Kế hoạch 36/KH-UBND năm 2026 thực hiện Đề án triển khai, áp dụng và quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc trên địa bàn thành phố Cần Thơ, giai đoạn 2026 - 2030
| Số hiệu | 36/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 23/01/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 23/01/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Cần Thơ |
| Người ký | Nguyễn Văn Khởi |
| Lĩnh vực | Thương mại |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 36/KH-UBND |
Cần Thơ, ngày 23 tháng 01 năm 2026 |
Thực hiện Quyết định số 100/QĐ-TTg ngày 19 tháng 01 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án triển khai, áp dụng và quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc (sau đây gọi là Đề án 100); Thông tư số 02/2024/TT-BKHCN ngày 28 tháng 3 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa; Công văn số 1735/BKHCN- TĐC ngày 14 tháng 6 năm 2019 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc triển khai đề án truy xuất nguồn gốc; Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án triển khai, áp dụng và quản lý Hệ thống truy xuất nguồn gốc trên địa bàn thành phố Cần Thơ, giai đoạn 2026 - 2030, với các nội dung cụ thể như sau:
1. Mục đích
a) Đẩy mạnh hoạt động truy xuất nguồn gốc trên địa bàn thành phố phục vụ hội nhập quốc tế, nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước, bảo đảm chất lượng, tính an toàn của sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn thành phố;
b) Tạo sự chuyển biến sâu rộng về nhận thức của xã hội, các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân về truy xuất nguồn gốc, góp phần bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân và người tiêu dùng;
c) Tổ chức triển khai hiệu quả các nhiệm vụ của Đề án, hoàn thiện hệ thống truy xuất nguồn gốc công khai, minh bạch, số hóa và kết nối liên thông Quốc gia, phục vụ quản lý nhà nước, thúc đẩy thương mại, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, nâng cao giá trị sản phẩm chủ lực của thành phố;
d) Đảm bảo công khai, minh bạch các thông tin truy xuất nguồn gốc của sản phẩm, hàng hóa trên thị trường;
đ) Phổ biến hoạt động, giới thiệu rộng rãi về Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa của thành phố Cần Thơ; qua đó cung cấp thông tin, kiến thức thiết yếu về truy xuất nguồn gốc. Thúc đẩy việc áp dụng và khai thác hiệu quả Hệ thống quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa thành phố Cần Thơ.
2. Yêu cầu
a) Các nhiệm vụ, giải pháp thực hiện phải đảm bảo phù hợp với yêu cầu của Đề án 100; đồng thời, đảm bảo tính khoa học, thiết thực, hiệu quả, tránh hình thức, lãng phí, phù hợp với tình hình thực tiễn của thành phố, thu hút sự tham gia của các ngành, các cấp, các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân và được triển khai đồng bộ trên toàn thành phố;
b) Đảm bảo tính đồng bộ kết nối với Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc Quốc gia;
c) Xây dựng và phát triển phần mềm Hệ thống quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa của thành phố theo hướng thống nhất; tạo lập cơ sở dữ liệu truy xuất nguồn gốc mang tính hệ thống, công khai, minh bạch; nâng cao năng lực cạnh tranh của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân, đáp ứng yêu cầu phát triển và hội nhập; góp phần bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng của người tiêu dùng.
1. Hoàn thiện việc xây dựng, áp dụng và quản lý, cập nhật cơ sở dữ liệu sản phẩm, hàng hóa được sản xuất tại địa phương vào hệ thống truy xuất nguồn gốc của thành phố, kết nối với Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa Quốc gia.
2. Xây dựng danh mục sản phẩm, nhóm sản phẩm bắt buộc phải thực hiện truy xuất nguồn gốc theo quy định của bộ quản lý ngành, lĩnh vực tại địa phương; danh mục sản phẩm, hàng hóa chủ lực, hàng hóa trọng điểm của thành phố phải thực hiện truy xuất nguồn gốc theo yêu cầu quản lý của địa phương.
3. Xây dựng chính sách, cơ chế tài chính hỗ trợ đào tạo, áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa cho các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân, ưu tiên các sản phẩm thuộc danh mục sản phẩm, nhóm sản phẩm trọng điểm ưu tiên triển khai truy xuất nguồn gốc của thành phố.
4. Đến năm 2030, tất cả các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh các sản phẩm hàng hóa thuộc nhóm bắt buộc truy xuất nguồn gốc, nhóm sản phẩm ưu tiên truy xuất nguồn gốc theo hướng dẫn của Bộ, ngành chức năng hoặc theo yêu cầu của địa phương có hệ thống truy xuất nguồn gốc áp dụng các tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế, đảm bảo khả năng tương tác, trao đổi dữ liệu với hệ thống truy xuất nguồn gốc quốc gia.
5. Đến năm 2030, tối thiểu 20% tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đã tham gia, đăng tải, cập nhật thông tin, dữ liệu liên quan lên Hệ thống quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa sẽ được hỗ trợ xây dựng nhận diện thương hiệu: bao bì, nhãn mác, tem thông tin điện tử thông minh, tem truy xuất nguồn gốc và chống giả cho sản phẩm, hàng hóa đã đăng ký trên Hệ thống quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa
1. Triển khai, ứng dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc
a) Phổ biến tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tài liệu để hướng dẫn tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân, cơ sở sản xuất, đơn vị cung cấp dịch vụ giải pháp trong việc xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc, in ấn, phát hành, quản lý và sử dụng tem truy xuất nguồn gốc. Chuẩn hóa, minh bạch hóa thông tin truy xuất nguồn gốc thông qua việc chứng nhận hệ thống truy xuất nguồn gốc của tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định;
b) Tổ chức các khóa đào tạo bồi dưỡng kiến thức về hoạt động truy xuất nguồn gốc cho các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có nhu cầu;
c) Tổ chức triển khai áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa đối với các nhóm sản phẩm theo yêu cầu quản lý nhà nước của các Bộ, ngành, địa phương, cơ quan liên quan và theo nhu cầu của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân;
d) Tổ chức kiểm tra, giám sát hoạt động truy xuất nguồn gốc trên địa bàn thành phố.
2. Hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật cần thiết cho hệ thống truy xuất nguồn gốc
a) Hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật cần thiết, đảm bảo duy trì ổn định toàn bộ Hệ thống quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa thành phố Cần Thơ. Kịp thời khắc phục các sự cố phát sinh trong quá trình vận hành hệ thống, đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu, bảo mật thông tin cho người dùng;
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 36/KH-UBND |
Cần Thơ, ngày 23 tháng 01 năm 2026 |
Thực hiện Quyết định số 100/QĐ-TTg ngày 19 tháng 01 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án triển khai, áp dụng và quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc (sau đây gọi là Đề án 100); Thông tư số 02/2024/TT-BKHCN ngày 28 tháng 3 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa; Công văn số 1735/BKHCN- TĐC ngày 14 tháng 6 năm 2019 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc triển khai đề án truy xuất nguồn gốc; Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án triển khai, áp dụng và quản lý Hệ thống truy xuất nguồn gốc trên địa bàn thành phố Cần Thơ, giai đoạn 2026 - 2030, với các nội dung cụ thể như sau:
1. Mục đích
a) Đẩy mạnh hoạt động truy xuất nguồn gốc trên địa bàn thành phố phục vụ hội nhập quốc tế, nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước, bảo đảm chất lượng, tính an toàn của sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn thành phố;
b) Tạo sự chuyển biến sâu rộng về nhận thức của xã hội, các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân về truy xuất nguồn gốc, góp phần bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân và người tiêu dùng;
c) Tổ chức triển khai hiệu quả các nhiệm vụ của Đề án, hoàn thiện hệ thống truy xuất nguồn gốc công khai, minh bạch, số hóa và kết nối liên thông Quốc gia, phục vụ quản lý nhà nước, thúc đẩy thương mại, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, nâng cao giá trị sản phẩm chủ lực của thành phố;
d) Đảm bảo công khai, minh bạch các thông tin truy xuất nguồn gốc của sản phẩm, hàng hóa trên thị trường;
đ) Phổ biến hoạt động, giới thiệu rộng rãi về Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa của thành phố Cần Thơ; qua đó cung cấp thông tin, kiến thức thiết yếu về truy xuất nguồn gốc. Thúc đẩy việc áp dụng và khai thác hiệu quả Hệ thống quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa thành phố Cần Thơ.
2. Yêu cầu
a) Các nhiệm vụ, giải pháp thực hiện phải đảm bảo phù hợp với yêu cầu của Đề án 100; đồng thời, đảm bảo tính khoa học, thiết thực, hiệu quả, tránh hình thức, lãng phí, phù hợp với tình hình thực tiễn của thành phố, thu hút sự tham gia của các ngành, các cấp, các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân và được triển khai đồng bộ trên toàn thành phố;
b) Đảm bảo tính đồng bộ kết nối với Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc Quốc gia;
c) Xây dựng và phát triển phần mềm Hệ thống quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa của thành phố theo hướng thống nhất; tạo lập cơ sở dữ liệu truy xuất nguồn gốc mang tính hệ thống, công khai, minh bạch; nâng cao năng lực cạnh tranh của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân, đáp ứng yêu cầu phát triển và hội nhập; góp phần bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng của người tiêu dùng.
1. Hoàn thiện việc xây dựng, áp dụng và quản lý, cập nhật cơ sở dữ liệu sản phẩm, hàng hóa được sản xuất tại địa phương vào hệ thống truy xuất nguồn gốc của thành phố, kết nối với Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa Quốc gia.
2. Xây dựng danh mục sản phẩm, nhóm sản phẩm bắt buộc phải thực hiện truy xuất nguồn gốc theo quy định của bộ quản lý ngành, lĩnh vực tại địa phương; danh mục sản phẩm, hàng hóa chủ lực, hàng hóa trọng điểm của thành phố phải thực hiện truy xuất nguồn gốc theo yêu cầu quản lý của địa phương.
3. Xây dựng chính sách, cơ chế tài chính hỗ trợ đào tạo, áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa cho các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân, ưu tiên các sản phẩm thuộc danh mục sản phẩm, nhóm sản phẩm trọng điểm ưu tiên triển khai truy xuất nguồn gốc của thành phố.
4. Đến năm 2030, tất cả các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh các sản phẩm hàng hóa thuộc nhóm bắt buộc truy xuất nguồn gốc, nhóm sản phẩm ưu tiên truy xuất nguồn gốc theo hướng dẫn của Bộ, ngành chức năng hoặc theo yêu cầu của địa phương có hệ thống truy xuất nguồn gốc áp dụng các tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế, đảm bảo khả năng tương tác, trao đổi dữ liệu với hệ thống truy xuất nguồn gốc quốc gia.
5. Đến năm 2030, tối thiểu 20% tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đã tham gia, đăng tải, cập nhật thông tin, dữ liệu liên quan lên Hệ thống quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa sẽ được hỗ trợ xây dựng nhận diện thương hiệu: bao bì, nhãn mác, tem thông tin điện tử thông minh, tem truy xuất nguồn gốc và chống giả cho sản phẩm, hàng hóa đã đăng ký trên Hệ thống quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa
1. Triển khai, ứng dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc
a) Phổ biến tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tài liệu để hướng dẫn tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân, cơ sở sản xuất, đơn vị cung cấp dịch vụ giải pháp trong việc xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc, in ấn, phát hành, quản lý và sử dụng tem truy xuất nguồn gốc. Chuẩn hóa, minh bạch hóa thông tin truy xuất nguồn gốc thông qua việc chứng nhận hệ thống truy xuất nguồn gốc của tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định;
b) Tổ chức các khóa đào tạo bồi dưỡng kiến thức về hoạt động truy xuất nguồn gốc cho các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có nhu cầu;
c) Tổ chức triển khai áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa đối với các nhóm sản phẩm theo yêu cầu quản lý nhà nước của các Bộ, ngành, địa phương, cơ quan liên quan và theo nhu cầu của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân;
d) Tổ chức kiểm tra, giám sát hoạt động truy xuất nguồn gốc trên địa bàn thành phố.
2. Hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật cần thiết cho hệ thống truy xuất nguồn gốc
a) Hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật cần thiết, đảm bảo duy trì ổn định toàn bộ Hệ thống quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa thành phố Cần Thơ. Kịp thời khắc phục các sự cố phát sinh trong quá trình vận hành hệ thống, đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu, bảo mật thông tin cho người dùng;
b) Cải tiến, mở rộng Hệ thống quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa thành phố Cần Thơ đáp ứng các yêu cầu quản lý, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội địa phương trong tình hình mới (bao gồm: phần mềm quản lý, máy chủ, đường truyền và cơ sở dữ liệu chung toàn thành phố);
c) Cập nhật, biên tập, đưa dữ liệu của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân lên Hệ thống truy xuất nguồn gốc của thành phố đảm bảo kết nối với Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc Quốc gia;
d) Tổ chức đào tạo, tập huấn, hướng dẫn sử dụng Hệ thống truy xuất nguồn gốc cho cán bộ quản lý, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh.
3. Triển khai, áp dụng Hệ thống quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa thành phố Cần Thơ
a) Hỗ trợ, tư vấn tổ chức, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân, cơ sở, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh các thủ tục đăng ký tham gia Hệ thống quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa của thành phố;
b) Hỗ trợ triển khai áp dụng Hệ thống quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa, cấp tài khoản và tài liệu hướng dẫn, hỗ trợ tư vấn các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có nhu cầu thực hiện truy xuất nguồn gốc xây dựng các mô hình, quy trình áp dụng truy xuất nguồn gốc, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, hàng hóa, cơ sở dữ liệu về truy xuất nguồn gốc, hệ thống đảm bảo theo quy định của pháp luật;
c) Quản lý, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm trong hoạt động truy xuất nguồn gốc đối với những sản phẩm, hàng hóa thuộc thẩm quyền.
a) Nghiên cứu xây dựng Danh mục sản phẩm, nhóm sản phẩm thuộc ngành quản lý triển khai truy xuất nguồn gốc theo quy định, đặc thù, thế mạnh của thành phố và theo nhu cầu của thị trường xuất khẩu, của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân.
Trong đó ưu tiên đối với một số nhóm sản phẩm, hàng hóa có thế mạnh, các sản phẩm hàng hóa chủ lực của thành phố, sản phẩm quốc gia, sản phẩm đã được công nhận xếp hạng OCOP và sản phẩm đã được xác nhận cung ứng thực phẩm an toàn của thành phố;
b) Đảm bảo đồng bộ thực hiện việc truy xuất nguồn gốc và loại bỏ các sản phẩm, hàng hóa không đảm bảo an toàn, chất lượng, quy chuẩn kỹ thuật để bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
a) Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư xây dựng cơ sở dữ liệu và tham gia vào hệ thống truy xuất nguồn gốc, trình Hội đồng nhân dân thành phố xem xét, quyết định;
b) Hỗ trợ các chương trình khoa học và công nghệ, ứng dụng công nghệ mới vào việc truy xuất nguồn gốc;
c) Vận động các doanh nghiệp khoa học và công nghệ xây dựng, ứng dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc.
6. Tăng cường hợp tác quốc tế về truy xuất nguồn gốc
a) Hợp tác với các đối tác nước ngoài, tổ chức mã số mã vạch quốc gia để tiếp nhận, chuyển giao công nghệ, công nhận hệ thống và thừa nhận kết quả truy xuất nguồn gốc lẫn nhau;
b) Phối hợp với các cơ quan chức năng tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế về truy xuất nguồn gốc với sự tham gia của các ngành, cơ quan liên quan, tổ chức và các cá nhân có nhu cầu.
a) Đẩy mạnh phổ biến, tuyên truyền trên phương tiện thông tin đại chúng về cổng thông tin Hệ thống quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa của thành phố; các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quốc tế; quy định của pháp luật về truy xuất nguồn gốc;
b) Tổ chức các sự kiện, hội nghị, hội thảo, đào tạo, tập huấn nâng cao kiến thức về hoạt động truy xuất nguồn gốc, việc áp dụng các tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia cho các cơ quan, đơn vị, cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn thành phố;
c) Đào tạo, tổ chức các buổi tập huấn, hướng dẫn thực hiện cho các đơn vị sử dụng và vận hành tài khoản trên Hệ thống quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa của thành phố.
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bảo đảm từ các nguồn: vốn ngân sách nhà nước, vốn tài trợ quốc tế và trong nước, vốn tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác. Việc quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.
2. Căn cứ nhiệm vụ được giao, các sở, ban, ngành thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí hoạt động năm kế tiếp, tổng hợp chung vào dự toán ngân sách nhà nước của đơn vị gửi cơ quan có thẩm quyền xem xét phê duyệt theo quy định.
1. Giao Sở Khoa học và Công nghệ
a) Là cơ quan thường trực giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện quản lý nhà nước về truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn thành phố;
b) Phối hợp với các sở, ban, ngành thành phố có liên quan chủ động đề xuất với các Bộ, ngành tương ứng để xây dựng các văn bản hướng dẫn, quản lý, kiểm tra, giám sát việc áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa tại địa phương;
c) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng Danh mục sản phẩm, nhóm sản phẩm trọng điểm ưu tiên, nhóm sản phẩm bắt buộc để triển khai truy xuất nguồn gốc tại địa phương, ưu tiên thị trường xuất khẩu và yêu cầu vệ sinh, an toàn. Tổ chức xem xét dữ liệu truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa trước khi đưa lên Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa Quốc gia;
d) Chủ trì, vận hành có hiệu quả Hệ thống quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa thành phố Cần Thơ. Tổ chức hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc thực hiện thu thập, cập nhật, bổ sung, thông tin trên Hệ thống quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa của thành phố;
đ) Chủ trì, phối hợp với sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường triển khai, hướng dẫn các quy định về quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa và hỗ trợ các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân, đơn vị về hoạt động truy xuất nguồn gốc;
e) Định kỳ tổng hợp báo cáo trước ngày 15 tháng 12 hàng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu, báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ và Ủy ban nhân dân thành phố về tình hình triển khai hoạt động truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa tại địa phương;
g) Tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức tổng kết tình hình triển khai thực hiện kế hoạch khi có yêu cầu.
Căn cứ khả năng cân đối ngân sách phối hợp với các sở, ban, ngành thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường thẩm định dự toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ theo Kế hoạch này và tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố bố trí kinh phí để triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch này theo quy định.
a) Xây dựng chương trình, kế hoạch triển khai áp dụng truy xuất nguồn gốc đối với các sản phẩm, hàng hóa thuộc thẩm quyền;
b) Đề xuất danh mục sản phẩm, nhóm sản phẩm trọng điểm ưu tiên triển khai truy xuất nguồn gốc đối với lĩnh vực được giao quản lý trên cơ sở hướng dẫn, danh mục của Bộ quản lý chuyên ngành hoặc theo yêu cầu của địa phương;
c) Hướng dẫn, tập huấn, kiểm tra xử lý vi phạm liên quan đến truy xuất nguồn gốc các sản phẩm, hàng hóa theo quy định;
d) Phối hợp chặt chẽ với Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Rà soát, hoàn thiện các văn bản quy định của pháp luật về quản lý truy xuất nguồn gốc, trình cấp có thẩm quyền sửa đổi, ban hành các quy định về nhóm sản phẩm bắt buộc truy xuất nguồn gốc, nhóm sản phẩm ưu tiên triển khai truy xuất nguồn gốc đảm bảo phù hợp với đặc thù của địa phương và thời gian tối thiểu lưu trữ dữ liệu truy xuất nguồn gốc;
- Triển khai và quản lý truy xuất nguồn gốc cho các tổ chức, doanh nghiệp, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của ngành hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh các sản phẩm hàng hóa;
- Hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai thực hiện Kế hoạch này.
4. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Xây dựng chương trình, kế hoạch triển khai áp dụng truy xuất nguồn gốc đối với các sản phẩm, hàng hóa thuộc thẩm quyền;
b) Đề xuất danh mục sản phẩm, nhóm sản phẩm trọng điểm ưu tiên triển khai truy xuất nguồn gốc đối với lĩnh vực được giao quản lý trên cơ sở hướng dẫn, danh mục của Bộ quản lý chuyên ngành hoặc theo yêu cầu của địa phương;
c) Định kỳ cung cấp thông tin, cơ sở dữ liệu sản phẩm, cơ sở sản xuất kinh doanh sản phẩm nông lâm thủy sản phát triển hệ thống truy xuất nguồn gốc các sản phẩm thuộc chương trình OCOP và sản phẩm cung ứng thực phẩm an toàn đến Sở Khoa học và Công nghệ nhập liệu và phối hợp quản lý;
d) Hướng dẫn, tập huấn, kiểm tra xử lý vi phạm liên quan đến truy xuất nguồn gốc nông lâm thủy sản theo quy định;
đ) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Rà soát, hoàn thiện các văn bản quy định của pháp luật về quản lý truy xuất nguồn gốc, trình cấp có thẩm quyền sửa đổi, ban hành các quy định về nhóm sản phẩm bắt buộc truy xuất nguồn gốc, nhóm sản phẩm ưu tiên triển khai truy xuất nguồn gốc đảm bảo phù hợp với đặc thù của địa phương và thời gian tối thiểu lưu trữ dữ liệu truy xuất nguồn gốc;
- Triển khai và quản lý truy xuất nguồn gốc cho các tổ chức, doanh nghiệp, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của ngành hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh các sản phẩm hàng hóa;
- Hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai thực hiện Kế hoạch này.
a) Xây dựng chương trình, kế hoạch triển khai áp dụng truy xuất nguồn gốc đối với các sản phẩm, hàng hóa thuộc thẩm quyền;
b) Đề xuất danh mục sản phẩm, nhóm sản phẩm trọng điểm ưu tiên triển khai truy xuất nguồn gốc đối với lĩnh vực được giao quản lý trên cơ sở hướng dẫn, danh mục của Bộ quản lý chuyên ngành hoặc theo yêu cầu của địa phương;
c) Hướng dẫn, tập huấn, kiểm tra xử lý vi phạm liên quan đến truy xuất nguồn gốc lĩnh vực y tế theo quy định;
d) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Rà soát, hoàn thiện các văn bản quy định của pháp luật về quản lý truy xuất nguồn gốc, trình cấp có thẩm quyền sửa đổi, ban hành các quy định về nhóm sản phẩm bắt buộc truy xuất nguồn gốc, nhóm sản phẩm ưu tiên triển khai truy xuất nguồn gốc đảm bảo phù hợp với đặc thù của địa phương và thời gian tối thiểu lưu trữ dữ liệu truy xuất nguồn gốc;
- Triển khai và quản lý truy xuất nguồn gốc cho các tổ chức, doanh nghiệp, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của ngành hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh các sản phẩm hàng hóa;
- Hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai thực hiện Kế hoạch này.
6. Đề nghị Báo và Phát thanh, Truyền hình Cần Thơ
Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tuyên truyền về công nghệ truy xuất nguồn gốc, các mô hình áp dụng có hiệu quả và các tổ chức làm tốt, nâng cao giá trị cho tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.
7. Giao các sở, ban, ngành thành phố có liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Thông tin, tuyên truyền, phổ biến các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch này đến các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân thuộc ngành, lĩnh vực quản lý để tham gia thực hiện;
b) Phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ triển khai và hướng dẫn các văn bản, quy định pháp luật về quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa và hỗ trợ các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân về hoạt động truy xuất nguồn gốc liên quan đến ngành, lĩnh vực;
c) Đề xuất danh mục sản phẩm, nhóm sản phẩm trọng điểm ưu tiên triển khai truy xuất nguồn gốc của thành phố trên cơ sở hướng dẫn, danh mục của các Bộ, ngành liên quan;
d) Phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ và các sở, ngành liên quan việc tổ chức triển khai, xây dựng hệ thống truy xuất đối với sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn thành phố thuộc ngành quản lý theo hệ thống truy xuất nguồn gốc của thành phố, yêu cầu quản lý của các Bộ, ngành liên quan; đồng thời, thực hiện việc kết nối với Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa Quốc gia;
đ) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ để triển khai thực hiện đánh giá, kiểm tra hệ thống truy xuất nguồn gốc đối với các sản phẩm, hàng hóa thuộc thẩm quyền.
8. Giao Ủy ban nhân dân xã, phường
a) Xây dựng, triển khai thực hiện Kế hoạch này trên địa bàn quản lý;
b) Phối hợp với các sở, ban, ngành thành phố có liên quan thực hiện quản lý, giám sát việc áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc tại địa phương;
c) Phân công nhân sự chịu trách nhiệm triển khai thực hiện và quản lý truy xuất nguồn gốc trên địa bàn.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện Đề án triển khai, áp dụng và quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc, yêu cầu các sở, ban, ngành thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường có liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch này với tinh thần trách nhiệm cao nhất. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ảnh kịp thời về Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp, tham mưu, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, giải quyết theo quy định./.
(Đính kèm Phụ lục phân công)
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHÂN CÔNG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI, ÁP DỤNG VÀ QUẢN
LÝ HỆ THỐNG TRUY XUẤT NGUỒN GỐC TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ
(Kèm theo Kế hoạch số 36/KH-UBND ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân thành phố Cần Thơ)
|
TT |
Nội dung công việc |
Đơn vị chủ trì |
Đơn vị phối hợp |
Thời gian thực hiện |
|
CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN, PHỔ BIẾN, HƯỚNG DẪN VỀ ÁP DỤNG HỆ THỐNG TRUY XUẤT NGUỒN GỐC |
||||
|
1 |
Tuyên truyền, phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng các quy định của pháp luật về truy xuất nguồn gốc và các nội dung liên quan. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
- Sở Công Thương; - Sở Nông nghiệp và Môi trường; - Sở Y tế; - Các cơ quan báo đài. |
Hằng năm |
|
2 |
Tổ chức hội nghị, hội thảo về truy xuất nguồn gốc |
Sở Khoa học và Công nghệ |
- Sở Công Thương; - Sở Nông nghiệp và Môi trường; - Sở Y tế; - Trung tâm Mã số Mã vạch Quốc gia; - Các tổ chức tư vấn, cung cấp giải pháp về truy xuất nguồn gốc... |
Hằng năm |
|
3 |
Tổ chức tổng kết tình hình triển khai thực hiện |
Sở Khoa học và Công nghệ |
- Sở Công Thương; - Sở Nông nghiệp và Môi trường; - Sở Y tế; - Các cơ quan báo đài... |
Khi có yêu cầu |
|
1 |
Triển khai các đề tài, dự án, nhiệm vụ nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ để phát triển các giải pháp, công nghệ ứng dụng trong truy xuất nguồn gốc. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
- Sở Công Thương; - Sở Nông nghiệp và Môi trường; - Sở Y tế; - Trung tâm Mã số Mã vạch Quốc gia; - Các tổ chức tư vấn, cung cấp giải pháp về truy xuất nguồn gốc... |
Hằng năm |
|
2 |
Triển khai áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc |
Sở Khoa học và Công nghệ |
- Sở Công Thương; - Sở Nông nghiệp và Môi trường; - Sở Y tế; - Trung tâm Mã số Mã vạch Quốc gia; - Các tổ chức tư vấn, cung cấp giải pháp về truy xuất nguồn gốc... |
Hằng năm |
|
3 |
Xây dựng, cập nhật chính sách, cơ chế tài chính hỗ trợ đào tạo, áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa cho các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân |
Sở Khoa học và Công nghệ |
- Sở Tài chính. |
Năm 2026 - 2030 |
|
4 |
Xây dựng, phát triển hạ tầng kỹ thuật cần thiết cho hệ thống truy xuất nguồn gốc của thành phố, đảm bảo tích hợp với Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa Quốc gia. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
- Trung tâm Mã số Mã vạch Quốc gia; - Các tổ chức tư vấn, cung cấp giải pháp về truy xuất nguồn gốc... |
Năm 2026 - 2030 |
|
5 |
Rà soát, tham mưu ban hành các quy định về nhóm sản phẩm bắt buộc truy xuất nguồn gốc, nhóm sản phẩm ưu tiên triển khai truy xuất nguồn gốc |
Sở Khoa học và Công nghệ |
- Sở Công Thương; - Sở Nông nghiệp và Môi trường; - Sở Y tế. |
Hằng năm |
|
6 |
Hỗ trợ tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân kết nối Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa quốc gia phục vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ, giải pháp ứng dụng trong truy xuất nguồn gốc. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
- Sở Công Thương; - Sở Nông nghiệp và Môi trường; - Sở Y tế. |
Hằng năm |
|
7 |
Hỗ trợ xây dựng nhận diện thương hiệu: bao bì, nhãn mác, tem thông tin điện tử thông minh, tem truy xuất và chống giả |
Sở Khoa học và Công nghệ |
- Sở Công Thương; - Sở Nông nghiệp và Môi trường; - Sở Y tế. |
Hằng năm |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh