Kế hoạch 4654/KH-UBND năm 2026 thông tin, tuyên truyền nâng cao hiểu biết của người dân về lợi ích và ứng dụng năng lượng nguyên tử, công tác bảo đảm an toàn, an ninh trong phát triển điện hạt nhân, hình thành văn hóa an toàn, an ninh hạt nhân giai đoạn đến năm 2035 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
| Số hiệu | 4654/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 31/03/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 31/03/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Khánh Hòa |
| Người ký | Trịnh Minh Hoàng |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4654/KH-UBND |
Khánh Hòa, ngày 31 tháng 3 năm 2026 |
Căn cứ Luật Năng lượng nguyên tử ngày 27/6/2025;
Căn cứ Quyết định số 119/QĐ-TTg ngày 16/01/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Thông tin, tuyên truyền về phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử phục vụ phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn đến năm 2035”;
Căn cứ Công văn số 1465/UBND-KGVX ngày 23/01/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tham mưu triển khai Quyết định số 119/QĐ-TTg ngày 16/01/2026 của Thủ tướng Chính phủ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 958/TTr-SVHTTDL ngày 10/02/2026;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch Thông tin, tuyên truyền nâng cao hiểu biết của người dân về lợi ích và ứng dụng năng lượng nguyên tử, công tác bảo đảm an toàn, an ninh trong phát triển điện hạt nhân, hình thành văn hóa an toàn, an ninh hạt nhân giai đoạn đến năm 2035 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, cụ thể như sau:
- Nâng cao nhận thức của cán bộ, công chức, viên chức và Nhân dân về vai trò, lợi ích của năng lượng nguyên tử và điện hạt nhân đối với bảo đảm an ninh năng lượng, phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường.
- Trang bị kiến thức cơ bản về an toàn bức xạ, an toàn và an ninh hạt nhân, năng lực phòng ngừa và ứng phó sự cố, góp phần giảm thiểu rủi ro và tác động tiêu cực nếu xảy ra sự cố.
- Hình thành và lan tỏa văn hóa an toàn, an ninh hạt nhân trong cộng đồng, tạo sự đồng thuận xã hội trong triển khai các dự án điện hạt nhân trên địa bàn tỉnh.
- Nội dung thông tin, tuyên truyền bảo đảm chính xác, khoa học, dễ hiểu, phù hợp với từng nhóm đối tượng.
- Hoạt động tuyên truyền được triển khai đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm, gắn với nhiệm vụ chính trị của tỉnh.
- Phân công rõ trách nhiệm chủ trì, phối hợp; bảo đảm hiệu quả, tránh trùng lặp, lãng phí nguồn lực.
- 100% cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp tỉnh; cán bộ phụ trách công tác thông tin, tuyên truyền, khoa học - công nghệ, môi trường, y tế, giáo dục được bồi dưỡng kiến thức cơ bản về năng lượng nguyên tử, điện hạt nhân, an toàn và an ninh hạt nhân.
- Ít nhất 70% người dân tại các khu vực liên quan đến dự án điện hạt nhân được tiếp cận thông tin cơ bản về lợi ích, rủi ro, biện pháp bảo đảm an toàn và ứng phó sự cố.
- Ít nhất 70% học sinh trung học, sinh viên được phổ biến kiến thức ngoại khóa về năng lượng nguyên tử và điện hạt nhân.
- Tổ chức tối thiểu 02 cuộc điều tra xã hội học đánh giá nhận thức, mức độ đồng thuận của cộng đồng.
- Hình thành đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên nòng cốt cấp tỉnh về lĩnh vực năng lượng nguyên tử;
- Phấn đấu mỗi năm tăng trung bình khoảng 10% số lượng tin, bài, thời lượng phát sóng về năng lượng nguyên tử và điện hạt nhân trên các cơ quan báo chí của tỉnh theo định hướng của Quyết định số 119/QĐ-TTg.
- Trên 80% cán bộ, công chức, viên chức được cập nhật kiến thức chuyên sâu về truyền thông năng lượng nguyên tử và điện hạt nhân.
- Trên 70% người dân tại khu vực liên quan dự án điện hạt nhân nắm được các kiến thức cơ bản về an toàn bức xạ, phòng ngừa và ứng phó sự cố.
- 90% học sinh trung học, sinh viên tại tỉnh Khánh Hòa được phổ biến kiến thức ngoại khóa về năng lượng nguyên tử và điện hạt nhân.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4654/KH-UBND |
Khánh Hòa, ngày 31 tháng 3 năm 2026 |
Căn cứ Luật Năng lượng nguyên tử ngày 27/6/2025;
Căn cứ Quyết định số 119/QĐ-TTg ngày 16/01/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Thông tin, tuyên truyền về phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử phục vụ phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn đến năm 2035”;
Căn cứ Công văn số 1465/UBND-KGVX ngày 23/01/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tham mưu triển khai Quyết định số 119/QĐ-TTg ngày 16/01/2026 của Thủ tướng Chính phủ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 958/TTr-SVHTTDL ngày 10/02/2026;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch Thông tin, tuyên truyền nâng cao hiểu biết của người dân về lợi ích và ứng dụng năng lượng nguyên tử, công tác bảo đảm an toàn, an ninh trong phát triển điện hạt nhân, hình thành văn hóa an toàn, an ninh hạt nhân giai đoạn đến năm 2035 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, cụ thể như sau:
- Nâng cao nhận thức của cán bộ, công chức, viên chức và Nhân dân về vai trò, lợi ích của năng lượng nguyên tử và điện hạt nhân đối với bảo đảm an ninh năng lượng, phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường.
- Trang bị kiến thức cơ bản về an toàn bức xạ, an toàn và an ninh hạt nhân, năng lực phòng ngừa và ứng phó sự cố, góp phần giảm thiểu rủi ro và tác động tiêu cực nếu xảy ra sự cố.
- Hình thành và lan tỏa văn hóa an toàn, an ninh hạt nhân trong cộng đồng, tạo sự đồng thuận xã hội trong triển khai các dự án điện hạt nhân trên địa bàn tỉnh.
- Nội dung thông tin, tuyên truyền bảo đảm chính xác, khoa học, dễ hiểu, phù hợp với từng nhóm đối tượng.
- Hoạt động tuyên truyền được triển khai đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm, gắn với nhiệm vụ chính trị của tỉnh.
- Phân công rõ trách nhiệm chủ trì, phối hợp; bảo đảm hiệu quả, tránh trùng lặp, lãng phí nguồn lực.
- 100% cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp tỉnh; cán bộ phụ trách công tác thông tin, tuyên truyền, khoa học - công nghệ, môi trường, y tế, giáo dục được bồi dưỡng kiến thức cơ bản về năng lượng nguyên tử, điện hạt nhân, an toàn và an ninh hạt nhân.
- Ít nhất 70% người dân tại các khu vực liên quan đến dự án điện hạt nhân được tiếp cận thông tin cơ bản về lợi ích, rủi ro, biện pháp bảo đảm an toàn và ứng phó sự cố.
- Ít nhất 70% học sinh trung học, sinh viên được phổ biến kiến thức ngoại khóa về năng lượng nguyên tử và điện hạt nhân.
- Tổ chức tối thiểu 02 cuộc điều tra xã hội học đánh giá nhận thức, mức độ đồng thuận của cộng đồng.
- Hình thành đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên nòng cốt cấp tỉnh về lĩnh vực năng lượng nguyên tử;
- Phấn đấu mỗi năm tăng trung bình khoảng 10% số lượng tin, bài, thời lượng phát sóng về năng lượng nguyên tử và điện hạt nhân trên các cơ quan báo chí của tỉnh theo định hướng của Quyết định số 119/QĐ-TTg.
- Trên 80% cán bộ, công chức, viên chức được cập nhật kiến thức chuyên sâu về truyền thông năng lượng nguyên tử và điện hạt nhân.
- Trên 70% người dân tại khu vực liên quan dự án điện hạt nhân nắm được các kiến thức cơ bản về an toàn bức xạ, phòng ngừa và ứng phó sự cố.
- 90% học sinh trung học, sinh viên tại tỉnh Khánh Hòa được phổ biến kiến thức ngoại khóa về năng lượng nguyên tử và điện hạt nhân.
- Duy trì thường xuyên hệ thống truyền thông đa nền tảng; hình thành nền tảng dữ liệu số phục vụ công tác tuyên truyền, bảo đảm tăng trưởng phù hợp theo định hướng Đề án.
III. NỘI DUNG THÔNG TIN, TUYÊN TRUYỀN
1. Nhóm nội dung về chủ trương, chính sách
- Quan điểm, chủ trương của Đảng, Nhà nước về phát triển năng lượng nguyên tử và điện hạt nhân.
- Chiến lược, quy hoạch phát triển điện hạt nhân và ứng dụng năng lượng nguyên tử của Việt Nam.
- Cơ chế, chính sách về đầu tư, quản lý, giám sát an toàn, an ninh hạt nhân.
2. Nhóm nội dung về lợi ích và ứng dụng
- Vai trò của điện hạt nhân trong bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia.
- Đóng góp của năng lượng nguyên tử trong y tế, nông nghiệp, công nghiệp, môi trường.
- Lợi ích kinh tế - xã hội của các dự án điện hạt nhân đối với địa phương.
3. Nhóm nội dung về an toàn, an ninh hạt nhân
- Nguyên tắc bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân theo tiêu chuẩn quốc tế.
- Hệ thống giám sát, cảnh báo, ứng phó sự cố hạt nhân.
- Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân và cộng đồng.
4. Nhóm nội dung về văn hóa an toàn
- Ý thức tuân thủ pháp luật về an toàn bức xạ và hạt nhân.
- Hành vi, kỹ năng phòng ngừa rủi ro, ứng phó sự cố.
- Trách nhiệm cộng đồng trong giám sát xã hội.
IV. ĐỐI TƯỢNG VÀ HÌNH THỨC THÔNG TIN, TUYÊN TRUYỀN
- Cán bộ lãnh đạo, quản lý, công chức, viên chức các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp.
- Người dân sinh sống tại các khu vực liên quan đến dự án điện hạt nhân và khu vực trọng điểm phát triển hạ tầng năng lượng.
- Học sinh, sinh viên, thanh niên.
- Doanh nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức nghề nghiệp.
- Cơ quan báo chí, truyền thông trên địa bàn tỉnh.
2. Hình thức thông tin, tuyên truyền
- Tuyên truyền trên báo in, báo điện tử, phát thanh, truyền hình, Cổng thông tin điện tử tỉnh, hệ thống thông tin cơ sở và các nền tảng số chính thống.
- Tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm, diễn đàn đối thoại chuyên đề.
- Xây dựng, phát hành video clip, infographic, tài liệu điện tử, ấn phẩm truyền thông.
- Tổ chức triển lãm, trưng bày lưu động, ngày hội khoa học, hoạt động truyền thông trực quan.
- Tổ chức tham quan, học tập mô hình, trung tâm thông tin, trưng bày về năng lượng nguyên tử và điện hạt nhân.
1. Nhóm nhiệm vụ xây dựng nội dung, tài liệu tuyên truyền
- Xây dựng bộ tài liệu tuyên truyền chuẩn hóa về năng lượng nguyên tử và điện hạt nhân, bao gồm: sổ tay tuyên truyền cơ sở, tài liệu hỏi - đáp, infographic, video clip ngắn, tài liệu phục vụ báo cáo viên.
- Biên soạn nội dung chuyên đề về lợi ích kinh tế - xã hội của điện hạt nhân; an toàn bức xạ, an toàn và an ninh hạt nhân; văn hóa an toàn hạt nhân phù hợp với từng nhóm đối tượng.
- Định kỳ rà soát, cập nhật nội dung tuyên truyền theo quy định mới của Trung ương và tình hình triển khai thực tế.
2. Nhóm nhiệm vụ tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng
- Xây dựng chuyên trang, chuyên mục về năng lượng nguyên tử và điện hạt nhân trên Cổng thông tin điện tử tỉnh, Báo và Phát thanh, Truyền hình Khánh Hòa và các cơ quan báo chí địa phương.
- Tổ chức sản xuất phóng sự, tọa đàm truyền hình, bản tin phát thanh tuyên truyền về an toàn, an ninh hạt nhân.
- Tăng cường truyền thông trên nền tảng số, mạng xã hội chính thống của tỉnh; ứng dụng hình thức truyền thông đa phương tiện, trực quan, dễ tiếp cận.
3. Nhóm nhiệm vụ tuyên truyền trực tiếp tại cộng đồng
- Tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm, diễn đàn đối thoại với người dân tại các khu vực liên quan đến dự án điện hạt nhân.
- Lồng ghép nội dung tuyên truyền vào các hội nghị tiếp xúc cử tri, sinh hoạt cộng đồng, hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội.
- Tổ chức triển lãm lưu động, ngày hội khoa học, trưng bày chuyên đề về năng lượng nguyên tử và điện hạt nhân.
4. Nhóm nhiệm vụ đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực
- Tổ chức tập huấn hằng năm cho cán bộ làm công tác thông tin, tuyên truyền; đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên cơ sở.
- Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, các cơ quan chuyên môn tổ chức lớp bồi dưỡng chuyên sâu về an toàn bức xạ, an ninh hạt nhân.
- Xây dựng mạng lưới cộng tác viên truyền thông về năng lượng nguyên tử trên địa bàn tỉnh.
5. Nhóm nhiệm vụ khảo sát, đánh giá và điều chỉnh hoạt động tuyên truyền
- Tổ chức điều tra xã hội học định kỳ (2-3 năm/lần) để đánh giá mức độ nhận thức, sự đồng thuận của người dân.
- Xây dựng bộ chỉ số đánh giá hiệu quả công tác thông tin, tuyên truyền.
- Trên cơ sở kết quả đánh giá, kịp thời điều chỉnh nội dung, hình thức tuyên truyền cho phù hợp.
6. Nhóm giải pháp về phối hợp, tổ chức thực hiện
- Xây dựng cơ chế phối hợp cụ thể giữa Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch với các sở, ngành liên quan, nhất là Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Công Thương, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế trong việc cung cấp thông tin chuyên môn, thẩm định nội dung tuyên truyền và tổ chức các hoạt động đào tạo, truyền thông về năng lượng nguyên tử, điện hạt nhân.
- Phân công rõ trách nhiệm từng cơ quan, đơn vị; gắn trách nhiệm người đứng đầu trong tổ chức thực hiện Kế hoạch.
- Lồng ghép nội dung tuyên truyền về năng lượng nguyên tử, điện hạt nhân với các chương trình, đề án truyền thông khác của tỉnh.
7. Nhóm giải pháp về nguồn lực và kinh phí
- Bố trí kinh phí từ ngân sách nhà nước theo phân cấp để triển khai các nhiệm vụ của Kế hoạch.
- Huy động nguồn lực xã hội hóa hợp pháp phục vụ hoạt động thông tin, tuyên truyền.
- Sử dụng kinh phí tiết kiệm, hiệu quả, đúng mục đích, đúng quy định pháp luật.
- Nguồn ngân sách nhà nước chi lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số và các lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật;
- Hằng năm, trên cơ sở nội dung của Kế hoạch và nhiệm vụ được giao, các cơ quan, đơn vị, địa phương xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí thực hiện, tổng hợp chung trong kế hoạch dự toán ngân sách hằng năm của cơ quan, đơn vị, địa phương, gửi Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện theo quy định hiện hành.
- Nguồn tài trợ, đóng góp tự nguyện của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
- Nguồn kinh phí hỗ trợ từ các chủ đầu tư dự án điện hạt nhân và các cơ sở ứng dụng năng lượng nguyên tử lớn trên địa bàn (nếu có).
3. Các nguồn thu hợp pháp khác
Theo quy định của pháp luật.
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Chủ trì tổ chức thông tin, tuyên truyền nâng cao hiểu biết của người dân về lợi ích và ứng dụng năng lượng nguyên tử, điện hạt nhân; tập trung tại các khu vực liên quan đến dự án điện hạt nhân, khu dân cư trọng điểm, địa bàn ven biển và khu vực phát triển hạ tầng năng lượng.
- Chủ trì phối hợp tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm, truyền thông cộng đồng; biên soạn, phát hành tài liệu tuyên truyền về an toàn bức xạ, an toàn và an ninh hạt nhân, kỹ năng phòng ngừa và ứng phó sự cố.
- Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, các cơ quan Trung ương để cập nhật nội dung chuyên môn, tài liệu chuẩn hóa, tổ chức tập huấn nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, báo cáo viên, phóng viên làm công tác thông tin, tuyên truyền.
- Chỉ đạo, hướng dẫn hệ thống thông tin cơ sở, báo chí địa phương, cổng thông tin điện tử, nền tảng số của tỉnh triển khai truyền thông đồng bộ, thống nhất, bảo đảm đúng định hướng, kịp thời phản bác thông tin sai lệch.
- Chủ trì theo dõi, đôn đốc, tổng hợp kết quả thực hiện Kế hoạch; định kỳ hằng năm báo cáo UBND tỉnh và gửi Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định.
- Cung cấp nội dung chuyên môn về năng lượng nguyên tử, điện hạt nhân, an toàn bức xạ, an toàn và an ninh hạt nhân phục vụ công tác tuyên truyền.
- Phối hợp tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên.
- Phối hợp xây dựng tài liệu chuẩn hóa, cập nhật tiến bộ khoa học, công nghệ trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
Trên cơ sở dự toán của các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan lập cùng thời điểm xây dựng dự toán hằng năm, Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện theo quy định hiện hành.
Lồng ghép nội dung tuyên truyền, giáo dục về năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ và văn hóa an toàn hạt nhân trong hoạt động ngoại khóa, giáo dục kỹ năng sống phù hợp với từng cấp học.
- Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan liên quan thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ và hạt nhân, điện hạt nhân theo quy định của pháp luật.
- Hướng dẫn lồng ghép nội dung tuyên truyền pháp luật về năng lượng nguyên tử trong các chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật hằng năm trên địa bàn tỉnh.
- Tham gia thẩm định nội dung pháp lý của các tài liệu tuyên truyền khi có yêu cầu; bảo đảm tính chính xác, thống nhất với hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.
- Phối hợp cung cấp thông tin về quy hoạch, phát triển hạ tầng năng lượng, an ninh năng lượng, định hướng phát triển điện hạt nhân và các nội dung liên quan đến ngành năng lượng phục vụ công tác thông tin, tuyên truyền.
- Phối hợp tổ chức tuyên truyền về vai trò của điện hạt nhân trong bảo đảm an ninh năng lượng, phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Lồng ghép nội dung tuyên truyền về năng lượng nguyên tử, điện hạt nhân trong các chương trình, đề án, hoạt động chuyên môn của ngành công thương.
- Tham gia các hoạt động hội nghị, hội thảo, tập huấn chuyên đề theo kế hoạch; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện theo phân công.
7. Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan liên quan tổ chức triển khai các nội dung thông tin, tuyên truyền về năng lượng nguyên tử và điện hạt nhân theo Kế hoạch.
- Lồng ghép nội dung tuyên truyền về năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ và văn hóa an toàn hạt nhân trong các chương trình, đề án, kế hoạch công tác chuyên môn hằng năm của ngành, lĩnh vực phụ trách.
- Phối hợp cung cấp thông tin, dữ liệu chuyên ngành phục vụ công tác truyền thông; tham gia các hoạt động tập huấn, hội nghị, hội thảo, khảo sát đánh giá theo yêu cầu của cơ quan chủ trì.
8. Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu
- Tổ chức triển khai công tác thông tin, tuyên truyền về năng lượng nguyên tử và điện hạt nhân trên địa bàn quản lý thông qua hệ thống thông tin cơ sở, hội nghị khu dân cư, sinh hoạt cộng đồng và các hình thức phù hợp với điều kiện thực tế.
- Phối hợp tổ chức các hoạt động truyền thông cộng đồng, đối thoại với Nhân dân, cung cấp thông tin kịp thời, chính xác; chủ động nắm bắt dư luận xã hội, kịp thời phản ánh về cơ quan chủ trì để xử lý thông tin sai lệch, tiêu cực (nếu có).
- Bố trí cán bộ đầu mối phụ trách công tác thông tin, tuyên truyền; lồng ghép nội dung tuyên truyền trong các chương trình phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.
Trên đây là Kế hoạch thông tin, tuyên truyền nâng cao hiểu biết của người dân về lợi ích và ứng dụng năng lượng nguyên tử, công tác bảo đảm an toàn, an ninh trong phát triển điện hạt nhân, hình thành văn hóa an toàn, an ninh hạt nhân giai đoạn đến năm 2035 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Hằng năm, các cơ quan, đơn vị căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tổ chức triển khai thực hiện; định kỳ tổng hợp, gửi báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh (thông qua Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch) trước ngày 20/10 để tổng hợp, báo cáo theo quy định./.
(Đính kèm Phụ lục bảng phân công nhiệm vụ)
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
(Kinh phí thực hiện theo khả năng cân đối ngân sách hằng năm và nguồn huy động
hợp pháp)
(Kèm theo Kế hoạch số 4654/KH-UBND ngày 31/3/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh Khánh
Hòa)
|
STT |
Nội dung nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian thực hiện |
Sản phẩm/ Kết quả |
Kinh phí (ước tính) |
Nguồn vốn |
|
GIAI ĐOẠN 2026-2030 |
|||||||
|
1. |
Biên soạn, chuẩn hóa bộ tài liệu tuyên truyền cơ bản |
Sở VHTT&DL |
Sở KH&CN |
2026-2028 |
Bộ tài liệu thống nhất |
Theo khả năng cân đối ngân sách |
Ngân sách tỉnh, lồng ghép truyền thông |
|
2. |
Duy trì chuyên mục tuyên truyền trên Cổng TTĐT, báo chí, truyền hình |
Sở VHTT&DL |
Báo và PT-TH KH |
Hằng năm |
Chuyên mục thường kỳ |
Theo dự toán hằng năm |
Ngân sách tỉnh |
|
3. |
Tổ chức sản xuất phóng sự, bản tin chuyên đề |
Báo và PT- THKH |
Sở VHTT&DL |
Hằng năm |
Chương trình phát sóng |
Theo dự toán hằng năm |
Ngân sách tỉnh |
|
4. |
Tổ chức hội nghị, đối thoại cộng đồng |
Sở VHTT&DL |
UBND các xã: Vĩnh Hải, Phước Dinh… |
2026-2030 |
Hội nghị tuyên truyền |
Theo khả năng cân đối |
Ngân sách tỉnh, xã hội hóa |
|
5. |
Tổ chức tập huấn báo cáo viên, tuyên truyền viên |
Sở VHTT&DL |
Sở KH&CN |
Hằng năm |
Lớp tập huấn |
Theo dự toán đào tạo |
Ngân sách đào tạo |
|
6. |
Tổ chức điều tra xã hội học đánh giá nhận thức |
Sở VHTT&DL |
Sở KH&CN |
Định kỳ |
Báo cáo khảo sát |
Theo khả năng cân đối |
Ngân sách tỉnh |
|
7. |
Tổ chức hội nghị, hội thảo, diễn đàn về điện hạt nhân với sự tham gia của các nhà quản lý, nhà khoa học, chuyên gia trong nước và quốc tế, tập trung vào các nội dung về an toàn bức xạ, hạt nhân; bảo đảm an toàn, an ninh cho phát triển điện hạt nhân. |
Sở KH&CN |
Viện Năng lượng Nguyên tử Việt Nam; Sở VHTT&DL; Sở, ban, ngành liên quan; cơ quan báo đài |
Hằng năm |
Hội nghị, Hội thảo |
Theo dự toán hằng năm |
Ngân sách tỉnh |
|
8. |
Tổ chức cho đại diện các Sở, ban, ngành; các tổ chức chính trị xã hội; công chúng tham quan, tìm hiểu về điện hạt nhân trong nước |
Sở VHTT&DL |
Sở KH&CN KH; Báo và PT, TH KH; các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Hằng năm |
Tham quan, tìm hiểu |
Theo dự toán hằng năm |
Ngân sách tỉnh và các nguồn hợp pháp khác |
|
GIAI ĐOAN 2031-2035 |
|||||||
|
9. |
Cập nhật, nâng cấp tài liệu tuyên truyền chuyên sâu |
Sở VHTT&DL |
Sở KH&CN |
2031-2033 |
Bộ tài liệu nâng cao |
Theo khả năng cân đối |
Ngân sách tỉnh |
|
10. |
Duy trì truyền thông đa nền tảng |
Sở VHTT&DL |
Báo và PT-TH KH |
Hằng năm |
Hệ thống truyền thông |
Theo dự toán hằng năm |
Ngân sách tỉnh |
|
11. |
Tổ chức đào tạo chuyên sâu về an toàn bức xạ, an ninh hạt nhân |
Sở KH&CN |
Bộ KH&CN |
Hằng năm |
Lớp đào tạo |
Theo dự toán KH&CN |
Ngân sách sự nghiệp KH&CN |
|
12. |
Lồng ghép giáo dục trong trường học |
Sở GD&ĐT |
Sở VHTT&DL |
Hằng năm |
Hoạt động ngoại khóa |
Theo dự toán giáo dục |
Ngân sách giáo dục |
|
13. |
Tổ chức hội nghị, hội thảo, diễn đàn về điện hạt nhân với sự tham gia của các nhà quản lý, nhà khoa học, chuyên gia trong nước và quốc tế, tập trung vào các nội dung về an toàn bức xạ, hạt nhân; bảo đảm an toàn, an ninh cho phát triển điện hạt nhân. |
Sở KH&CN |
Viện Năng lượng Nguyên tử Việt Nam; Sở VHTT&DL; sở, ban, ngành liên quan; cơ quan báo đài |
Hằng năm |
Hội nghị, Hội thảo |
Theo dự toán hằng năm |
Ngân sách tỉnh |
|
14. |
Tổ chức cho đại diện các Sở, ban, ngành; các tổ chức chính trị xã hội; công chúng tham quan, tìm hiểu về điện hạt nhân trong nước |
Sở VHTT&DL |
Sở KH&CN KH; Báo và PT, truyền hình KH; các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Hằng năm |
Tham quan, tìm hiểu |
Theo dự toán hằng năm |
Ngân sách tỉnh và các nguồn hợp pháp khác |
|
15. |
Tổ chức điều tra xã hội học cuối kỳ |
Sở VHTT&DL |
Sở KH&CN |
Định kỳ |
Báo cáo tổng hợp |
Theo khả năng cân đối |
Ngân sách tỉnh |
|
16. |
Tổng kết Kế hoạch |
Sở VHTT&DL |
Các sở, ngành |
2035 |
Báo cáo tổng kết |
Theo khả năng cân đối |
Ngân sách tỉnh |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh