Kế hoạch 358/KH-UBND năm 2026 thực hiện Chương trình phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Lào Cai
| Số hiệu | 358/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 24/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 24/07/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lào Cai |
| Người ký | Giàng Quốc Hưng |
| Lĩnh vực | Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 358/KH-UBND |
Lào Cai, ngày 24 tháng 7 năm 2026 |
Thực hiện Quyết định số 625/QĐ-TTg ngày 06/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới giai đoạn 2026-2030. Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Lào Cai, cụ thể như sau:
1. Mục tiêu
Giảm thiểu đáng kể tình trạng bạo lực trên cơ sở giới thông qua việc tăng cường giáo dục nhận thức thay đổi hành vi về bạo lực giới, nhân rộng mô hình cung cấp dịch vụ hỗ trợ cho người bị bạo lực trên cơ sở giới, đảm bảo mọi người dân, nhất là phụ nữ và trẻ em gái bị bạo lực đều được tiếp cận các dịch vụ hỗ trợ, bảo vệ kịp thời, được sống trong môi trường an toàn, bình đẳng và không có bạo lực.
2. Các chỉ tiêu phấn đấu đến năm 2030
- 100% người bị bạo lực trên cơ sở giới được phát hiện và được tiếp cận ít nhất một dịch vụ hỗ trợ phù hợp; xây dựng ít nhất 05 địa chỉ tạm lánh tại cộng đồng được chuẩn hóa, phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương.
- Phấn đấu đạt 100% ở cấp tỉnh và cấp xã thiết lập cơ chế phối hợp liên ngành trong phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới.
- Phấn đấu đạt 100% ở cấp tỉnh và ở cấp xã triển khai hình thức tiếp nhận trực tuyến hoặc ứng dụng công nghệ thông tin trong tiếp nhận, quản lý và hỗ trợ người bị bạo lực trên cơ sở giới.
- Phấn đấu đạt 100% cơ sở giáo dục xây dựng và thực hiện quy trình phòng ngừa, phát hiện và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới trong nhà trường; phấn đấu 100% các doanh nghiệp ban hành hoặc lồng ghép nội dung về phòng, chống quấy rối tại nơi làm việc theo Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn có liên quan (đối với các hợp tác xã, doanh nghiệp nhỏ dưới 10 lao động nữ, hộ kinh doanh gia đình thì khuyến khích xây dựng quy chế, không bắt buộc).
- Phấn đấu đạt 80% cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên và cộng tác viên làm công tác xã hội được tập huấn, bồi dưỡng nâng cao kiến thức về phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới; kỹ năng chuyên sâu về trợ giúp và hỗ trợ pháp lý cho người bị bạo lực trên cơ sở giới.
- Tăng cường trách nhiệm của cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp, các ngành, các tổ chức và người dân về chính sách pháp luật có liên quan đến phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới.
- Triển khai công tác truyền thông theo hướng trọng tâm, trọng điểm; chuyển từ nâng cao nhận thức chung sang định hướng thay đổi hành vi liên quan đến bạo lực trên cơ sở giới.
- Tăng cường truyền thông, giáo dục kỹ năng về an toàn số và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên không gian mạng, nhất là với trẻ em, học sinh và thanh niên; đẩy mạnh truyền thông bằng tiếng dân tộc thiểu số, phát huy vai trò của người có uy tín tại cộng đồng; lồng ghép nội dung phòng, chống bạo lực với tuyên truyền xóa bỏ các tập tục văn hóa có hại, ngăn chặn tình trạng tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống và tội phạm mua bán người, xâm hại trẻ em.
- Tổ chức các hoạt động truyền thông thường xuyên, trong đó tập trung triển khai chiến dịch truyền thông trong các đợt cao điểm như: Tháng hành động vì bình đẳng giới và phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới (từ ngày 15/11 đến ngày 15/12); hưởng ứng Ngày quốc tế xóa bỏ mọi hình thức bạo lực đối với phụ nữ và trẻ em gái (ngày 25/11); Tháng hành động quốc gia về phòng, chống bạo lực gia đình (Tháng 6)… với các hình thức đa dạng, phong phú nhằm thay đổi nhận thức, hành động và trách nhiệm về phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới.
- Duy trì và nhân rộng mô hình cung cấp dịch vụ hỗ trợ người bị bạo lực trên cơ sở giới tại các cơ sở y tế, cơ sở trợ giúp xã hội công lập nhằm tích hợp dịch vụ chăm sóc y tế, hỗ trợ tâm lý và tư vấn pháp lý cho người bị bạo lực trên cơ sở giới.
- Triển khai tuyên truyền và khai thác dữ liệu của tổng đài điện thoại hỗ trợ, phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới quốc gia 111; các số điện thoại hỗ trợ của tỉnh Lào Cai (18001776 và 18001136); đồng thời thông tin rộng rãi số điện thoại trợ giúp pháp lý của tỉnh Lào Cai (18001233) để người bị bạo lực trên cơ sở giới, người thân hoặc người phát hiện vụ việc kịp thời liên hệ tư vấn, hỗ trợ pháp lý, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp.
- Nhân rộng và nâng cao chất lượng mô hình nơi tạm lánh, địa chỉ tin cậy tại cộng đồng cho người bị bạo lực trên cơ sở giới; hỗ trợ duy trì các mô hình “Địa chỉ tin cậy tại cộng đồng” đã được thành lập tại địa phương, là điểm tạm lánh, hỗ trợ ban đầu cho người bị bạo lực; trong đó ưu tiên phát triển các dịch vụ hỗ trợ cho phụ nữ là người khuyết tật, dân tộc thiểu số và lao động di cư bị bạo lực trên cơ sở giới.
- Cung cấp dịch vụ hỗ trợ nạn nhân của bạo lực trên cơ sở giới: Hỗ trợ bảo đảm an toàn, tạm lánh khẩn cấp, dịch vụ hỗ trợ ban đầu tại các Trung tâm công tác xã hội - Bảo trợ xã hội, nhà tạm lánh, địa chỉ tin cậy tại cộng đồng cho nạn nhân; cung cấp dịch vụ chăm sóc tối thiểu cho nạn nhân và tư vấn cho người gây bạo lực tại cơ sở cung cấp dịch vụ ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới; hỗ trợ chăm sóc, tư vấn cho nạn nhân tại cơ sở y tế; thành lập và sử dụng đường dây nóng để tư vấn, hỗ trợ nạn nhân; có cơ chế phối hợp với các ngành có liên quan trong giải quyết bạo lực trên cơ sở giới để kết nối dịch vụ, bảo vệ nạn nhân và can thiệp, xử lý phù hợp người gây bạo lực.
3. Tăng cường công tác kiểm tra, phối hợp thực hiện
- Nghiên cứu, xây dựng và ban hành Quy chế phối hợp liên ngành trong phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới, bảo đảm phân định rõ trách nhiệm chủ trì, phối hợp của các cơ quan, đơn vị liên quan; đồng thời xác định rõ đầu mối tiếp nhận thông tin, cơ chế chuyển tuyến hỗ trợ, quy trình phối hợp liên ngành và trách nhiệm bảo mật thông tin của người bị bạo lực trên cơ sở giới.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong công tác phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới.
4. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ, nhân viên, cộng tác viên
- Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, nhân viên, cộng tác viên phụ trách lĩnh vực liên quan đến bạo lực trên cơ sở giới các cấp; bổ sung đội ngũ cán bộ công đoàn cơ sở vào nhóm được đào tạo, tập huấn kỹ năng nhận diện, hỗ trợ và xử lý ban đầu các vụ việc bạo lực trên cơ sở giới.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 358/KH-UBND |
Lào Cai, ngày 24 tháng 7 năm 2026 |
Thực hiện Quyết định số 625/QĐ-TTg ngày 06/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới giai đoạn 2026-2030. Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Lào Cai, cụ thể như sau:
1. Mục tiêu
Giảm thiểu đáng kể tình trạng bạo lực trên cơ sở giới thông qua việc tăng cường giáo dục nhận thức thay đổi hành vi về bạo lực giới, nhân rộng mô hình cung cấp dịch vụ hỗ trợ cho người bị bạo lực trên cơ sở giới, đảm bảo mọi người dân, nhất là phụ nữ và trẻ em gái bị bạo lực đều được tiếp cận các dịch vụ hỗ trợ, bảo vệ kịp thời, được sống trong môi trường an toàn, bình đẳng và không có bạo lực.
2. Các chỉ tiêu phấn đấu đến năm 2030
- 100% người bị bạo lực trên cơ sở giới được phát hiện và được tiếp cận ít nhất một dịch vụ hỗ trợ phù hợp; xây dựng ít nhất 05 địa chỉ tạm lánh tại cộng đồng được chuẩn hóa, phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương.
- Phấn đấu đạt 100% ở cấp tỉnh và cấp xã thiết lập cơ chế phối hợp liên ngành trong phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới.
- Phấn đấu đạt 100% ở cấp tỉnh và ở cấp xã triển khai hình thức tiếp nhận trực tuyến hoặc ứng dụng công nghệ thông tin trong tiếp nhận, quản lý và hỗ trợ người bị bạo lực trên cơ sở giới.
- Phấn đấu đạt 100% cơ sở giáo dục xây dựng và thực hiện quy trình phòng ngừa, phát hiện và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới trong nhà trường; phấn đấu 100% các doanh nghiệp ban hành hoặc lồng ghép nội dung về phòng, chống quấy rối tại nơi làm việc theo Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn có liên quan (đối với các hợp tác xã, doanh nghiệp nhỏ dưới 10 lao động nữ, hộ kinh doanh gia đình thì khuyến khích xây dựng quy chế, không bắt buộc).
- Phấn đấu đạt 80% cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên và cộng tác viên làm công tác xã hội được tập huấn, bồi dưỡng nâng cao kiến thức về phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới; kỹ năng chuyên sâu về trợ giúp và hỗ trợ pháp lý cho người bị bạo lực trên cơ sở giới.
- Tăng cường trách nhiệm của cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp, các ngành, các tổ chức và người dân về chính sách pháp luật có liên quan đến phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới.
- Triển khai công tác truyền thông theo hướng trọng tâm, trọng điểm; chuyển từ nâng cao nhận thức chung sang định hướng thay đổi hành vi liên quan đến bạo lực trên cơ sở giới.
- Tăng cường truyền thông, giáo dục kỹ năng về an toàn số và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên không gian mạng, nhất là với trẻ em, học sinh và thanh niên; đẩy mạnh truyền thông bằng tiếng dân tộc thiểu số, phát huy vai trò của người có uy tín tại cộng đồng; lồng ghép nội dung phòng, chống bạo lực với tuyên truyền xóa bỏ các tập tục văn hóa có hại, ngăn chặn tình trạng tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống và tội phạm mua bán người, xâm hại trẻ em.
- Tổ chức các hoạt động truyền thông thường xuyên, trong đó tập trung triển khai chiến dịch truyền thông trong các đợt cao điểm như: Tháng hành động vì bình đẳng giới và phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới (từ ngày 15/11 đến ngày 15/12); hưởng ứng Ngày quốc tế xóa bỏ mọi hình thức bạo lực đối với phụ nữ và trẻ em gái (ngày 25/11); Tháng hành động quốc gia về phòng, chống bạo lực gia đình (Tháng 6)… với các hình thức đa dạng, phong phú nhằm thay đổi nhận thức, hành động và trách nhiệm về phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới.
- Duy trì và nhân rộng mô hình cung cấp dịch vụ hỗ trợ người bị bạo lực trên cơ sở giới tại các cơ sở y tế, cơ sở trợ giúp xã hội công lập nhằm tích hợp dịch vụ chăm sóc y tế, hỗ trợ tâm lý và tư vấn pháp lý cho người bị bạo lực trên cơ sở giới.
- Triển khai tuyên truyền và khai thác dữ liệu của tổng đài điện thoại hỗ trợ, phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới quốc gia 111; các số điện thoại hỗ trợ của tỉnh Lào Cai (18001776 và 18001136); đồng thời thông tin rộng rãi số điện thoại trợ giúp pháp lý của tỉnh Lào Cai (18001233) để người bị bạo lực trên cơ sở giới, người thân hoặc người phát hiện vụ việc kịp thời liên hệ tư vấn, hỗ trợ pháp lý, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp.
- Nhân rộng và nâng cao chất lượng mô hình nơi tạm lánh, địa chỉ tin cậy tại cộng đồng cho người bị bạo lực trên cơ sở giới; hỗ trợ duy trì các mô hình “Địa chỉ tin cậy tại cộng đồng” đã được thành lập tại địa phương, là điểm tạm lánh, hỗ trợ ban đầu cho người bị bạo lực; trong đó ưu tiên phát triển các dịch vụ hỗ trợ cho phụ nữ là người khuyết tật, dân tộc thiểu số và lao động di cư bị bạo lực trên cơ sở giới.
- Cung cấp dịch vụ hỗ trợ nạn nhân của bạo lực trên cơ sở giới: Hỗ trợ bảo đảm an toàn, tạm lánh khẩn cấp, dịch vụ hỗ trợ ban đầu tại các Trung tâm công tác xã hội - Bảo trợ xã hội, nhà tạm lánh, địa chỉ tin cậy tại cộng đồng cho nạn nhân; cung cấp dịch vụ chăm sóc tối thiểu cho nạn nhân và tư vấn cho người gây bạo lực tại cơ sở cung cấp dịch vụ ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới; hỗ trợ chăm sóc, tư vấn cho nạn nhân tại cơ sở y tế; thành lập và sử dụng đường dây nóng để tư vấn, hỗ trợ nạn nhân; có cơ chế phối hợp với các ngành có liên quan trong giải quyết bạo lực trên cơ sở giới để kết nối dịch vụ, bảo vệ nạn nhân và can thiệp, xử lý phù hợp người gây bạo lực.
3. Tăng cường công tác kiểm tra, phối hợp thực hiện
- Nghiên cứu, xây dựng và ban hành Quy chế phối hợp liên ngành trong phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới, bảo đảm phân định rõ trách nhiệm chủ trì, phối hợp của các cơ quan, đơn vị liên quan; đồng thời xác định rõ đầu mối tiếp nhận thông tin, cơ chế chuyển tuyến hỗ trợ, quy trình phối hợp liên ngành và trách nhiệm bảo mật thông tin của người bị bạo lực trên cơ sở giới.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong công tác phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới.
4. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ, nhân viên, cộng tác viên
- Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, nhân viên, cộng tác viên phụ trách lĩnh vực liên quan đến bạo lực trên cơ sở giới các cấp; bổ sung đội ngũ cán bộ công đoàn cơ sở vào nhóm được đào tạo, tập huấn kỹ năng nhận diện, hỗ trợ và xử lý ban đầu các vụ việc bạo lực trên cơ sở giới.
- Bồi dưỡng kỹ năng về phòng tránh bạo lực trên không gian mạng, kỹ năng chuyên sâu về công tác xã hội cho đội ngũ người làm công tác bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới nhằm phát hiện và can thiệp sớm, kịp thời các vụ việc bạo lực trên cơ sở giới.
5. Tăng cường hợp tác quốc tế và ứng dụng chuyển đổi số
- Thúc đẩy các hoạt động hợp tác quốc tế nhằm huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lực hợp pháp, kinh nghiệm và hỗ trợ kỹ thuật từ các tổ chức quốc tế, đối tác phát triển phục vụ triển khai Chương trình; đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong chia sẻ, học tập kinh nghiệm, xây dựng mô hình hiệu quả về phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác thống kê, báo cáo nhằm thu thập, chia sẻ dữ liệu về bạo lực trên cơ sở giới giữa các cơ quan, ban ngành, đơn vị ở cấp tỉnh và cấp xã.
1. Kinh phí thực hiện kế hoạch từ các nguồn
- Ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán ngân sách hằng năm của các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương; các chương trình, đề án liên quan theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
- Lồng ghép từ các chương trình, dự án, đề án có liên quan được phê duyệt theo quy định của pháp luật.
- Nguồn tài trợ, viện trợ quốc tế và huy động từ xã hội, cộng đồng.
- Các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
2. Các đơn vị, địa phương có trách nhiệm lập dự toán ngân sách hàng năm để thực hiện Chương trình theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; quản lý và sử dụng kinh phí đúng mục đích, đúng đối tượng, bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả, tiết kiệm; không để thất thoát, lãng phí; trong đó ưu tiên bố trí ngân sách cho các hoạt động, dịch vụ hỗ trợ người bị bạo lực trên cơ sở giới tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, khu vực khó khăn theo quy định của pháp luật về bình đẳng giới.
1. Sở Nội vụ
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan và các địa phương tổ chức triển khai Kế hoạch; hướng dẫn việc lồng ghép các hoạt động phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới vào các chương trình, kế hoạch liên quan do các sở, ngành khác chủ trì thực hiện.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan, đôn đốc các địa phương nghiên cứu xây dựng văn bản phối hợp liên ngành trong công tác phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới theo quy định; tăng cường trách nhiệm phối hợp liên ngành của Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh; tổ chức giám sát, hướng dẫn hoạt động của Mô hình nơi tạm lánh tại cộng đồng cho người bị bạo lực trên cơ sở giới (thực hiện theo tiêu chí, hướng dẫn của Bộ Nội vụ).
- Đẩy mạnh công tác truyền thông, phổ biến, nâng cao nhận thức về phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới trên các phương tiện thông tin đại chúng, hệ thống thông tin cơ sở, nền tảng số và các hình thức phù hợp khác.
- Bồi dưỡng, nâng cao trình độ, chuyên môn, kỹ năng về công tác phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới cho người làm công tác bình đẳng giới, cộng tác viên tại cơ sở, cộng đồng.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị, địa phương tổ chức kiểm tra, giám sát, thu thập thông tin, số liệu báo cáo; báo cáo đánh giá thực hiện Chương trình (06 tháng, hằng năm và giai đoạn); hướng dẫn nội dung đề cương, biểu mẫu thống kê, chế độ thông tin, báo cáo phục vụ công tác theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch, bảo đảm thống nhất trong tổng hợp số liệu giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương.
2. Sở Y tế
- Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở y tế trên địa bàn toàn tỉnh triển khai việc tiếp nhận, chăm sóc y tế đối với người bệnh là nạn nhân bị bạo lực trên cơ sở giới tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
- Triển khai xây dựng mô hình cung cấp dịch vụ hỗ trợ người bị bạo lực trên cơ sở giới tại các cơ sở y tế, Trung tâm Công tác xã hội và Bảo trợ xã hội nhằm tích hợp dịch vụ chăm sóc y tế, hỗ trợ tâm lý và tư vấn pháp lý cho người bị bạo lực trên cơ sở giới.
- Triển khai tuyên truyền và khai thác dữ liệu của tổng đài điện thoại hỗ trợ, phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới quốc gia 111; các số điện thoại hỗ trợ của tỉnh Lào Cai (18001776, 18001136).
- Chủ trì, phối hợp cung cấp dịch vụ hỗ trợ nạn nhân bị bạo lực trên cơ sở giới: Hỗ trợ bảo đảm an toàn, tạm lánh khẩn cấp, dịch vụ hỗ trợ ban đầu tại các Trung tâm công tác xã hội và Bảo trợ xã hội; cung cấp dịch vụ chăm sóc tối thiểu cho nạn nhân tại cơ sở y tế; kết nối dịch vụ, bảo vệ nạn nhân kịp thời, hiệu quả.
3. Công an tỉnh
- Chỉ đạo lực lượng công an các cấp chủ động nắm tình hình, phát hiện, can thiệp và xử lý kịp thời các vụ việc bạo lực trên cơ sở giới, tăng cường đấu tranh, phòng chống tội phạm trên không gian mạng.
- Phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan trong việc phát hiện sớm, can thiệp và xử lý các vụ bạo lực trên cơ sở giới, môi giới hôn nhân bất hợp pháp và bảo vệ nạn nhân; phòng, chống tội phạm xâm hại trẻ em, tội phạm mua bán người.
- Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong giải quyết các vụ việc bạo lực trên cơ sở giới, nhằm đảm bảo quyền và lợi ích tốt nhất cho nạn nhân, xử lý nghiêm các trường hợp có dấu hiệu, hành vi bạo lực để ngăn chặn triệt để tái bạo lực cho các nạn nhân.
- Nghiên cứu, xây dựng cơ sở dữ liệu dùng chung giữa ngành Nội vụ - Y tế
- Công an tỉnh trong việc kết nối dịch vụ cho nạn nhân liên quan các vụ việc bạo lực trên cơ sở giới.
4. Sở Tư pháp
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương tuyên truyền, công khai số điện thoại trợ giúp pháp lý của tỉnh Lào Cai (18001233) để người bị bạo lực trên cơ sở giới, người thân hoặc người phát hiện vụ việc kịp thời tiếp cận dịch vụ tư vấn, hỗ trợ pháp lý, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp theo quy định.
- Bảo đảm người dân, đặc biệt là phụ nữ và trẻ em, kịp thời tiếp cận và thụ hưởng các hoạt động trợ giúp pháp lý, hòa giải ở cơ sở để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp khi gặp các vấn đề về bạo lực hoặc tranh chấp.
5. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì xây dựng, triển khai mô hình trường học an toàn, thân thiện, không bạo lực; ban hành và hướng dẫn thực hiện quy trình phòng ngừa, phát hiện, hỗ trợ, xử lý các vụ việc bạo lực trên cơ sở giới, bạo lực học đường và xâm hại trẻ em trong cơ sở giáo dục.
- Lồng ghép nội dung giáo dục giới tính, bình đẳng giới, kỹ năng an toàn số và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên không gian mạng trong chương trình giáo dục và các hoạt động ngoại khóa phù hợp với từng cấp học.
- Tăng cường công tác tư vấn học đường, công tác xã hội và truyền thông trong trường học; phát triển mạng lưới tư vấn tâm lý, hỗ trợ người học liên quan đến bạo lực trên cơ sở giới.
6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị, địa phương xây dựng và triển khai các hoạt động truyền thông, nâng cao nhận thức về an toàn số và phòng, chống bạo lực gia đình; hằng năm tổ chức các hoạt động tuyên truyền hưởng ứng Tháng hành động quốc gia về phòng, chống bạo lực gia đình.
- Đẩy mạnh thực hiện phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, trong đó quan tâm đến tiêu chí “không có bạo lực gia đình” trong xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”.
7. Sở Dân tộc và Tôn giáo
- Chủ trì, phối hợp triển khai Chương trình tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, đẩy mạnh truyền thông nhằm phòng ngừa tình trạng tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống, phòng, chống bạo lực gia đình, bạo lực trên cơ sở giới và các hành vi có hại, thực hiện thúc đẩy bình đẳng giới trong gia đình và xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Tập trung thực hiện các hoạt động đặc thù để giải quyết các vấn đề xã hội liên quan đến phụ nữ và trẻ em, đặc biệt là tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
8. Sở Công Thương
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Liên đoàn Lao động tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn, đôn đốc các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh ban hành hoặc lồng ghép nội dung về phòng, chống quấy rối tại nơi làm việc theo quy định của Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
- Phối hợp tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bình đẳng giới, phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới trong lĩnh vực công thương; lồng ghép nội dung phòng, chống quấy rối tại nơi làm việc trong hoạt động tuyên truyền, hướng dẫn doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý.
9. Sở Tài chính
- Chủ trì, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương lập dự toán, quản lý, cấp phát, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; hướng dẫn lồng ghép các nguồn vốn hợp pháp để bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ được giao theo Kế hoạch.
10. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Tổ chức thực hiện Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới trên địa bàn. Thực hiện lồng ghép các mục tiêu, nhiệm vụ về bình đẳng giới, phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, giảm nghèo, an sinh xã hội, xây dựng nông thôn mới và các chương trình, đề án có liên quan tại địa phương.
- Tổ chức triển khai Quy chế phối hợp liên ngành trong phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới theo hướng dẫn của cấp tỉnh; xác định đầu mối tiếp nhận thông tin, cơ chế phối hợp hỗ trợ, bảo vệ nạn nhân và xử lý vụ việc; bảo đảm các trường hợp bạo lực được phát hiện, can thiệp, hỗ trợ kịp thời, hạn chế nguy cơ tái bạo lực.
- Duy trì, củng cố và nhân rộng các mô hình hỗ trợ người bị bạo lực trên cơ sở giới; nâng cao hiệu quả hoạt động của mô hình “Địa chỉ tin cậy tại cộng đồng”, các điểm tư vấn, hỗ trợ, tiếp nhận thông tin nhằm bảo đảm người bị bạo lực được tiếp cận kịp thời các dịch vụ hỗ trợ cần thiết.
- Lồng ghép các nội dung, chỉ tiêu về bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới trong quá trình triển khai các Chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, đề án phát triển kinh tế - xã hội khác trên địa bàn.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện. Định kỳ 6 tháng, hàng năm, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch.
11. Đề nghị Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên:
- Phát huy vai trò giám sát; trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ của mình tham gia tổ chức triển khai các hoạt động của Kế hoạch; lồng ghép các hoạt động phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới trong các Chương trình, Kế hoạch liên quan.
- Triển khai thực hiện công tác vận động cộng đồng và hỗ trợ người bị bạo lực trên cơ sở giới; phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã, phường thành lập mới hoặc duy trì có hiệu quả các mô hình “Địa chỉ tin cậy tại cộng đồng” đã được thành lập tại các xã trong giai đoạn 2021-2025.
- Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh:
Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan duy trì, củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động các mô hình “Địa chỉ tin cậy tại cộng đồng”; tham mưu nhân rộng mô hình tại các địa bàn phù hợp nhằm hỗ trợ, bảo vệ người bị bạo lực trên cơ sở giới. Tăng cường công tác truyền thông, tư vấn, hỗ trợ phụ nữ, trẻ em là nạn nhân của bạo lực trên cơ sở giới; triển khai hiệu quả các đề án, chương trình liên quan đến phụ nữ, trẻ em và bình đẳng giới.
Triển khai hiệu quả Đề án “Hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp giai đoạn 2026-2035”; Đề án “Hỗ trợ hợp tác xã do phụ nữ tham gia quản lý, tạo việc làm cho lao động nữ đến năm 2030”; giải quyết các vấn đề liên quan đến phụ nữ và trẻ em; thực hiện hiệu quả cuộc vận động “Xây dựng gia đình 5 không, 3 sạch, 3 an”; vun đắp, gìn giữ giá trị tốt đẹp và phát triển hệ giá trị gia đình Việt Nam.
- Liên đoàn Lao động tỉnh: chủ trì tuyên truyền pháp luật về bình đẳng giới, phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới và phòng chống quấy rối tại nơi làm việc; nâng cao năng lực cho cán bộ công đoàn, hỗ trợ, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động là nạn nhân của bạo lực trên cơ sở giới; xây dựng môi trường làm việc an toàn, không bạo lực.
12. Các sở, ban, ngành có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm triển khai thực hiện Kế hoạch, lồng ghép các hoạt động phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới trong các Chương trình, Kế hoạch có liên quan; thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định; bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức có liên quan đến công tác phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới.
Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, các cơ quan, đơn vị liên quan và đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp triển khai thực hiện./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
TRIỂN KHAI CÁC MỤC TIÊU VỀ PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ VỚI BẠO
LỰC TRÊN CƠ SỞ GIỚI GIAI ĐOẠN 2026-2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
(Kèm theo Kế hoạch số: 358/KH-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Lào Cai)
|
TT |
CHỈ TIÊU |
NĂM 2030 |
PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ |
ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ |
ĐƠN VỊ PHỐI HỢP |
GHI CHÚ |
|
1 |
Người bị bạo lực trên cơ sở giới được phát hiện và được tiếp cận ít nhất một dịch vụ hỗ trợ phù hợp |
100% |
Đánh giá trên cơ sở số vụ việc/người bị bạo lực được phát hiện, tiếp nhận hoặc tố giác và có hồ sơ theo dõi; đối chiếu với số trường hợp đã được tư vấn, hỗ trợ, chuyển tuyến hoặc tiếp cận ít nhất một dịch vụ phù hợp. |
Sở Nội vụ |
Sở Y tế; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Tư pháp; Công an tỉnh và Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh |
|
|
2 |
Địa chỉ tạm lánh tại cộng đồng được chuẩn hóa, phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương |
Ít nhất 05 địa chỉ |
|
Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh |
Sở Y tế; Sở Nội vụ; Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan |
|
|
3 |
Ở cấp tỉnh và ở cấp xã thiết lập cơ chế phối hợp liên ngành trong phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới. |
100% |
Căn cứ văn bản/quy chế/kế hoạch phối hợp liên ngành được ban hành hoặc triển khai |
Sở Nội vụ |
Các ngành thành viên Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ cấp tỉnh và cấp xã. |
|
|
4 |
Ở cấp tỉnh và ở cấp xã triển khai hình thức tiếp nhận trực tuyến hoặc ứng dụng công nghệ thông tin trong tiếp nhận, quản lý và hỗ trợ người bị bạo lực trên cơ sở giới. |
100% |
Căn cứ việc có kênh tiếp nhận trực tuyến, số điện thoại, phần mềm Có ghi nhận, quản lý, theo dõi, tổng hợp vụ việc. |
Sở Nội vụ |
Các Sở: Y tế, Tư pháp, Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã |
|
|
5 |
Cơ sở giáo dục xây dựng và thực hiện quy trình phòng ngừa, phát hiện và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới trong nhà trường |
100% |
Căn cứ số cơ sở giáo dục ban hành hoặc lồng ghép quy trình; có kế hoạch triển khai, tài liệu truyền thông, hồ sơ tư vấn/hỗ trợ và báo cáo kết quả thực hiện. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các Sở: Nội vụ, Công an tỉnh. |
|
|
6 |
Các doanh nghiệp ban hành hoặc lồng ghép nội dung về phòng, chống quấy rối tại nơi làm việc theo Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn có liên quan (Đối với các hợp tác xã, doanh nghiệp nhỏ dưới 10 lao động nữ, hộ kinh doanh gia đình thì khuyến khích xây dựng quy chế, không bắt buộc). |
100% |
Căn cứ nội quy lao động, quy chế, kế hoạch tuyên truyền hoặc văn bản lồng ghép nội dung phòng, chống quấy rối tại nơi làm việc. |
Sở Công Thương |
Sở Nội vụ, Liên đoàn Lao động tỉnh |
|
|
7 |
Cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên, cộng tác viên làm công tác xã hội và cán bộ công đoàn cơ sở được tập huấn, bồi dưỡng nâng cao kiến thức về phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới; kỹ năng chuyên sâu về trợ giúp và hỗ trợ pháp lý cho người bị bạo lực trên cơ sở giới. |
80% |
Căn cứ danh sách người thuộc đối tượng cần tập huấn và số người đã tham gia tập huấn, bồi dưỡng; đối chiếu với kế hoạch, tài liệu, danh sách ký nhận hoặc chứng nhận hoàn thành. |
Sở Nội vụ |
Các ngành thành viên Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ cấp tỉnh, cấp xã và Liên đoàn Lao động tỉnh. |
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh