Kế hoạch 382/KH-UBND năm 2026 phát triển công nghiệp sinh học lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026-2035, tầm nhìn đến năm 2045
| Số hiệu | 382/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 29/09/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 29/09/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Gia Lai |
| Người ký | Dương Mah Tiệp |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 382/KH-UBND |
Gia Lai, ngày 29 tháng 9 năm 2026 |
Triển khai Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch phát triển công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp và môi trường, Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Gia Lai ban hành Kế hoạch phát triển công nghiệp sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 - 2035, tầm nhìn đến năm 2045, với các nội dung như sau:
- Cụ thể hóa và tổ chức triển khai kịp thời, hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp tại Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phù hợp điều kiện thực tế, tiềm năng, lợi thế của tỉnh Gia Lai.
- Thúc đẩy nghiên cứu, tiếp nhận, chuyển giao, ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất giống, canh tác, chăn nuôi, thú y, thủy sản, lâm nghiệp, bảo quản, chế biến và xử lý môi trường; góp phần nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng và sức cạnh tranh của sản phẩm, sử dụng hiệu quả tài nguyên, giảm phát thải, thích ứng với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững.
- Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực của Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức nghiên cứu khoa học và công nghệ.
- Bám sát mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Quyết định số 1466/QĐ-TTg; đồng thời phù hợp với định hướng, Quy hoạch tỉnh và các chương trình, đề án, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực đã và đang triển khai trên địa bàn tỉnh, bảo đảm tính khả thi và phù hợp chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của các cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Kế thừa, lồng ghép các nội dung phát triển công nghệ sinh học trong các kế hoạch phát triển trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, lâm nghiệp, sản xuất giảm phát thải, bảo vệ môi trường và các chương trình, đề án có liên quan; hạn chế phát sinh nhiệm vụ trùng lặp, dàn trải.
Phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất nông nghiệp và bảo vệ môi trường theo hướng nông nghiệp công nghệ cao, xanh, tuần hoàn, tạo dựng vùng nguyên liệu tập trung gắn với công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy sản; ưu tiên các ngành hàng, sản phẩm chủ lực, đặc trưng, có lợi thế và các lĩnh vực tỉnh đang tập trung phát triển; góp phần nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng và sức cạnh tranh của sản phẩm gắn với sử dụng hiệu quả tài nguyên, giảm phát thải, bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu.
a) Giai đoạn 2026 – 2030
- Nâng cao năng lực nghiên cứu, tiếp nhận, chuyển giao và ứng dụng công nghệ sinh học trong các lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, thú y, lâm nghiệp, thủy sản, bảo quản, chế biến và bảo vệ môi trường, phù hợp với tiềm năng, lợi thế và yêu cầu thực tiễn của tỉnh.
- Từng bước hình thành và nhân rộng các mô hình, quy trình, sản phẩm ứng dụng công nghệ sinh học có hiệu quả, gắn với vùng sản xuất tập trung, vùng nguyên liệu, sản phẩm chủ lực và chuỗi giá trị của tỉnh.
- Nâng cao năng lực cơ sở vật chất, xét nghiệm, kiểm nghiệm, nguồn nhân lực và khả năng tiếp nhận, vận hành, chuyển giao công nghệ sinh học phục vụ sản xuất và quản lý nhà nước.
- Thúc đẩy phát triển, ứng dụng các sản phẩm sinh học có hiệu quả, an toàn, thân thiện với môi trường, góp phần nâng cao giá trị sản xuất, giảm phát thải và phát triển kinh tế tuần hoàn.
b) Giai đoạn 2031 - 2035 và tầm nhìn đến năm 2045
- Tiếp tục nâng cao năng lực tiếp nhận, ứng dụng và từng bước làm chủ một số công nghệ sinh học tiên tiến phù hợp với tiềm năng, lợi thế và yêu cầu phát triển của tỉnh.
- Mở rộng ứng dụng công nghệ sinh học trong các vùng sản xuất hàng hóa, vùng nguyên liệu tập trung và chuỗi giá trị nông, lâm, thủy sản; thúc đẩy phát triển các sản phẩm sinh học có giá trị, khả năng thương mại hóa gắn với nhu cầu thị trường và các ngành hàng có lợi thế của tỉnh, thay thế từng bước các sản phẩm có nguồn gốc hóa học trong những lĩnh vực phù hợp.
- Đến năm 2045, công nghệ sinh học được ứng dụng rộng rãi trong sản xuất nông nghiệp và bảo vệ môi trường, góp phần hình thành nền nông nghiệp sinh thái, xanh, tuần hoàn, công nghệ cao, có giá trị gia tăng và sức cạnh tranh cao, gắn với công nghiệp chế biến và phát triển bền vững.
1. Phát triển khoa học và công nghệ phục vụ tăng trưởng ngành nông nghiệp và môi trường
- Nghiên cứu, tiếp nhận, chuyển giao và ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản chất lượng cao, sạch bệnh; ứng dụng kỹ thuật nuôi cấy mô, tế bào thực vật, thụ tinh nhân tạo và các công nghệ nhân giống phù hợp; ưu tiên các giống có năng suất, chất lượng cao, chống chịu sâu bệnh, thích ứng với điều kiện sinh thái và biến đổi khí hậu, phù hợp với các sản phẩm có lợi thế của tỉnh.
- Nghiên cứu, tiếp nhận, chuyển giao và ứng dụng phân bón hữu cơ vi sinh, chế phẩm sinh học, thuốc sinh học, men vi sinh, enzyme và các giải pháp sinh học phù hợp phục vụ phát triển nông nghiệp xanh, hữu cơ, tuần hoàn và phát thải thấp; ứng dụng công nghệ vi sinh trong cải tạo đất, sản xuất và chế biến thức ăn, nâng cao hiệu quả sản xuất trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 382/KH-UBND |
Gia Lai, ngày 29 tháng 9 năm 2026 |
Triển khai Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch phát triển công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp và môi trường, Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Gia Lai ban hành Kế hoạch phát triển công nghiệp sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 - 2035, tầm nhìn đến năm 2045, với các nội dung như sau:
- Cụ thể hóa và tổ chức triển khai kịp thời, hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp tại Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phù hợp điều kiện thực tế, tiềm năng, lợi thế của tỉnh Gia Lai.
- Thúc đẩy nghiên cứu, tiếp nhận, chuyển giao, ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất giống, canh tác, chăn nuôi, thú y, thủy sản, lâm nghiệp, bảo quản, chế biến và xử lý môi trường; góp phần nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng và sức cạnh tranh của sản phẩm, sử dụng hiệu quả tài nguyên, giảm phát thải, thích ứng với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững.
- Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực của Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức nghiên cứu khoa học và công nghệ.
- Bám sát mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Quyết định số 1466/QĐ-TTg; đồng thời phù hợp với định hướng, Quy hoạch tỉnh và các chương trình, đề án, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực đã và đang triển khai trên địa bàn tỉnh, bảo đảm tính khả thi và phù hợp chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của các cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Kế thừa, lồng ghép các nội dung phát triển công nghệ sinh học trong các kế hoạch phát triển trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, lâm nghiệp, sản xuất giảm phát thải, bảo vệ môi trường và các chương trình, đề án có liên quan; hạn chế phát sinh nhiệm vụ trùng lặp, dàn trải.
Phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất nông nghiệp và bảo vệ môi trường theo hướng nông nghiệp công nghệ cao, xanh, tuần hoàn, tạo dựng vùng nguyên liệu tập trung gắn với công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy sản; ưu tiên các ngành hàng, sản phẩm chủ lực, đặc trưng, có lợi thế và các lĩnh vực tỉnh đang tập trung phát triển; góp phần nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng và sức cạnh tranh của sản phẩm gắn với sử dụng hiệu quả tài nguyên, giảm phát thải, bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu.
a) Giai đoạn 2026 – 2030
- Nâng cao năng lực nghiên cứu, tiếp nhận, chuyển giao và ứng dụng công nghệ sinh học trong các lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, thú y, lâm nghiệp, thủy sản, bảo quản, chế biến và bảo vệ môi trường, phù hợp với tiềm năng, lợi thế và yêu cầu thực tiễn của tỉnh.
- Từng bước hình thành và nhân rộng các mô hình, quy trình, sản phẩm ứng dụng công nghệ sinh học có hiệu quả, gắn với vùng sản xuất tập trung, vùng nguyên liệu, sản phẩm chủ lực và chuỗi giá trị của tỉnh.
- Nâng cao năng lực cơ sở vật chất, xét nghiệm, kiểm nghiệm, nguồn nhân lực và khả năng tiếp nhận, vận hành, chuyển giao công nghệ sinh học phục vụ sản xuất và quản lý nhà nước.
- Thúc đẩy phát triển, ứng dụng các sản phẩm sinh học có hiệu quả, an toàn, thân thiện với môi trường, góp phần nâng cao giá trị sản xuất, giảm phát thải và phát triển kinh tế tuần hoàn.
b) Giai đoạn 2031 - 2035 và tầm nhìn đến năm 2045
- Tiếp tục nâng cao năng lực tiếp nhận, ứng dụng và từng bước làm chủ một số công nghệ sinh học tiên tiến phù hợp với tiềm năng, lợi thế và yêu cầu phát triển của tỉnh.
- Mở rộng ứng dụng công nghệ sinh học trong các vùng sản xuất hàng hóa, vùng nguyên liệu tập trung và chuỗi giá trị nông, lâm, thủy sản; thúc đẩy phát triển các sản phẩm sinh học có giá trị, khả năng thương mại hóa gắn với nhu cầu thị trường và các ngành hàng có lợi thế của tỉnh, thay thế từng bước các sản phẩm có nguồn gốc hóa học trong những lĩnh vực phù hợp.
- Đến năm 2045, công nghệ sinh học được ứng dụng rộng rãi trong sản xuất nông nghiệp và bảo vệ môi trường, góp phần hình thành nền nông nghiệp sinh thái, xanh, tuần hoàn, công nghệ cao, có giá trị gia tăng và sức cạnh tranh cao, gắn với công nghiệp chế biến và phát triển bền vững.
1. Phát triển khoa học và công nghệ phục vụ tăng trưởng ngành nông nghiệp và môi trường
- Nghiên cứu, tiếp nhận, chuyển giao và ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản chất lượng cao, sạch bệnh; ứng dụng kỹ thuật nuôi cấy mô, tế bào thực vật, thụ tinh nhân tạo và các công nghệ nhân giống phù hợp; ưu tiên các giống có năng suất, chất lượng cao, chống chịu sâu bệnh, thích ứng với điều kiện sinh thái và biến đổi khí hậu, phù hợp với các sản phẩm có lợi thế của tỉnh.
- Nghiên cứu, tiếp nhận, chuyển giao và ứng dụng phân bón hữu cơ vi sinh, chế phẩm sinh học, thuốc sinh học, men vi sinh, enzyme và các giải pháp sinh học phù hợp phục vụ phát triển nông nghiệp xanh, hữu cơ, tuần hoàn và phát thải thấp; ứng dụng công nghệ vi sinh trong cải tạo đất, sản xuất và chế biến thức ăn, nâng cao hiệu quả sản xuất trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản.
- Ứng dụng công nghệ sinh học trong xử lý phụ phẩm, chất thải, nước thải và phục hồi môi trường; tận dụng, tái sử dụng phụ phẩm, chất thải trong sản xuất nông nghiệp để tạo sản phẩm có giá trị.
- Tăng cường ứng dụng các kỹ thuật xét nghiệm, chẩn đoán, bộ sinh phẩm phục vụ phát hiện nhanh tác nhân gây bệnh; tiếp nhận, ứng dụng vắc-xin, chế phẩm sinh học và các tiến bộ kỹ thuật phù hợp trong giám sát, phòng và chống dịch bệnh, nâng cao an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh.
- Tiếp nhận, chuyển giao và ứng dụng công nghệ sinh học trong kiểm định, đánh giá chất lượng nông, lâm, thủy sản, sơ chế, bảo quản, chế biến và chế biến sâu; ứng dụng các chế phẩm, công nghệ phù hợp nhằm kéo dài thời gian bảo quản, nâng cao chất lượng, an toàn và giá trị sản phẩm.
- Xây dựng các mô hình ứng dụng công nghệ sinh học gắn với vùng nguyên liệu, vùng chăn nuôi, vùng nuôi trồng thủy sản gắn với chế biến, xử lý phụ phẩm, chất thải, phát triển kinh tế tuần hoàn.
- Rà soát hiện trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ nghiên cứu, thử nghiệm, kiểm nghiệm, xét nghiệm, phân tích và ứng dụng công nghệ sinh học trên địa bàn tỉnh; xác định nhu cầu đầu tư, nâng cấp, khai thác và sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất hiện có.
- Nâng cao năng lực thử nghiệm, kiểm nghiệm, xét nghiệm, phân tích và tiếp nhận công nghệ sinh học phục vụ sản xuất và quản lý nhà nước; ưu tiên các lĩnh vực thú y, chất lượng nông, lâm, thủy sản và môi trường phù hợp với nhu cầu thực tế của tỉnh.
- Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực về công nghệ sinh học cho cán bộ quản lý, cán bộ chuyên môn, kỹ thuật, khuyến nông, doanh nghiệp, hợp tác xã và người sản xuất; chú trọng khả năng tiếp nhận, vận hành và ứng dụng công nghệ sinh học vào thực tiễn.
- Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức, cá nhân đổi mới công nghệ, sản xuất thử nghiệm, hoàn thiện sản phẩm; xây dựng tiêu chuẩn, hệ thống quản lý chất lượng; đăng ký bảo hộ sở hữu trí tuệ, truy xuất nguồn gốc và thương mại hóa sản phẩm công nghệ sinh học theo quy định.
- Rà soát, xác định nhu cầu hỗ trợ doanh nghiệp; nghiên cứu, tham mưu cấp có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia phát triển công nghiệp sinh học theo định hướng đổi mới, tiếp nhận, chuyển giao và thương mại hóa công nghệ.
- Xúc tiến, thu hút doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất giống, chế phẩm, phân bón hữu cơ vi sinh, thuốc sinh học, xử lý môi trường, bảo quản, chế biến và thương mại hóa sản phẩm công nghệ sinh học, phù hợp với tiềm năng, lợi thế và nhu cầu phát triển của tỉnh.
3. Tăng cường hợp tác, chuyển giao, truyền thông và nhân rộng ứng dụng công nghệ sinh học
- Tăng cường hợp tác với viện nghiên cứu, trường đại học, tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh trong nghiên cứu, tiếp nhận, chuyển giao và ứng dụng công nghệ sinh học; huy động chuyên gia, nhà khoa học tham gia tư vấn, hỗ trợ giải quyết các vấn đề thực tiễn của tỉnh.
- Tăng cường kết nối cung - cầu công nghệ, kết nối giữa cơ quan quản lý, viện, trường, doanh nghiệp và địa phương; thúc đẩy tiếp nhận, chuyển giao và ứng dụng các công nghệ, quy trình, sản phẩm công nghệ sinh học phù hợp với nhu cầu và điều kiện thực tế của tỉnh.
- Khuyến khích tham gia các chương trình, nhiệm vụ, dự án hợp tác trong nước và quốc tế về công nghệ sinh học; chủ động tiếp cận các chương trình, nguồn lực có liên quan của Trung ương và các nguồn huy động hợp pháp khác phục vụ nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng công nghệ sinh học.
- Đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, kiến thức, tiến bộ kỹ thuật, thành tựu và sản phẩm công nghệ sinh học; tổ chức trình diễn, tham quan, hội nghị và các hoạt động hướng dẫn, chuyển giao kỹ thuật nhằm nâng cao nhận thức, khả năng ứng dụng và từng bước nhân rộng các kết quả, mô hình ứng dụng công nghệ sinh học có hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tế.
(Các nhiệm vụ trọng tâm triển khai Kế hoạch được xác định tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch)
Sử dụng hiệu quả nguồn ngân sách nhà nước; lồng ghép các chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ có liên quan; nguồn vốn của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và các nguồn huy động hợp pháp khác.
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Là cơ quan đầu mối, chủ trì triển khai thực hiện Kế hoạch:
- Rà soát, xác định nhu cầu ứng dụng công nghệ sinh học trong các lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật, chăn nuôi và thú y, lâm nghiệp, thủy sản, bảo quản, chế biến và bảo vệ môi trường; ưu tiên các công nghệ phục vụ vùng nguyên liệu, sản phẩm chủ lực và giải quyết các vấn đề cấp thiết của tỉnh.
- Tiếp nhận, chuyển giao và tổ chức ứng dụng các kết quả nghiên cứu đã được đánh giá, công nhận, phù hợp với điều kiện sinh thái, cơ cấu sản xuất và trình độ tổ chức sản xuất của tỉnh.
- Xây dựng các mô hình ứng dụng công nghệ sinh học gắn với vùng nguyên liệu, vùng chăn nuôi, vùng nuôi trồng thủy sản gắn với chế biến, xử lý phụ phẩm, chất thải, phát triển kinh tế tuần hoàn.
- Hướng dẫn doanh nghiệp, hợp tác xã, trang trại, cơ sở sản xuất và người dân áp dụng công nghệ sinh học trong sản xuất; tổ chức đào tạo, tập huấn, chuyển giao kỹ thuật cho cán bộ chuyên môn, khuyến nông, doanh nghiệp, hợp tác xã và người sản xuất.
- Theo dõi, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch; tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Môi trường định kỳ, đột xuất theo yêu cầu.
Là cơ quan đầu mối tham mưu triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ về phát triển công nghiệp sinh học; có trách nhiệm:
- Chủ trì thẩm định công nghệ; đánh giá nguồn gốc, tính pháp lý, mức độ sẵn sàng, hiệu quả, khả năng làm chủ, tính an toàn, quyền sở hữu trí tuệ và khả năng nhân rộng trước khi đề xuất chuyển giao, ứng dụng.
- Tham mưu UBND tỉnh đặt hàng, triển khai các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về phát triển công nghiệp sinh học theo quy định, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội, năng lực khoa học và công nghệ, điều kiện sản xuất và khả năng tiếp nhận của tỉnh.
- Hướng dẫn, hỗ trợ tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã và cá nhân xây dựng, thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; hỗ trợ đổi mới, hoàn thiện và làm chủ công nghệ, phát triển sản phẩm công nghệ sinh học; hướng dẫn các nội dung thuộc phạm vi quản lý về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, sở hữu trí tuệ, truy xuất nguồn gốc và phát triển tài sản trí tuệ; hỗ trợ tiếp cận các chương trình, chính sách và nguồn lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định.
- Chủ trì kết nối cung - cầu công nghệ, thúc đẩy liên kết giữa cơ quan quản lý, viện nghiên cứu, trường đại học, tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp và các tổ chức liên quan; tổ chức, phối hợp tổ chức các hoạt động giới thiệu, trình diễn, chuyển giao và ứng dụng công nghệ.
- Hằng năm, trên cơ sở dự toán do Sở Nông nghiệp và Môi trường, các Sở, ngành, địa phương đề xuất, Sở Tài chính căn cứ khả năng cân đối ngân sách, tổng hợp, tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí nguồn kinh phí theo quy định hiện hành của Luật Ngân sách Nhà nước, các quy định có liên quan để thực hiện các nội dung trong Kế hoạch bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm.
- Tổ chức xúc tiến, thu hút doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất giống, chế phẩm, phân bón hữu cơ vi sinh, thuốc sinh học, xử lý môi trường, bảo quản, chế biến và thương mại hóa sản phẩm công nghệ sinh học.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và đơn vị có liên quan rà soát, tham mưu cấp có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia phát triển công nghiệp sinh học theo định hướng đổi mới, tiếp nhận, chuyển giao và thương mại hóa công nghệ.
- Tổ chức kết nối cung - cầu, xúc tiến thương mại, thương mại điện tử; hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận hệ thống phân phối trong nước và xuất khẩu.
- Hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ sinh học ở quy mô công nghiệp, phát triển thị trường đối với sản phẩm công nghiệp sinh học và sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ sinh học theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
5. Các sở, ban, ngành có liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp tổ chức triển khai các nhiệm vụ của Kế hoạch; chủ động lồng ghép nội dung phát triển, ứng dụng công nghệ sinh học vào các chương trình, kế hoạch, đề án thuộc phạm vi quản lý.
- Tiếp nhận, triển khai và nhân rộng các kết quả nghiên cứu, quy trình và tiến bộ kỹ thuật đã được đánh giá, công nhận hoặc chứng minh hiệu quả trên cơ sở lựa chọn doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ sản xuất đủ điều kiện tham gia tiếp nhận và ứng dụng công nghệ.
- Chủ động lồng ghép nguồn lực của địa phương để thực hiện ứng dụng công nghệ sinh học phù hợp với tiềm năng, lợi thế, sản phẩm chủ lực và yêu cầu bảo vệ môi trường của địa phương.
- Tuyên truyền, vận động người dân tham gia; phối hợp theo dõi, hướng dẫn và phản ánh việc sử dụng giống, chế phẩm và công nghệ bảo đảm đúng quy trình, an toàn sinh học và bảo vệ môi trường.
- Theo dõi, tổng hợp số liệu, báo cáo kết quả về Sở Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.
7. Các viện nghiên cứu, trường đại học, tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp, hợp tác xã
Chủ động đề xuất, tham gia thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định; phối hợp nghiên cứu, đào tạo, tiếp nhận, chuyển giao, ứng dụng, sản xuất và thương mại hóa sản phẩm công nghệ sinh học; huy động nguồn lực tham gia thực hiện Kế hoạch.
Trên đây là kế hoạch của UBND tỉnh về Phát triển công nghiệp sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 - 2035, tầm nhìn đến năm 2045. Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch, trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc, các sở, ban, ngành, địa phương kịp thời báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo theo thẩm quyền./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
DANH MỤC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN
CÔNG NGHIỆP SINH HỌC TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH GIA LAI GIAI
ĐOẠN 2026 - 2035, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
(Kèm theo Kế hoạch số 382/KH-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2026 của UBND tỉnh Gia
Lai)
|
TT |
Nội dung, nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian thực hiện |
Sản phẩm dự kiến |
Ghi chú |
|
1 |
Rà soát, xác định nhu cầu ứng dụng công nghệ sinh học trong các lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật, chăn nuôi và thú y, lâm nghiệp, thủy sản, bảo quản, chế biến và bảo vệ môi trường; ưu tiên các công nghệ phục vụ vùng nguyên liệu, sản phẩm chủ lực và giải quyết các vấn đề cấp thiết của tỉnh. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Khoa học và Công nghệ; UBND các xã, phường; các viện, trường, doanh nghiệp, hợp tác xã và cơ quan, đơn vị liên quan |
2026 - 2035 |
Kết quả rà soát, xác định nhu cầu ứng dụng công nghệ sinh học; các công nghệ, vấn đề thực tiễn ưu tiên được tổng hợp, đề xuất. |
|
|
2 |
Triển khai các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về phát triển công nghiệp sinh học phù hợp với nhu cầu thực tiễn của tỉnh. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; các viện, trường, tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp và cơ quan, đơn vị liên quan |
2026 - 2035 |
Các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được nghiệm thu, đánh giá hoàn thành theo quy định. |
|
|
3 |
Tiếp nhận, chuyển giao và tổ chức ứng dụng các kết quả nghiên cứu, công nghệ, quy trình, sản phẩm công nghệ sinh học phù hợp; xây dựng các mô hình ứng dụng công nghệ sinh học gắn với vùng nguyên liệu, vùng chăn nuôi, vùng nuôi trồng thủy sản gắn với chế biến, xử lý phụ phẩm, chất thải và phát triển kinh tế tuần hoàn. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Khoa học và Công nghệ; UBND các xã, phường; các viện, trường, doanh nghiệp, hợp tác xã và cơ quan, đơn vị liên quan |
2026 - 2035 |
Các kết quả nghiên cứu, công nghệ, quy trình, sản phẩm công nghệ sinh học phù hợp được tiếp nhận, chuyển giao, ứng dụng; các mô hình ứng dụng công nghệ sinh học được xây dựng. |
|
|
4 |
Rà soát hiện trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ nghiên cứu, thử nghiệm, kiểm nghiệm, xét nghiệm, phân tích và ứng dụng công nghệ sinh học trên địa bàn tỉnh; xác định nhu cầu đầu tư, nâng cấp, khai thác và sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất hiện có. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Tài chính; các viện, trường, tổ chức khoa học và công nghệ, cơ quan, đơn vị liên quan |
2026 - 2035 |
Kết quả rà soát hiện trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị và nhu cầu đầu tư, nâng cấp |
|
|
5 |
Nâng cao năng lực về công nghệ sinh học; tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, kiến thức, tiến bộ kỹ thuật, thành tựu và sản phẩm công nghệ sinh học; tổ chức trình diễn, tham quan, hội nghị và các hoạt động hướng dẫn, chuyển giao kỹ thuật nhằm nâng cao khả năng tiếp nhận, vận hành, ứng dụng và từng bước nhân rộng các kết quả, mô hình ứng dụng công nghệ sinh học phù hợp. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Khoa học và Công nghệ; UBND các xã, phường; các sở, ngành, viện, trường, doanh nghiệp, hợp tác xã và cơ quan, đơn vị liên quan |
2026 - 2035 |
Các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, thông tin, tuyên truyền, trình diễn, tham quan, hội nghị, hướng dẫn và chuyển giao kỹ thuật được tổ chức. |
|
|
6 |
Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức, cá nhân đổi mới công nghệ, sản xuất thử nghiệm, hoàn thiện sản phẩm; xây dựng tiêu chuẩn, hệ thống quản lý chất lượng; đăng ký bảo hộ sở hữu trí tuệ, truy xuất nguồn gốc và thương mại hóa sản phẩm công nghệ sinh học. Tăng cường kết nối cung - cầu công nghệ, hợp tác với viện nghiên cứu, trường đại học, tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp, chuyên gia; chủ động tiếp cận các chương trình, nhiệm vụ, dự án và nguồn lực khoa học, công nghệ có liên quan. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Tài chính; Sở Công Thương; các viện, trường, doanh nghiệp, hợp tác xã và cơ quan, đơn vị liên quan |
2026 - 2035 |
Doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức, cá nhân được hỗ trợ về đổi mới công nghệ, sản xuất thử nghiệm, hoàn thiện sản phẩm, tiêu chuẩn, chất lượng, sở hữu trí tuệ, truy xuất nguồn gốc; các hoạt động kết nối cung - cầu, hợp tác và chuyển giao công nghệ sinh học được triển khai. |
|
|
7 |
Rà soát, xác định nhu cầu hỗ trợ doanh nghiệp; nghiên cứu, tham mưu cấp có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia phát triển công nghiệp sinh học; xúc tiến, thu hút doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất giống, chế phẩm, phân bón hữu cơ vi sinh, thuốc sinh học, xử lý môi trường, bảo quản, chế biến và thương mại hóa sản phẩm công nghệ sinh học; rà soát, lồng ghép, huy động các nguồn lực thực hiện Kế hoạch theo quy định. |
Sở Tài chính |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Công Thương và các cơ quan, đơn vị liên quan |
2026 - 2035 |
Kết quả rà soát nhu cầu hỗ trợ doanh nghiệp; các đề xuất xây dựng, sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách trình cấp có thẩm quyền; các hoạt động xúc tiến, thu hút đầu tư; các nguồn lực thực hiện Kế hoạch được rà soát, lồng ghép theo quy định. |
|
|
8 |
Tổ chức kết nối cung - cầu, xúc tiến thương mại, thương mại điện tử; hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận hệ thống phân phối trong nước và xuất khẩu; hỗ trợ phát triển thị trường, quảng bá và thương mại hóa sản phẩm công nghệ sinh học, sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ sinh học theo chức năng, nhiệm vụ được giao. |
Sở Công Thương |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Tài chính; doanh nghiệp, hợp tác xã và các cơ quan, đơn vị liên quan |
2026 - 2035 |
Các hoạt động xúc tiến thương mại, thương mại điện tử, kết nối tiêu thụ và phát triển thị trường được triển khai; sản phẩm công nghệ sinh học và sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ sinh học được hỗ trợ tiếp cận thị trường. |
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh