Quyết định 119/QĐ-TTg năm 2026 phê duyệt Đề án "Thông tin, tuyên truyền về phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử phục vụ phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn đến năm 2035" do Thủ tướng Chính phủ ban hành
| Số hiệu | 119/QĐ-TTg |
| Ngày ban hành | 16/01/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 16/01/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thủ tướng Chính phủ |
| Người ký | Nguyễn Chí Dũng |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 119/QĐ-TTg |
Hà Nội, ngày 16 tháng 01 năm 2026 |
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Năng lượng nguyên tử ngày 27 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Báo chí ngày 05 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Luật Tiếp cận thông tin ngày 06 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Nghị quyết số 174/2024/QH15 ngày 30 tháng 11 năm 2024 của Kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XV về việc tiếp tục thực hiện chủ trương đầu tư Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận;
Căn cứ Quyết định số 245/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử thời kỳ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 2736/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện quy hoạch phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử thời kỳ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 253/TTr-BKHCN ngày 03 tháng 12 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công tác thông tin, tuyên truyền về phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử, đặc biệt là điện hạt nhân, phải quán triệt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và bảo đảm thống nhất với các chương trình, dự án quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt.
2. Công tác thông tin, tuyên truyền cần được triển khai chủ động, tiên phong nhằm nâng cao nhận thức của nhân dân và các bên liên quan về vai trò, lợi ích của năng lượng nguyên tử và điện hạt nhân, tạo đồng thuận xã hội, đồng thời thúc đẩy xây dựng văn hóa an toàn và an ninh.
3. Thông tin, tuyên truyền về điện hạt nhân, lò phản ứng nghiên cứu và ứng dụng bức xạ, đồng vị phóng xạ phải có lộ trình phù hợp, bảo đảm tính chủ động, nhất quán, có hệ thống; nội dung đầy đủ, khách quan, có cơ sở khoa học, làm rõ lợi ích, hiệu quả và các yêu cầu bảo đảm an toàn, an ninh, thanh sát hạt nhân.
4. Đa dạng hóa nội dung, hình thức thông tin, tuyên truyền gắn với việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số; có cơ chế đối thoại trực tiếp và trực tuyến với nhân dân; bảo đảm thông tin chính xác, minh bạch, kịp thời, phù hợp với từng lĩnh vực, từng nhóm đối tượng, qua đó phục vụ triển khai hiệu quả các chương trình, dự án trong từng giai đoạn cụ thể.
5. Bảo đảm sự đồng bộ, thống nhất giữa các bộ, ngành, địa phương; đồng thời tăng cường hợp tác quốc tế nhằm tiếp thu tri thức, kinh nghiệm và hỗ trợ kỹ thuật trong công tác thông tin, tuyên truyền về phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử, đặc biệt là điện hạt nhân.
1. Mục tiêu chung
Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức, hiểu biết về lợi ích, hiệu quả, đóng góp của năng lượng nguyên tử, đặc biệt là điện hạt nhân phục vụ hiệu quả phát triển kinh tế - xã hội. Qua đó, góp phần nâng cao sự ủng hộ, đồng thuận của các cấp, các ngành, nhân dân; thúc đẩy văn hóa an toàn, văn hóa an ninh và thực hiện thành công các chương trình, dự án phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử và điện hạt nhân trong kỷ nguyên mới của đất nước.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn đến năm 2030
- Đến năm 2027, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công Thương, tỉnh Khánh Hòa, tỉnh Đồng Nai, Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam xây dựng chuyên mục về năng lượng nguyên tử và điện hạt nhân trên Trang (Cổng) thông tin điện tử chính thức của mình; các bộ, ngành, địa phương khác thường xuyên cập nhật thông tin về năng lượng nguyên tử và điện hạt nhân trên Trang (Cổng) thông tin điện tử chính thức.
- Ít nhất 60% cán bộ lãnh đạo, công chức, viên chức tại các cơ quan, đơn vị có liên quan của Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Công Thương và ít nhất 20% cán bộ lãnh đạo, công chức, viên chức của các bộ, ngành liên quan được tiếp cận thông tin về phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử và điện hạt nhân.
- Ít nhất 50% người dân tại các xã nơi có dự án điện hạt nhân, lò phản ứng nghiên cứu có hiểu biết cơ bản về vai trò, lợi ích của năng lượng nguyên tử, điện hạt nhân và an toàn, an ninh, ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân.
- Ít nhất 70% học sinh trung học, sinh viên tại tỉnh Khánh Hòa, tỉnh Đồng Nai được phổ biến kiến thức ngoại khóa về năng lượng nguyên tử và điện hạt nhân.
|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 119/QĐ-TTg |
Hà Nội, ngày 16 tháng 01 năm 2026 |
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Năng lượng nguyên tử ngày 27 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Báo chí ngày 05 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Luật Tiếp cận thông tin ngày 06 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Nghị quyết số 174/2024/QH15 ngày 30 tháng 11 năm 2024 của Kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XV về việc tiếp tục thực hiện chủ trương đầu tư Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận;
Căn cứ Quyết định số 245/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử thời kỳ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 2736/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện quy hoạch phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử thời kỳ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 253/TTr-BKHCN ngày 03 tháng 12 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công tác thông tin, tuyên truyền về phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử, đặc biệt là điện hạt nhân, phải quán triệt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và bảo đảm thống nhất với các chương trình, dự án quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt.
2. Công tác thông tin, tuyên truyền cần được triển khai chủ động, tiên phong nhằm nâng cao nhận thức của nhân dân và các bên liên quan về vai trò, lợi ích của năng lượng nguyên tử và điện hạt nhân, tạo đồng thuận xã hội, đồng thời thúc đẩy xây dựng văn hóa an toàn và an ninh.
3. Thông tin, tuyên truyền về điện hạt nhân, lò phản ứng nghiên cứu và ứng dụng bức xạ, đồng vị phóng xạ phải có lộ trình phù hợp, bảo đảm tính chủ động, nhất quán, có hệ thống; nội dung đầy đủ, khách quan, có cơ sở khoa học, làm rõ lợi ích, hiệu quả và các yêu cầu bảo đảm an toàn, an ninh, thanh sát hạt nhân.
4. Đa dạng hóa nội dung, hình thức thông tin, tuyên truyền gắn với việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số; có cơ chế đối thoại trực tiếp và trực tuyến với nhân dân; bảo đảm thông tin chính xác, minh bạch, kịp thời, phù hợp với từng lĩnh vực, từng nhóm đối tượng, qua đó phục vụ triển khai hiệu quả các chương trình, dự án trong từng giai đoạn cụ thể.
5. Bảo đảm sự đồng bộ, thống nhất giữa các bộ, ngành, địa phương; đồng thời tăng cường hợp tác quốc tế nhằm tiếp thu tri thức, kinh nghiệm và hỗ trợ kỹ thuật trong công tác thông tin, tuyên truyền về phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử, đặc biệt là điện hạt nhân.
1. Mục tiêu chung
Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức, hiểu biết về lợi ích, hiệu quả, đóng góp của năng lượng nguyên tử, đặc biệt là điện hạt nhân phục vụ hiệu quả phát triển kinh tế - xã hội. Qua đó, góp phần nâng cao sự ủng hộ, đồng thuận của các cấp, các ngành, nhân dân; thúc đẩy văn hóa an toàn, văn hóa an ninh và thực hiện thành công các chương trình, dự án phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử và điện hạt nhân trong kỷ nguyên mới của đất nước.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn đến năm 2030
- Đến năm 2027, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công Thương, tỉnh Khánh Hòa, tỉnh Đồng Nai, Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam xây dựng chuyên mục về năng lượng nguyên tử và điện hạt nhân trên Trang (Cổng) thông tin điện tử chính thức của mình; các bộ, ngành, địa phương khác thường xuyên cập nhật thông tin về năng lượng nguyên tử và điện hạt nhân trên Trang (Cổng) thông tin điện tử chính thức.
- Ít nhất 60% cán bộ lãnh đạo, công chức, viên chức tại các cơ quan, đơn vị có liên quan của Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Công Thương và ít nhất 20% cán bộ lãnh đạo, công chức, viên chức của các bộ, ngành liên quan được tiếp cận thông tin về phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử và điện hạt nhân.
- Ít nhất 50% người dân tại các xã nơi có dự án điện hạt nhân, lò phản ứng nghiên cứu có hiểu biết cơ bản về vai trò, lợi ích của năng lượng nguyên tử, điện hạt nhân và an toàn, an ninh, ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân.
- Ít nhất 70% học sinh trung học, sinh viên tại tỉnh Khánh Hòa, tỉnh Đồng Nai được phổ biến kiến thức ngoại khóa về năng lượng nguyên tử và điện hạt nhân.
- Tổ chức các cuộc điều tra khảo sát định kỳ hằng năm và đột xuất theo mục tiêu cụ thể, với quy mô phù hợp, bằng hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến (trong đó có 01 cuộc điều tra khảo sát quy mô lớn tại một số thành phố lớn và các địa phương có công trình/dự án lớn liên quan đến phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử và phát triển điện hạt nhân) để đánh giá mức độ nhận thức, sự ủng hộ của nhân dân về năng lượng nguyên tử và điện hạt nhân.
- Mỗi năm tăng trung bình 10% số lượng tin, bài, thời lượng phát sóng và hệ số truy cập thông tin về năng lượng nguyên tử và điện hạt nhân trên các kênh thông tin đại chúng của Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam, các cơ quan thông tấn báo chí của trung ương và địa phương có liên quan.
- Khôi phục, nâng cấp các phòng trưng bày và trung tâm thông tin năng lượng nguyên tử sẵn có, tổ chức tiếp đón khoảng 10.000 lượt khách tham quan mỗi năm; xây dựng và đưa vào vận hành phù hợp với tiến độ dự án các trung tâm quan hệ công chúng phục vụ thông tin, tuyên truyền về năng lượng nguyên tử, lò phản ứng nghiên cứu và điện hạt nhân.
- Đến năm 2026, xây dựng đội ngũ cộng tác viên, mạng lưới phóng viên báo chí chuyên trách để kịp thời phối hợp, chia sẻ thông tin, kinh nghiệm phục vụ công việc.
- Đến năm 2028 đưa vào sử dụng thử nghiệm phần mềm kho dữ liệu nguồn phục vụ thông tin, tuyên truyền và kênh hỏi - đáp về năng lượng nguyên tử và điện hạt nhân có sử dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo.
b) Giai đoạn đến năm 2035
- Ít nhất 80% cán bộ lãnh đạo, công chức, viên chức tại các cơ quan, đơn vị có liên quan của Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Công Thương và ít nhất 30% cán bộ lãnh đạo, công chức, viên chức các bộ, ngành liên quan được tiếp cận thông tin về phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử và điện hạt nhân.
- Ít nhất 70% người dân tại các xã nơi có dự án điện hạt nhân, lò phản ứng nghiên cứu có hiểu biết cơ bản về vai trò, lợi ích của năng lượng nguyên tử, điện hạt nhân, an toàn, an ninh và ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân.
- 90% học sinh trung học, sinh viên tại tỉnh Khánh Hòa, tỉnh Đồng Nai được phổ biến kiến thức ngoại khóa về năng lượng nguyên tử và điện hạt nhân. Các tỉnh, thành phố còn lại tăng cường phổ biến kiến thức ngoại khóa về năng lượng nguyên tử và điện hạt nhân tùy theo điều kiện, tình hình.
- Tổ chức các cuộc điều tra khảo sát định kỳ hằng năm và đột xuất theo mục tiêu cụ thể với quy mô phù hợp bằng hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến (trong đó có 01 cuộc điều tra khảo sát quy mô lớn để đánh giá mức độ nhận thức, sự ủng hộ của nhân dân về năng lượng nguyên tử và điện hạt nhân).
- Vận hành phần mềm kho dữ liệu nguồn phục vụ thông tin, tuyên truyền về năng lượng nguyên tử và điện hạt nhân với 100 - 150 tệp dữ liệu số được cập nhật thường xuyên mỗi năm.
- Duy trì mạng lưới các nhà báo, chuyên gia, cán bộ đầu mối thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ; các bộ, ngành, địa phương liên quan; các cơ quan báo chí ở trung ương và địa phương; các tổ chức chính trị - xã hội với tổng số từ 100 - 150 người.
III. NỘI DUNG, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG THỨC THÔNG TIN, TUYÊN TRUYỀN
1. Nội dung thông tin, tuyên truyền
a) Thông tin, tuyên truyền về chủ trương, đường lối, cơ chế, chính sách
- Chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình và phát triển điện hạt nhân, bảo đảm an toàn, an ninh, hội nhập và hợp tác quốc tế, bảo vệ con người và môi trường.
- Văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử và điện hạt nhân; cơ chế, chính sách về phát triển cơ sở hạ tầng, đào tạo nguồn nhân lực, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
b) Thông tin, tuyên truyền về phát triển điện hạt nhân và lò phản ứng nghiên cứu
- Lịch sử, thành tựu và kinh nghiệm phát triển điện hạt nhân trên thế giới; xu hướng phát triển điện hạt nhân trong bối cảnh chuyển đổi năng lượng và mục tiêu phát thải ròng bằng 0 (Net Zero).
- Đặc điểm, tính chất, vai trò và lợi ích của điện hạt nhân trong bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia và phát triển kinh tế - xã hội.
- Sự cần thiết phát triển điện hạt nhân và xây dựng cơ sở hạ tầng cho phát triển điện hạt nhân ở Việt Nam.
- Thông tin về dự án điện hạt nhân ở Việt Nam theo quy định của pháp luật và các cơ chế, chính sách di dân, tái định cư, đào tạo nguồn nhân lực, thu hút lao động...phục vụ dự án.
- Giới thiệu công nghệ lò phản ứng hạt nhân thế hệ mới, đặc biệt là công nghệ lò phản ứng mô-đun nhỏ (SMR).
- Hiệu quả và lợi ích của lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu đối với tăng cường tiềm lực khoa học, công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực.
c) Thông tin, tuyên truyền về ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ
- Lịch sử, vai trò, ứng dụng và lợi ích của ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ; thành tựu ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ trong y tế, công nghiệp, nông nghiệp, môi trường và các ngành kinh tế - kỹ thuật khác.
- Thông tin về hoạt động và hiệu quả của các cơ sở ứng dụng năng lượng nguyên tử hiện có ở Việt Nam.
d) Thông tin, tuyên truyền về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân
- Kiến thức cơ bản về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân, ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân, chu trình nhiên liệu hạt nhân, xử lý và quản lý chất thải phóng xạ.
- Trách nhiệm và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân về bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân khi tham gia hoạt động nghiên cứu, phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử và phát triển điện hạt nhân.
- Văn hóa an toàn, văn hóa an ninh và bài học kinh nghiệm từ các sự cố bức xạ và sự cố hạt nhân trên thế giới.
- Vai trò của cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân quốc gia và hệ thống cơ quan quản lý nhà nước đối với công tác bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân.
đ) Thông tin, tuyên truyền về hợp tác quốc tế
- Điều ước quốc tế trong lĩnh vực hạt nhân mà Việt Nam là thành viên.
- Chương trình, dự án hợp tác với Cơ quan Năng lượng nguyên tử quốc tế, tổ chức quốc tế; cơ quan và tổ chức thuộc các quốc gia có hoạt động hợp tác song phương, đa phương với Việt Nam trong lĩnh vực an toàn bức xạ và hạt nhân, an ninh, thanh sát hạt nhân, phát triển ứng dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình và xây dựng nhà máy điện hạt nhân ở Việt Nam.
- Kết quả Việt Nam thu được thông qua hoạt động hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực trên.
2. Đối tượng thông tin, tuyên truyền
a) Các cấp quản lý, cán bộ, công chức, viên chức;
b) Các cơ sở nghiên cứu, ứng dụng năng lượng nguyên tử, các doanh nghiệp có nhu cầu ứng dụng năng lượng nguyên tử phục vụ sản xuất, kinh doanh;
c) Nhân dân, đồng bào dân tộc thiểu số, đặc biệt tại địa phương có dự án nhà máy điện hạt nhân và lò phản ứng nghiên cứu;
d) Các tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể, tôn giáo; tầng lớp trí thức, nhà khoa học, nhà chuyên môn;
đ) Giới trẻ, học sinh, sinh viên;
e) Các tổ chức quốc tế và các nước có liên quan;
g) Các đơn vị, tổ chức khác có liên quan.
3. Phương thức thông tin, tuyên truyền
Phương thức thông tin, tuyên truyền được triển khai linh hoạt, đa dạng ngôn ngữ và cách thể hiện, phù hợp với từng nhóm đối tượng và mục tiêu cụ thể. Phương thức thực hiện bao gồm:
- Tuyên truyền trực tiếp thông qua hội nghị, hội thảo, tọa đàm, triển lãm, đối thoại chuyên đề...
- Tuyên truyền gián tiếp thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, các chương trình, chuyên mục trên báo chí, phát thanh, truyền hình, xuất bản phẩm in và điện tử... đồng thời ứng dụng nền tảng số, mạng xã hội, Trang (Cổng) thông tin điện tử, công cụ hỏi - đáp trực tuyến, các phương tiện truyền thông số hiện đại.
- Các phương thức thông tin, tuyên truyền khác nhằm tăng cường hiệu quả của hoạt động thông tin, tuyên truyền, mở rộng khả năng tiếp cận, tương tác với người dân và các bên liên quan.
IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Xây dựng và triển khai chương trình, kế hoạch thông tin, tuyên truyền về phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử và phát triển điện hạt nhân
a) Tổ chức các cuộc điều tra khảo sát ý kiến định kỳ và đột xuất với quy mô phù hợp tại một số thành phố lớn và các địa phương có công trình/dự án lớn liên quan đến phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử và phát triển điện hạt nhân để đánh giá mức độ nhận thức, sự ủng hộ của nhân dân về phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử và phát triển điện hạt nhân. Kết quả điều tra, khảo sát là cơ sở định hướng cho hoạt động thông tin, tuyên truyền trong giai đoạn tiếp theo với nội dung và hình thức phù hợp, bám sát thực tiễn.
b) Xây dựng và tổ chức triển khai kế hoạch thông tin, tuyên truyền hằng năm tại các bộ, ngành, địa phương về phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử và phát triển điện hạt nhân theo hướng có trọng tâm, trọng điểm với các cấp độ triển khai khác nhau trên cơ sở khung kế hoạch theo giai đoạn, phù hợp với các chương trình, dự án cụ thể, với các nhóm đối tượng cần thông tin, tuyên truyền trong xã hội.
c) Tăng cường phối hợp giữa Bộ Khoa học và Công nghệ với Bộ Dân tộc và Tôn giáo, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương, chính quyền địa phương nhằm huy động sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị; phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội trong công tác thông tin, tuyên truyền về chủ trương và nhiệm vụ phát triển điện hạt nhân ở Việt Nam.
d) Thực hiện xã hội hóa hoạt động thông tin, tuyên truyền về năng lượng nguyên tử và điện hạt nhân thông qua cơ chế hợp tác công - tư giữa cơ quan quản lý nhà nước với các doanh nghiệp và các tổ chức xã hội - nghề nghiệp có liên quan.
2. Tổ chức các hoạt động thông tin, tuyên truyền có sự kết hợp chặt chẽ giữa các phương thức hiện đại và phương thức truyền thống
a) Tổ chức các hội thảo, diễn đàn, đối thoại về năng lượng nguyên tử và điện hạt nhân với sự tham gia của các nhà quản lý, nhà khoa học, chuyên gia trong nước và quốc tế, tập trung vào các nội dung đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng năng lượng nguyên tử phục vụ phát triển kinh tế - xã hội; phát triển cơ sở hạ tầng điện hạt nhân; bảo đảm an toàn, an ninh cho phát triển điện hạt nhân.
b) Tổ chức các triển lãm, tọa đàm, hội nghị, hội thảo về năng lượng nguyên tử và điện hạt nhân; tăng cường các hình thức thông tin, tuyên truyền trên nền tảng công nghệ số thông qua các website, mạng xã hội, ứng dụng thông minh.
c) Biên soạn và phát hành các ấn phẩm phục vụ thông tin, tuyên truyền về năng lượng nguyên tử và điện hạt nhân dưới dạng xuất bản phẩm in và xuất bản phẩm điện tử.
d) Nâng cấp, duy trì và cập nhật kịp thời các nội dung về phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử và phát triển điện hạt nhân trên Trang (Cổng) thông tin điện tử của các bộ, ngành, địa phương liên quan.
đ) Tăng cường hoạt động thông tin, tuyên truyền và tương tác giữa các cơ quan, tổ chức liên quan với người dân, doanh nghiệp qua phương tiện mạng xã hội, xây dựng kênh hỏi - đáp về năng lượng nguyên tử và điện hạt nhân trên môi trường thông tin phù hợp. Sử dụng công cụ kỹ thuật số để hỗ trợ hỏi - đáp trực tuyến, phân tích dữ liệu; thiết lập tài khoản mạng xã hội với ít nhất 100.000 lượt theo dõi.
e) Thực hiện các chương trình, chuyên mục thông tin, tuyên truyền về năng lượng nguyên tử và điện hạt nhân trên Đài Truyền hình Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam và kênh truyền thông đại chúng chủ chốt của các cơ quan báo chí trung ương và địa phương liên quan.
g) Tăng cường các hình thức tuyên truyền phù hợp với giới trẻ, học sinh, sinh viên như: tổ chức thi trực tuyến tìm hiểu về ứng dụng năng lượng nguyên tử; tổ chức giao lưu, tương tác với các chuyên gia, nhà khoa học trên mạng xã hội. Tổ chức nghiên cứu, biên soạn các tài liệu, giáo trình, thiết kế mô hình trực quan lồng ghép các bài giảng, tiết học ngoại khóa về năng lượng nguyên tử cho học sinh trung học và sinh viên; bổ sung kiến thức về năng lượng nguyên tử và điện hạt nhân phù hợp cho các cấp học ở hệ trung học, cao đẳng và đại học.
h) Tổ chức cho nhân dân tham quan, tìm hiểu về điện hạt nhân, tham quan thực tế tại Lò phản ứng hạt nhân Đà Lạt; kịp thời tổ chức tìm hiểu, thu nhận và trả lời ý kiến của nhân dân về phát triển điện hạt nhân.
i) Ứng dụng công nghệ số, công nghệ trí tuệ nhân tạo trong giám sát thông tin trên không gian mạng để kịp thời phát hiện, phân tích các luồng thông tin phục vụ công tác nghiên cứu, dự báo, tham mưu cấp có thẩm quyền các biện pháp ứng phó khủng hoảng; truyền thông chủ động, điều hướng thông tin, đấu tranh chống thông tin sai lệch, tin giả.
3. Xây dựng phần mềm kho dữ liệu nguồn, chuẩn hoá các nguồn thông tin để phục vụ hoạt động thông tin, tuyên truyền về năng lượng nguyên tử
a) Chuẩn hoá tư liệu, tài liệu thông tin, tuyên truyền trên cơ sở các văn bản, tài liệu, tư liệu chính thống liên quan tới lĩnh vực năng lượng nguyên tử và điện hạt nhân ở Việt Nam và trên thế giới, tổ chức xây dựng và khai thác kho dữ liệu nguồn có ứng dụng công nghệ số, công nghệ trí tuệ nhân tạo phục vụ công tác thông tin, tuyên truyền về năng lượng nguyên tử và điện hạt nhân, đặc biệt chú trọng các tư liệu thông tin, tuyên truyền đa phương tiện.
b) Thu thập, xử lý, biên soạn và xây dựng nguồn thông tin, tài liệu, tư liệu, ấn phẩm theo các nội dung thông tin, tuyên truyền về năng lượng nguyên tử và điện hạt nhân, phù hợp với từng nhóm đối tượng và yêu cầu thực tiễn, đặc biệt phục vụ cho các hoạt động thông tin, tuyên truyền về phát triển điện hạt nhân và Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận.
4. Xây dựng và vận hành các phòng trưng bày, trung tâm thông tin về năng lượng nguyên tử và điện hạt nhân
a) Xây dựng và vận hành các Trung tâm quan hệ công chúng về nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận 1 và Ninh Thuận 2 trực tiếp phục vụ cho công tác thông tin, tuyên truyền tại tỉnh Khánh Hòa, khu vực miền Trung và trong cả nước.
b) Xây dựng và vận hành Trung tâm quan hệ công chúng phục vụ thông tin, tuyên truyền cho Dự án Trung tâm Nghiên cứu khoa học công nghệ hạt nhân với lò phản ứng nghiên cứu tại tỉnh Đồng Nai.
c) Khôi phục và vận hành Trung tâm thông tin năng lượng nguyên tử tại Đại học Bách Khoa Hà Nội với chức năng phổ biến kiến thức về năng lượng nguyên tử và điện hạt nhân phục vụ chủ yếu cho các đối tượng là thanh niên, học sinh, sinh viên.
d) Duy trì vận hành phòng trưng bày về lò phản ứng nghiên cứu tại Viện Nghiên cứu hạt nhân Đà Lạt phục vụ thông tin, tuyên truyền về khoa học và công nghệ hạt nhân và lò phản ứng nghiên cứu.
5. Phát triển nguồn nhân lực và tăng cường cơ sở vật chất - kỹ thuật
a) Thường xuyên tổ chức tập huấn, đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ, tổ chức tham quan học tập kinh nghiệm tại các nước phát triển điện hạt nhân cho cán bộ phụ trách, chuyên trách thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền về năng lượng nguyên tử và điện hạt nhân thuộc bộ, ngành, địa phương liên quan.
b) Xây dựng mạng lưới cán bộ phụ trách công tác thông tin, tuyên truyền năng lượng nguyên tử và điện hạt nhân ở các bộ, ngành, địa phương.
c) Xây dựng mạng lưới phóng viên báo chí chuyên trách về năng lượng nguyên tử và điện hạt nhân trên phạm vi cả nước.
d) Tăng cường tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về năng lượng nguyên tử, đi thực tế cho phóng viên báo chí đến các địa phương, cơ sở để tìm hiểu, nắm bắt thực tiễn, viết bài về phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử và phát triển điện hạt nhân.
đ) Cải thiện điều kiện làm việc, tăng cường cơ sở vật chất - kỹ thuật, tạo điều kiện tiếp cận thông tin phục vụ tác nghiệp cho cán bộ thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền về năng lượng nguyên tử và điện hạt nhân.
6. Hợp tác quốc tế về thông tin, tuyên truyền điện hạt nhân
a) Xây dựng và thực hiện các dự án, hoạt động hợp tác quốc tế về thông tin, tuyên truyền về điện hạt nhân, đặc biệt là với Cơ quan Năng lượng nguyên tử quốc tế (IAEA) và các đối tác tham gia các dự án điện hạt nhân.
b) Thực hiện thông tin, tuyên truyền về phát triển điện hạt nhân ở Việt Nam cho các tổ chức, quốc gia trên thế giới và trong khu vực.
c) Tăng cường hợp tác quốc tế để học tập kinh nghiệm, thu thập tư liệu, tài liệu do đối tác cung cấp; đẩy mạnh sử dụng, khai thác các kho dữ liệu, mạng thông tin sẵn có của Cơ quan Năng lượng nguyên tử quốc tế và các cơ quan, tổ chức quốc tế khác phục vụ việc thu thập thông tin, tư liệu.
d) Chủ động huy động các nguồn hỗ trợ kỹ thuật, tài chính và thông tin đối ngoại quốc tế nhằm bảo đảm tính bền vững, hiệu quả lâu dài của hoạt động truyền thông.
Kinh phí thực hiện Đề án từ các nguồn:
1. Nguồn ngân sách nhà nước chi lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số và các lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật (bao gồm ngân sách trung ương, ngân sách địa phương).
2. Hằng năm, trên cơ sở nội dung của Đề án và nhiệm vụ được giao, các bộ, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí thực hiện, tổng hợp chung trong kế hoạch dự toán ngân sách hằng năm của bộ, ngành, địa phương trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
3. Các nguồn thu hợp pháp của các cơ quan, đơn vị; nguồn tài trợ của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế; nguồn kinh phí từ hỗ trợ của các chủ đầu tư, các nguồn thu và nguồn vốn huy động hợp pháp khác.
1. Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan chủ trì Đề án
a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương triển khai thực hiện Đề án; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát tình hình triển khai các nhiệm vụ và giải pháp của Đề án.
b) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương liên quan xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các hoạt động thông tin tuyên truyền về năng lượng nguyên tử, đặc biệt là điện hạt nhân; xây dựng kế hoạch ứng phó khủng hoảng truyền thông và giám sát thông tin sai lệch, tin giả.
c) Đầu mối phối hợp với Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương thực hiện Đề án “Tuyên truyền về chủ trương và nhiệm vụ phát triển điện hạt nhân”.
d) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương liên quan tổ chức thực hiện thông tin, tuyên truyền về năng lượng nguyên tử, đặc biệt là điện hạt nhân; tổ chức điều tra khảo sát; thông tin, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng và mạng xã hội; xây dựng kho dữ liệu nguồn, kênh hỏi - đáp trực tuyến; tổ chức hội nghị, hội thảo, triển lãm, tọa đàm, ấn phẩm thông tin, tuyên truyền; đào tạo chuyên môn nghiệp vụ, tham quan học tập kinh nghiệm quốc tế phục vụ thông tin, tuyên truyền về năng lượng nguyên tử và điện hạt nhân.
đ) Chủ trì thiết lập và duy trì hoạt động mạng lưới cán bộ phụ trách công tác tuyên truyền tại các bộ, ngành, địa phương và mạng lưới phóng viên báo chí chuyên trách trên phạm vi cả nước.
e) Định kỳ hằng năm hoặc đột xuất tổng hợp, xây dựng báo cáo tình hình thực hiện Đề án, trình Thủ tướng Chính phủ; tổ chức sơ kết Đề án vào năm 2030 và tổng kết vào năm 2035.
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo
a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện phổ biến kiến thức cơ bản về năng lượng nguyên tử và điện hạt nhân cho các cấp học ở hệ phổ thông, các trường đại học.
b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ duy trì vận hành Trung tâm thông tin năng lượng nguyên tử tại Hà Nội.
3. Bộ Công Thương
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà máy điện hạt nhân chỉ đạo, hướng dẫn, hỗ trợ các chủ đầu tư tổ chức hoạt động tuyên truyền, cung cấp thông tin về các dự án điện hạt nhân theo quy hoạch phát triển điện lực quốc gia cho người dân địa phương nơi đặt nhà máy và người dân trong cả nước.
b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ và các bộ, ngành liên quan xây dựng kế hoạch và tổ chức hoạt động thông tin, tuyên truyền về phát triển, ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ trong lĩnh vực công nghiệp và các ngành kinh tế - kỹ thuật khác.
4. Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ và các bộ, ngành liên quan xây dựng kế hoạch và tổ chức hoạt động thông tin, tuyên truyền về phát triển, ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
5. Bộ Y tế
Chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ và các bộ, ngành liên quan xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các hoạt động thông tin, tuyên truyền về phát triển, ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ trong lĩnh vực y tế.
6. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Chỉ đạo các cơ quan báo chí, truyền thông xây dựng và triển khai các hoạt động thông tin, tuyên truyền về dự án phát triển ứng dụng năng lượng nguyên tử và điện hạt nhân.
7. Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa
a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện thông tin, tuyên truyền nâng cao hiểu biết của người dân về lợi ích và ứng dụng năng lượng nguyên tử, về công tác bảo đảm an toàn, an ninh trong phát triển điện hạt nhân, ứng dụng đồng vị phóng xạ, thiết bị bức xạ, qua đó hình thành văn hóa an toàn, an ninh hạt nhân.
b) Phối hợp với Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam khai thác có hiệu quả hoạt động của Trung tâm quan hệ công chúng tại các nhà máy điện hạt nhân.
8. Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng kế hoạch và tổ chức thông tin, tuyên truyền nâng cao hiểu biết của người dân về lợi ích và ứng dụng năng lượng nguyên tử, ứng phó sự cố.
b) Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ khai thác có hiệu quả hoạt động của Trung tâm quan hệ công chúng phục vụ cho Dự án Trung tâm Nghiên cứu khoa học công nghệ hạt nhân tại tỉnh Đồng Nai.
9. Tập đoàn Điện lực Việt Nam và Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam
a) Chủ trì thực hiện các nhiệm vụ của Đề án liên quan đến Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận, cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời về tình hình triển khai dự án nhà máy điện hạt nhân cho địa phương và phục vụ cho việc triển khai thực hiện Đề án.
b) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa, các bộ, ngành, địa phương khai thác, vận hành hiệu quả Trung tâm quan hệ công chúng tại các nhà máy điện hạt nhân để phục vụ tuyên truyền cho Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận và chương trình phát triển điện hạt nhân quốc gia.
10. Thông tấn xã Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài phát thanh - truyền hình địa phương và các cơ quan báo chí, truyền thông có liên quan
a) Chủ trì xây dựng nội dung, tin bài, chương trình phát sóng, đưa tin, chuyên mục thông tin, tuyên truyền phục vụ Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận và chương trình phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử và phát triển điện hạt nhân của Việt Nam.
b) Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ và các bộ, ngành, địa phương liên quan thực hiện nhiệm vụ của Đề án.
11. Bộ Tài chính
Bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Đề án theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
12. Bộ Công Thương, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Y tế, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa, Ủy ban Nhân dân tỉnh Đồng Nai, Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam, Thông Tấn xã Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài phát thanh - truyền hình địa phương và các cơ quan báo chí, truyền thông
a) Căn cứ chức năng nhiệm vụ có trách nhiệm tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Đề án thuộc phạm vi quản lý; xây dựng kế hoạch ứng phó khủng hoảng truyền thông và giám sát thông tin sai lệch, tin giả.
b) Hằng năm đánh giá kết quả thực hiện Đề án gửi Bộ Khoa học và Công nghệ tổng hợp trước ngày 31 tháng 10 để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước ngày 30 tháng 11.
13. Các bộ, ngành, địa phương khác
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng kế hoạch thông tin, tuyên truyền về ứng dụng năng lượng nguyên tử theo chức năng nhiệm vụ được giao; phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ và các bộ, cơ quan, tổ chức tại khoản 12 Điều này để triển khai các nội dung của Đề án.
b) Hằng năm đánh giá kết quả thực hiện Đề án gửi Bộ Khoa học và Công nghệ tổng hợp trước ngày 31 tháng 10 để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước ngày 30 tháng 11.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
|
Nơi nhận: |
KT. THỦ TƯỚNG |
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN THÔNG TIN, TUYÊN
TRUYỀN VỀ PHÁT TRIỂN, ỨNG DỤNG NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
- XÃ HỘI GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2035
(Kèm theo Quyết định số 119/QĐ-TTg ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ)
|
STT |
Nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Đơn vị phối hợp (Bộ/ngành/địa phương) |
Cấp phê duyệt |
Thời hạn trình phê duyệt/Tiến độ thực hiện |
|
1 |
Phối hợp với Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương thực hiện Đề án “Tuyên truyền về chủ trương và nhiệm vụ phát triển điện hạt nhân” giai đoạn đến năm 2030 |
Bộ Khoa học và Công nghệ |
Các bộ, ngành, địa phương liên quan |
- |
Hằng năm |
|
2 |
Xây dựng Hạ tầng công nghệ thông tin, Kho dữ liệu nguồn, Kênh Hỏi - Đáp AI phục vụ thông tin, tuyên truyền về năng lượng nguyên tử, đặc biệt là điện hạt nhân giai đoạn đến năm 2035 |
Bộ Khoa học và Công nghệ |
Các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ |
Giai đoạn 2026 -2028 |
|
3 |
Kế hoạch thông tin, tuyên truyền về năng lượng nguyên tử, đặc biệt là điện hạt nhân trên các phương tiện thông tin đại chúng và mạng xã hội |
Bộ Khoa học và Công nghệ |
Các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ |
Hằng năm |
|
4 |
Kế hoạch tổ chức các hội nghị, hội thảo, triển lãm, diễn đàn, tọa đàm, xây dựng và xuất bản ấn phẩm, tài liệu, tập huấn, đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ, tham quan học tập kinh nghiệm quốc tế phục vụ thông tin, tuyên truyền về năng lượng nguyên tử và điện hạt nhân |
Bộ Khoa học và Công nghệ |
Các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ |
Hằng năm |
|
5 |
Dự án xây dựng Trung tâm quan hệ công chúng phục vụ thông tin, tuyên truyền cho Dự án Trung tâm Nghiên cứu khoa học công nghệ hạt nhân tại Đồng Nai |
Bộ Khoa học và Công nghệ |
Các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ |
Giai đoạn 2026 - 2030 |
|
6 |
Kế hoạch điều tra thống kê đánh giá mức độ hiểu biết, sự ủng hộ của công chúng về phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử và điện hạt nhân |
Bộ Khoa học và Công nghệ |
Các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ |
Giai đoạn 2026 - 2035 |
|
7 |
Kế hoạch phát triển học liệu, mô hình trực quan và tổ chức hoạt động ngoại khóa, cuộc thi tìm hiểu về năng lượng nguyên tử, đặc biệt là điện hạt nhân cho học sinh, sinh viên giai đoạn đến năm 2035 |
Bộ Giáo dục và Đào tạo |
Các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo |
Quý II năm 2026 |
|
8 |
Kế hoạch khôi phục và vận hành Trung tâm thông tin năng lượng nguyên tử tại Đại học Bách Khoa Hà Nội |
Bộ Giáo dục và Đào tạo |
Các bộ, ngành liên quan |
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo |
Quý II năm 2026 |
|
9 |
Kế hoạch thông tin, tuyên truyền về phát triển, ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ trong lĩnh vực công nghiệp và các ngành kinh tế-kỹ thuật khác giai đoạn đến năm 2035 |
Bộ Công Thương |
Các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Bộ trưởng Bộ Công Thương |
Quý I năm 2026 |
|
10 |
Kế hoạch thông tin, tuyên truyền về phát triển, ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ trong lĩnh vực y tế giai đoạn đến năm 2035 |
Bộ Y tế |
Các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Bộ trưởng Bộ Y tế |
Quý l năm 2026 |
|
11 |
Kế hoạch thông tin, tuyên truyền về phát triển, ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường giai đoạn đến năm 2035 |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
Các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
Quý l năm 2026 |
|
12 |
Kế hoạch thông tin, tuyên truyền phục vụ Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận, phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử và chương trình phát triển điện hạt nhân của Việt Nam (trong nước và quốc tế) giai đoạn đến năm 2035 |
Thông tấn xã Việt Nam |
Các bộ, ngành, địa phương, cơ quan liên quan |
Tổng Giám đốc Thông tấn xã Việt Nam |
Quý l năm 2026 |
|
13 |
Kế hoạch thông tin, tuyên truyền phục vụ Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận, phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử và chương trình phát triển điện hạt nhân của Việt Nam (trong nước và quốc tế) giai đoạn đến năm 2035 |
Đài Tiếng nói Việt Nam |
Các bộ, ngành, địa phương, cơ quan liên quan |
Tổng Giám đốc Đài Tiếng nói Việt Nam |
Quý l năm 2026 |
|
14 |
Kế hoạch thông tin, tuyên truyền phục vụ Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận, phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử và chương trình phát triển điện hạt nhân của Việt Nam (trong nước và quốc tế) giai đoạn đến năm 2035 |
Đài Truyền hình Việt Nam |
Các bộ, ngành, địa phương, cơ quan liên quan |
Tổng Giám đốc Đài Truyền hình Việt Nam |
Quý l năm 2026 |
|
15 |
Kế hoạch thông tin, tuyên truyền nâng cao hiểu biết của người dân về lợi ích và ứng dụng năng lượng nguyên tử, công tác bảo đảm an toàn, an ninh trong phát triển điện hạt nhân, hình thành văn hóa an toàn, an ninh hạt nhân giai đoạn đến năm 2035 |
UBND tỉnh Khánh Hòa |
Các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Chủ tịch UBND tỉnh Khánh Hòa |
Quý l năm 2026 |
|
16 |
Kế hoạch thông tin, tuyên truyền nâng cao hiểu biết của người dân về lợi ích và ứng dụng năng lượng nguyên tử, ứng phó sự cố giai đoạn đến năm 2035 |
UBND tỉnh Đồng Nai |
Các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai |
Quý I năm 2026 |
|
17 |
Dự án xây dựng Trung tâm quan hệ công chúng phục vụ nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận 1 |
Tập đoàn Điện lực Việt Nam |
Các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Tổng Giám đốc Tập đoàn Điện lực Việt Nam |
Năm 2026 |
|
18 |
Dự án xây dựng Trung tâm quan hệ công chúng phục vụ nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận 2 |
Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam |
Các bộ, ngành, địa phương liên quan |
Tổng Giám đốc Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam |
Năm 2026 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh