Kế hoạch 15959/KH-UBND năm 2026 phát triển công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp và môi trường trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026-2035, tầm nhìn đến năm 2045
| Số hiệu | 15959/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 21/09/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 21/09/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lâm Đồng |
| Người ký | Nguyễn Ngọc Phúc |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 15959/KH-UBND |
Lâm Đồng, ngày 21 tháng 9 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP SINH HỌC NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2035, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
Thực hiện Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch phát triển công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp và môi trường; Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành Kế hoạch phát triển công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp và môi trường trên địa bàn tỉnh lâm Đồng giai đoạn 2026 - 2035, tầm nhìn đến năm 2045, với các nội dung như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung: Phát triển công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp và môi trường trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng theo hướng ứng dụng, hiệu quả và bền vững; nâng cao giá trị sản xuất nông nghiệp, sử dụng hiệu quả phụ phẩm, giảm chất thải và bảo vệ môi trường; từng bước hình thành sản phẩm, quy trình và mô hình ứng dụng công nghệ sinh học phù hợp với điều kiện và lợi thế của tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể giai đoạn 2026 - 2035
a) Tập trung nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ sinh học phù hợp với các lĩnh vực, đối tượng và yêu cầu thực tế của ngành nông nghiệp và môi trường.
b) Hình thành và đưa vào ứng dụng các giống, sản phẩm, quy trình và giải pháp công nghệ sinh học phục vụ sản xuất nông nghiệp, chế biến, bảo quản nông sản, sử dụng phụ phẩm và xử lý chất thải.
c) Nâng cao năng lực tiếp nhận, ứng dụng và chuyển giao công nghệ sinh học; tăng cường liên kết giữa cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở đào tạo, doanh nghiệp, hợp tác xã và người sản xuất.
3. Định hướng đến năm 2045: Tiếp tục duy trì và nâng cao hiệu quả nghiên cứu, ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường; tăng cường khả năng tiếp cận, ứng dụng các thành tựu công nghệ sinh học phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh, góp phần nâng cao giá trị sản phẩm nông nghiệp, sử dụng hiệu quả tài nguyên và bảo vệ môi trường.
II. NỘI DUNG NHIỆM VỤ
1. Ứng dụng và chuyển giao khoa học, công nghệ sinh học phục vụ phát triển nông nghiệp và môi trường
a) Về trồng trọt, lâm nghiệp và bảo vệ thực vật:
- Nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ sinh học trong chọn tạo, phục tráng, nhân giống và phát triển giống cây trồng chủ lực, cây lâm nghiệp của tỉnh; ưu tiên các giống có năng suất, chất lượng cao, thích ứng với điều kiện sản xuất và có giá trị kinh tế, tiềm năng xuất khẩu.
- Tăng cường ứng dụng chế phẩm sinh học, thuốc bảo vệ thực vật sinh học và chế phẩm vi sinh trong sản xuất nông nghiệp nhằm giảm sử dụng hóa chất, phát triển nông nghiệp an toàn, nông nghiệp hữu cơ và nông nghiệp tuần hoàn.
- Ứng dụng công nghệ sinh học trong chẩn đoán, giám định và theo dõi sinh vật gây hại cây trồng, phát hiện sớm dịch hại, hỗ trợ công tác dự tính, dự báo và quản lý dịch hại tổng hợp.
- Chuyển giao công nghệ tiên tiến trong sản xuất nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, năng lực cạnh tranh các sản phẩm nông, lâm nghiệp.
b) Về chăn nuôi, thú y và thủy sản:
- Nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ sinh học trong chọn tạo, nhân giống và nâng cao chất lượng giống vật nuôi, thủy sản chủ lực, phù hợp điều kiện sản xuất của tỉnh.
- Ứng dụng công nghệ sinh học trong chẩn đoán, giám sát, cảnh báo và phòng, chống dịch bệnh trên vật nuôi, thủy sản; khuyến khích ứng dụng các bộ sinh phẩm, KIT xét nghiệm, chế phẩm sinh học phù hợp trong công tác thú y và thủy sản.
- Ứng dụng vắc-xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật có lợi, enzyme và các sản phẩm sinh học nhằm nâng cao sức khỏe vật nuôi, thủy sản, tăng hiệu quả sử dụng thức ăn, giảm sử dụng kháng sinh và góp phần kiểm soát tình trạng kháng thuốc.
- Ứng dụng công nghệ sinh học trong xử lý chất thải chăn nuôi, nước thải và phụ phẩm thủy sản, tạo sản phẩm hữu cơ, góp phần phát triển chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản theo hướng an toàn, tuần hoàn và bền vững.
c) Về bảo quản, chế biến và sau thu hoạch:
- Nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ sinh học trong sơ chế, bảo quản và kéo dài thời gian bảo quản nông sản, phù hợp với các sản phẩm chủ lực của tỉnh và yêu cầu về an toàn thực phẩm.
- Ứng dụng các chế phẩm sinh học, enzyme và vi sinh vật có lợi trong chế biến, nâng cao chất lượng, giá trị gia tăng và hiệu quả sử dụng phụ phẩm từ trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp và thủy sản.
2. Phát triển tiềm lực khoa học, công nghệ và nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp sinh học
a) Tăng cường năng lực nghiên cứu, ứng dụng và kiểm nghiệm:
- Rà soát, khai thác và nâng cao hiệu quả sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện có của các đơn vị thuộc tỉnh, các tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở giáo dục, doanh nghiệp để phục vụ nghiên cứu, ứng dụng, kiểm nghiệm và chuyển giao công nghệ sinh học.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 15959/KH-UBND |
Lâm Đồng, ngày 21 tháng 9 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP SINH HỌC NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2035, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
Thực hiện Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch phát triển công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp và môi trường; Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành Kế hoạch phát triển công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp và môi trường trên địa bàn tỉnh lâm Đồng giai đoạn 2026 - 2035, tầm nhìn đến năm 2045, với các nội dung như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung: Phát triển công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp và môi trường trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng theo hướng ứng dụng, hiệu quả và bền vững; nâng cao giá trị sản xuất nông nghiệp, sử dụng hiệu quả phụ phẩm, giảm chất thải và bảo vệ môi trường; từng bước hình thành sản phẩm, quy trình và mô hình ứng dụng công nghệ sinh học phù hợp với điều kiện và lợi thế của tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể giai đoạn 2026 - 2035
a) Tập trung nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ sinh học phù hợp với các lĩnh vực, đối tượng và yêu cầu thực tế của ngành nông nghiệp và môi trường.
b) Hình thành và đưa vào ứng dụng các giống, sản phẩm, quy trình và giải pháp công nghệ sinh học phục vụ sản xuất nông nghiệp, chế biến, bảo quản nông sản, sử dụng phụ phẩm và xử lý chất thải.
c) Nâng cao năng lực tiếp nhận, ứng dụng và chuyển giao công nghệ sinh học; tăng cường liên kết giữa cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở đào tạo, doanh nghiệp, hợp tác xã và người sản xuất.
3. Định hướng đến năm 2045: Tiếp tục duy trì và nâng cao hiệu quả nghiên cứu, ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường; tăng cường khả năng tiếp cận, ứng dụng các thành tựu công nghệ sinh học phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh, góp phần nâng cao giá trị sản phẩm nông nghiệp, sử dụng hiệu quả tài nguyên và bảo vệ môi trường.
II. NỘI DUNG NHIỆM VỤ
1. Ứng dụng và chuyển giao khoa học, công nghệ sinh học phục vụ phát triển nông nghiệp và môi trường
a) Về trồng trọt, lâm nghiệp và bảo vệ thực vật:
- Nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ sinh học trong chọn tạo, phục tráng, nhân giống và phát triển giống cây trồng chủ lực, cây lâm nghiệp của tỉnh; ưu tiên các giống có năng suất, chất lượng cao, thích ứng với điều kiện sản xuất và có giá trị kinh tế, tiềm năng xuất khẩu.
- Tăng cường ứng dụng chế phẩm sinh học, thuốc bảo vệ thực vật sinh học và chế phẩm vi sinh trong sản xuất nông nghiệp nhằm giảm sử dụng hóa chất, phát triển nông nghiệp an toàn, nông nghiệp hữu cơ và nông nghiệp tuần hoàn.
- Ứng dụng công nghệ sinh học trong chẩn đoán, giám định và theo dõi sinh vật gây hại cây trồng, phát hiện sớm dịch hại, hỗ trợ công tác dự tính, dự báo và quản lý dịch hại tổng hợp.
- Chuyển giao công nghệ tiên tiến trong sản xuất nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, năng lực cạnh tranh các sản phẩm nông, lâm nghiệp.
b) Về chăn nuôi, thú y và thủy sản:
- Nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ sinh học trong chọn tạo, nhân giống và nâng cao chất lượng giống vật nuôi, thủy sản chủ lực, phù hợp điều kiện sản xuất của tỉnh.
- Ứng dụng công nghệ sinh học trong chẩn đoán, giám sát, cảnh báo và phòng, chống dịch bệnh trên vật nuôi, thủy sản; khuyến khích ứng dụng các bộ sinh phẩm, KIT xét nghiệm, chế phẩm sinh học phù hợp trong công tác thú y và thủy sản.
- Ứng dụng vắc-xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật có lợi, enzyme và các sản phẩm sinh học nhằm nâng cao sức khỏe vật nuôi, thủy sản, tăng hiệu quả sử dụng thức ăn, giảm sử dụng kháng sinh và góp phần kiểm soát tình trạng kháng thuốc.
- Ứng dụng công nghệ sinh học trong xử lý chất thải chăn nuôi, nước thải và phụ phẩm thủy sản, tạo sản phẩm hữu cơ, góp phần phát triển chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản theo hướng an toàn, tuần hoàn và bền vững.
c) Về bảo quản, chế biến và sau thu hoạch:
- Nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ sinh học trong sơ chế, bảo quản và kéo dài thời gian bảo quản nông sản, phù hợp với các sản phẩm chủ lực của tỉnh và yêu cầu về an toàn thực phẩm.
- Ứng dụng các chế phẩm sinh học, enzyme và vi sinh vật có lợi trong chế biến, nâng cao chất lượng, giá trị gia tăng và hiệu quả sử dụng phụ phẩm từ trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp và thủy sản.
2. Phát triển tiềm lực khoa học, công nghệ và nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp sinh học
a) Tăng cường năng lực nghiên cứu, ứng dụng và kiểm nghiệm:
- Rà soát, khai thác và nâng cao hiệu quả sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện có của các đơn vị thuộc tỉnh, các tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở giáo dục, doanh nghiệp để phục vụ nghiên cứu, ứng dụng, kiểm nghiệm và chuyển giao công nghệ sinh học.
- Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư phòng thí nghiệm, cơ sở nghiên cứu, kiểm nghiệm và sản xuất thử nghiệm các sản phẩm công nghệ sinh học phù hợp với nhu cầu sản xuất và điều kiện của tỉnh.
b) Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực:
- Khuyến khích, tạo điều kiện cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động làm công tác chuyên môn trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường tham gia đào tạo, tập huấn, cập nhật kiến thức và công nghệ mới về công nghệ sinh học.
- Tăng cường liên kết, phối hợp với viện nghiên cứu, trường đại học, doanh nghiệp và tổ chức khoa học và công nghệ trong và ngoài tỉnh để tiếp nhận, chuyển giao công nghệ, đào tạo nhân lực và triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ về công nghệ sinh học.
c) Thông tin, dữ liệu và chuyển giao công nghệ:
- Rà soát, cập nhật, khai thác và cung cấp thông tin, dữ liệu về công nghệ, sản phẩm và mô hình ứng dụng công nghệ sinh học thuộc lĩnh vực nông nghiệp và môi trường; phối hợp kết nối, chia sẻ với các cơ sở dữ liệu dùng chung theo quy định.
- Tăng cường phổ biến thông tin về công nghệ, sản phẩm và kết quả nghiên cứu có khả năng ứng dụng; tạo điều kiện để doanh nghiệp, hợp tác xã và người sản xuất tiếp cận, lựa chọn và ứng dụng công nghệ sinh học phù hợp.
3. Xây dựng và phát triển công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp và môi trường
- Hỗ trợ hình thành, phát triển doanh nghiệp công nghiệp sinh học thông qua các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp của tỉnh; ưu tiên doanh nghiệp đầu tư sản xuất các sản phẩm công nghệ sinh học phục vụ trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, chế biến nông sản và xử lý phụ phẩm, chất thải.
- Khuyến khích doanh nghiệp, hợp tác xã ứng dụng, đổi mới và chuyển giao công nghệ sinh học vào sản xuất, chế biến, bảo quản nông sản và xử lý phụ phẩm, chất thải.
- Hỗ trợ xây dựng và nhân rộng các mô hình sản xuất, kinh doanh sản phẩm công nghệ sinh học có hiệu quả, tập trung vào các sản phẩm phù hợp với ngành hàng chủ lực, lợi thế của tỉnh.
4. Xây dựng và hoàn thiện cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp và môi trường
- Rà soát những khó khăn, vướng mắc và đề xuất Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các bộ, ngành Trung ương sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách, tiêu chuẩn, quy chuẩn có liên quan đến phát triển công nghiệp sinh học.
- Tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp tiếp cận các chính sách hỗ trợ về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, đầu tư, đất đai, tín dụng và các chính sách khác theo quy định của pháp luật.
5. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực công nghiệp sinh học
- Hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ chức khoa học và công nghệ trên địa bàn tiếp nhận, chuyển giao và ứng dụng các quy trình, công nghệ, giải pháp công nghệ sinh học tiên tiến từ nước ngoài trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
- Tăng cường kết nối, thúc đẩy hợp tác với các tổ chức, doanh nghiệp, cơ sở nghiên cứu và đối tác quốc tế trong trao đổi kinh nghiệm, nghiên cứu, đào tạo, thử nghiệm và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
6. Truyền thông, nâng cao nhận thức và nhân rộng mô hình
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định có liên quan của tỉnh về phát triển công nghiệp sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
- Tăng cường cung cấp thông tin, giới thiệu công nghệ, sản phẩm và mô hình ứng dụng công nghệ sinh học có hiệu quả, phù hợp với điều kiện sản xuất và nhu cầu thực tế của tỉnh.
- Lồng ghép nội dung về công nghệ sinh học trong các hoạt động khuyến nông, đào tạo, tập huấn và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, hướng dẫn tổ chức, cá nhân lựa chọn và sử dụng các sản phẩm, quy trình công nghệ sinh học an toàn, hiệu quả.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bảo đảm từ nguồn ngân sách Nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành; nguồn kinh phí thực hiện các chương trình, đề án, nhiệm vụ có liên quan; nguồn vốn lồng ghép và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định.
2. Khuyến khích huy động nguồn lực của doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức khoa học và công nghệ và các tổ chức, cá nhân để đầu tư nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao, sản xuất và phát triển các sản phẩm, quy trình công nghệ sinh học.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và địa phương tổ chức triển khai Kế hoạch này. Thực hiện các nội dung về ứng dụng và chuyển giao công nghệ sinh học trong lĩnh vực trồng trọt, lâm nghiệp, bảo vệ thực vật, chăn nuôi, thú y, thủy sản, bảo quản, chế biến và sau thu hoạch; đào tạo nguồn nhân lực; phát triển, nhân rộng các mô hình ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường thuộc phạm vi quản lý của ngành; triển khai tốt các cơ chế, chính sách về phát triển công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp và môi trường theo quy định.
b) Theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch; tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
2. Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai các nhiệm vụ về nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực công nghiệp sinh học; hỗ trợ kết nối với viện nghiên cứu, trường đại học, tổ chức khoa học và công nghệ trong và ngoài tỉnh để tiếp nhận, chuyển giao công nghệ và triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ; chia sẻ và chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ có khả năng ứng dụng trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
3. Sở Công Thương: Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị liên quan hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã trong ứng dụng, đổi mới, chuyển giao công nghệ sinh học vào sản xuất, chế biến và kinh doanh sản phẩm; hỗ trợ phát triển, mở rộng thị trường đối với các sản phẩm công nghệ sinh học phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao.
4. Sở Tài chính: Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối, bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo phân cấp ngân sách, khả năng cân đối ngân sách và quy định của pháp luật.
5. UBND các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị liên quan
Chủ động phối hợp tổ chức thực hiện Kế hoạch này; tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn và tạo điều kiện để các tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã và người dân tham gia, ứng dụng công nghệ sinh học phù hợp với quy định và điều kiện thực tế của địa phương.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh