/ Mục tiêu |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
|
Mục tiêu 1.1. Hướng tới một xã hội số hòa nhập và bền vững nhằm tăng cường kết nối giữa con người với con người, đảm bảo lợi ích kinh tế - xã hội cho tất cả mọi người; thúc đẩy hòa nhập xã hội và bản sắc chung; chuẩn bị cho tương lai của việc làm và giáo dục; duy trì môi trường an toàn và trong lành; tăng cường hợp tác y tế, đồng thời nâng cao khả năng sẵn sàng ứng phó với biến đổi khí hậu và thiên tai thông qua điều phối chính sách, hợp tác kỹ thuật và nâng cao năng lực |
|||
|
1.1.1 |
Thúc đẩy quyền truy cập và sử dụng phổ cập công nghệ thông tin và truyền thông cải thiện các tiêu chuẩn bảo vệ phụ nữ và trẻ em và xóa bỏ các hình thức bạo lực mới và đang nổi lên đối với phụ nữ và trẻ em, bao gồm mọi hình thức bóc lột và lạm dụng trực tuyến và ngoại tuyến. |
Sở Nội vụ và Sở Y tế; Hội Liên hiệp Phụ nữ thành phố |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Khoa học và Công nghệ; UBND xã, phường |
|
1.1.2 |
Mở rộng khả năng tiếp cận toàn diện với các phương tiện kỹ thuật số và học tập chất lượng dành cho giáo viên và người học, bao gồm cả thanh thiếu niên không có việc làm, không được giáo dục và đào tạo (NEET) nhằm hỗ trợ học tập suốt đời, giáo dục và đào tạo kỹ thuật, nghề nghiệp (TVET). |
Liên hiệp các tổ chức hữu nghị thành phố; Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Ngoại vụ; UBND xã, phường |
|
1.1.3 |
Thúc đẩy dữ liệu giáo dục mở và số liệu thống kê minh bạch, đồng thời đảm bảo an toàn và quyền riêng tư của cá nhân, đặc biệt chú trọng đến trẻ em và thanh thiếu niên. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Nội vụ; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Y tế, UBND xã, phường |
|
1.1.4 |
Tận dụng đổi mới kỹ thuật số và tăng cường quan hệ đối tác công-tư-người dân trong lĩnh vực thông tin và truyền thông, cải thiện kết nối kỹ thuật số và thu hẹp khoảng cách số để tăng cường quyền năng cho người dân tham gia toàn diện và nâng cao kỹ năng số. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Sở Khoa học và Công nghệ; UBND xã, phường |
|
1.1.5 |
Thúc đẩy đầu tư có trách nhiệm và bền vững vào phát triển nông nghiệp, nông thôn và xóa đói giảm nghèo, bao gồm tăng cường sử dụng kỹ thuật số trong nông nghiệp và phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật số toàn diện, kỹ năng và trình độ đọc viết để góp phần chuyển đổi trong hệ thống lương thực thực phẩm. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Nội vụ; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Tài chính; Sở Khoa học và Công nghệ; UBND xã, phường |
|
1.1.6 |
Nâng cao năng lực nguồn nhân lực, khả năng cạnh tranh và khả năng phục hồi cho lực lượng lao động sẵn sàng cho tương lai và các bên liên quan về kiến thức kỹ thuật và công nghệ, năng lực đọc viết, tính toán và số hóa, cũng như kỹ năng quản lý, bao gồm thông qua học tập suốt đời và phát triển kỹ năng để cải thiện năng lực của tổ chức. |
Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Nội vụ |
Sở, ngành, UBND xã, phường |
|
1.1.7 |
Nâng cao năng lực cạnh tranh nguồn nhân lực và nhận thức số cho lực lượng lao động tương lai bằng cách tận dụng chuyển đổi công nghệ, chẳng hạn như công nghệ truyền thông và kỹ thuật số, công nghệ AI, đảm bảo chất lượng giáo dục cơ bản và giáo dục đại học, đồng thời cung cấp việc làm phù hợp cho tất cả mọi người với cách tiếp cận theo định hướng chuyên ngành. |
Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Nội vụ |
Sở Ngoại vụ; UBND xã, phường |
|
1.1.8 |
Xây dựng một nền công vụ linh hoạt, hiệu quả và lấy người dân làm trung tâm trong kỷ nguyên số |
Sở Nội vụ |
Sở, ngành, UBND xã, phường |
|
1.1.9 |
Tăng cường năng lực và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thông tin và truyền thông nhằm thúc đẩy trách nhiệm xã hội thông qua các nền tảng truyền thông và kỹ thuật số, đồng thời thúc đẩy sự tôn trọng lẫn nhau trên không gian mạng trong việc giảm thiểu và ứng phó với tin giả thông qua các sáng kiến như giám sát truyền thông, kiểm tra thông tin, củng cố truyền thông đáng tin cậy và chống chủ nghĩa cực đoan. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
BCH quân sự thành phố; Công an thành phố; Sở Khoa học và Công nghệ; UBND xã, phường |
|
1.1.10 |
Tăng cường vai trò của giáo dục, gia đình và cộng đồng trong việc thúc đẩy hiểu biết số, nhận thức về AI có đạo đức và sử dụng Công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) có trách nhiệm để xây dựng khả năng phục hồi của xã hội trước thông tin sai lệch, tác hại trực tuyến và việc sử dụng sai các công nghệ mới nổi. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Công an thành phố; Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Y tế; Sở Nội vụ; Sở Khoa học và Công nghệ; UBND xã, phường |
|
1.1.11 |
Đảm bảo giáo viên, người hướng dẫn cho trẻ em và thanh thiếu niên có khả năng phát triển các phương pháp sư phạm lấy người học làm trung tâm và có khả năng thích ứng cũng như có các kỹ năng về kiến thức số cần thiết cho việc giảng dạy từ xa, trực tuyến và kết hợp thông qua đào tạo trước và trong khi làm việc, cộng đồng thực hành và mạng lưới kết nối đồng nghiệp hiệu quả và công bằng. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Nội vụ; Sở Y tế; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; UBND xã, phường |
|
Mục tiêu 1.2. Xây dựng một Cộng đồng hòa nhập, khuyến khích sự tham gia, giải quyết các xu hướng xã hội và liên ngành, thúc đẩy kết nối con người với con người và ý thức thuộc về Cộng đồng ASEAN |
|||
|
1.2.1 |
Tăng cường bảo vệ người lao động di cư thông qua việc lồng ghép các phương pháp tiếp cận bao trùm và có tính đến yếu tố giới trong tất cả các chu kỳ di cư cũng như hợp tác với các tổ chức tư nhân, người sử dụng lao động và các đối tác khác có liên quan, và dành nguồn lực, chính sách, cơ chế và quy trình để bảo vệ lao động của họ và ứng phó với những thách thức ngày càng phức tạp của di cư lao động. |
Sở Nội vụ |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND xã, phường |
|
1.2.2 |
Tăng cường hợp tác và đối thoại nhằm củng cố văn hóa khoan dung và ôn hòa, thúc đẩy giao lưu văn hóa và đa nguyên văn hóa (nhiều nhóm văn hóa cùng tồn tại hòa bình trong một cộng đồng, địa phương) và công dân có trách nhiệm; Thông qua Hội Hữu nghị Việt Nam - ASEAN và các Hội hữu nghị song phương như: Hội hữu nghị các nước Việt Nam - Lào, Việt Nam - Campuchia, Việt Nam - Thái Lan,... phối hợp tổ chức các ngày hội văn hóa hữu nghị nhân dân khu vực ASEAN nhằm lan tỏa mạnh mẽ "Bản sắc ASEAN". |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Liên hiệp các tổ chức hữu nghị thành phố |
Sở Nội vụ; Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
|
|
|
|
|
Mục tiêu 2.1. Đạt được sự thịnh vượng, công bằng và chia sẻ cho tất cả mọi người, đặc biệt là các nhóm dễ bị tổn thương thông qua kết nối với các cơ hội và hoạt động giúp nâng cao phúc lợi về kinh tế - xã hội |
|||
|
2.1.1 |
Thúc đẩy an sinh xã hội thích ứng để nâng cao khả năng phục hồi và phúc lợi của gia đình trong suốt vòng đời, bao gồm việc thúc đẩy hoạt động của nhân viên công tác xã hội và lực lượng cung cấp dịch vụ xã hội mở rộng. |
Sở Y tế |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
2.1.2 |
Tăng cường phối hợp liên ngành nhằm thúc đẩy bình đẳng giới và tăng cường quyền năng kinh tế cho phụ nữ (WEE), như lồng ghép nhạy cảm giới vào các sáng kiến WEE, tăng cường khả năng tiếp cận các cơ hội cho trẻ em gái và phụ nữ trong giáo dục, bao gồm giáo dục đào tạo nghề kỹ thuật (TVET), khoa học, công nghệ, kỹ thuật, nghệ thuật và toán học (STEAM), và lồng ghép giới vào các chính sách và chương trình lao động, việc làm và khởi nghiệp. |
Sở Nội vụ; Sở Giáo dục và Đào tạo; Hội Liên hiệp Phụ nữ thành phố |
Sở Tài chính; Sở Công Thương; Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Y tế; UBND xã, phường |
|
2.1.3 |
Thực hiện các chính sách để hỗ trợ cho người lao động di cư trong tình huống khủng hoảng, bao gồm cả những người lâm vào tình trạng không có đủ giấy tờ hợp lệ không phải do lỗi của họ, và gia đình của người di cư ở quê nhà hoặc đang sinh sống cùng họ, tạo điều kiện tiếp cận các dịch vụ xã hội và y tế trong mọi lĩnh vực ngành nghề ở mọi giai đoạn di cư, bao gồm cả trong quá trình chuẩn bị, ứng phó và phục hồi sau khủng hoảng và đáp ứng các nhu cầu cụ thể của người lao động di cư, đặc biệt là phụ nữ và trẻ em. |
Sở Nội vụ |
Sở Y tế; Sở Nông nghiệp và Môi trường; Công an thành phố; Sở Ngoại vụ, Liên hiệp các tổ chức hữu nghị thành phố; UBND xã, phường |
|
2.1.4 |
Thực hiện các chính sách và chiến lược nhằm công nhận, giảm thiểu và phân phối lại công việc chăm sóc không được trả công và công việc gia đình thông qua tăng cường an sinh xã hội, cơ sở hạ tầng chăm sóc và các chính sách lao động có đáp ứng giới, đồng thời thúc đẩy trách nhiệm chung và cân bằng công việc - cuộc sống trong hộ gia đình và gia đình. |
Sở Nội vụ |
Sở Y tế; Sở Tài chính; Sở Công Thương; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; UBND xã, phường |
|
2.1.5 |
Nâng cao khả năng tiếp cận an sinh xã hội toàn diện và công bằng thông qua việc mở rộng độ bao phủ, tính khả dụng và chất lượng của an sinh xã hội. |
Sở Y tế |
Sở Nội vụ; Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Công Thương; Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND xã, phường |
|
2.1.6 |
Xây dựng một môi trường thuận lợi để cung cấp quyền tiếp cận công bằng với các nguồn lực, cơ hội và biện pháp bảo vệ, đặc biệt là cho người thất nghiệp, người nghèo và những người trong tình huống dễ bị tổn thương, để phòng tránh cho họ không bị ảnh hưởng tiêu cực của chủ nghĩa cực đoan bạo lực và các mối đe dọa cũng như nguy cơ tội phạm xuyên quốc gia như buôn bán người và sử dụng mạng xã hội bất hợp pháp. |
Sở Y tế và Công an thành phố |
Sở Nội vụ; Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; UBND xã, phường |
|
2.1.7 |
Tăng cường năng lực con người và thể chế trong việc thực hiện các hành động về môi trường và khí hậu, cũng như chuyển đổi năng lượng công bằng ở mọi cấp độ, đặc biệt là những đối tượng dễ bị tổn thương. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Y tế; Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Công Thương; Sở Xây dựng; UBND xã, phường |
|
Mục tiêu 3.1. Duy trì ASEAN như một trung tâm tăng trưởng và đổi mới thông qua giáo dục bao trùm, công bằng và chuyển đổi, nhằm xây dựng một lực lượng lao động có tay nghề cao, có năng lực và cạnh tranh, đồng thời xem xét đến xu hướng nhân khẩu học trong khu vực |
|||
|
3.1.1 |
Cải thiện và mở rộng giáo dục và việc làm bao trùm cho tất cả mọi người, bao gồm tận dụng lợi thế dân số/lợi tức dân số bằng cách cải thiện khả năng tiếp cận và chất lượng giáo dục, TVET và cơ hội việc làm cho tất cả mọi người. |
Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Nội vụ |
Sở Y tế; Sở Tài chính, Sở Công Thương; Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Ngoại vụ; UBND xã, phường |
|
3.1.2 |
Xây dựng xã hội thân thiện với người cao tuổi và lồng ghép các vấn đề già hóa dân số vào các chính sách, kế hoạch và chương trình phát triển, có thể bao gồm thúc đẩy quá trình già hóa lành mạnh, năng động và thành công, nền kinh tế chăm sóc, học tập suốt đời và hiểu biết về kỹ thuật số, chính sách việc làm và nghỉ hưu linh hoạt, và cơ sở hạ tầng bền vững và dễ tiếp cận. |
Sở Y tế |
Sở Nội vụ; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND xã, phường |
|
Mục tiêu 4.1. Xây dựng một Cộng đồng kiên cường, thúc đẩy an ninh con người và tăng cường khả năng chống chịu của người dân trong việc ứng phó với các tình trạng khẩn cấp về y tế, khủng hoảng và thảm họa trong tương lai, cũng như những tác động từ biến đổi khí hậu |
|||
|
4.1.1 |
Tăng cường năng lực thể chế và con người, tăng cường đầu tư, nghiên cứu và phát triển cho các hoạt động phòng ngừa, chuẩn bị và ứng phó y tế công cộng (PPR) |
Sở Y tế |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND xã, phường |
|
4.1.2 |
Giảm thiểu rủi ro, nguy cơ phơi nhiễm và tình trạng dễ bị tổn thương của người dân sống ở các khu vực có nguy cơ đối với các sự kiện cực đoan liên quan đến khí hậu và các cú sốc, thảm họa kinh tế, xã hội và môi trường khác, bao gồm thông qua việc tăng cường các hệ thống an sinh xã hội thích ứng và ứng phó với các cú sốc, đồng thời tăng cường quyền năng để họ đóng vai trò tác nhân phục hồi. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Y tế; Sở Nội vụ; UBND xã, phường |
|
4.1.3 |
Thể chế hóa sự gắn kết và phối hợp trong việc tăng cường dữ liệu được phân tách theo giới tính, độ tuổi và tình trạng khuyết tật, bao gồm dữ liệu về phát triển gia đình, nghèo đói và công bằng. |
Sở Y tế |
Sở Nội vụ; Sở Tài chính; Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND xã, phường |
|
4.1.4 |
Nâng cao hiệu quả thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân, bao gồm phát triển dược phẩm, hệ thống kiểm soát và an toàn thực phẩm, sức khỏe bà mẹ và trẻ em, chấm dứt mọi hình thức suy dinh dưỡng, tăng cường an ninh lương thực và dinh dưỡng thông qua hệ thống lương thực, thực phẩm bền vững, mở rộng khả năng tiếp cận y học cổ truyền và bổ sung, đảm bảo tính sẵn có của dịch vụ và chăm sóc sức khỏe tâm thần, già hóa khỏe mạnh và năng động, dịch vụ y tế cho những người trong hoàn cảnh dễ bị tổn thương, đồng thời nhấn mạnh nhu cầu giải quyết các yếu tố xã hội có liên quan như nghèo đói và việc làm thỏa đáng cho tất cả mọi người. |
Sở Y tế |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Nội vụ; Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND xã, phường |
|
4.1.5 |
Thúc đẩy và củng cố một cộng đồng khỏe mạnh, chăm sóc, bền vững và năng động, thực hành lối sống lành mạnh, có khả năng chống chọi với các mối đe dọa về y tế và được tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe toàn dân, đồng thời thúc đẩy sự tham gia của xã hội dân sự để bảo vệ người dân trước các rủi ro y tế mới nổi. |
Sở Y tế |
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Sở Nội vụ; UBND xã, phường |
|
4.1.6 |
Tăng cường khả năng phục hồi của cộng đồng địa phương bằng cách lồng ghép quản lý rủi ro thiên tai có đáp ứng giới, đảm bảo sự lãnh đạo của phụ nữ trong các nỗ lực chuẩn bị và ứng phó và thông qua việc thúc đẩy kiến thức và trí tuệ truyền thống và địa phương về quản lý thiên tai và giảm thiểu rủi ro và bảo hiểm nông nghiệp. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Nội vụ, UBND xã, phường |
|
4.1.7 |
Tăng cường các chiến lược toàn diện và các chính sách dựa trên bằng chứng để giải quyết các thách thức về đa dạng sinh học, tăng cường khả năng phục hồi khí hậu, phối hợp chính sách và phát triển năng lực, và áp dụng các thông lệ tốt nhất để bảo tồn và quản lý bền vững các nguồn tài nguyên trên cạn, ven biển và biển, đất ngập nước, than bùn, đa dạng sinh học, đất và nước. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Y tế; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Tài chính; UBND xã, phường |
|
4.1.8 |
Tăng cường hợp tác bảo tồn, bảo vệ, phục hồi, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và sử dụng bền vững môi trường biển và ven biển, ứng phó và giải quyết các rủi ro ô nhiễm môi trường và các mối đe dọa đối với hệ sinh thái biển và môi trường ven biển, chẳng hạn như rác thải biển và ô nhiễm nhựa biển, đặc biệt là tôn trọng các khu vực nhạy cảm về mặt sinh thái. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Công Thương; UBND xã, phường |
|
4.1.9 |
Tăng cường ứng phó với các trường hợp khẩn cấp, khủng hoảng và thảm họa y tế trong tương lai, tác động của biến đổi khí hậu, các xu hướng mới nổi và các thách thức bên ngoài thông qua việc tăng cường ra quyết định dựa trên dữ liệu trong chăm sóc sức khỏe, cải thiện sự phối hợp và hợp tác đa ngành mạnh mẽ giữa y tế, tài chính và các bên liên quan khác. |
Sở Y tế |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ngân hàng nhà nước chi nhánh Khu vực 14; BCH quân sự thành phố; Sở Tài chính; UBND xã, phường |
|
Mục tiêu 4.2. Xây dựng một Cộng đồng bền vững, thúc đẩy một ASEAN thịnh vượng, khỏe mạnh và kiên cường cho các thế hệ tương lai |
|||
|
4.2.1 |
Thúc đẩy các hệ thống y tế phục hồi để ứng phó với mọi mối nguy hiểm, bao gồm các bệnh truyền nhiễm mới nổi và tái phát, bệnh truyền nhiễm từ động vật sang người, các bệnh nhiệt đới bị lãng quên, kháng thuốc kháng sinh, suy thoái môi trường, biến đổi khí hậu và mất an ninh lương thực, an ninh dinh dưỡng thông qua đầu tư vào cơ sở hạ tầng chăm sóc sức khỏe, tăng cường hệ thống thông tin y tế, thực hiện nâng cao sức khỏe hướng tới việc phòng ngừa và kiểm soát các bệnh truyền nhiễm và nguy cơ của của các bệnh này . |
Sở Y tế |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND xã, phường |
|
4.2.2 |
Tăng tốc hành động nhằm giảm các yếu tố nguy cơ mắc bệnh không lây nhiễm (NCD), tăng cường nỗ lực thúc đẩy sàng lọc những người có nguy cơ mắc NCD và hệ thống giám sát NCD, đồng thời tăng cường năng lực của hệ thống y tế trong việc kết hợp các nguyên tắc của bảo hiểm y tế toàn dân để bao gồm cả việc quản lý NCD. |
Sở Y tế |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; UBND xã, phường |
|
4.2.3 |
Nâng cao nhận thức cộng đồng và trách nhiệm xã hội về tác hại của ma túy nguy hiểm và bất hợp pháp cũng như các chất gây nghiện và có hại khác thông qua việc xây dựng chính sách, phát triển và thực hiện các chương trình phòng ngừa, áp dụng và sử dụng các chương trình điều trị, phục hồi chức năng, tái hòa nhập và chăm sóc sau cai nghiện hiệu quả, nghiên cứu về các vấn đề lạm dụng chất gây nghiện và các chương trình vận động và gắn kết cộng đồng. |
Công an thành phố, Sở Y tế |
Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND xã, phường |
|
4.2.4 |
Tăng cường các chính sách, chiến lược và mô hình về sức khỏe tâm thần và hạnh phúc để giúp mọi người ở mọi lứa tuổi có thể đối phó với những căng thẳng trong cuộc sống, phát huy tiềm năng của mình, học tập, làm việc và sống tốt và đóng góp cho cộng đồng, đồng thời tăng cường các phương pháp phòng ngừa, chữa bệnh và phục hồi chức năng phù hợp với khuôn khổ quốc gia. |
Sở Y tế |
Sở Nội vụ; Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; UBND xã, phường |
|
Mục tiêu 5.1. Xây dựng một Cộng đồng bao trùm, nơi mọi người đều có vai trò tích cực trong mọi khía cạnh của cuộc sống và đạt được tiến bộ bền vững, bao gồm thông qua các đối tác và hợp tác |
|||
|
5.1.1 |
Tăng cường sự hiểu biết và nhận thức của công chúng thông qua các hoạt động truyền thông và chiến dịch về quyền của người khuyết tật, đồng thời tạo cơ hội và đảm bảo an sinh xã hội hòa nhập và bao trùm. |
Sở Y tế và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các Sở, ngành, UBND xã, phường |
|
5.1.2 |
Tận dụng các cơ hội tăng trưởng của nền kinh tế bằng cách khuyến khích phát triển các sản phẩm, cơ sở hạ tầng, công nghệ, dịch vụ và giải pháp phù hợp với nhu cầu của dân số già hóa, phù hợp với việc thúc đẩy quá trình già hóa lành mạnh và khả năng phục hồi liên thế hệ nhằm tối đa hóa khả năng tận dụng các cơ hội để người cao tuổi tham gia đời sống kinh tế - xã hội và tiếp tục sống tự lập. |
Sở Y tế |
Sở Nội vụ; Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Xây dựng; UBND xã, phường |
|
5.1.3 |
Đẩy nhanh khả năng tiếp cận và tham gia của trẻ em vào chương trình chăm sóc và giáo dục trẻ thơ (ECCE) và chương trình học tập nền tảng với chất lượng, giá cả phải chăng và toàn diện, đặc biệt là đối với những người trong hoàn cảnh dễ bị tổn thương để đảm bảo sự phát triển toàn diện và hòa nhập của họ bằng cách khuyến khích việc học tập sớm và nâng cao sức khỏe, dinh dưỡng và hạnh phúc toàn diện, đặc biệt là trong một nghìn ngày đầu đời. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Nội vụ và Sở Y tế; UBND xã, phường |
|
5.1.4 |
Thúc đẩy các sáng kiến nhằm đẩy mạnh và phát triển Nền kinh tế sáng tạo, tăng cường việc tạo ra giá trị và đóng góp của các Ngành công nghiệp văn hóa và sáng tạo (CCI) , bao gồm việc củng cố Bản sắc ASEAN và các giá trị văn minh chung, đồng thời triển khai các sáng kiến xây dựng năng lực và các chương trình phát triển tài năng nhằm nâng cao kỹ năng của những người làm công tác văn hóa và sáng tạo. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Công Thương; UBND xã, phường |
|
5.1.5 |
Tăng cường năng lực và khả năng của khu vực công, bao gồm cả công chức, để đáp ứng nhu cầu của người dân, những thách thức mới nổi và những tiến bộ công nghệ thông qua tiêu chuẩn cao nhất về tính chuyên nghiệp, các dịch vụ công hiệu lực, hiệu quả, minh bạch và có trách nhiệm, các phương pháp tiếp cận có sự tham gia và đổi mới, và hợp tác chiến lược. |
Sở Nội vụ |
Sở Khoa học và Công nghệ; UBND xã, phường |
|
5.1.6 |
Tăng cường các sáng kiến và sự tham gia của nhiều bên liên quan và khu vực để chủ động ứng phó với các hình thức bạo lực mới và đang nổi lên nhằm xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử, bóc lột, buôn người, các hành vi có hại, không khoan dung, bắt nạt và bạo lực cũng như lạm dụng đối với trẻ em, phụ nữ, người khuyết tật, thanh thiếu niên, người lao động di cư, người cao tuổi/người cao tuổi, nạn nhân/người sống sót sau nạn buôn người, và các nhóm dân tộc, và những nhóm đối tượng dễ bị tổn thương. |
Sở Nội vụ và Sở Y tế |
Sở Giáo dục và Đào tạo; Công an thành phố; Sở Ngoại vụ; UBND xã, phường |
|
5.1.7 |
Xóa bỏ mọi hình thức ngược đãi đối với người cao tuổi và trên cơ sở giới thông qua các phương pháp tiếp cận dựa trên quyền/nhu cầu và vòng đời nhằm thúc đẩy quyền tiếp cận công bằng của người cao tuổi đối với các dịch vụ công, tạo thu nhập, dịch vụ chăm sóc sức khỏe, an sinh xã hội và thông tin thiết yếu cũng như các biện pháp phòng ngừa, bảo vệ pháp lý và hệ thống hỗ trợ hiệu quả. |
Sở Y tế |
Sở Nội vụ; Sở Ngoại vụ; Sở Tư pháp; UBND xã, phường |
|
5.1.9 |
Nâng cao chăm sóc chất lượng, phúc lợi, bình đẳng giới, công bằng xã hội, nhân quyền và các quyền tự do cơ bản, đặc biệt là những đối tượng dễ bị tổn thương, để ứng phó với mọi mối nguy hiểm và rủi ro/mối đe dọa kinh tế và xã hội mới nổi thông qua phương pháp tiếp cận toàn diện và đa ngành và các cơ chế liên ngành. |
Sở Y tế và Sở Nội vụ |
Sở Ngoại vụ; UBND xã, phường |
|
5.1.10 |
Phát triển và củng cố các cơ chế tài chính bền vững cho an sinh xã hội, bảo hiểm y tế toàn dân, chăm sóc và phát triển trẻ thơ, học tập nền tảng, giảm thiểu rủi ro thiên tai và lương hưu xã hội. |
Sở Y tế |
Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND xã, phường |
|
5.1.11 |
Đẩy nhanh việc mở rộng phạm vi bao phủ, khả năng tiếp cận, tính sẵn có, tính toàn diện, chất lượng, bình đẳng, khả năng chi trả và tính bền vững của các dịch vụ xã hội và an sinh xã hội. |
Sở Y tế |
Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Nội vụ |
|
5.1.12 |
Thúc đẩy nhận thức, tôn trọng và bảo vệ quyền con người, đặc biệt là quyền của người khuyết tật, phụ nữ, trẻ em, thanh thiếu niên, người cao tuổi và những đối tượng dễ bị tổn thương khác để tăng cường sự hiểu biết về các nguyên tắc nhân quyền. |
Sở Y tế, Sở Nội vụ |
Sở Ngoại vụ và các Sở, ngành, UBND xã, phường |
|
Mục tiêu 6.1. Xây dựng một cộng đồng phù hợp để thích ứng và đáp ứng các nhu cầu và yêu cầu ngày càng tăng của quốc gia, các vấn đề khu vực và toàn cầu, cũng như các vấn đề xuyên ngành và liên ngành mà khu vực phải đối mặt |
|||
|
6.1.2 |
Thúc đẩy việc sử dụng sáng tạo công nghệ thông tin và truyền thông để bảo tồn và thúc đẩy các môn thể thao và trò chơi truyền thống ASEAN (TSG), bao gồm sự tham gia của thanh niên, phương tiện truyền thông, tình nguyện viên, khu vực tư nhân và các bên liên quan khác. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Sở Nội vụ; UBND xã, phường |
|
6.1.3 |
Thúc đẩy kiến thức và nhận thức về hợp tác và thực hiện quyền sở hữu trí tuệ (IPR), bao gồm các lựa chọn chính sách liên quan đến IPR của các tài sản văn hóa và sáng tạo, chẳng hạn như kiến thức truyền thống và biểu đạt văn hóa, để bảo vệ và đảm bảo việc sử dụng công bằng và lợi ích nhằm giảm nghèo. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Sở, ngành, UBND xã, phường |
|
6.1.4 |
Nâng cao chất lượng và khả năng cạnh tranh các cơ sở giáo dục đại học, các ngành công nghiệp văn hóa và sáng tạo, bao gồm nghệ thuật biểu diễn, phim ảnh, âm nhạc và hoạt hình. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; UBND xã, phường |
|
6.1.5 |
Khuyến khích khu vực tư nhân và cộng đồng phát triển hệ thống đào tạo và đào tạo lại liên tục để hỗ trợ sự tham gia của cộng đồng, học tập suốt đời và phát triển lực lượng lao động. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Nội vụ; UBND xã, phường |
|
6.1.6 |
Đảm bảo cung cấp đầy đủ và khả năng tiếp cận lương thực thực phẩm, nước sạch, vệ sinh và vệ sinh cá nhân, đặc biệt là cho những người trong hoàn cảnh dễ bị tổn thương và khả năng đối phó với thiên tai, cú sốc giá lương thực thực phẩm và tình trạng khan hiếm bằng cách phát triển các cơ chế và chiến lược thích ứng. |
Sở Y tế; Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở, ngành, UBND xã, phường |
|
6.1.7 |
Tăng cường các mối liên kết kinh tế, xã hội và môi trường tích cực giữa các khu vực thành thị, ven đô và nông thôn, bao gồm việc tăng cường các chính sách và chiến lược để quản lý tác động của tăng trưởng dân số và đô thị hóa. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Y tế; Sở Xây dựng; UBND xã, phường |
|
6.1.8 |
Tăng cường hợp tác khu vực để bảo vệ, phục hồi, bảo tồn và thúc đẩy sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên hệ sinh thái trên cạn, ngăn chặn tình trạng mất đa dạng sinh học và suy thoái đất. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND xã, phường |
|
6.1.9 |
Tăng cường quan hệ đối tác và hợp tác để hỗ trợ việc thực hiện các thỏa thuận và khuôn khổ quốc tế có liên quan, bao gồm thúc đẩy hợp tác trong quản lý môi trường, bảo tồn và sử dụng bền vững đa dạng sinh học và tài nguyên thiên nhiên và biến đổi khí hậu thông qua giáo dục môi thường, sự tham gia của cộng đồng và tiếp cận công chúng. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND xã, phường |
|
Mục tiêu 7.1. Hướng tới một Cộng đồng nơi phụ nữ được tăng cường quyền năng để tham gia một cách hiệu quả và đầy đủ vào quá trình xây dựng Cộng đồng ASEAN, bao gồm việc tiếp cận các cơ hội và hoạt động nhằm nâng cao hơn nữa phúc lợi kinh tế - xã hội và thúc đẩy quá trình phục hồi |
|||
|
7.1.1 |
Tăng cường các chính sách và kế hoạch hành động đáp ứng tốt hơn nhu cầu của phụ nữ và trẻ em gái và nâng cao năng lực của các cơ quan chuyên ngành để thực hiện các sáng kiến có lợi và bảo vệ quyền của phụ nữ và trẻ em gái. |
Sở Nội vụ; Hội Liên hiệp Phụ nữ thành phố |
Sở Y tế và các Sở, ngành, UBND xã, phường |
|
7.1.2 |
Tăng cường sự tham gia của các tổ chức phụ nữ trong quá trình tham vấn, lập kế hoạch và thực hiện các kế hoạch để giải quyết và đáp ứng tốt hơn quan điểm và nhu cầu của phụ nữ và trẻ em gái. |
Sở Nội vụ; Hội Liên hiệp Phụ nữ thành phố |
Sở Y tế; UBND xã, phường |
|
7.1.3 |
Đảm bảo việc ra quyết định và lãnh đạo mang tính bao trùm, có sự tham gia và mang tính đại diện của phụ nữ và trẻ em gái ở mọi cấp độ, bao gồm cả việc tăng cường quyền năng của họ trong lĩnh vực hòa bình và an ninh. |
Sở Nội vụ và Sở Y tế; Hội Liên hiệp Phụ nữ thành phố |
UBND xã, phường |
|
7.1.4 |
Tăng cường và tạo điều kiện cho các khoản đầu tư vào việc xây dựng các hệ thống chăm sóc và dịch vụ xã hội phổ cập, đáp ứng giới và bền vững để công nhận và giảm bớt gánh nặng công việc chăm sóc không được trả công của phụ nữ và trẻ em gái trong gia đình, đặc biệt là trong thời kỳ khủng hoảng và thiên tai. |
Sở Nội vụ và Sở Y tế; Hội Liên hiệp Phụ nữ thành phố |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND xã, phường |
|
Mục tiêu 8.1. Xây dựng một cộng đồng kiên cường và hội nhập, nơi thanh niên có thể đóng góp và tham gia một cách ý nghĩa vào việc thúc đẩy an ninh con người, gắn kết xã hội và sự gắn kết gia đình bền vững với sự quan tâm thích đáng đến việc tăng cường khả năng chống chịu của người dân trong việc đối phó với các xu hướng và phát triển xã hội và mang tính đa ngành trong khu vực |
|||
|
8.1.1 |
Tăng cường năng lực và vai trò của thanh niên trong việc giải quyết các thách thức đương đại và mới nổi bằng cách cung cấp nhiều cơ hội hơn cho thanh niên thông qua nhiều cách tiếp cận và nền tảng khác nhau cũng như tăng khả năng tiếp cận và tìm kiếm việc làm phù hợp trên thị trường lao động dành cho thanh niên. |
Sở Nội vụ; Thành Đoàn |
UBND xã, phường |
|
8.1.2 |
Thúc đẩy vai trò và sự tham gia của thanh niên vào các ngành công nghiệp, đặc biệt là các ngành công nghiệp sáng tạo và tinh thần kinh doanh, các chương trình lãnh đạo, tôn trọng sự đa dạng văn hóa, phát triển kinh tế - xã hội bền vững và những tiến bộ kỹ thuật số, bao gồm thông qua các chương trình trao đổi, học bổng, đối thoại thanh niên, tình nguyện, thực tập và học bổng, để thúc đẩy hợp tác khu vực hơn nữa giữa thanh niên. |
Sở Nội vụ; Thành Đoàn |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND xã, phường |
|
8.1.3 |
Tăng cường quyền năng của thanh niên và cộng đồng ở mọi cấp độ trong hành động ứng phó với khí hậu và khả năng phục hồi sau thảm họa. |
Sở Nội vụ; Thành Đoàn |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND xã, phường |
|
Mục tiêu 9.1. Xây dựng một Cộng đồng tự hào về Bản sắc ASEAN thông qua hợp tác liên tục trong việc nâng cao nhận thức về ASEAN và thúc đẩy bản sắc ASEAN bằng cách tăng cường kết nối giữa con người với con người, nuôi dưỡng văn hóa phòng ngừa, và quảng bá cả những giá trị kế thừa lẫn giá trị xây dựng |
|||
|
9.1.1 |
Tăng cường ý thức sở hữu và làm sâu sắc thêm ý thức về bản sắc ASEAN và tinh thần thuộc về Cộng đồng ASEAN trong số sinh viên, trẻ em, thanh thiếu niên và tất cả các bên liên quan. |
Sở Giáo dục và Đào tạo và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các Sở, ngành, UBND xã, phường |
|
9.1.2 |
Tăng cường sự hiểu biết sâu sắc hơn, sự khoan dung và ý thức về bản sắc và cộng đồng ASEAN. Đẩy mạnh mối quan hệ hữu nghị, hợp tác đa phương, song phương thông qua các chương trình giao lưu nhân dân văn hoá, hội nghị. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Liên hiệp các tổ chức hữu nghị thành phố phối hợp với Hội Hữu nghị Việt Nam - ASEAN thành phố |
Các Sở, ngành, UBND xã, phường |
|
9.1.3 |
Tăng cường bản sắc ASEAN và sự đoàn kết giữa người dân thông qua việc sử dụng thông tin số, đồng thời tập trung vào việc trân trọng những giá trị chung và phổ biến, chẳng hạn như lịch sử, văn hóa dân gian, văn hóa, truyền thông về ẩm thực, trang phục, ngôn ngữ,... cùng nhiều giá trị khác. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; |
Liên hiệp các tổ chức hữu nghị thành phố; Các Sở, ngành, UBND xã, phường |
|
9.1.4 |
Tăng cường bản sắc ASEAN trong cộng đồng làng xã thông qua Mạng lưới Làng xã ASEAN hiện có để tăng quyền sở hữu, đặc biệt là ở các vùng nông thôn. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; UBND xã, phường |
|
9.1.5 |
Thúc đẩy kiến thức về hệ thống chính trị, pháp luật, lịch sử, văn hóa, tôn giáo và tín ngưỡng của các quốc gia thành viên ASEAN nhằm nuôi dưỡng văn hóa tôn trọng tất cả mọi người, thống nhất trong đa dạng và bản sắc chung. Mở rộng quảng bá văn hoá hữu nghị Việt Nam và Đồng Nai trong những dịp kỷ niệm ngày văn hoá Việt Nam 24/11 hàng năm. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Giáo dục và Đào tạo; Liên hiệp các tổ chức hữu nghị thành phố |
Sở Nội vụ; Sở Tư pháp; Sở Y tế; Công an thành phố; Sở Ngoại vụ; UBND xã, phường |
|
Mục tiêu 10.1. Xây dựng một cộng đồng bảo tồn các môn thể thao và trò chơi truyền thống, đồng thời phát triển thể thao nhằm thúc đẩy hòa bình, sức khỏe và tinh thần lành mạnh cho người dân, phát huy văn hóa thể thao, và đóng góp vào phát triển kinh tế - xã hội, thịnh vượng chung, cũng như hiện thực hóa những khát vọng chung |
|||
|
10.1.1 |
Hỗ trợ sự phát triển của ngành thể thao và phát triển thể thao thành tích cao thông qua đổi mới và sử dụng công nghệ, tăng cường hợp tác và phối hợp liên ngành trong khoa học và quản lý thể thao, trao đổi kiến thức và xây dựng năng lực chuyên môn để thúc đẩy các cơ chế cải thiện quản trị hành chính trong thể thao, từ đó góp phần hiện thực hóa tiềm năng của các vận động viên tại các đấu trường thể thao quốc tế. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND xã, phường |
|
10.1.2 |
Tăng cường hợp tác với các cơ quan chuyên ngành có liên quan trong việc thúc đẩy sự tham gia thể thao và các hoạt động thể chất trên nhiều nhóm tuổi khác nhau hướng tới một Cộng đồng lành mạnh và năng động hơn. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Sở Y tế; Sở Giáo dục và Đào tạo; Thành Đoàn; Hội Liên hiệp phụ nữ thành phố; UBND xã, phường |
|
10.1.3. |
Thúc đẩy khả năng tiếp cận toàn diện với thể thao và giải trí để tăng cường sự tham gia của cộng đồng địa phương, bao gồm phụ nữ, người khuyết tật và những đối tượng dễ bị tổn thương bằng cách thiết lập thêm nhiều khu thể thao và giải trí, với sự tham gia của chính quyền địa phương và quan hệ đối tác nhiều bên liên quan để phát triển cơ sở hạ tầng thể thao liên tục và thúc đẩy lối sống lành mạnh trong người dân. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Sở Y tế; Sở Nội vụ; Sở Tài chính; Sở Xây dựng; UBND xã, phường |
|
10.1.4. |
Tăng cường hệ sinh thái thể thao để hỗ trợ tính toàn diện, công việc thỏa đáng và các cơ hội kinh doanh trong thể thao, đặc biệt là sự tiến bộ và sự phối hợp giữa giáo dục thể chất và phát triển tài năng, trao đổi chuyên môn cho thanh thiếu niên, học nghề và các chương trình phát triển kỹ năng khác. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Sở Nội vụ; Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND xã, phường |
|
10.1.5. |
Bảo tồn và thúc đẩy các môn thể thao và trò chơi truyền thống ở cấp độ địa phương |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
UBND xã, phường |
|
Mục tiêu 11.1. Xây dựng một Cộng đồng kiên cường, đảm bảo thịnh vượng chung và tiếp tục thu hẹp khoảng cách phát triển thông qua việc tiếp cận công bằng với các cơ hội và các sáng kiến phù hợp nhằm nâng cao phúc lợi kinh tế - xã hội |
|||
|
11.1.1 |
Thúc đẩy phát triển nguồn nhân lực bao trùm, tự lực kinh tế và sinh kế bền vững, đặc biệt là trong số người nghèo, phụ nữ, thanh niên, người cao tuổi, người khuyết tật thông qua việc tiếp cận giáo dục đại học chất lượng, các chương trình và đào tạo mang tính chuyển đổi và theo ngành, công việc phù hợp, cơ hội việc làm và tinh thần kinh doanh. |
Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Tài chính |
Sở Nội vụ; Sở Ngoại vụ; Sở Công Thương; Sở Y tế; UBND xã, phường |
|
11.1.2 |
Đẩy nhanh tăng trưởng kinh tế - xã hội toàn diện và bền vững thông qua các phương pháp tiếp cận đa ngành, đa bên liên quan và dựa vào cộng đồng nhằm đảm bảo quyền tiếp cận an sinh xã hội, tăng cường quyền năng kinh tế và các cơ hội khác cho người nghèo và những người trong hoàn cảnh dễ bị tổn thương hướng tới giảm nghèo đa chiều. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Y tế; Sở Nội vụ; UBND xã, phường |
|
11.1.3 |
Lồng ghép tăng cường quyền năng cho phụ nữ, bao gồm thông qua việc thúc đẩy tinh thần kinh doanh của phụ nữ, lập ngân sách có đáp ứng giới và đảm bảo sự đại diện của phụ nữ trong quá trình ra quyết định và lãnh đạo ở cả khu vực công và tư nhân. |
Sở Nội vụ |
Sở Y tế; Sở Tài chính; Sở Công Thương; UBND xã, phường |
|
Mục tiêu 11.2. Xây dựng một Cộng đồng có khả năng chống chịu bền vững, đặc biệt ở cấp địa phương, trước các cuộc khủng hoảng trong tương lai và những thách thức dài hạn, bao gồm biến đổi khí hậu và công tác chuẩn bị, ứng phó với các tình trạng khẩn cấp về y tế, thông qua cách tiếp cận tổng thể của ASEAN nhằm đảm bảo khả năng chống chịu bền vững |
|||
|
11.2.1 |
Tăng cường hệ thống y tế để có khả năng phục hồi trong việc phòng ngừa, chuẩn bị và ứng phó với các nguy cơ liên quan đến sức khỏe, các mối nguy hóa học và sinh học, bao gồm các mối lo ngại về an toàn sinh học và an ninh sinh học, các nguy cơ phóng xạ-hạt nhân và các mối đe dọa mới nổi. |
Sở Y tế |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; BCH quân sự thành phố; UBND xã, phường |
|
11.2.2 |
Tăng cường năng lực trong việc xây dựng khả năng phục hồi bền vững bằng nhiều cách, trong đó có tăng cường và dự báo khả năng quản lý thảm họa và hỗ trợ việc thực hiện các chính sách hiệu quả để đạt được khả năng phục hồi sau thảm họa và phát triển bền vững. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Y tế; Sở Khoa học và Công nghệ; BCH quân sự thành phố; UBND xã, phường |
|
11.2.3 |
Tăng cường giảm thiểu và thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm thiểu khả năng bị tổn thương bằng cách thúc đẩy khả năng phục hồi và năng lực thích ứng với khí hậu, thực hiện các giải pháp dựa vào thiên nhiên và các phương pháp tiếp cận dựa vào hệ sinh thái thông qua sự tham gia tích cực của Hành động vì khí hậu dựa vào cộng đồng. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Y tế; Sở Xây dựng; UBND xã, phường |
|
11.2.4 |
Tăng cường giao tiếp và liên kết giữa các quy trình, cơ chế để chuẩn bị và ứng phó nhanh chóng và hiệu quả với các trường hợp khẩn cấp và thảm họa, cũng như tối ưu hóa hoặc hợp lý hóa việc sử dụng các biện pháp hiện có. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Y tế; Bộ chỉ huy Quân sự thành phố; UBND xã, phường |
|
11.2.5 |
Nâng cao năng lực địa phương trong việc thực hiện các biện pháp phòng ngừa, giảm nhẹ, chuẩn bị, ứng phó và phục hồi sau thảm họa và các trường hợp khẩn cấp, bao gồm xây dựng khả năng phục hồi bền vững và giảm thiểu tác động của thảm họa bằng cách tăng cường năng lực ở mọi cấp độ để bảo vệ cộng đồng tốt hơn và khả năng giảm thiểu thiệt hại của họ, đồng thời tạo điều kiện phục hồi nhanh chóng và hiệu quả. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Y tế; UBND xã, phường |
|
Mục tiêu 12.1. Xây dựng một Cộng đồng bền vững, thúc đẩy chương trình nghị sự về phát triển bền vững của ASEAN phù hợp với các Mục tiêu Phát triển bền vững và chương trình phát triển toàn cầu sau năm 2030 |
|||
|
12.1.1 |
Áp dụng các biện pháp quản lý tốt và tăng cường các chính sách để giải quyết các vấn đề môi trường, bao gồm ô nhiễm, vận chuyển và xử lý bất hợp pháp các chất và chất thải nguy hại. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Công Thương; Sở Tài chính; UBND xã, phường |
|
12.1.2 |
Tăng cường quan hệ đối tác công-tư-người dân nhằm thúc đẩy việc áp dụng nền kinh tế tuần hoàn các phương pháp tiếp cận để tối đa hóa hiệu quả sử dụng tài nguyên, bao gồm việc phát triển các tiêu chuẩn cho các phương pháp tiếp cận kinh tế tuần hoàn khu vực hướng tới tăng trưởng bền vững và toàn diện. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Công Thương; Sở Tài chính; UBND xã, phường |
|
12.1.3 |
Tăng cường hợp tác liên ngành kích thích nền kinh tế xanh bền vững thông qua việc thúc đẩy việc làm xanh và kỹ năng xanh và lồng ghép việc làm và kỹ năng xanh vào chương trình phát triển nguồn nhân lực thông qua nâng cao nhận thức, chính sách, nghiên cứu và phát triển TVET về kỹ năng xanh và hệ thống chứng nhận năng lực TVET quốc gia. |
Sở Nội vụ |
Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Công Thương; Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND xã, phường |
|
12.1.4 |
Đẩy mạnh bảo tồn đa dạng sinh học và đưa đa dạng sinh học và biến đổi khí hậu vào các quá trình phát triển khác nhau để tạo cơ hội cho sinh kế bền vững và phát triển kinh tế. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ngành, UBND xã, phường |
|
12.1.5 |
Tăng cường phối hợp để thực hiện cách tiếp cận toàn diện đối với khả năng phục hồi bền vững về môi trường và xã hội, bao gồm thúc đẩy sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên, sức khỏe sinh thái, chống ô nhiễm, giảm phát thải, tăng cường quản lý rủi ro thiên tai và phát triển lực lượng lao động để hỗ trợ nền kinh tế xanh. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Y tế; Sở Công Thương; Sở Nội vụ, UBND xã, phường |
|
12.1.6 |
Tăng cường hợp tác với khu vực tư nhân nhằm thúc đẩy hợp tác trong thực tập giáo dục, trong các chương trình đào tạo trung học hoặc tương đương, giáo dục STEM và học nghề để đáp ứng năng lực và trình độ theo nhu cầu, bao gồm cả việc làm xanh và kỹ năng xanh của TVET và giáo dục đại học, kết hợp nghiên cứu cập nhật về công nghệ tiên tiến để đáp ứng nhu cầu thị trường lao động. |
Sở Giáo dục và Đào tạo và Sở Nội vụ |
Sở Công Thương; UBND xã, phường |
|
Mục tiêu 12.2. Hướng tới một ASEAN xanh tận dụng đổi mới số và đẩy nhanh các hoạt động số hóa mới cũng như các hoạt động hiện có nhằm đảm bảo môi trường an toàn, sạch sẽ và nâng cao khả năng sẵn sàng ứng phó với biến đổi khí hậu và thiên tai |
|||
|
12.2.1 |
Thực hiện chiến lược toàn diện về đô thị hóa bền vững bằng cách tăng cường các phương pháp tiếp cận có sự tham gia và tích hợp trong quy hoạch và quản lý đô thị, tăng cường năng lực của các tổ chức địa phương để thực hiện hiệu quả các chiến lược và chương trình nhằm xây dựng thành phố sạch, xanh, đáng sống và phúc lợi được nâng cao. |
Sở Xây dựng |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND xã, phường |
|
12.2.2 |
Mở rộng sự tham gia của khu vực tư nhân và các bên liên quan nhằm khuyến khích tăng cường nguồn lực tài chính cho lĩnh vực khí hậu cũng như tìm kiếm các cơ chế tài trợ mới và sáng tạo để giải quyết vấn đề biến đổi khí hậu, mất đa dạng sinh học và ô nhiễm. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
BCH quân sự thành phố, UBND xã, phường |
|
12.2.3 |
Tăng cường sử dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong việc tăng cường cơ sở hạ tầng ứng phó với biến đổi khí hậu, thiên tai và các giải pháp dựa vào thiên nhiên cho phát triển bền vững. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND xã, phường |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh