Kế hoạch 9449/KH-UBND năm 2025 triển khai, áp dụng và quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2026-2030
| Số hiệu | 9449/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 19/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 19/12/2025 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Khánh Hòa |
| Người ký | Nguyễn Thanh Hà |
| Lĩnh vực | Thương mại |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 9449/KH-UBND |
Khánh Hòa, ngày 19 tháng 12 năm 2025 |
Thực hiện Quyết định số 100/QĐ-TTg ngày 19 tháng 01 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án triển khai, áp dụng và quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc; Thông tư số 02/2024/TT-BKHCN ngày 28 tháng 3 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa, theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 3820/TTr-SKHCN ngày 16 tháng 12 năm 2025 về việc phê duyệt Kế hoạch triển khai, áp dụng và quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2026 - 2030. Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai, áp dụng và quản lý Hệ thống truy xuất nguồn gốc trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa như sau:
1. Mục đích
- Đảm bảo triển khai đầy đủ các nhiệm vụ liên quan đến hoạt động truy xuất nguồn gốc theo Quyết định số 100/QĐ-TTg ngày 19 tháng 01 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi là Đề án 100); nâng cao chất lượng, tính an toàn của sản phẩm, hàng hóa thông qua hoạt động giám sát chặt chẽ nguồn gốc, xuất xứ, góp phần xây dựng thương hiệu; hỗ trợ nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp và phục vụ hội nhập quốc tế đối với các sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh.
- Thiết lập cơ sở dữ liệu truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa mang tính hệ thống, công khai, minh bạch, xác thực các thông tin truy xuất nguồn gốc thông qua việc kết hợp giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động truy xuất nguồn gốc kết nối với Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa Quốc gia.
- Nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về kiểm soát chất lượng sản phẩm hàng hóa. Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến và đào tạo nghiệp vụ về truy xuất nguồn gốc cho các bên liên quan.
- Đẩy mạnh hoạt động hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp, hợp tác xã chủ động áp dụng công cụ truy xuất nguồn gốc trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, đặc biệt là các sản phẩm xuất khẩu, sản phẩm đặc trưng, đặc thù của tỉnh.
- Đào tạo nhân lực đóng vai trò hạt nhân có chuyên môn về hoạt động xây dựng, áp dụng, quản lý, cập nhật cơ sở dữ liệu truy xuất nguồn gốc của sản phẩm, hàng hoá; nghiệp vụ kết nối với Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc Quốc gia của tỉnh để chủ động hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã nhân rộng công cụ nhận diện và truy xuất nguồn gốc các sản phẩm, hàng hoá.
2. Yêu cầu
- Đảm bảo công khai, minh bạch các thông tin truy xuất nguồn gốc của sản phẩm, hàng hóa trên thị trường; cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin, kiến thức thiết yếu về truy xuất nguồn gốc.
- Đẩy mạnh xã hội hóa kết hợp với nguồn lực đầu tư của nhà nước trong hoạt động truy xuất nguồn gốc để phục vụ hội nhập quốc tế và nâng cao công tác quản lý nhà nước, bảo đảm chất lượng, tính an toàn của sản phẩm, hàng hóa.
II. MỤC TIÊU GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
- Tổ chức tuyên truyền, tập huấn, hướng dẫn cho tối thiểu 1.000 lượt người của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh về các quy định liên quan truy xuất nguồn gốc.
- Tối thiểu 50% doanh nghiệp sản xuất sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh sử dụng công cụ truy xuất nguồn gốc đủ điều kiện kết nối với Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc Quốc gia.
- 100% sản phẩm, hàng hóa được sản xuất trên địa bàn tỉnh thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa ưu tiên triển khai truy xuất nguồn gốc được hướng dẫn áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc; 80% sản phẩm, hàng hóa sản xuất trên địa bàn tỉnh thuộc nhóm có mức độ rủi ro cao được áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc.
- Xây dựng, đưa vào vận hành Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc của tỉnh Khánh Hòa, phát triển hạ tầng kỹ thuật cần thiết cho việc kết nối với Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa Quốc gia.
- Tổ chức đặt hàng ít nhất 02 nhiệm vụ khoa học và công nghệ, xây dựng (10 - 15) mô hình áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc cho các sản phẩm mang tính đặc trưng, sản phẩm chủ lực, sản phẩm OCOP từ 3 sao trở lên của tỉnh như: Yến sào, trầm hương, rong nho, nho, táo, tỏi, nha đam, cừu, dê, nước mắm; các sản phẩm thủ công mỹ nghệ, công nghiệp nông thôn, thủy – hải sản, ... .
1. Rà soát hệ thống văn bản, quy định pháp luật về truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa
- Rà soát các văn bản, quy định pháp luật về quản lý, triển khai áp dụng và xử lý vi phạm về truy xuất nguồn gốc.
- Rà soát Danh mục sản phẩm, hàng hóa ưu tiên triển khai truy xuất nguồn gốc trên địa bàn tỉnh.
Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
Cơ quan phối hợp: Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương, Sở Y tế, các Sở, ngành khác có liên quan.
Thời gian thực hiện: Hàng năm.
2. Thông tin, tuyên truyền, phổ biến các hoạt động truy xuất nguồn gốc
- Tổ chức hội nghị, hội thảo, tuyên truyền, phổ biến về các văn bản pháp luật, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, các hoạt động liên quan đến truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 9449/KH-UBND |
Khánh Hòa, ngày 19 tháng 12 năm 2025 |
Thực hiện Quyết định số 100/QĐ-TTg ngày 19 tháng 01 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án triển khai, áp dụng và quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc; Thông tư số 02/2024/TT-BKHCN ngày 28 tháng 3 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa, theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 3820/TTr-SKHCN ngày 16 tháng 12 năm 2025 về việc phê duyệt Kế hoạch triển khai, áp dụng và quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2026 - 2030. Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai, áp dụng và quản lý Hệ thống truy xuất nguồn gốc trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa như sau:
1. Mục đích
- Đảm bảo triển khai đầy đủ các nhiệm vụ liên quan đến hoạt động truy xuất nguồn gốc theo Quyết định số 100/QĐ-TTg ngày 19 tháng 01 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi là Đề án 100); nâng cao chất lượng, tính an toàn của sản phẩm, hàng hóa thông qua hoạt động giám sát chặt chẽ nguồn gốc, xuất xứ, góp phần xây dựng thương hiệu; hỗ trợ nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp và phục vụ hội nhập quốc tế đối với các sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh.
- Thiết lập cơ sở dữ liệu truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa mang tính hệ thống, công khai, minh bạch, xác thực các thông tin truy xuất nguồn gốc thông qua việc kết hợp giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động truy xuất nguồn gốc kết nối với Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa Quốc gia.
- Nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về kiểm soát chất lượng sản phẩm hàng hóa. Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến và đào tạo nghiệp vụ về truy xuất nguồn gốc cho các bên liên quan.
- Đẩy mạnh hoạt động hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp, hợp tác xã chủ động áp dụng công cụ truy xuất nguồn gốc trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, đặc biệt là các sản phẩm xuất khẩu, sản phẩm đặc trưng, đặc thù của tỉnh.
- Đào tạo nhân lực đóng vai trò hạt nhân có chuyên môn về hoạt động xây dựng, áp dụng, quản lý, cập nhật cơ sở dữ liệu truy xuất nguồn gốc của sản phẩm, hàng hoá; nghiệp vụ kết nối với Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc Quốc gia của tỉnh để chủ động hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã nhân rộng công cụ nhận diện và truy xuất nguồn gốc các sản phẩm, hàng hoá.
2. Yêu cầu
- Đảm bảo công khai, minh bạch các thông tin truy xuất nguồn gốc của sản phẩm, hàng hóa trên thị trường; cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin, kiến thức thiết yếu về truy xuất nguồn gốc.
- Đẩy mạnh xã hội hóa kết hợp với nguồn lực đầu tư của nhà nước trong hoạt động truy xuất nguồn gốc để phục vụ hội nhập quốc tế và nâng cao công tác quản lý nhà nước, bảo đảm chất lượng, tính an toàn của sản phẩm, hàng hóa.
II. MỤC TIÊU GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
- Tổ chức tuyên truyền, tập huấn, hướng dẫn cho tối thiểu 1.000 lượt người của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh về các quy định liên quan truy xuất nguồn gốc.
- Tối thiểu 50% doanh nghiệp sản xuất sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh sử dụng công cụ truy xuất nguồn gốc đủ điều kiện kết nối với Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc Quốc gia.
- 100% sản phẩm, hàng hóa được sản xuất trên địa bàn tỉnh thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa ưu tiên triển khai truy xuất nguồn gốc được hướng dẫn áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc; 80% sản phẩm, hàng hóa sản xuất trên địa bàn tỉnh thuộc nhóm có mức độ rủi ro cao được áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc.
- Xây dựng, đưa vào vận hành Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc của tỉnh Khánh Hòa, phát triển hạ tầng kỹ thuật cần thiết cho việc kết nối với Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa Quốc gia.
- Tổ chức đặt hàng ít nhất 02 nhiệm vụ khoa học và công nghệ, xây dựng (10 - 15) mô hình áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc cho các sản phẩm mang tính đặc trưng, sản phẩm chủ lực, sản phẩm OCOP từ 3 sao trở lên của tỉnh như: Yến sào, trầm hương, rong nho, nho, táo, tỏi, nha đam, cừu, dê, nước mắm; các sản phẩm thủ công mỹ nghệ, công nghiệp nông thôn, thủy – hải sản, ... .
1. Rà soát hệ thống văn bản, quy định pháp luật về truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa
- Rà soát các văn bản, quy định pháp luật về quản lý, triển khai áp dụng và xử lý vi phạm về truy xuất nguồn gốc.
- Rà soát Danh mục sản phẩm, hàng hóa ưu tiên triển khai truy xuất nguồn gốc trên địa bàn tỉnh.
Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
Cơ quan phối hợp: Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương, Sở Y tế, các Sở, ngành khác có liên quan.
Thời gian thực hiện: Hàng năm.
2. Thông tin, tuyên truyền, phổ biến các hoạt động truy xuất nguồn gốc
- Tổ chức hội nghị, hội thảo, tuyên truyền, phổ biến về các văn bản pháp luật, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, các hoạt động liên quan đến truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Tổ chức tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ thực hiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa cho các cơ quan, các tổ chức, cá nhân có nhu cầu xây dựng, áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc trên địa bàn tỉnh.
Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương, Sở Y tế, Hội nông dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã.
Cơ quan phối hợp: Các cơ quan khác có liên quan.
Thời gian thực hiện: Hằng năm.
- Xây dựng và phát triển hệ thống quản lý thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa của tỉnh (gồm phần mềm và hạ tầng kỹ thuật) và thực hiện kết nối với Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc Quốc gia, phù hợp với chuẩn kết nối hệ thống truy xuất nguồn gốc của các Bộ, cơ quan liên quan.
- Hỗ trợ triển khai, áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc cho các sản phẩm, hàng hóa có giá trị cao, mang tính đặc trưng, sản phẩm chủ lực, sản phẩm OCOP từ 3 sao trở lên của tỉnh. Trong đó tập trung đối với các sản phẩm có mức độ rủi ro cao, bắt buộc thực hiện truy xuất nguồn gốc do Bộ, cơ quan ngang Bộ xác định theo thẩm quyền quản lý.
- Tổ chức quản lý, kiểm tra, giám sát, xử lý việc áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức các hoạt động hỗ trợ xúc tiến thương mại, kết nối tiêu thụ, giới thiệu quảng bá sản phẩm, hàng hóa cho các đơn vị tham gia thực hiện truy xuất nguồn gốc; Đề xuất các phương án khuyến khích, thu hút, hỗ trợ doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh xây dựng, áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý từ nguồn lực của doanh nghiệp và các nguồn hỗ trợ khác.
Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương, Sở Y tế, Sở Khoa học và Công nghệ, Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch.
Cơ quan phối hợp: Các sở ngành, Hội nông dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã.
Thời gian thực hiện: Hằng năm.
- Đẩy mạnh hoạt động xây dựng, ứng dụng công cụ truy xuất nguồn gốc sản phẩm hàng hóa thông qua cơ chế đặt hàng triển khai dưới hình thức nhiệm vụ KH&CN, tập trung các nhiệm vụ ứng dụng giải pháp, công nghệ tiên tiến (Blockchain, IoT, AI, Big data và các công nghệ phù hợp với xu hướng phát triển của thế giới) trong hoạt động truy xuất nguồn gốc của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh. Phối hợp với Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, Trung tâm Mã số - Mã vạch Quốc gia và các doanh nghiệp công nghệ số để tư vấn, chuyển giao giải pháp truy xuất nguồn gốc đáp ứng các điều kiện kết nối với Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa Quốc gia.
- Lồng ghép hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ vận hành, kết nối hệ thống truy xuất nguồn gốc tại các tổ chức, doanh nghiệp; nghiệp vụ khai thác cơ sở dữ liệu về truy xuất nguồn gốc; đánh giá, giám sát sự phù hợp của hệ thống truy xuất nguồn gốc của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân kết nối với Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc Quốc gia, hệ thống truy xuất nguồn gốc của các Bộ, ngành để hình thành lực lượng tư vấn, chuyển giao kỹ thuật, nhân rộng công nghệ truy xuất nguồn gốc cho cộng đồng doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh của tỉnh trong giai đoạn tiếp theo.
Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
Cơ quan phối hợp: Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương, Sở Y tế, Hội nông dân tỉnh và các Sở ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã.
Thời gian thực hiện: Hàng năm.
5. Triển khai hướng dẫn kết nối với Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa Quốc gia
- Thường xuyên tổ chức các đợt đào tạo, hướng dẫn nghiệp vụ kết nối hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh với Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc Quốc gia.
- Phối hợp với Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia – Bộ Khoa học và Công nghệ khai thác, cung cấp, tra cứu thông tin trên Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc Quốc gia phục vụ công tác quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh.
Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
Cơ quan phối hợp: Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương, Sở Y tế, Hội nông dân tỉnh và các Sở, ngành khác có liên quan.
Thời gian thực hiện: Hằng năm.
1. Nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch này được đảm bảo từ ngân sách được phân bổ hàng năm và các nguồn kinh phí khác (vốn đối ứng của doanh nghiệp, nguồn tài trợ và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật).
2. Hàng năm, vào thời điểm lập dự toán cho năm sau, các cơ quan, đơn vị, địa phương căn cứ vào nhiệm vụ được giao, lập kế hoạch và dự trù kinh phí thực hiện, tổng hợp chung vào dự toán ngân sách nhà nước gửi cơ quan có thẩm quyền xem xét, phê duyệt theo quy định.
3. Việc quản lý và sử dụng kinh phí triển khai Kế hoạch này thực hiện theo Luật Ngân sách nhà nước và các quy định của pháp luật hiện hành.
1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Là cơ quan thường trực, đầu mối tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch; đôn đốc các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện trách nhiệm triển khai, áp dụng và quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì hoạt động rà soát các văn bản, quy định pháp luật về quản lý, triển khai áp dụng và xử lý vi phạm về truy xuất nguồn gốc.
- Chủ trì tổ chức hoạt động tuyên truyền, phổ biến kiến thức về truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hoá để nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong phạm vi quản lý nhà nước; các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch này cho các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh. Phối hợp với Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia, Trung tâm Mã số - Mã vạch Quốc gia và các tổ chức có liên quan thực hiện tập huấn, đào tạo, tuyên truyền, phổ biến văn bản pháp luật, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tài liệu hướng dẫn áp dụng về hệ thống truy xuất nguồn gốc cho các sở, ngành, địa phương và các tổ chức, cá nhân có nhu cầu; tư vấn, chuyển giao giải pháp truy xuất nguồn gốc đủ điều kiện kết nối với Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc Quốc gia.
- Chủ trì tổ chức việc xây dựng, phát triển và quản lý Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa của tỉnh, đảm bảo kết nối với Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc Quốc gia.
- Chủ trì hướng dẫn nghiệp vụ, phối hợp với các Sở, ban, ngành, địa phương trong kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm đối với hoạt động áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
- Phối hợp với các sở, ngành liên quan xây dựng danh mục sản phẩm, nhóm sản phẩm trọng điểm ưu tiên; nhóm các sản phẩm bắt buộc áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc trên địa bàn tỉnh, ưu tiên thị trường xuất khẩu và yêu cầu vệ sinh, an toàn.
- Tổ chức đặt hàng, triển khai các đề tài, dự án, nhiệm vụ nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ để phát triển các giải pháp, công nghệ ứng dụng trong truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa của tỉnh theo đề xuất của các Sở, ngành, địa phương.
- Chủ trì theo dõi, đôn đốc, định kỳ hàng năm (01/12 hàng năm) hoặc đột xuất khi có yêu cầu thực hiện tổng hợp, báo cáo của Bộ Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch này.
2. Sở Tài chính
Trên cơ sở Kế hoạch được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, dự toán do các Sở, ban ngành, địa phương lập và tổng hợp hàng năm, Sở Tài chính phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trình cấp thẩm quyền bố trí kinh phí để triển khai Kế hoạch này cho các cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
3. Các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương, Y tế
Theo chức năng, nhiệm vụ được phân công thực hiện quản lý nhà nước đối với hoạt động truy xuất nguồn gốc có trách nhiệm:
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan trong việc triển khai thực hiện các nội dung được phân công tại Kế hoạch này.
- Thông tin, tuyên truyền, phổ biến các kiến thức về hoạt động truy xuất nguồn gốc và triển khai hướng dẫn cụ thể các văn bản, quy định có liên quan đến rộng rãi tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý.
- Tổ chức tập huấn, hướng dẫn thực hiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi quản lý của ngành cho các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh có nhu cầu xây dựng, áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc trên địa bàn tỉnh.
- Triển khai áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc cho các sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao, bắt buộc thực hiện truy xuất nguồn gốc do Bộ, cơ quan ngang Bộ xác định; các sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa ưu tiên triển khai truy xuất nguồn gốc của tỉnh (nếu có) và các sản phẩm, hàng hóa khác thuộc thẩm quyền quản lý.
- Tổ chức các hoạt động hỗ trợ xúc tiến thương mại, kết nối tiêu thụ, giới thiệu quảng bá sản phẩm, hàng hóa cho các đơn vị tham gia thực hiện truy xuất nguồn gốc; Đề xuất các phương án khuyến khích, thu hút, hỗ trợ doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh triển khai hệ thống truy xuất nguồn gốc đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc thẩm quyền; khai thác công cụ quản lý mã số vùng trồng phục vụ xuất khẩu; tăng cường kết nối nguồn lực của doanh nghiệp và các nguồn hỗ trợ khác.
- Đề xuất các đề tài, dự án, nhiệm vụ nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ để phát triển các giải pháp, ứng dụng công nghệ tiên tiến trong truy xuất nguồn gốc các sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi quản lý.
- Rà soát, đề xuất danh mục sản phẩm, hàng hóa ưu tiên thực hiện truy xuất nguồn gốc trên địa bàn tỉnh (nếu có) và lộ trình phù hợp theo nguyên tắc mức độ an toàn, tính khả thi và phù hợp yêu cầu của thị trường theo các lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện chức năng quản lý, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm về hoạt động truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa theo thẩm quyền.
4. Hội nông dân tỉnh, Liên minh Hợp tác xã tỉnh
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và cơ quan liên quan thực hiện thông tin, tuyên truyền về hoạt động truy xuất nguồn gốc, an toàn thực phẩm; kinh doanh sản phẩm, hàng hóa nông lâm thuỷ sản, thực phẩm an toàn, rõ ràng về nguồn gốc xuất xứ.
5. UBND các xã, phường, đặc khu
Phối hợp với các sở, ngành và các cơ quan có liên quan theo dõi, giám sát việc áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc đối với sản phẩm, hàng hóa; hướng dẫn các cơ sở trên địa bàn ứng dụng công nghệ, giải pháp minh bạch thông tin, truy xuất nguồn gốc nông lâm thủy sản, thực phẩm; hỗ trợ tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã thiết lập hồ sơ quản lý mã số vùng trồng theo thẩm quyền.
Trên đây là Kế hoạch triển khai, áp dụng và quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2026 - 2030 và thay thế các Kế hoạch số 2397/KH-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa (cũ) về triển khai thực hiện Quyết định số 100/QĐ-TTg ngày 19 tháng 01 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa; Kế hoạch số 622/KH-UBND ngày 05 tháng 02 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận (cũ) về việc thực hiện Đề án “Triển khai, áp dụng và quản lý Hệ thống truy xuất nguồn gốc” trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp, tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết theo quy định./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh