Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Kế hoạch 335/KH-UBND năm 2026 phát triển công nghiệp sinh học trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường giai đoạn 2026-2035 tầm nhìn đến 2045 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Số hiệu 335/KH-UBND
Ngày ban hành 28/08/2026
Ngày có hiệu lực 28/08/2026
Loại văn bản Kế hoạch
Cơ quan ban hành Tỉnh Lạng Sơn
Người ký Trần Thanh Nhàn
Lĩnh vực Tài nguyên - Môi trường

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 335/KH-UBND

Lạng Sơn, ngày 28 tháng 8 năm 2026

 

KẾ HOẠCH

PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP SINH HỌC TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2035 TẦM NHÌN ĐẾN 2045 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN

Thực hiện Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 31/7/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch phát triển công nghiệp sinh học ngành Nông nghiệp và Môi trường (sau đây gọi tắt là Quyết định số 1466/QĐ-TTg); Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành Kế hoạch phát triển công nghiệp sinh học trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường giai đoạn 2026 - 2035 tầm nhìn đến 2045 trên địa bàn tỉnh, như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp tại Quyết định số 1466/QĐ-TTg phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh Lạng Sơn nhằm hình thành và phát triển các doanh nghiệp công nghiệp sinh học trên địa bàn tỉnh.

2. Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các Sở, ban, ngành và địa phương; ưu tiên nguồn lực cho Phát triển công nghiệp sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.

II. MỤC TIÊU

Triển khai theo đúng mục tiêu Kế hoạch phát triển công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp và môi trường tại Quyết định số 1466/QĐ-TTg.

1. Mục tiêu chung

Phát triển ngành công nghiệp sinh học có vai trò quan trọng góp phần đổi mới mô hình tăng trưởng nông nghiệp và môi trường dựa trên khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; làm chủ công nghệ lõi, công nghệ chiến lược, phát triển hệ sinh thái doanh nghiệp và sản phẩm công nghệ chiến lược, quy mô công nghiệp, có sức cạnh tranh cao phục vụ phát triển nông nghiệp xanh, tuần hoàn, bền vững, góp phần quan trọng vào tăng trưởng của ngành, tăng trưởng của nền kinh tế “hai con số”, bảo đảm chủ động về công nghệ trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, quốc phòng, an ninh và hội nhập quốc tế.

2. Mục tiêu cụ thể

a) Giai đoạn 2026 - 2030:

Triển khai ứng dụng và phát triển công nghệ chiến lược (công nghệ sinh học và y sinh tiên tiến, công nghệ di truyền, công nghệ tế bào, chọn giống chính xác, chọn giống theo hệ gen,...), sản phẩm công nghệ chiến lược (giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản thế hệ mới; vắc-xin, bộ sinh phẩm (KIT) chẩn đoán, chế phẩm sinh học thế hệ mới, phân bón hữu cơ vi sinh, thuốc sinh học, chế phẩm bảo quản nông sản, xử lý môi trường dùng trong chăn nuôi, thú y, thủy sản, trồng trọt và bảo vệ thực vật); công nghệ bảo quản, chế biến sâu đáp ứng các tiêu chuẩn xuất khẩu, phục vụ sản xuất trồng trọt và bảo vệ thực vật, chăn nuôi và thú y, thủy sản, lâm nghiệp và kiểm lâm, bảo tồn đa dạng sinh học, từng bước thay thế các sản phẩm nguồn gốc hóa học, sản phẩm nhập khẩu vào công nghiệp sinh học của tỉnh.

Thu hút, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đủ trình độ tiếp nhận và chuyển giao công nghệ mới, công nghệ tiên tiến, công nghệ chiến lược ở quy mô công nghiệp, phát triển kinh tế, đáp ứng điều kiện thực tiễn của tỉnh.

Xây dựng, hoàn thiện cơ chế chính sách thúc đẩy phát triển khoa học, phát triển công nghiệp sinh học; đẩy mạnh xây dựng cơ sở hạ tầng nhằm thu hút đầu tư đối với các doanh nghiệp công nghiệp sinh học trong nước và nước ngoài, đưa ra những cơ chế chính sách, tập trung tháo gỡ khó khăn nhằm đưa doanh nghiệp công nghiệp sinh học đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh. Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong tỉnh sản xuất, thương mại các sản phẩm công nghệ sinh học quy mô công nghiệp.

b) Giai đoạn 2031 - 2035 và tầm nhìn đến năm 2045:

Từng bước triển khai ứng dụng và phát triển công nghệ sinh học thế hệ mới, công nghệ sinh học chiến lược, công nghệ chỉnh sửa gen; tiếp nhận chuyển giao, ứng dụng các công nghệ này để tạo ra sản phẩm quy mô công nghiệp và cung ứng cho thị trường trong nước và xuất khẩu các sản phẩm chất lượng, an toàn.

Tăng cường đầu tư, hỗ trợ trang thiết bị, chuẩn bị nguồn nhân lực công nghệ sinh học đủ trình độ, năng lực để tiếp nhận, ứng dụng và chuyển giao công nghệ mới, công nghệ tiên tiến ở quy mô công nghiệp đáp ứng yêu cầu thực tiễn, phát triển kinh tế nông nghiệp và môi trường phù hợp với tình hình thực tiễn của tỉnh.

Đẩy mạnh hoàn thiện cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển công nghiệp sinh học thành ngành thế mạnh của tỉnh; thúc đẩy, hỗ trợ các doanh nghiệp trên địa bàn tham gia phát triển thương mại sản phẩm công nghệ sinh học nông nghiệp và môi trường phục vụ sử dụng trong nước và xuất khẩu.

III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

1. Ứng dụng khoa học và công nghệ phục vụ tăng trưởng ngành nông nghiệp và môi trường

a) Về trồng trọt, lâm nghiệp:

Đặt hàng và triển khai các nhiệm vụ ứng dụng công nghệ sinh học trong cải tiến tính trạng quý trên các loại cây trồng nông, lâm nghiệp chủ lực của tỉnh nhằm tăng sức chống chịu dịch hại, mang lại giá trị kinh tế cao nhằm nhân rộng đưa vào thực tiễn, sản xuất sản phẩm hàng hóa phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.

Tiếp nhận và triển khai các nhiệm vụ phát triển, ứng dụng công nghệ chiến lược (công nghệ gen thế hệ mới, công nghệ chỉnh sửa gen, công nghệ tế bào), phát triển sản phẩm công nghệ chiến lược trong nghiên cứu chọn tạo giống cây trồng mang tính trạng tốt, chế phẩm sinh học phòng chống dịch hại, thích ứng với biến đổi khí hậu, có năng suất, chất lượng vượt trội phục vụ sản xuất nông nghiệp.

Tiếp nhận và từng bước ứng dụng công nghệ nhân giống vô tính đối với một số cây trồng nông, lâm nghiệp quy mô công nghiệp; nâng cao năng suất, chất lượng, giảm giá thành, đáp ứng nhu cầu sản xuất trong nước và xuất khẩu.

Tập trung phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học hiện đại, đặt hàng sản xuất các giống cây trồng, vật nuôi chủ lực của tỉnh theo hướng áp dụng công nghệ cao nhằm bảo đảm năng suất, chất lượng, thích ứng với biến đổi khí hậu và có giá trị kinh tế cao phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu; tiếp nhận và áp dụng các công nghệ sau thu hoạch; các chế phẩm sinh học thế hệ mới, KIT chẩn đoán, giám định, quản lý sinh vật hại cây trồng và chẩn đoán độ phì nhiêu, sức khỏe đất trồng trọt, nước tưới và môi trường… phục vụ cho phát triển nông nghiệp an toàn, nông nghiệp hữu cơ.

Phối hợp với các cơ quan Trung ương cập nhật và cung cấp đầy đủ cơ sở dữ liệu lên hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu ADN barcode đối với nguồn gen di truyền bản địa làm cơ sở cho việc bảo tồn, khai thác, phục tráng và phát triển, bảo hộ thương hiệu, chỉ dẫn địa lý đối với nhóm sản phẩm đặc sản của tỉnh.

Đẩy mạnh thu hút đầu tư, khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp trên địa bàn đầu tư vào nghiên cứu, đổi mới công nghệ, áp dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất, ứng dụng nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, năng lực cạnh tranh các sản phẩm công nghệ sinh học nông nghiệp và môi trường quy mô công nghiệp của tỉnh.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...