Kế hoạch 454/KH-UBND năm 2025 triển khai Đề án “Triển khai, áp dụng và quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc trên địa bàn Thành phố Huế giai đoạn 2026 -2030”
| Số hiệu | 454/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 21/11/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 21/11/2025 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Huế |
| Người ký | Nguyễn Thanh Bình |
| Lĩnh vực | Thương mại |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 454/KH-UBND |
Huế, ngày 21 tháng 11 năm 2025 |
Căn cứ Quyết định số 100/QĐ-TTg ngày 19 tháng 01 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án triển khai, áp dụng và quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc; Kế hoạch số 86/KH-UBND ngày 20 tháng 02 năm 2025 của UBND thành phố Huế về Triển khai thực hiện Quyết định số 1703/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch số 231-KH/TU ngày 28 tháng 10 năm 2024 của Tỉnh ủy về thực hiện Chỉ thị số 38-CT/TW ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Ban Bí thư về đẩy mạnh công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng quốc gia đến năm 2030 và những năm tiếp theo.
Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch triển khai Đề án “Triển khai, áp dụng và quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc trên địa bàn thành phố Huế giai đoạn 2026 - 2030”, với những nội dung cụ thể sau:
1. Mục tiêu chung
a) Tiếp tục tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả và cụ thể hóa các mục tiêu, nội dung theo Quyết định số 100/QĐ-TTg ngày 14/6/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án triển khai, áp dụng và quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc bảo đảm phù hợp với điều kiện và tình hình thực tế của thành phố.
b) Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động truy xuất nguồn gốc để phục vụ hội nhập quốc tế và nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước, bảo đảm chất lượng, an toàn của sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất, kinh doanh trên địa bàn thành phố.
c) Nâng cao nhận thức của xã hội, các cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp về truy xuất nguồn gốc thông qua việc đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, phổ biến, đào tạo cho các bên liên quan.
d) Đảm bảo công khai, minh bạch các thông tin truy xuất nguồn gốc của sản phẩm, hàng hóa trên thị trường; cung cấp thông tin, kiến thức thiết yếu về truy xuất nguồn gốc.
2. Mục tiêu cụ thể
a) 100% công chức, viên chức có liên quan của các cơ quan nhà nước được tập huấn, đào tạo kiến thức quản lý nhà nước về truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa.
b) Tổ chức tập huấn, tuyên truyền, phổ biến kiến thức, chính sách, pháp luật về triển khai, áp dụng và quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa cho các tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất, hộ kinh doanh cá nhân sản xuất, kinh doanh có liên quan trên địa bàn thành phố (01-03 lớp/năm, 01-02 phóng sự tuyên truyền/năm; 2-4 tin, bài/năm).
c) Phấn đấu ít nhất 50 tổ chức, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, hộ kinh doanh, cá nhân sản xuất các sản phẩm chủ lực, đặc sản, sản phẩm đã được bảo hộ nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, sản phẩm OCOP, sản phẩm khởi nghiệp, ...trên địa bàn thành phố được hỗ trợ triển khai áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc, phù hợp với quy mô, đặc điểm ngành hàng và điều kiện sản xuất, kinh doanh.
d) Triển khai hỗ trợ, hướng dẫn đảm bảo 100% sản phẩm, hàng hóa thuộc diện bắt buộc truy xuất nguồn gốc theo quy định pháp luật thực hiện truy xuất nguồn gốc phù hợp với quy mô, đặc điểm ngành hàng và điều kiện sản xuất, kinh doanh.
1. Rà soát hệ thống văn bản, hoàn thiện cơ chế chính sách về truy xuất nguồn gốc sản phẩm hàng hóa
a) Rà soát các văn bản quy định về quản lý, triển khai áp dụng truy xuất nguồn gốc.
b) Xây dựng, hoàn thiện cơ chế, chính sách nhằm kịp thời khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, hộ kinh doanh, hợp tác xã, cá nhân sản xuất, kinh doanh tăng cường, duy trì áp dụng truy xuất nguồn gốc góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh, giá trị sản phẩm, hàng hóa phù hợp với thẩm quyền và quy định của pháp luật.
c) Rà soát danh mục các sản phẩm, hàng hóa thuộc diện bắt buộc truy xuất nguồn gốc theo quy định pháp luật và danh mục sản phẩm, hàng hóa có tiềm năng triển khai truy xuất nguồn gốc trên địa bàn thành phố.
2. Thông tin, tuyên truyền, đào tạo, tập huấn
a) Tổ chức hội nghị, hội thảo, tuyên truyền, phổ biến về các văn bản pháp luật, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, các hoạt động liên quan truy xuất nguồn gốc đến các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân liên quan.
b) Tổ chức tập huấn, hướng dẫn thực hiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa cho các doanh nghiệp, tổ chức, cơ sở sản xuất, hộ kinh doanh, hợp tác xã, cá nhân về xây dựng, áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc trên địa bàn thành phố.
c) Xây dựng phóng sự, tin bài tuyên truyền về truy xuất nguồn gốc.
3. Tổ chức triển khai áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn thành phố
a) Tổ chức khảo sát thực trạng và nhu cầu áp dụng truy xuất nguồn gốc của các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh có liên quan trên địa bàn thành phố.
b) Triển khai hỗ trợ áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc cho các sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao, thuộc diện bắt buộc thực hiện truy xuất nguồn gốc theo quy định pháp luật; hoặc các sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa tiềm năng triển khai truy xuất nguồn gốc của thành phố, sản phẩm chủ lực, sản phẩm đặc sản, sản phẩm khởi nghiệp, sản phẩm làng nghề, các sản phẩm OCOP và các sản phẩm, hàng hóa khác khi có nhu cầu của các tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, cơ sở, cá nhân.
c) Hỗ trợ các tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, cơ sở, cá nhân tham gia áp dụng truy xuất nguồn gốc, lập hồ sơ đề nghị chứng nhận hệ thống truy xuất nguồn gốc phù hợp với các Tiêu chuẩn quốc gia tương ứng.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 454/KH-UBND |
Huế, ngày 21 tháng 11 năm 2025 |
Căn cứ Quyết định số 100/QĐ-TTg ngày 19 tháng 01 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án triển khai, áp dụng và quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc; Kế hoạch số 86/KH-UBND ngày 20 tháng 02 năm 2025 của UBND thành phố Huế về Triển khai thực hiện Quyết định số 1703/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch số 231-KH/TU ngày 28 tháng 10 năm 2024 của Tỉnh ủy về thực hiện Chỉ thị số 38-CT/TW ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Ban Bí thư về đẩy mạnh công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng quốc gia đến năm 2030 và những năm tiếp theo.
Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch triển khai Đề án “Triển khai, áp dụng và quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc trên địa bàn thành phố Huế giai đoạn 2026 - 2030”, với những nội dung cụ thể sau:
1. Mục tiêu chung
a) Tiếp tục tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả và cụ thể hóa các mục tiêu, nội dung theo Quyết định số 100/QĐ-TTg ngày 14/6/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án triển khai, áp dụng và quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc bảo đảm phù hợp với điều kiện và tình hình thực tế của thành phố.
b) Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động truy xuất nguồn gốc để phục vụ hội nhập quốc tế và nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước, bảo đảm chất lượng, an toàn của sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất, kinh doanh trên địa bàn thành phố.
c) Nâng cao nhận thức của xã hội, các cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp về truy xuất nguồn gốc thông qua việc đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, phổ biến, đào tạo cho các bên liên quan.
d) Đảm bảo công khai, minh bạch các thông tin truy xuất nguồn gốc của sản phẩm, hàng hóa trên thị trường; cung cấp thông tin, kiến thức thiết yếu về truy xuất nguồn gốc.
2. Mục tiêu cụ thể
a) 100% công chức, viên chức có liên quan của các cơ quan nhà nước được tập huấn, đào tạo kiến thức quản lý nhà nước về truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa.
b) Tổ chức tập huấn, tuyên truyền, phổ biến kiến thức, chính sách, pháp luật về triển khai, áp dụng và quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa cho các tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất, hộ kinh doanh cá nhân sản xuất, kinh doanh có liên quan trên địa bàn thành phố (01-03 lớp/năm, 01-02 phóng sự tuyên truyền/năm; 2-4 tin, bài/năm).
c) Phấn đấu ít nhất 50 tổ chức, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, hộ kinh doanh, cá nhân sản xuất các sản phẩm chủ lực, đặc sản, sản phẩm đã được bảo hộ nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, sản phẩm OCOP, sản phẩm khởi nghiệp, ...trên địa bàn thành phố được hỗ trợ triển khai áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc, phù hợp với quy mô, đặc điểm ngành hàng và điều kiện sản xuất, kinh doanh.
d) Triển khai hỗ trợ, hướng dẫn đảm bảo 100% sản phẩm, hàng hóa thuộc diện bắt buộc truy xuất nguồn gốc theo quy định pháp luật thực hiện truy xuất nguồn gốc phù hợp với quy mô, đặc điểm ngành hàng và điều kiện sản xuất, kinh doanh.
1. Rà soát hệ thống văn bản, hoàn thiện cơ chế chính sách về truy xuất nguồn gốc sản phẩm hàng hóa
a) Rà soát các văn bản quy định về quản lý, triển khai áp dụng truy xuất nguồn gốc.
b) Xây dựng, hoàn thiện cơ chế, chính sách nhằm kịp thời khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, hộ kinh doanh, hợp tác xã, cá nhân sản xuất, kinh doanh tăng cường, duy trì áp dụng truy xuất nguồn gốc góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh, giá trị sản phẩm, hàng hóa phù hợp với thẩm quyền và quy định của pháp luật.
c) Rà soát danh mục các sản phẩm, hàng hóa thuộc diện bắt buộc truy xuất nguồn gốc theo quy định pháp luật và danh mục sản phẩm, hàng hóa có tiềm năng triển khai truy xuất nguồn gốc trên địa bàn thành phố.
2. Thông tin, tuyên truyền, đào tạo, tập huấn
a) Tổ chức hội nghị, hội thảo, tuyên truyền, phổ biến về các văn bản pháp luật, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, các hoạt động liên quan truy xuất nguồn gốc đến các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân liên quan.
b) Tổ chức tập huấn, hướng dẫn thực hiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa cho các doanh nghiệp, tổ chức, cơ sở sản xuất, hộ kinh doanh, hợp tác xã, cá nhân về xây dựng, áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc trên địa bàn thành phố.
c) Xây dựng phóng sự, tin bài tuyên truyền về truy xuất nguồn gốc.
3. Tổ chức triển khai áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn thành phố
a) Tổ chức khảo sát thực trạng và nhu cầu áp dụng truy xuất nguồn gốc của các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh có liên quan trên địa bàn thành phố.
b) Triển khai hỗ trợ áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc cho các sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao, thuộc diện bắt buộc thực hiện truy xuất nguồn gốc theo quy định pháp luật; hoặc các sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa tiềm năng triển khai truy xuất nguồn gốc của thành phố, sản phẩm chủ lực, sản phẩm đặc sản, sản phẩm khởi nghiệp, sản phẩm làng nghề, các sản phẩm OCOP và các sản phẩm, hàng hóa khác khi có nhu cầu của các tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, cơ sở, cá nhân.
c) Hỗ trợ các tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, cơ sở, cá nhân tham gia áp dụng truy xuất nguồn gốc, lập hồ sơ đề nghị chứng nhận hệ thống truy xuất nguồn gốc phù hợp với các Tiêu chuẩn quốc gia tương ứng.
d) Hỗ trợ, hướng dẫn tham gia các hội chợ, triển lãm trong và ngoài thành phố đối với những sản phẩm, hàng hóa áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc.
đ) Định kỳ rà soát, đánh giá, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố ban hành danh mục các sản phẩm chủ lực của thành phố nhằm ưu tiên hỗ trợ triển khai truy xuất nguồn gốc để góp phần phát triển sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn thành phố Huế.
4. Nghiên cứu áp dụng các công nghệ để nâng cao hiệu quả hoạt động truy xuất nguồn gốc
a) Triển khai các đề tài, dự án, nhiệm vụ nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ để phát triển các giải pháp, công nghệ (Blockchain, IoT, AI, Big data, ... và các công nghệ mới phù hợp với xu hướng phát triển của thế giới) ứng dụng trong truy xuất nguồn gốc.
b) Hỗ trợ các doanh nghiệp, tổ chức, cơ sở sản xuất, hộ kinh doanh, hợp tác xã, cá nhân kết nối Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa quốc gia phục vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ, giải pháp ứng dụng trong truy xuất nguồn gốc.
5. Công tác quản lý nhà nước, hợp tác về truy xuất nguồn gốc
a) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát đối với các tổ chức, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, hộ kinh doanh, cá nhân sản xuất kinh doanh sản phẩm hàng hóa áp dụng truy xuất nguồn gốc theo quy định của pháp luật.
b) Tham gia các khoá đào tạo, hội nghị, hội thảo tập huấn do Bộ Khoa học và Công nghệ, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng hoặc các tỉnh, thành phố tổ chức.
Nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch được đảm bảo từ ngân sách nhà nước do thành phố cấp hằng năm và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
a) Là cơ quan chủ trì, tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch này, quản lý nhà nước về hoạt động truy xuất nguồn gốc; đôn đốc, hướng dẫn các sở, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường và các cơ quan liên quan triển khai, áp dụng và quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc đối với sản phẩm, hàng hóa trong phạm vi, lĩnh vực được phân công quản lý.
b) Triển khai hỗ trợ, hướng dẫn, tập huấn, tuyên truyền, phổ biến việc áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc đối với sản phẩm, hàng hóa.
c) Thực hiện việc theo dõi, đôn đốc, giám sát và báo cáo định kỳ trước ngày 25/12 hằng năm hoặc đột xuất tình hình triển khai thực hiện và các khó khăn vướng mắc về Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ Khoa học và Công nghệ khi có yêu cầu.
Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, các cơ quan, đơn vị liên quan trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt dự toán kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước hằng năm cho việc thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch theo quy định pháp luật.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương, Sở Y tế và các sở ngành liên quan
a) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các sở, cơ quan liên quan quản lý, giám sát và xử lý vi phạm trong hoạt động truy xuất nguồn gốc đối với những sản phẩm, hàng hóa thuộc thẩm quyền.
b) Xây dựng kế hoạch triển khai áp dụng truy xuất nguồn gốc đối với các sản phẩm, hàng hóa thuộc thẩm quyền.
c) Tuyên truyền, phổ biến kế hoạch đến các doanh nghiệp thuộc ngành, lĩnh vực quản lý để tham gia thực hiện.
d) Rà soát, đề xuất danh mục sản phẩm, hàng hóa thuộc diện bắt buộc truy xuất nguồn gốc theo quy định của pháp luật trên địa bàn thành phố.
đ) Định kỳ hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu, báo cáo tình hình triển khai hoạt động truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý, gửi về Sở Khoa học và Công nghệ trước ngày 30/11 để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ Khoa học và Công nghệ.
4. Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Căn cứ nhiệm vụ được giao, chủ động xây dựng kế hoạch thực hiện, cụ thể hóa các nhiệm vụ, bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch trên địa bàn.
b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện thông tin, tuyên truyền về hoạt động truy xuất nguồn gốc trên địa bàn quản lý; Phối hợp với các sở, ngành và các cơ quan có liên quan theo dõi và giám sát việc áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa tại địa phương.
c) Hỗ trợ, hướng dẫn tổ chức, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, hộ kinh doanh, cá nhân sản xuất các sản phẩm chủ lực, đặc sản, sản phẩm đã được bảo hộ nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, sản phẩm OCOP trên địa bàn để xây dựng, áp dụng truy xuất nguồn gốc gắn với sản xuất theo chuỗi giá trị.
Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ban ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường thực hiện các nội dung: tuyên truyền, rà soát, hướng dẫn các tổ chức, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, hợp tác xã, hộ kinh doanh liên quan nghiên cứu áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa.
Trong quá trình triển khai, nếu có quy định pháp luật mới ban hành, sẽ thực hiện theo các quy định hiện hành. Các Sở, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan trong quá trình thực hiện Kế hoạch, nếu có vấn đề phát sinh hoặc có khó khăn, vướng mắc, kịp thời có văn bản phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
NỘI DUNG CHI TIẾT CÁC NHIỆM VỤ CỦA KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI ĐỀ
ÁN “TRIỂN KHAI, ÁP DỤNG VÀ QUẢN LÝ HỆ THỐNG TRUY XUẤT NGUỒN GỐC TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HUẾ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030”
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 454/KH-UBND ngày 21/11/2025 của UBND thành phố
Huế)
|
TT |
Nội dung thực hiện |
Thời gian thực hiện |
Cơ quan chủ trì thực hiện |
Cơ quan phối hợp thực hiện |
|
Rà soát hệ thống văn bản, hoàn thiện cơ chế chính sách về truy xuất nguồn gốc sản phẩm hàng hóa |
|
|
|
|
|
a) |
Rà soát các văn bản quy định về quản lý, triển khai áp dụng truy xuất nguồn gốc. |
Hằng năm |
Sở KHCN; Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công thương, Sở Y tế. |
Các sở, ngành khác và UBND các phường, xã |
|
b) |
Xây dựng, hoàn thiện cơ chế, chính sách nhằm kịp thời khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, hộ kinh doanh, hợp tác xã, cá nhân sản xuất, kinh doanh tăng cường, duy trì áp dụng truy xuất nguồn gốc góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh, giá trị sản phẩm, hàng hóa phù hợp với thẩm quyền và quy định của pháp luật. |
Hằng năm |
Sở KHCN; Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công thương, Sở Y tế. |
Các sở, ngành khác và UBND các phường, xã |
|
c) |
Rà soát danh mục các sản phẩm, hàng hóa thuộc diện bắt buộc truy xuất nguồn gốc theo quy định pháp luật và danh mục sản phẩm, hàng hóa có tiềm năng triển khai truy xuất nguồn gốc trên địa bàn thành phố. |
Hằng năm |
Sở KHCN; Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công thương, Sở Y tế. |
Các sở, ngành khác và UBND các phường, xã |
|
|
|
|
||
|
a) |
Tổ chức hội nghị, hội thảo, tuyên truyền, phổ biến về các văn bản pháp luật, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, các hoạt động liên quan truy xuất nguồn gốc đến các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân liên quan. |
Hằng năm |
Sở KHCN |
Các sở, ban, ngành; UBND các phường, xã; Hiệp hội Doanh nghiệp thành phố, Liên minh Hợp tác xã thành phố, Hội Nông dân thành phố, Hội Liên hiệp phụ nữ thành phố. |
|
b) |
Tổ chức tập huấn, hướng dẫn thực hiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa cho các doanh nghiệp, tổ chức, cơ sở sản xuất, hộ kinh doanh, hợp tác xã, cá nhân về xây dựng, áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc trên địa bàn thành phố. |
Hằng năm |
Sở KHCN |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Công thương; UBND các phường, xã; Hiệp hội Doanh nghiệp, Liên minh Hợp tác xã, Hội Nông dân, Hội Liên hiệp phụ nữ thành phố. |
|
c) |
Xây dựng phóng sự, tin bài tuyên truyền về truy xuất nguồn gốc |
Hằng năm |
Sở KHCN |
Các sở, ngành và UBND các phường, xã; Hiệp hội Doanh nghiệp thành phố, Liên minh Hợp tác xã thành phố, Hội Nông dân thành phố, Hội Liên hiệp phụ nữ thành phố. |
|
Tổ chức triển khai áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn thành phố |
|
|
|
|
|
a) |
Tổ chức khảo sát thực trạng và nhu cầu áp dụng truy xuất nguồn gốc của các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh có liên quan trên địa bàn thành phố. |
Hằng năm |
Sở KHCN |
Các sở, ngành và UBND các phường, xã; Hiệp hội Doanh nghiệp thành phố, Liên minh Hợp tác xã thành phố, Hội Nông dân thành phố, Hội Liên hiệp phụ nữ thành phố. |
|
b) |
Triển khai hỗ trợ áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc cho các sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao, thuộc diện bắt buộc thực hiện truy xuất nguồn gốc theo quy định pháp luật; hoặc các sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa tiềm năng triển khai truy xuất nguồn gốc của thành phố, sản phẩm chủ lực, sản phẩm đặc sản, sản phẩm khởi nghiệp, sản phẩm làng nghề, các sản phẩm OCOP và các sản phẩm, hàng hóa khác khi có nhu cầu của các tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, cơ sở, cá nhân. |
Hằng năm |
Sở KHCN; Sở Nông nghiệp và Môi trường Sở Công thương |
UBND các phường, xã. |
|
c) |
Hỗ trợ các tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, cơ sở, cá nhân tham gia áp dụng truy xuất nguồn gốc, lập hồ sơ đề nghị chứng nhận hệ thống truy xuất nguồn gốc phù hợp với các Tiêu chuẩn quốc gia tương ứng. |
Hằng năm |
Sở KHCN; Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Công thương |
Các sở, ngành và UBND các phường, xã; Hiệp hội Doanh nghiệp thành phố, Liên minh Hợp tác xã thành phố, Hội Nông dân thành phố, Hội Liên hiệp phụ nữ thành phố. |
|
d) |
Hỗ trợ, hướng dẫn tham gia các hội chợ, triển lãm trong và ngoài thành phố đối với những sản phẩm, hàng hóa áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc. |
Hằng năm |
Sở Công Thương, Sở KHCN |
Các sở, ngành và UBND các phường, xã; Hiệp hội Doanh nghiệp thành phố, Liên minh Hợp tác xã thành phố, Hội Nông dân thành phố, Hội Liên hiệp phụ nữ thành phố. |
|
đ) |
Định kỳ rà soát, đánh giá, đề xuất UBND thành phố ban hành danh mục các sản phẩm chủ lực của thành phố nhằm ưu tiên hỗ trợ triển khai truy xuất nguồn gốc để góp phần phát triển sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn thành phố Huế. |
Hằng năm |
Sở Công thương; Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ban, ngành; UBND các phường, xã |
|
Nghiên cứu áp dụng các công nghệ để nâng cao hiệu quả hoạt động truy xuất nguồn gốc |
|
|
|
|
|
a) |
Triển khai các đề tài, dự án, nhiệm vụ nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ để phát triển các giải pháp, công nghệ (Blockchain, IoT, AI, Big data,... và các công nghệ mới phù hợp với xu hướng phát triển của thế giới) ứng dụng trong truy xuất nguồn gốc. |
Hằng năm |
Sở KHCN |
Các sở, ngành và UBND các phường, xã; Hiệp hội Doanh nghiệp thành phố, Liên minh Hợp tác xã thành phố, Hội Nông dân thành phố, Hội Liên hiệp phụ nữ thành phố. |
|
b) |
Hỗ trợ các doanh nghiệp, tổ chức, cơ sở sản xuất, hộ kinh doanh, hợp tác xã, cá nhân kết nối Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa quốc gia phục vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ, giải pháp ứng dụng trong truy xuất nguồn gốc. |
Hằng năm |
Sở KHCN; Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Công thương |
Các sở, ngành và UBND các phường, xã; Hiệp hội Doanh nghiệp thành phố, Liên minh Hợp tác xã thành phố, Hội Nông dân thành phố, Hội Liên hiệp phụ nữ thành phố. |
|
|
|
|
||
|
a) |
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát đối với các tổ chức, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, hộ kinh doanh, cá nhân sản xuất kinh doanh sản phẩm hàng hóa áp dụng truy xuất nguồn gốc theo quy định của pháp luật. |
Hằng năm |
Sở KHCN; Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công thương. |
Các sở, ngành và UBND các phường, xã |
|
b) |
Tham gia các khoá đào tạo, hội nghị, hội thảo tập huấn do Bộ Khoa học và Công nghệ, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng hoặc các tỉnh, thành phố tổ chức. |
Hằng năm |
Sở KHCN |
Các sở, ngành và UBND các phường, xã |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh