Kế hoạch 287/KH-UBND năm 2026 thực hiện Chương trình phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
| Số hiệu | 287/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 08/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 08/06/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Đà Nẵng |
| Người ký | Nguyễn Thị Anh Thi |
| Lĩnh vực | Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 287/KH-UBND |
Đà Nẵng, ngày 08 tháng 6 năm 2026 |
Thực hiện Quyết định số 625/QĐ-TTg ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới giai đoạn 2026 - 2030; UBND thành phố ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng với các nội dung sau:
1. Mục tiêu
Giảm thiểu bạo lực trên cơ sở giới trên phạm vi toàn thành phố thông qua việc tăng cường giáo dục nhận thức thay đổi hành vi về bạo lực giới; nhân rộng mô hình cung cấp dịch vụ hỗ trợ cho người bị bạo lực trên cơ sở giới, lấy người bị bạo lực làm trung tâm, đảm bảo mọi người dân, nhất là phụ nữ và trẻ em gái bị bạo lực đều được tiếp cận các dịch vụ hỗ trợ, bảo vệ kịp thời, được sống trong môi trường an toàn, bình đẳng và không có bạo lực.
2. Chỉ tiêu phấn đấu đến năm 2030
a) 100% người bị bạo lực trên cơ sở giới được phát hiện và được tiếp cận ít nhất một dịch vụ hỗ trợ phù hợp; xây dựng ít nhất 05 nơi tạm lánh tại cộng đồng được chuẩn hóa, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
b) Thiết lập cơ chế phối hợp liên ngành trong phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới trên địa bàn thành phố.
c) 100% các xã, phường triển khai hình thức tiếp nhận trực tuyến hoặc ứng dụng công nghệ thông tin trong tiếp nhận, quản lý và hỗ trợ người bị bạo lực trên cơ sở giới.
d) 100% cơ sở giáo dục xây dựng và thực hiện quy trình phòng ngừa, phát hiện và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới trong nhà trường; 100% doanh nghiệp ban hành hoặc lồng ghép nội dung về phòng, chống quấy rối tại nơi làm việc theo Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
đ) 80% cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên và cộng tác viên làm công tác xã hội được tập huấn, bồi dưỡng nâng cao kiến thức về phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới; kỹ năng chuyên sâu về trợ giúp và hỗ trợ pháp lý cho người bị bạo lực trên cơ sở giới.
1. Đổi mới công tác truyền thông, giáo dục nhằm phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới
a) Triển khai công tác truyền thông theo hướng trọng tâm, trọng điểm về phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới, chuyển từ nâng cao nhận thức chung sang định hướng thay đổi hành vi liên quan đến bạo lực trên cơ sở giới.
b) Tăng cường truyền thông, giáo dục kỹ năng về an toàn số và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên không gian mạng, nhất là với trẻ em, học sinh và thanh niên.
2. Hướng dẫn và nhân rộng mô hình cung cấp dịch vụ hỗ trợ người bị bạo lực trên cơ sở giới
a) Duy trì và nhân rộng Mô hình cung cấp dịch vụ hỗ trợ người bị bạo lực trên cơ sở giới tại các cơ sở y tế, cơ sở trợ giúp xã hội công lập nhằm tích hợp dịch vụ chăm sóc y tế, hỗ trợ tâm lý và tư vấn pháp lý cho người bị bạo lực trên cơ sở giới.
b) Nhân rộng và nâng cao chất lượng Mô hình nơi tạm lánh cho người bị bạo lực trên cơ sở giới tại cộng đồng, trong đó ưu tiên phát triển các dịch vụ hỗ trợ cho phụ nữ là người khuyết tật, dân tộc thiểu số và lao động di cư bị bạo lực trên cơ sở giới.
a) Xây dựng văn bản phối hợp liên ngành trong phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới, bảo đảm phân định rõ trách nhiệm chủ trì, phối hợp của các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, đặc khu (sau đây viết tắt là cơ quan, đơn vị, địa phương).
b) Tăng cường công tác phối hợp liên ngành trong kiểm tra về phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới.
4. Bồi dưỡng, nâng cao năng lực trong công tác phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới
a) Bồi dưỡng kiến thức về phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới cho người làm công tác xã hội và đội ngũ cộng tác viên ở cơ sở.
b) Bồi dưỡng kỹ năng về phòng tránh bạo lực trên không gian mạng, kỹ năng chuyên sâu về công tác xã hội cho đội ngũ người làm công tác bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới nhằm phát hiện và can thiệp sớm, kịp thời các vụ việc bạo lực trên cơ sở giới.
a) Thúc đẩy các hoạt động hợp tác quốc tế nhằm huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lực hợp pháp, kinh nghiệm và hỗ trợ kỹ thuật từ các tổ chức quốc tế, đối tác phát triển phục vụ triển khai Chương trình; đẩy mạnh hợp tác khu vực và quốc tế trong chia sẻ, học tập kinh nghiệm, xây dựng mô hình hiệu quả về phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới.
b) Ứng dụng công nghệ thông tin trong tiếp nhận, quản lý, hỗ trợ người bị bạo lực trên cơ sở giới và thống kê, báo cáo kết quả triển khai thực hiện phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới trên địa bàn thành phố.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 287/KH-UBND |
Đà Nẵng, ngày 08 tháng 6 năm 2026 |
Thực hiện Quyết định số 625/QĐ-TTg ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới giai đoạn 2026 - 2030; UBND thành phố ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng với các nội dung sau:
1. Mục tiêu
Giảm thiểu bạo lực trên cơ sở giới trên phạm vi toàn thành phố thông qua việc tăng cường giáo dục nhận thức thay đổi hành vi về bạo lực giới; nhân rộng mô hình cung cấp dịch vụ hỗ trợ cho người bị bạo lực trên cơ sở giới, lấy người bị bạo lực làm trung tâm, đảm bảo mọi người dân, nhất là phụ nữ và trẻ em gái bị bạo lực đều được tiếp cận các dịch vụ hỗ trợ, bảo vệ kịp thời, được sống trong môi trường an toàn, bình đẳng và không có bạo lực.
2. Chỉ tiêu phấn đấu đến năm 2030
a) 100% người bị bạo lực trên cơ sở giới được phát hiện và được tiếp cận ít nhất một dịch vụ hỗ trợ phù hợp; xây dựng ít nhất 05 nơi tạm lánh tại cộng đồng được chuẩn hóa, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
b) Thiết lập cơ chế phối hợp liên ngành trong phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới trên địa bàn thành phố.
c) 100% các xã, phường triển khai hình thức tiếp nhận trực tuyến hoặc ứng dụng công nghệ thông tin trong tiếp nhận, quản lý và hỗ trợ người bị bạo lực trên cơ sở giới.
d) 100% cơ sở giáo dục xây dựng và thực hiện quy trình phòng ngừa, phát hiện và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới trong nhà trường; 100% doanh nghiệp ban hành hoặc lồng ghép nội dung về phòng, chống quấy rối tại nơi làm việc theo Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
đ) 80% cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên và cộng tác viên làm công tác xã hội được tập huấn, bồi dưỡng nâng cao kiến thức về phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới; kỹ năng chuyên sâu về trợ giúp và hỗ trợ pháp lý cho người bị bạo lực trên cơ sở giới.
1. Đổi mới công tác truyền thông, giáo dục nhằm phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới
a) Triển khai công tác truyền thông theo hướng trọng tâm, trọng điểm về phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới, chuyển từ nâng cao nhận thức chung sang định hướng thay đổi hành vi liên quan đến bạo lực trên cơ sở giới.
b) Tăng cường truyền thông, giáo dục kỹ năng về an toàn số và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên không gian mạng, nhất là với trẻ em, học sinh và thanh niên.
2. Hướng dẫn và nhân rộng mô hình cung cấp dịch vụ hỗ trợ người bị bạo lực trên cơ sở giới
a) Duy trì và nhân rộng Mô hình cung cấp dịch vụ hỗ trợ người bị bạo lực trên cơ sở giới tại các cơ sở y tế, cơ sở trợ giúp xã hội công lập nhằm tích hợp dịch vụ chăm sóc y tế, hỗ trợ tâm lý và tư vấn pháp lý cho người bị bạo lực trên cơ sở giới.
b) Nhân rộng và nâng cao chất lượng Mô hình nơi tạm lánh cho người bị bạo lực trên cơ sở giới tại cộng đồng, trong đó ưu tiên phát triển các dịch vụ hỗ trợ cho phụ nữ là người khuyết tật, dân tộc thiểu số và lao động di cư bị bạo lực trên cơ sở giới.
a) Xây dựng văn bản phối hợp liên ngành trong phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới, bảo đảm phân định rõ trách nhiệm chủ trì, phối hợp của các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, đặc khu (sau đây viết tắt là cơ quan, đơn vị, địa phương).
b) Tăng cường công tác phối hợp liên ngành trong kiểm tra về phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới.
4. Bồi dưỡng, nâng cao năng lực trong công tác phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới
a) Bồi dưỡng kiến thức về phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới cho người làm công tác xã hội và đội ngũ cộng tác viên ở cơ sở.
b) Bồi dưỡng kỹ năng về phòng tránh bạo lực trên không gian mạng, kỹ năng chuyên sâu về công tác xã hội cho đội ngũ người làm công tác bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới nhằm phát hiện và can thiệp sớm, kịp thời các vụ việc bạo lực trên cơ sở giới.
a) Thúc đẩy các hoạt động hợp tác quốc tế nhằm huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lực hợp pháp, kinh nghiệm và hỗ trợ kỹ thuật từ các tổ chức quốc tế, đối tác phát triển phục vụ triển khai Chương trình; đẩy mạnh hợp tác khu vực và quốc tế trong chia sẻ, học tập kinh nghiệm, xây dựng mô hình hiệu quả về phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới.
b) Ứng dụng công nghệ thông tin trong tiếp nhận, quản lý, hỗ trợ người bị bạo lực trên cơ sở giới và thống kê, báo cáo kết quả triển khai thực hiện phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới trên địa bàn thành phố.
1. Kinh phí bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước hằng năm của các cơ quan, đơn vị, địa phương theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
2. Lồng ghép từ nguồn kinh phí thực hiện một số chương trình, kế hoạch có liên quan khác đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Nguồn viện trợ, tài trợ và các nguồn huy động hợp pháp khác của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
1. Các sở, ban, ngành
Chủ động tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch, lồng ghép các hoạt động phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới trong các Chương trình, Kế hoạch hằng năm theo phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.
2. Sở Nội vụ
a) Hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch.
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị nghiên cứu, tham mưu xây dựng quy chế phối hợp liên ngành trong công tác phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới.
c) Hướng dẫn hoạt động của Mô hình nơi tạm lánh tại cộng đồng cho người bị bạo lực trên cơ sở giới theo quy định và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
d) Phối hợp các cơ quan, đơn vị tổ chức tập huấn, bồi dưỡng và truyền thông nâng cao nhận thức, kỹ năng về bình đẳng giới, phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới cho đội ngũ cán bộ phụ trách công tác bình đẳng giới, cộng tác viên công tác xã hội.
3. Sở Y tế
Chỉ đạo, hướng dẫn và tăng cường kiểm tra hệ thống cơ sở y tế các cấp trong việc tiếp nhận, chăm sóc y tế đối với người bệnh là người bị bạo lực trên cơ sở giới; nhân rộng Mô hình cung cấp dịch vụ cho người bị bạo lực trên cơ sở giới tại các cơ sở y tế, cơ sở trợ giúp xã hội công lập.
4. Công an thành phố
Chỉ đạo lực lượng công an các cấp chủ động nắm tình hình, phát hiện, can thiệp và xử lý kịp thời các vụ việc bạo lực trên cơ sở giới; tăng cường đấu tranh phòng, chống tội phạm bạo lực trên không gian mạng.
5. Sở Tư pháp
Tiếp tục hướng dẫn trợ giúp pháp lý cho người bị bạo lực trên cơ sở giới theo chức năng, thẩm quyền và của Luật Trợ giúp pháp lý và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
6. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Chỉ đạo, triển khai các giải pháp để đảm bảo môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường trong các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý; triển khai các biện pháp phòng ngừa và ứng phó với bạo lực học đường, xâm hại trẻ em trong cơ sở giáo dục.
b) Triển khai việc lồng ghép nội dung giới tính với kỹ năng an toàn số và phòng ngừa, ứng phó bạo lực trên không gian mạng vào chương trình giáo dục và các hoạt động ngoại khóa phù hợp với từng cấp học.
c) Tăng cường công tác tư vấn học đường và công tác xã hội trong việc phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới tại các cơ sở giáo dục.
d) Xây dựng và phát triển mạng lưới cơ sở cung cấp dịch vụ tư vấn tâm lý và dịch vụ công tác xã hội tại các cơ sở giáo dục để hỗ trợ người học có liên quan đến bạo lực trên cơ sở giới.
7. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai các hoạt động truyền thông, nâng cao nhận thức về an toàn số và phòng, chống bạo lực gia đình.
b) Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo chí và hệ thống thông tin cơ sở đẩy mạnh truyền thông về bình đẳng giới, phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới; nâng cao năng lực cho đội ngũ phóng viên báo chí vả những người làm công tác truyền thông về lĩnh vực này.
8. Sở Dân tộc và Tôn giáo
Chủ trì, phối hợp triển khai Chương trình tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, đẩy mạnh tuyên truyền nhằm phòng ngừa tình trạng tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống, phòng, chống bạo lực gia đình, bạo lực trên cơ sở giới và các hành vi có hại, thực hiện thúc đẩy bình đẳng giới trong gia đình và xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động, giáo dục nâng cao nhận thức về bình đẳng giới, phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới trong tổ chức đoàn thể, hội viên, đoàn viên và tầng lớp Nhân dân; phát huy vai trò giám sát, phản biện xã hội, tham gia triển khai thực hiện công tác vận động cộng đồng và hỗ trợ người bị bạo lực trên cơ sở giới.
10. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Chủ động xây dựng, triển khai thực hiện Kế hoạch phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương, huy động, bố trí nguồn lực để thực hiện các mục tiêu của Kế hoạch.
b) Xây dựng và nhân rộng Mô hình cung cấp dịch vụ hỗ trợ người bị bạo lực trên cơ sở giới; có giải pháp để tiếp nhận thông tin, tư vấn, hỗ trợ kịp thời người bị bạo lực trên cơ sở giới.
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Đa Nẵng, yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện đạt kết quả./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh