Kế hoạch 2516/KH-UBND năm 2026 thực hiện Đề án triển khai, áp dụng và quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026-2030
| Số hiệu | 2516/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 27/02/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 27/02/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lâm Đồng |
| Người ký | Nguyễn Ngọc Phúc |
| Lĩnh vực | Thương mại |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2516/KH-UBND |
Lâm Đồng, ngày 27 tháng 02 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN ĐỀ ÁN TRIỂN KHAI, ÁP DỤNG VÀ QUẢN LÝ HỆ THỐNG TRUY XUẤT NGUỒN GỐC SẢN PHẨM, HÀNG HÓA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 ngày 21/11/2007; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 78/2025/QH15 ngày 18/6/2025; Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Quyết định số 100/QĐ- TTg ngày 19/01/2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án triển khai, áp dụng và quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc; Thông tư số 02/2024/TT-BKHCN ngày 28/3/2024 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa.
Theo đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 498/TTr-SKHCN ngày 11/02/2026; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án triển khai, áp dụng và quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026 - 2030, với các nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tiếp tục triển khai đồng bộ, hiệu quả hoạt động truy xuất nguồn gốc (sau đây gọi tắt là TXNG) sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh theo hướng gắn kết chặt chẽ với chương trình chuyển đổi số và phát triển kinh tế số tại tỉnh.
- Góp phần minh bạch hóa thông tin, nâng cao chất lượng, thương hiệu sản phẩm của tỉnh (đặc biệt là nông sản, sản phẩm OCOP, đặc sản địa phương).
- Tạo công cụ quản lý hữu hiệu, phục vụ công tác quản lý nhà nước, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, nâng cao năng lực cạnh tranh và thúc đẩy xuất khẩu.
2. Yêu cầu
- Bảo đảm phù hợp với định hướng, mục tiêu Đề án triển khai, áp dụng và quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa của Thủ tướng Chính phủ.
- Việc TXNG và minh bạch chuỗi cung ứng sản phẩm, hàng hóa được thực hiện trên nguyên tắc trung thực, khách quan, bảo đảm tính xác thực và khả năng xác minh, không gây cản trở lưu thông hàng hóa; thống nhất quy định của pháp luật về hải quan, thương mại, thuế, phòng vệ thương mại và các quy định khác của luật có liên quan.
- Lồng ghép với các chương trình: Chuyển đổi số, OCOP, phát triển nông nghiệp công nghệ cao, thương mại điện tử.
- Sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao bắt buộc TXNG đảm bảo theo lộ trình quy định. Thực hiện từng bước, có trọng tâm, trọng điểm, ưu tiên các sản phẩm chủ lực của tỉnh được áp dụng hệ thống TXNG.
3. Chỉ tiêu cụ thể
- Đảm bảo 100% sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao trên địa bàn tỉnh được TXNG theo lộ trình quy định.
- Đảm bảo 100% tổ chức, cá nhân thực hiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa theo quy định được kết nối với Cổng thông tin TXNG sản phẩm, hàng hóa quốc gia.
- Hội nghị, tập huấn bồi dưỡng kiến thức về TXNG cho các sở, ngành, địa phương có liên quan và tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh (tối thiểu 02 hội nghị, tập huấn/năm).
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Thực hiện tuyên truyền, nâng cao nhận thức về truy xuất nguồn gốc
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các quy định, văn bản, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tài liệu để hướng dẫn trong việc xây dựng hệ thống TXNG.
- Tổ chức tập huấn, hội thảo cho tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh về cách thức triển khai TXNG phù hợp với quy mô, đặc điểm ngành hàng và điều kiện sản xuất kinh doanh.
2. Triển khai, duy trì các giải pháp, công nghệ về truy xuất nguồn gốc
- Giới thiệu các giải pháp, công nghệ (Blockchain, IoT, AI, Big data và các công nghệ mới phù hợp với xu hướng phát triển của quốc gia và của thế giới) trong truy xuất nguồn gốc cho các tổ chức, cá nhân.
- Triển khai và áp dụng có hiệu quả sản phẩm của nhiệm vụ khoa học và công nghệ về “Xây dựng hệ thống quản lý thông tin truy xuất nguồn gốc của tỉnh Lâm Đồng và triển khai thí điểm mô hình truy xuất nguồn gốc đối với sản phẩm Cà phê Arabica Đà Lạt và Sầu riêng Đạ Huoai” và nhân rộng mô hình TXNG cho các sản phẩm khác trên địa bàn tỉnh.
3. Hướng dẫn các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân hoạt động về truy xuất nguồn gốc
- Hướng dẫn tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực hiện thủ tục đăng ký mã số, mã vạch; nhãn điện tử.
- Hướng dẫn tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh cách thức triển khai TXNG phù hợp với quy mô, đặc điểm ngành hàng và điều kiện sản xuất kinh doanh; kết nối tới Cổng thông tin TXNG sản phẩm, hàng hóa quốc gia.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2516/KH-UBND |
Lâm Đồng, ngày 27 tháng 02 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN ĐỀ ÁN TRIỂN KHAI, ÁP DỤNG VÀ QUẢN LÝ HỆ THỐNG TRUY XUẤT NGUỒN GỐC SẢN PHẨM, HÀNG HÓA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 ngày 21/11/2007; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 78/2025/QH15 ngày 18/6/2025; Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Quyết định số 100/QĐ- TTg ngày 19/01/2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án triển khai, áp dụng và quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc; Thông tư số 02/2024/TT-BKHCN ngày 28/3/2024 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa.
Theo đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 498/TTr-SKHCN ngày 11/02/2026; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án triển khai, áp dụng và quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026 - 2030, với các nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tiếp tục triển khai đồng bộ, hiệu quả hoạt động truy xuất nguồn gốc (sau đây gọi tắt là TXNG) sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh theo hướng gắn kết chặt chẽ với chương trình chuyển đổi số và phát triển kinh tế số tại tỉnh.
- Góp phần minh bạch hóa thông tin, nâng cao chất lượng, thương hiệu sản phẩm của tỉnh (đặc biệt là nông sản, sản phẩm OCOP, đặc sản địa phương).
- Tạo công cụ quản lý hữu hiệu, phục vụ công tác quản lý nhà nước, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, nâng cao năng lực cạnh tranh và thúc đẩy xuất khẩu.
2. Yêu cầu
- Bảo đảm phù hợp với định hướng, mục tiêu Đề án triển khai, áp dụng và quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa của Thủ tướng Chính phủ.
- Việc TXNG và minh bạch chuỗi cung ứng sản phẩm, hàng hóa được thực hiện trên nguyên tắc trung thực, khách quan, bảo đảm tính xác thực và khả năng xác minh, không gây cản trở lưu thông hàng hóa; thống nhất quy định của pháp luật về hải quan, thương mại, thuế, phòng vệ thương mại và các quy định khác của luật có liên quan.
- Lồng ghép với các chương trình: Chuyển đổi số, OCOP, phát triển nông nghiệp công nghệ cao, thương mại điện tử.
- Sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao bắt buộc TXNG đảm bảo theo lộ trình quy định. Thực hiện từng bước, có trọng tâm, trọng điểm, ưu tiên các sản phẩm chủ lực của tỉnh được áp dụng hệ thống TXNG.
3. Chỉ tiêu cụ thể
- Đảm bảo 100% sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao trên địa bàn tỉnh được TXNG theo lộ trình quy định.
- Đảm bảo 100% tổ chức, cá nhân thực hiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa theo quy định được kết nối với Cổng thông tin TXNG sản phẩm, hàng hóa quốc gia.
- Hội nghị, tập huấn bồi dưỡng kiến thức về TXNG cho các sở, ngành, địa phương có liên quan và tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh (tối thiểu 02 hội nghị, tập huấn/năm).
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Thực hiện tuyên truyền, nâng cao nhận thức về truy xuất nguồn gốc
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các quy định, văn bản, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tài liệu để hướng dẫn trong việc xây dựng hệ thống TXNG.
- Tổ chức tập huấn, hội thảo cho tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh về cách thức triển khai TXNG phù hợp với quy mô, đặc điểm ngành hàng và điều kiện sản xuất kinh doanh.
2. Triển khai, duy trì các giải pháp, công nghệ về truy xuất nguồn gốc
- Giới thiệu các giải pháp, công nghệ (Blockchain, IoT, AI, Big data và các công nghệ mới phù hợp với xu hướng phát triển của quốc gia và của thế giới) trong truy xuất nguồn gốc cho các tổ chức, cá nhân.
- Triển khai và áp dụng có hiệu quả sản phẩm của nhiệm vụ khoa học và công nghệ về “Xây dựng hệ thống quản lý thông tin truy xuất nguồn gốc của tỉnh Lâm Đồng và triển khai thí điểm mô hình truy xuất nguồn gốc đối với sản phẩm Cà phê Arabica Đà Lạt và Sầu riêng Đạ Huoai” và nhân rộng mô hình TXNG cho các sản phẩm khác trên địa bàn tỉnh.
3. Hướng dẫn các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân hoạt động về truy xuất nguồn gốc
- Hướng dẫn tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực hiện thủ tục đăng ký mã số, mã vạch; nhãn điện tử.
- Hướng dẫn tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh cách thức triển khai TXNG phù hợp với quy mô, đặc điểm ngành hàng và điều kiện sản xuất kinh doanh; kết nối tới Cổng thông tin TXNG sản phẩm, hàng hóa quốc gia.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch này gồm các nguồn vốn: Ngân sách nhà nước, vốn tài trợ trong nước, vốn doanh nghiệp và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Trung ương.
1. Nguồn ngân sách nhà nước được sử dụng thực hiện các hoạt động: xây dựng, phát triển và duy trì cơ sở hạ tầng hệ thống TXNG; đào tạo, tập huấn, hội nghị, hội thảo; triển khai đề tài, dự án, ứng dụng khoa học công nghệ; hỗ trợ tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh áp dụng hệ thống TXNG.
2. Khuyến khích sử dụng nguồn kinh phí huy động từ các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trong và ngoài nước; tăng cường sử dụng nguồn kinh phí lồng ghép trong các chương trình, đề án, kế hoạch có liên quan đã được phê duyệt và các nguồn hợp pháp khác để thực hiện nhiệm vụ liên quan đến TXNG sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Là cơ quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về TXNG trên địa bàn tỉnh đảm bảo theo đúng các quy định pháp luật.
- Căn cứ Kế hoạch này, hằng năm xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, chất lượng, phù hợp với điều kiện thực tế và các quy định của pháp luật.
- Chủ trì triển khai các nhiệm vụ và giải pháp về TXNG sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh theo Kế hoạch; đồng thời, hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện Kế hoạch theo nhiệm vụ được phân công.
- Chủ trì, phối hợp với Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia hướng dẫn áp dụng, tổ chức tuyên truyền, phổ biến, đào tạo.
- Chủ trì, phối hợp với Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia và các cơ quan có liên quan trong quản lý, kiểm tra và xử lý vi phạm về TXNG sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh.
- Rà soát, đề xuất chính sách khuyến khích, thu hút, hỗ trợ tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trên địa bàn xây dựng hệ thống TXNG sản phẩm, hàng hóa từ nguồn lực của đơn vị và các nguồn hỗ trợ khác, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
- Định kỳ hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu, báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình triển khai hoạt động TXNG sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh theo quy định.
2. Các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Y tế, Công Thương; Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh
- Căn cứ Kế hoạch này, hằng năm xây dựng Kế hoạch tổ chức thực hiện đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, chất lượng, phù hợp với điều kiện thực tế và các quy định của pháp luật.
- Tham gia phối hợp theo yêu cầu của các bộ, ngành và Sở Khoa học và Công nghệ quản lý, kiểm tra, giám sát trong hoạt động TXNG đối với những sản phẩm, hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý trên địa bàn tỉnh.
- Tuyên truyền, phổ biến các nội dung liên quan về TXNG sản phẩm, hàng hóa thuộc lĩnh vực quản lý.
- Hỗ trợ, khuyến khích các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thuộc ngành, lĩnh vực quản lý áp dụng hệ thống TXNG sản phẩm, hàng hóa. Thực hiện các chương trình, hoạt động về truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa theo chỉ đạo của bộ chủ quản.
- Định kỳ hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu, báo cáo tình hình triển khai hoạt động TXNG sản phẩm, hàng hóa gửi Sở khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
3. Sở Tài chính
Trên cơ sở dự toán của các cơ quan, đơn vị, địa phương đề nghị hàng năm, vào thời điểm lập dự toán, Sở Tài chính căn cứ vào khả năng cân đối của ngân sách để xem xét, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí dự toán hàng năm cho các đơn vị thực hiện đảm bảo theo quy định của pháp luật.
4. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
- Căn cứ Kế hoạch này, hằng năm xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, chất lượng, phù hợp với điều kiện thực tế và các quy định của pháp luật.
- Phối hợp với các sở, ban, ngành quản lý ngành, lĩnh vực tổ chức triển khai thực hiện TXNG đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc địa bàn quản lý.
- Tuyên truyền, quảng bá tầm quan trọng của hoạt động TXNG sản phẩm, hàng hóa.
- Định kỳ hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu, báo cáo tình hình triển khai hoạt động TXNG sản phẩm, hàng hóa gửi Sở khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện Đề án triển khai, áp dụng và quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026 - 2030. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Khoa học và Công nghệ) xem xét, chỉ đạo giải quyết./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh