Kế hoạch 213/KH-UBND năm 2026 thực hiện Đề án “Thông tin, tuyên truyền về phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử phục vụ phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn đến năm 2035” tỉnh Thanh Hóa
| Số hiệu | 213/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 26/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 26/06/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Thanh Hóa |
| Người ký | Cao Văn Cường |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 213/KH-UBND |
Thanh Hóa, ngày 26 tháng 6 năm 2026 |
Thực hiện Quyết định số 119/QĐ-TTg ngày 16/01/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Thông tin, tuyên truyền về phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử phục vụ phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn đến năm 2035”, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án “Thông tin, tuyên truyền về phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử phục vụ phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn đến năm 2035” tỉnh Thanh Hóa (sau đây viết tắt là Kế hoạch), cụ thể như sau:
- Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 119/QĐ-TTg ngày 16/01/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Thông tin, tuyên truyền về phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử phục vụ phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn đến năm 2035”, bảo đảm phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ và điều kiện, tình hình thực tế của tỉnh Thanh Hóa.
- Xác định cụ thể nội dung công việc, thời hạn, tiến độ hoàn thành; phân định rõ trách nhiệm và cơ chế phối hợp giữa các sở, ban, ngành và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc triển khai Kế hoạch.
- Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, thường xuyên, hiệu quả giữa các sở, ban, ngành và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc triển khai Kế hoạch.
- Các nhiệm vụ triển khai Kế hoạch phải bảo đảm tính khoa học, thiết thực, hiệu quả, tránh hình thức, lãng phí, phù hợp với tình hình thực tiễn của tỉnh, đúng quy định của pháp luật hiện hành. Xác định rõ vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương; các tổ chức, cá nhân có liên quan trong công tác chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch.
3.1. Mục tiêu chung.
Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức, hiểu biết về lợi ích, hiệu quả, đóng góp của năng lượng nguyên tử phục vụ hiệu quả phát triển kinh tế - xã hội. Qua đó, góp phần nâng cao sự ủng hộ, đồng thuận của các cấp, các ngành, nhân dân; thúc đẩy văn hóa an toàn, văn hóa an ninh và thực hiện thành công ứng dụng năng lượng nguyên tử trong kỷ nguyên mới của đất nước.
3.2.Mục tiêu cụ thể.
- Giai đoạn đến năm 2030:
Ít nhất 60% cán bộ lãnh đạo, công chức,viên chức tạicác cơ quan, đơn vị có liên quan của Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Ytế, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương và ít nhất 20% cán bộ lãnh đạo, công chức,viên chức của các sở, ngành liên quan được tiếp cận thông tin về phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử và điện hạt nhân.
- Giai đoạn đến năm 2035:
Ít nhất 80% cán bộ lãnh đạo, công chức,viên chức tạicác cơ quan, đơn vị có liên quan của Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Ytế, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương và ít nhất 30% cán bộ lãnh đạo, công chức,viên chức của các sở, ngành liên quan được tiếp cận thông tin về phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử và điện hạt nhân.
4.1. Thông tin, tuyên truyền về chủ trương, đường lối, cơ chế,chính sách.
- Xây dựng các chương trình, kế hoạch truyền thông đa phương tiện nhằm phổ biến, tuyên truyền về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử.
- Phổ biến, tuyên truyền các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử và điện hạt nhân; cơ chế chính sách về phát triển cơ sở hạ tầng, đào tạo nguồn nhân lực, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
4.2. Thông tin, tuyên truyền về phát triển điện hạt nhân và lò phản ứng nghiên cứu.
- Lịch sử, thành tựu và kinh nghiệm phát triển điện hạt nhân trên thế giới; xu hướng phát triển điện hạt nhân trong bối cảnh chuyển đổi năng lượng và mục tiêu phát thải ròng bằng 0 (Net Zero).
- Đặc điểm, tính chất, vai trò và lợi ích của điện hạt nhân trong bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia và phát triển kinh tế - xã hội.
- Sự cần thiết phát triển điện hạt nhân và xây dựng cơ sở hạ tầng cho phát triển điện hạt nhân ở Việt Nam.
- Giới thiệu công nghệ lò phản ứng hạt nhân thế hệ mới, đặc biệt là công nghệ lò phản ứng mô - đun nhỏ (SMR).
- Hiệu quả và lợi ích của lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu đối với tăng cường tiềm lực khoa học, công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực.
4.3. Thông tin, tuyên truyền về ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 213/KH-UBND |
Thanh Hóa, ngày 26 tháng 6 năm 2026 |
Thực hiện Quyết định số 119/QĐ-TTg ngày 16/01/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Thông tin, tuyên truyền về phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử phục vụ phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn đến năm 2035”, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án “Thông tin, tuyên truyền về phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử phục vụ phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn đến năm 2035” tỉnh Thanh Hóa (sau đây viết tắt là Kế hoạch), cụ thể như sau:
- Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 119/QĐ-TTg ngày 16/01/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Thông tin, tuyên truyền về phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử phục vụ phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn đến năm 2035”, bảo đảm phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ và điều kiện, tình hình thực tế của tỉnh Thanh Hóa.
- Xác định cụ thể nội dung công việc, thời hạn, tiến độ hoàn thành; phân định rõ trách nhiệm và cơ chế phối hợp giữa các sở, ban, ngành và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc triển khai Kế hoạch.
- Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, thường xuyên, hiệu quả giữa các sở, ban, ngành và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc triển khai Kế hoạch.
- Các nhiệm vụ triển khai Kế hoạch phải bảo đảm tính khoa học, thiết thực, hiệu quả, tránh hình thức, lãng phí, phù hợp với tình hình thực tiễn của tỉnh, đúng quy định của pháp luật hiện hành. Xác định rõ vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương; các tổ chức, cá nhân có liên quan trong công tác chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch.
3.1. Mục tiêu chung.
Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức, hiểu biết về lợi ích, hiệu quả, đóng góp của năng lượng nguyên tử phục vụ hiệu quả phát triển kinh tế - xã hội. Qua đó, góp phần nâng cao sự ủng hộ, đồng thuận của các cấp, các ngành, nhân dân; thúc đẩy văn hóa an toàn, văn hóa an ninh và thực hiện thành công ứng dụng năng lượng nguyên tử trong kỷ nguyên mới của đất nước.
3.2.Mục tiêu cụ thể.
- Giai đoạn đến năm 2030:
Ít nhất 60% cán bộ lãnh đạo, công chức,viên chức tạicác cơ quan, đơn vị có liên quan của Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Ytế, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương và ít nhất 20% cán bộ lãnh đạo, công chức,viên chức của các sở, ngành liên quan được tiếp cận thông tin về phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử và điện hạt nhân.
- Giai đoạn đến năm 2035:
Ít nhất 80% cán bộ lãnh đạo, công chức,viên chức tạicác cơ quan, đơn vị có liên quan của Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Ytế, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương và ít nhất 30% cán bộ lãnh đạo, công chức,viên chức của các sở, ngành liên quan được tiếp cận thông tin về phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử và điện hạt nhân.
4.1. Thông tin, tuyên truyền về chủ trương, đường lối, cơ chế,chính sách.
- Xây dựng các chương trình, kế hoạch truyền thông đa phương tiện nhằm phổ biến, tuyên truyền về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử.
- Phổ biến, tuyên truyền các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử và điện hạt nhân; cơ chế chính sách về phát triển cơ sở hạ tầng, đào tạo nguồn nhân lực, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
4.2. Thông tin, tuyên truyền về phát triển điện hạt nhân và lò phản ứng nghiên cứu.
- Lịch sử, thành tựu và kinh nghiệm phát triển điện hạt nhân trên thế giới; xu hướng phát triển điện hạt nhân trong bối cảnh chuyển đổi năng lượng và mục tiêu phát thải ròng bằng 0 (Net Zero).
- Đặc điểm, tính chất, vai trò và lợi ích của điện hạt nhân trong bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia và phát triển kinh tế - xã hội.
- Sự cần thiết phát triển điện hạt nhân và xây dựng cơ sở hạ tầng cho phát triển điện hạt nhân ở Việt Nam.
- Giới thiệu công nghệ lò phản ứng hạt nhân thế hệ mới, đặc biệt là công nghệ lò phản ứng mô - đun nhỏ (SMR).
- Hiệu quả và lợi ích của lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu đối với tăng cường tiềm lực khoa học, công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực.
4.3. Thông tin, tuyên truyền về ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ.
- Lịch sử, vai trò, ứng dụng và lợi ích của ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ; thành tựu ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ trong y tế, công nghiệp, nông nghiệp, môi trường và các ngành kinh tế - kỹ thuật khác.
- Thông tin về hoạt động và hiệu quả của các cơ sở ứng dụng năng lượng nguyên tử hiện có ở Việt Nam.
4.4. Thông tin, tuyên truyền về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân.
- Kiến thức cơ bản về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân, chu trình nhiên liệu hạt nhân, xử lý và quản lý chất thải phóng xạ.
- Trách nhiệm và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân khi tham gia hoạt động nghiên cứu, phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử và phát triển điện hạt nhân.
- Văn hóa an toàn, văn hóa an ninh và bài học kinh nghiệm từ các sự cố bức xạ và sự cố hạt nhân trên thế giới.
- Vai trò của cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia và hệ thống cơ quan quản lý nhà nước đối với công tác bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân.
Các hình thức thông tin, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng như: Báo và Phát thanh, truyền hình tỉnh; hệ thống truyền thanh các địa phương; trang/cổng thông tin điện tử của các sở, ban, ngành, địa phương và trên môi trường mạng, lan tỏa trên các mạng xã hội.
Kinh phí thực hiện Kế hoạch này được bố trí từ nguồn ngân sách của tỉnh, ngân sách của các cơ quan, đơn vị thuộc chính quyền cấp cơ sở và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
7.1. Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường căn cứ nhiệm vụ được giao tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này, chủ động xây dựng kế hoạch để tổ chức triển khai thực hiện; định kỳ trước ngày 15 tháng 10 hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu, gửi báo cáo kết quả thực hiện về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp.
7.2. Sở Tài chính: Trên cơ sở các nội dung, nhiệm vụ được phê duyệt tại Kế hoạch này, đề xuất của các cơ quan, đơn vị và khả năng cân đối ngân sách, tham mưu bố trí kinh phí để triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao theo đúng quy định hiện hành của pháp luật.
7.3. Sở Khoa học và Công nghệ là đơn vị đầu mối, có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện Kế hoạch của các cơ quan, đơn vị, địa phương; định kỳ tổng hợp tình hình thực hiện, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh, Bộ Khoa học và Công nghệ và tham mưu báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định.
7.4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chỉ đạo các cơ quan báo chí, truyền thông xây dựng và triển khai các hoạt động thông tin, tuyên truyền về phát triển, ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ trên địa bàn tỉnh.
7.5. Báo và Phát thanh, truyền hình tỉnh chủ trì xây dựng nội dung, tin bài, chương trình phát sóng, đưa tin, chuyên mục thông tin tuyên truyền về phát triển, ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ trên địa bàn tỉnh.
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án “Thông tin, tuyên truyền về phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử phục vụ phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn đến năm 2035” tỉnh Thanh Hóa. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc phát sinh vấn đề cần điều chỉnh, bổ sung,các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo,giải quyết./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
CÁC NHIỆM VỤ CỦA KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
(Kèm theo Kế hoạch số 213/KH-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chủ tịch UBND
tỉnh Thanh Hóa)
|
STT |
Nhiệm vụ |
Đơn vị chủ trì |
Đơn vị phối hợp |
Dự kiến kết quả |
Thời gian thực hiện |
|
1 |
Thông tin, tuyên truyền chủ trương, đường lối, cơ chế, chính sách về phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy; Cục An toàn bức xạ và hạt nhân; Báo và Phát thanh, truyền hình tỉnh; các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, đơn vị có liên quan. |
Thông tin tuyên truyền về phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử được đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng như: Báo và Phát thanh, truyền hình tỉnh; hệ thống truyền thanh các địa phương; trang/cổng thông tin điện tử của các sở, ban, ngành, địa phương và trên môi trường mạng, lan tỏa trên các mạng xã hội. |
Hằng năm |
|
2 |
Thông tin, tuyên truyền về phát triển điện hạt nhân và lò phản ứng nghiên cứu. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy; Cục An toàn bức xạ và hạt nhân; Báo và Phát thanh, truyền hình tỉnh; các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, đơn vị có liên quan. |
Thông tin tuyên truyền về phát triển điện hạt nhân và lò phản ứng nghiên cứu được đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng như: Báo và Phát thanh, truyền hình tỉnh; hệ thống truyền thanh các địa phương; trang/cổng thông tin điện tử của các sở, ban, ngành, địa phương và trên môi trường mạng, lan tỏa trên các mạng xã hội. |
Hằng năm |
|
3 |
Thông tin, tuyên truyền về ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ |
||||
|
3.1 |
Thông tin, tuyên truyền về phát triển, ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ trong lĩnh vực công nghiệp và các ngành kinh tế - kỹ thuật khác giai đoạn đến năm 2035. |
Sở Công Thương |
Cục An toàn bức xạ và hạt nhân; Báo và Phát thanh, truyền hình tỉnh; các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, đơn vị có liên quan. |
Thông tin tuyên truyền về phát triển, ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ trong lĩnh vực công nghiệp và các ngành kinh tế - kỹ thuật được đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng như: Báo và Phát thanh, truyền hình tỉnh; hệ thống truyền thanh các địa phương; trang/cổng thông tin điện tử của các sở, ban, ngành, địa phương và trên môi trường mạng, lan tỏa trên các mạng xã hội. |
Hằng năm |
|
3.2 |
Thông tin, tuyên truyền về phát triển, ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ trong lĩnh vực y tế giai đoạn đến năm 2035. |
Sở Y tế |
Cục An toàn bức xạ và hạt nhân; Báo và Phát thanh, truyền hình tỉnh; các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, đơn vị có liên quan. |
Thông tin tuyên truyền về phát triển, ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ trong lĩnh vực y tế được đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng như: Báo và Phát thanh, truyền hình tỉnh; hệ thống truyền thanh các địa phương; trang/cổng thông tin điện tử của các sở, ban, ngành, địa phương và trên môi trường mạng, lan tỏa trên các mạng xã hội. |
Hằng năm |
|
3.3 |
Thông tin, tuyên truyền về phát triển, ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường giai đoạn đến năm 2035. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Cục An toàn bức xạ và hạt nhân; Báo và Phát thanh, truyền hình tỉnh; các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, đơn vị có liên quan. |
Thông tin tuyên truyền về phát triển, ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường được đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng như: Báo và Phát thanh, truyền hình tỉnh; hệ thống truyền thanh các địa phương; trang/cổng thông tin điện tử của các sở, ban, ngành, địa phương và trên môi trường mạng, lan tỏa trên các mạng xã hội. |
Hằng năm |
|
4 |
Thông tin, tuyên truyền về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Cục An toàn bức xạ và hạt nhân; Báo và Phát thanh, truyền hình tỉnh; các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, đơn vị có liên quan. |
Thông tin tuyên truyền về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân được đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng như: Báo và Phát thanh, truyền hình tỉnh; hệ thống truyền thanh các địa phương; trang/ cổng thông tin điện tử của các sở, ban, ngành, địa phương và trên môi trường mạng, lan tỏa trên các mạng xã hội. |
Hằng năm |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh