Quyết định 1546/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt Kế hoạch triển khai, áp dụng và quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030
| Số hiệu | 1546/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 16/09/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 16/09/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hồ Chí Minh |
| Người ký | Trần Thị Diệu Thúy |
| Lĩnh vực | Thương mại,Công nghệ thông tin |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1546/QĐ-UBND |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 9 năm 2025 |
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 14 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 18 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 60-NQ/TW ngày 12 tháng 4 năm 2025 Hội nghị lần thứ 11 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII; Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Thông tư số 02/2024/TT-BKHCN ngày 28 tháng 3 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Quyết định số 100/QĐ-TTg ngày 19 tháng 01 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án triển khai, áp dụng và quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc;
Căn cứ Quyết định số 1039/QĐ-UBND ngày 08 tháng 4 năm 2022 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt Kế hoạch triển khai, áp dụng và quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2021 - 2030; Quyết định số 3360/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án “Triển khai, áp dụng, quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc” trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; Kế hoạch số 3338/KH-UBND ngày 14 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương thực hiện Đề án “Triển khai, áp dụng và quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc” trên địa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2020 - 2025 và định hướng đến năm 2030.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 1287/TTr-SKHCN ngày 19 tháng 8 năm 2025 về việc phê duyệt Kế hoạch triển khai, áp dụng và quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030.
QUYẾT ĐỊNH:
2. Giao Thủ trưởng các sở ngành, các Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu căn cứ Kế hoạch được ban hành kèm theo Quyết định này chủ động triển khai thực hiện các nhiệm vụ được phân công.
3. Giao Sở Tài chính phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các sở ngành liên quan cân đối, đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố bố trí kinh phí thực hiện cho các đơn vị vào dự toán chi ngân sách hàng năm đảm bảo tiến độ thực hiện Kế hoạch trong giai đoạn 2026 – 2030.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định số 1039/QĐ-UBND ngày 08 tháng 4 năm 2022 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt Kế hoạch triển khai, áp dụng và quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2021 - 2030, Quyết định số 3360/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án “Triển khai, áp dụng, quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc” trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Kế hoạch số 3338/KH-UBND ngày 14 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương thực hiện Đề án “Triển khai, áp dụng và quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc” trên địa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2020 - 2025 và định hướng đến năm 2030.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Giám đốc Sở An toàn thực phẩm; Giám đốc Sở Công Thương; Giám đốc Sở Y tế; Giám đốc Sở Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
TRIỂN KHAI, ÁP DỤNG VÀ QUẢN LÝ HỆ THỐNG TRUY XUẤT NGUỒN GỐC
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số: 1546/QĐ-UBND ngày 16 tháng 09 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân Thành phố)
1. Mục đích
- Thiết lập cơ sở dữ liệu truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa mang tính hệ thống, công khai, minh bạch, xác thực các thông tin truy xuất nguồn gốc thông qua việc kết hợp giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động truy xuất nguồn gốc kết nối với Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa quốc gia.
- Đảm bảo chất lượng, tính an toàn của sản phẩm, hàng hóa, tăng cường tính giám sát, góp phần xây dựng thương hiệu, nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp và phục vụ hội nhập quốc tế đối với các sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn Thành phố.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1546/QĐ-UBND |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 9 năm 2025 |
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 14 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 18 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 60-NQ/TW ngày 12 tháng 4 năm 2025 Hội nghị lần thứ 11 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII; Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Thông tư số 02/2024/TT-BKHCN ngày 28 tháng 3 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Quyết định số 100/QĐ-TTg ngày 19 tháng 01 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án triển khai, áp dụng và quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc;
Căn cứ Quyết định số 1039/QĐ-UBND ngày 08 tháng 4 năm 2022 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt Kế hoạch triển khai, áp dụng và quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2021 - 2030; Quyết định số 3360/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án “Triển khai, áp dụng, quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc” trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; Kế hoạch số 3338/KH-UBND ngày 14 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương thực hiện Đề án “Triển khai, áp dụng và quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc” trên địa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2020 - 2025 và định hướng đến năm 2030.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 1287/TTr-SKHCN ngày 19 tháng 8 năm 2025 về việc phê duyệt Kế hoạch triển khai, áp dụng và quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030.
QUYẾT ĐỊNH:
2. Giao Thủ trưởng các sở ngành, các Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu căn cứ Kế hoạch được ban hành kèm theo Quyết định này chủ động triển khai thực hiện các nhiệm vụ được phân công.
3. Giao Sở Tài chính phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các sở ngành liên quan cân đối, đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố bố trí kinh phí thực hiện cho các đơn vị vào dự toán chi ngân sách hàng năm đảm bảo tiến độ thực hiện Kế hoạch trong giai đoạn 2026 – 2030.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định số 1039/QĐ-UBND ngày 08 tháng 4 năm 2022 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt Kế hoạch triển khai, áp dụng và quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2021 - 2030, Quyết định số 3360/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án “Triển khai, áp dụng, quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc” trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Kế hoạch số 3338/KH-UBND ngày 14 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương thực hiện Đề án “Triển khai, áp dụng và quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc” trên địa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2020 - 2025 và định hướng đến năm 2030.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Giám đốc Sở An toàn thực phẩm; Giám đốc Sở Công Thương; Giám đốc Sở Y tế; Giám đốc Sở Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
TRIỂN KHAI, ÁP DỤNG VÀ QUẢN LÝ HỆ THỐNG TRUY XUẤT NGUỒN GỐC
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số: 1546/QĐ-UBND ngày 16 tháng 09 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân Thành phố)
1. Mục đích
- Thiết lập cơ sở dữ liệu truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa mang tính hệ thống, công khai, minh bạch, xác thực các thông tin truy xuất nguồn gốc thông qua việc kết hợp giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động truy xuất nguồn gốc kết nối với Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa quốc gia.
- Đảm bảo chất lượng, tính an toàn của sản phẩm, hàng hóa, tăng cường tính giám sát, góp phần xây dựng thương hiệu, nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp và phục vụ hội nhập quốc tế đối với các sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn Thành phố.
- Nâng cao hiệu quả của công tác quản lý nhà nước về kiểm soát chất lượng sản phẩm hàng hóa, giảm thiểu các thủ tục hành chính, tiết kiệm thời gian, nhân lực, chi phí quản lý.
- Nâng cao nhận thức của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp về truy xuất nguồn gốc thông qua việc đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, phổ biến đào tạo cho các bên liên quan.
- Hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp, hợp tác xã chủ động áp dụng truy xuất nguồn gốc trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.
2. Yêu cầu
- Đảm bảo công khai, minh bạch các thông tin truy xuất nguồn gốc của sản phẩm, hàng hóa trên thị trường, cung cấp thông tin, kiến thức thiết yếu về truy xuất nguồn gốc.
- Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động truy xuất nguồn gốc để phục vụ hội nhập quốc tế và nâng cao công tác quản lý nhà nước, bảo đảm chất lượng, tính an toàn của sản phẩm, hàng hóa.
- Tổ chức tuyên truyền, tập huấn, hướng dẫn cho tối thiểu 2.000 lượt người của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn Thành phố về các quy định liên quan truy xuất nguồn gốc.
- 100% sản phẩm, hàng hóa được sản xuất trên địa bàn Thành phố thuộc nhóm có mức độ rủi ro cao có áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc và kết nối với Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa quốc gia.
- 100% sản phẩm, hàng hóa được sản xuất trên địa bàn Thành phố thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa ưu tiên triển khai truy xuất nguồn gốc được hướng dẫn áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc.
1. Rà soát hệ thống văn bản, quy định pháp luật về truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa
- Rà soát các văn bản, quy định pháp luật về quản lý, triển khai áp dụng và xử lý vi phạm về truy xuất nguồn gốc.
- Rà soát Danh mục sản phẩm, hàng hóa ưu tiên triển khai truy xuất nguồn gốc trên địa bàn Thành phố.
Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
Cơ quan phối hợp: Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở An toàn thực phẩm, Sở Công Thương, Sở Y tế, các sở ngành khác có liên quan.
Thời gian thực hiện: Hằng năm.
2. Thông tin, tuyên truyền, phổ biến các hoạt động truy xuất nguồn gốc
- Tổ chức hội nghị, hội thảo, tuyên truyền, phổ biến về các văn bản pháp luật, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, các hoạt động liên quan truy xuất nguồn gốc đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Tổ chức tập huấn, hướng dẫn thực hiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa cho các cơ quan, các tổ chức, cá nhân có nhu cầu xây dựng, áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc trên địa bàn Thành phố.
Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở An toàn thực phẩm, Sở Công Thương, Sở Y tế, Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu.
Cơ quan phối hợp: Các cơ quan khác có liên quan.
Thời gian thực hiện: Hằng năm.
- Triển khai áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc cho các sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao, bắt buộc thực hiện truy xuất nguồn gốc do Bộ, cơ quan ngang Bộ xác định; các sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa ưu tiên triển khai truy xuất nguồn gốc của Thành phố (nếu có), các sản phẩm tham gia Chương trình OCOP và các sản phẩm, hàng hóa khác thuộc thẩm quyền quản lý.
- Tổ chức các hoạt động hỗ trợ xúc tiến thương mại, kết nối tiêu thụ, giới thiệu quảng bá sản phẩm, hàng hóa cho các đơn vị tham gia thực hiện truy xuất nguồn gốc; Đề xuất các phương án khuyến khích, thu hút, hỗ trợ doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố thực hiện hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý từ nguồn lực của doanh nghiệp và các nguồn hỗ trợ khác.
Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở An toàn thực phẩm, Sở Công Thương, Sở Y tế, Sở Khoa học và Công nghệ.
Cơ quan phối hợp: Các sở ngành và cơ quan khác có liên quan.
Thời gian thực hiện: Hằng năm.
4. Nghiên cứu áp dụng các công nghệ để nâng cao hiệu quả hoạt động truy xuất nguồn gốc
Tổ chức đặt hàng, triển khai các đề tài, dự án, nhiệm vụ nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ để phát triển các giải pháp, công nghệ ứng dụng trong truy xuất nguồn gốc theo đề xuất của các sở, ngành liên quan.
Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
Cơ quan phối hợp: Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở An toàn thực phẩm, Sở Công Thương, Sở Y tế và các sở ngành khác có liên quan.
Thời gian thực hiện: Hằng năm.
5. Triển khai hướng dẫn kết nối với Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa quốc gia
- Hướng dẫn kết nối hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn Thành phố với Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa quốc gia.
- Phối hợp với Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia để khai thác, cung cấp, tra cứu thông tin trên Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa quốc gia phục vụ công tác quản lý nhà nước tại Thành phố.
Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
Cơ quan phối hợp: Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở An toàn thực phẩm, Sở Công Thương, Sở Y tế và các sở ngành khác có liên quan.
Thời gian thực hiện: Hằng năm.
1. Nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch được đảm bảo từ ngân sách do Thành phố cấp hằng năm và các nguồn kinh phí khác (nguồn tài trợ quốc tế và trong nước, vốn doanh nghiệp và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật).
2. Hằng năm, các cơ quan, đơn vị căn cứ vào nhiệm vụ được giao theo Kế hoạch, lập dự toán kinh phí thực hiện trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt theo quy định.
1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Là cơ quan thường trực, đầu mối tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch; đôn đốc các sở, ngành, Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu và các cơ quan liên quan thực hiện trách nhiệm triển khai, áp dụng và quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc trên địa bàn Thành phố.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu và các đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch triển khai hằng năm trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu và các đơn vị liên quan rà soát, tổng hợp dự toán kinh phí thực hiện hằng năm gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt, bố trí kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách.
- Rà soát các văn bản, quy định pháp luật về quản lý, triển khai áp dụng và xử lý vi phạm về truy xuất nguồn gốc và Danh mục sản phẩm, hàng hóa ưu tiên triển khai truy xuất nguồn gốc của Thành phố.
- Thông tin, tuyên truyền, phổ biến các kiến thức về hoạt động truy xuất nguồn gốc và triển khai hướng dẫn các văn bản, quy định của pháp luật về quản lý truy xuất nguồn gốc.
- Tổ chức đặt hàng, triển khai các đề tài, dự án, nhiệm vụ nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ để phát triển các giải pháp, công nghệ ứng dụng trong truy xuất nguồn gốc theo đề xuất của các sở, ngành liên quan.
- Hướng dẫn kết nối hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn Thành phố với Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa quốc gia
- Phối hợp với Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia để khai thác, cung cấp, tra cứu thông tin trên Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa quốc gia phục vụ công tác quản lý nhà nước tại Thành phố.
- Chủ trì, phối hợp với Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia và các cơ quan liên quan trong quản lý, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm về truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa theo thẩm quyền.
- Theo dõi và định kỳ 6 tháng, hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu thực hiện tổng hợp, báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân Thành phố tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch này.
2. Sở Tài chính
Trên cơ sở Kế hoạch được Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt, dự toán do Sở Khoa học và Công nghệ lập và tổng hợp hằng năm. Sở Tài chính phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trình cấp thẩm quyền bố trí kinh phí để triển khai Kế hoạch này cho các cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
3. Các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, An toàn thực phẩm, Công Thương, Y tế
Các sở, ngành trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động truy xuất nguồn gốc có trách nhiệm:
- Chủ trì, phối hợp với các sở ngành có liên quan trong việc triển khai thực hiện các nội dung được phân công tại Kế hoạch này.
- Thông tin, tuyên truyền, phổ biến các kiến thức về hoạt động truy xuất nguồn gốc và triển khai hướng dẫn các văn bản, quy định của pháp luật về quản lý truy xuất nguồn gốc.
- Tổ chức tập huấn, hướng dẫn thực hiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa cho các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh có nhu cầu xây dựng, áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc trên địa bàn Thành phố.
- Triển khai áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc cho các sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao, bắt buộc thực hiện truy xuất nguồn gốc do Bộ, cơ quan ngang Bộ xác định; các sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa ưu tiên triển khai truy xuất nguồn gốc của Thành phố (nếu có) và các sản phẩm, hàng hóa khác thuộc thẩm quyền quản lý.
- Tổ chức các hoạt động hỗ trợ xúc tiến thương mại, kết nối tiêu thụ, giới thiệu quảng bá sản phẩm, hàng hóa cho các đơn vị tham gia thực hiện truy xuất nguồn gốc; Đề xuất các phương án khuyến khích, thu hút, hỗ trợ doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố thực hiện hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý từ nguồn lực của doanh nghiệp và các nguồn hỗ trợ khác.
- Đề xuất các đề tài, dự án, nhiệm vụ nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ để phát triển các giải pháp, công nghệ ứng dụng trong truy xuất nguồn gốc các sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi quản lý.
- Rà soát, đề xuất danh mục sản phẩm, hàng hóa ưu tiên thực hiện truy xuất nguồn gốc trên địa bàn Thành phố (nếu có) và lộ trình phù hợp theo nguyên tắc mức độ an toàn, khả năng thực thi và yêu cầu của thị trường xuất khẩu theo các lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện quản lý, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm về truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa theo thẩm quyền.
4. Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và cơ quan liên quan thực hiện thông tin, tuyên truyền về hoạt động truy xuất nguồn gốc trên địa bàn quản lý.
- Phối hợp với các sở, ngành và các cơ quan có liên quan theo dõi và giám sát việc áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa tại địa phương.
Trên đây là Kế hoạch triển khai, áp dụng và quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030. Căn cứ nội dung Kế hoạch này, Thủ trưởng các sở ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu và lãnh đạo các cơ quan liên quan nghiêm túc tổ chức triển khai thực hiện; Trước ngày 15 tháng 6 hằng năm chủ động đề xuất nội dung, dự toán kinh phí thực hiện của năm tiếp theo gửi Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp để gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt, bố trí kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; trước ngày 15 tháng 10 hằng năm chủ động đề xuất kế hoạch thực hiện của năm tiếp theo gửi Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt; chủ động xây dựng kế hoạch hoặc lồng ghép vào các kế hoạch hoạt động của đơn vị để triển khai thực hiện các nội dung được phân công tại Kế hoạch hằng năm; định kỳ thực hiện báo cáo 6 tháng, năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu báo cáo tình hình, kết quả triển khai kế hoạch về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân Thành phố. Thời hạn báo cáo định kỳ trước ngày 15 của tháng cuối kỳ báo cáo.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, kịp thời phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh