Kế hoạch 328/KH-UBND năm 2026 phát triển nuôi hải sản trên biển và ven biển tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2045
| Số hiệu | 328/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 08/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 08/06/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cà Mau |
| Người ký | Lê Văn Sử |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 328/KH-UBND |
Cà Mau, ngày 08 tháng 6 năm 2026 |
I. CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH
- Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 22/10/2018 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến 2045.
- Nghị quyết số 139/2024/QH15 ngày 28/6/2024 của Quốc hội về Quy hoạch không gian biển Quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Quyết định số 399/QĐ-TTg ngày 11/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt chiến lược phát triển thủy sản Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Quyết định số 1664/QĐ-TTg ngày 04/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển nuôi trồng thủy sản trên biển đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Quyết định số 208/QĐ-TTg ngày 10/3/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án chuyển đổi một số nghề khai thác hải sản ảnh hưởng đến nguồn lợi và môi trường sinh thái.
- Kế hoạch số 0265/KH-UBND ngày 29/12/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phát triển kinh tế biển, ven biển giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
- Quyết định số 568/QĐ-UBND ngày 27/02/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Quyết định số 01870/QĐ-UBND ngày 26/11/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Chương trình khuyến nông giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
- Quyết định số 31/QĐ-UBND ngày 08/01/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Đề án chuyển đổi một số nghề khai thác thủy sản ảnh hưởng đến nguồn lợi và môi trường sinh thái trên địa bàn tỉnh Cà Mau đến năm 2030.
2. Sự cần thiết ban hành Kế hoạch
Cà Mau là một tỉnh có vị trí địa lý khá đặc biệt với ba mặt giáp biển, chiều dài bờ biển trên 310 km cùng vùng đặc quyền kinh tế rộng lớn tiếp giáp với biển Đông và biển Tây. Sự tồn tại của các cụm đảo như Hòn Khoai, Hòn Chuối, Hòn Đá Bạc với khoảng 8 hòn đảo lớn nhỏ, không chỉ có ý nghĩa trọng yếu về mặt quốc phòng, an ninh mà còn sở hữu hệ sinh thái phong phú, đa dạng. Những đặc điểm địa lý trên kết hợp với tiềm năng từ hệ thống bãi triều rộng lớn là dư địa và ngư trường lý tưởng để tổ chức phát triển nuôi hải sản lồng bè cũng như nuôi các loài nhuyễn thể hai mảnh vỏ có giá trị kinh tế cao (nghêu, sò huyết, vẹm xanh, hàu,...) theo phương thức công nghiệp và đồng quản lý.
Tuy nhiên, ngành thủy sản địa phương đang đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức khi nguồn lợi hải sản ven bờ có xu hướng suy giảm do cường lực khai thác cao. Đồng thời, yêu cầu thực hiện nghiêm các quy định về chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU), lộ trình cắt giảm tàu cá công suất nhỏ và hạn chế các nghề khai thác ảnh hưởng đến nguồn lợi, môi trường sinh thái đang tác động trực tiếp đến hoạt động sản xuất và sinh kế ngư dân ven biển, hải đảo phụ thuộc vào khai thác tự nhiên.
Để phát huy tiềm năng, lợi thế phát triển kinh tế biển của tỉnh; góp phần tạo sinh kế, chuyển đổi nghề cho ngư dân, giảm áp lực khai thác thủy sản ven bờ và thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững theo Quyết định số 568/QĐ-UBND của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, việc phát triển nuôi biển theo hướng ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số, kinh tế tuần hoàn, nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững là yêu cầu cần thiết trong giai đoạn hiện nay.
Vì vậy, việc xây dựng và ban hành Kế hoạch phát triển nuôi hải sản trên biển và ven biển tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (sau đây gọi tắt là Kế hoạch) là cần thiết nhằm định hướng phát triển nuôi biển phù hợp với tiềm năng, lợi thế của tỉnh, góp phần chuyển dịch cơ cấu ngành thủy sản theo hướng bền vững, nâng cao giá trị sản xuất, bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu.
II. QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
Phát triển nuôi biển được xác định là một ngành kinh tế mới mang tính đột phá, có giá trị gia tăng cao, đóng góp quan trọng vào mục tiêu tăng trưởng GRDP hai con số của tỉnh Cà Mau. Bám sát chủ trương phát triển Kinh tế biển xanh, lấy việc chuyển đổi nghề khai thác ven bờ làm trọng tâm để giảm áp lực lên nguồn lợi tự nhiên và thực hiện nghiêm quy định chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU). Tỉnh ưu tiên ứng dụng công nghệ, hiện đại hóa hạ tầng và thích ứng linh hoạt với biến đổi khí hậu nhằm hình thành chuỗi giá trị bền vững, gắn kết chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với bảo tồn hệ sinh thái và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng biển, đảo.
a. Mục tiêu chung
Phát huy tiềm năng, lợi thế của tỉnh; chuyển mạnh từ khai thác thủy sản tự nhiên sang phát triển kinh tế nuôi biển bền vững; phát triển nuôi biển trở thành ngành kinh tế quan trọng của tỉnh; tạo ra sản phẩm có giá trị đảm bảo chuỗi cung ứng và thị trường ổn định; gắn với chuyển đổi nghề, nâng cao thu nhập cho ngư dân, bảo vệ môi trường sinh thái biển, thích ứng biến đổi khí hậu và đảm bảo quốc phòng, an ninh vùng biển và hải đảo.
b. Mục tiêu cụ thể giai đoạn 2026 - 2030
- Quy mô và sản lượng: Đạt quy mô nuôi hải sản lồng bè quanh các đảo khoảng 0,15 triệu m³, sản lượng đạt khoảng 3.000 tấn; diện tích nuôi nhuyễn thể ven biển (vẹm xanh, hàu, sò huyết, nghêu) đạt khoảng 2.200 ha.
- Hình thành ít nhất 01 mô hình nuôi cá lồng bè tập trung quanh các cụm đảo Hòn Chuối hoặc cụm đảo Hòn Đá Bạc; tập trung phát triển các vùng nuôi nghêu, sò huyết, hàu, vẹm xanh tại các khu vực bãi triều ven biển và một phần diện tích nằm trong phân khu dịch vụ - hành chính thuộc Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau.
- Hình thành ít nhất 01 mô hình nuôi biển công nghệ cao, áp dụng quy trình an toàn sinh học, có khả năng truy xuất nguồn gốc rõ ràng phục vụ thị trường nội địa và xuất khẩu.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 328/KH-UBND |
Cà Mau, ngày 08 tháng 6 năm 2026 |
I. CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH
- Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 22/10/2018 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến 2045.
- Nghị quyết số 139/2024/QH15 ngày 28/6/2024 của Quốc hội về Quy hoạch không gian biển Quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Quyết định số 399/QĐ-TTg ngày 11/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt chiến lược phát triển thủy sản Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Quyết định số 1664/QĐ-TTg ngày 04/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển nuôi trồng thủy sản trên biển đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Quyết định số 208/QĐ-TTg ngày 10/3/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án chuyển đổi một số nghề khai thác hải sản ảnh hưởng đến nguồn lợi và môi trường sinh thái.
- Kế hoạch số 0265/KH-UBND ngày 29/12/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phát triển kinh tế biển, ven biển giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
- Quyết định số 568/QĐ-UBND ngày 27/02/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Quyết định số 01870/QĐ-UBND ngày 26/11/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Chương trình khuyến nông giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
- Quyết định số 31/QĐ-UBND ngày 08/01/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Đề án chuyển đổi một số nghề khai thác thủy sản ảnh hưởng đến nguồn lợi và môi trường sinh thái trên địa bàn tỉnh Cà Mau đến năm 2030.
2. Sự cần thiết ban hành Kế hoạch
Cà Mau là một tỉnh có vị trí địa lý khá đặc biệt với ba mặt giáp biển, chiều dài bờ biển trên 310 km cùng vùng đặc quyền kinh tế rộng lớn tiếp giáp với biển Đông và biển Tây. Sự tồn tại của các cụm đảo như Hòn Khoai, Hòn Chuối, Hòn Đá Bạc với khoảng 8 hòn đảo lớn nhỏ, không chỉ có ý nghĩa trọng yếu về mặt quốc phòng, an ninh mà còn sở hữu hệ sinh thái phong phú, đa dạng. Những đặc điểm địa lý trên kết hợp với tiềm năng từ hệ thống bãi triều rộng lớn là dư địa và ngư trường lý tưởng để tổ chức phát triển nuôi hải sản lồng bè cũng như nuôi các loài nhuyễn thể hai mảnh vỏ có giá trị kinh tế cao (nghêu, sò huyết, vẹm xanh, hàu,...) theo phương thức công nghiệp và đồng quản lý.
Tuy nhiên, ngành thủy sản địa phương đang đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức khi nguồn lợi hải sản ven bờ có xu hướng suy giảm do cường lực khai thác cao. Đồng thời, yêu cầu thực hiện nghiêm các quy định về chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU), lộ trình cắt giảm tàu cá công suất nhỏ và hạn chế các nghề khai thác ảnh hưởng đến nguồn lợi, môi trường sinh thái đang tác động trực tiếp đến hoạt động sản xuất và sinh kế ngư dân ven biển, hải đảo phụ thuộc vào khai thác tự nhiên.
Để phát huy tiềm năng, lợi thế phát triển kinh tế biển của tỉnh; góp phần tạo sinh kế, chuyển đổi nghề cho ngư dân, giảm áp lực khai thác thủy sản ven bờ và thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững theo Quyết định số 568/QĐ-UBND của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, việc phát triển nuôi biển theo hướng ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số, kinh tế tuần hoàn, nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững là yêu cầu cần thiết trong giai đoạn hiện nay.
Vì vậy, việc xây dựng và ban hành Kế hoạch phát triển nuôi hải sản trên biển và ven biển tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (sau đây gọi tắt là Kế hoạch) là cần thiết nhằm định hướng phát triển nuôi biển phù hợp với tiềm năng, lợi thế của tỉnh, góp phần chuyển dịch cơ cấu ngành thủy sản theo hướng bền vững, nâng cao giá trị sản xuất, bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu.
II. QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
Phát triển nuôi biển được xác định là một ngành kinh tế mới mang tính đột phá, có giá trị gia tăng cao, đóng góp quan trọng vào mục tiêu tăng trưởng GRDP hai con số của tỉnh Cà Mau. Bám sát chủ trương phát triển Kinh tế biển xanh, lấy việc chuyển đổi nghề khai thác ven bờ làm trọng tâm để giảm áp lực lên nguồn lợi tự nhiên và thực hiện nghiêm quy định chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU). Tỉnh ưu tiên ứng dụng công nghệ, hiện đại hóa hạ tầng và thích ứng linh hoạt với biến đổi khí hậu nhằm hình thành chuỗi giá trị bền vững, gắn kết chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với bảo tồn hệ sinh thái và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng biển, đảo.
a. Mục tiêu chung
Phát huy tiềm năng, lợi thế của tỉnh; chuyển mạnh từ khai thác thủy sản tự nhiên sang phát triển kinh tế nuôi biển bền vững; phát triển nuôi biển trở thành ngành kinh tế quan trọng của tỉnh; tạo ra sản phẩm có giá trị đảm bảo chuỗi cung ứng và thị trường ổn định; gắn với chuyển đổi nghề, nâng cao thu nhập cho ngư dân, bảo vệ môi trường sinh thái biển, thích ứng biến đổi khí hậu và đảm bảo quốc phòng, an ninh vùng biển và hải đảo.
b. Mục tiêu cụ thể giai đoạn 2026 - 2030
- Quy mô và sản lượng: Đạt quy mô nuôi hải sản lồng bè quanh các đảo khoảng 0,15 triệu m³, sản lượng đạt khoảng 3.000 tấn; diện tích nuôi nhuyễn thể ven biển (vẹm xanh, hàu, sò huyết, nghêu) đạt khoảng 2.200 ha.
- Hình thành ít nhất 01 mô hình nuôi cá lồng bè tập trung quanh các cụm đảo Hòn Chuối hoặc cụm đảo Hòn Đá Bạc; tập trung phát triển các vùng nuôi nghêu, sò huyết, hàu, vẹm xanh tại các khu vực bãi triều ven biển và một phần diện tích nằm trong phân khu dịch vụ - hành chính thuộc Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau.
- Hình thành ít nhất 01 mô hình nuôi biển công nghệ cao, áp dụng quy trình an toàn sinh học, có khả năng truy xuất nguồn gốc rõ ràng phục vụ thị trường nội địa và xuất khẩu.
- Hình thành chuỗi liên kết chặt chẽ từ khâu cung ứng con giống, vật tư, thức ăn nuôi biển đến dịch vụ hậu cần, thu mua, chế biến và tiêu thụ sản phẩm, nâng cao giá trị gia tăng đối với các đối tượng nuôi chủ lực của tỉnh.
- Chuyển đổi nghề, tạo việc làm và sinh kế ổn định cho một bộ phận ngư dân khai thác ven bờ thuộc diện cắt giảm, dừng nghề ảnh hưởng đến nguồn lợi và môi trường sinh thái; trong đó, ưu tiên bố trí, sắp xếp cho ngư dân tham gia trực tiếp vào các mô hình nuôi vẹm xanh theo hình thức đồng quản lý tại ven bờ hoặc mô hình nuôi sò huyết bãi triều tập trung nhằm tạo sinh kế mới và bảo vệ tài nguyên tự nhiên.
c. Tầm nhìn đến năm 2045
Định hướng đến năm 2045, hình thành ngành công nghiệp nuôi biển hiện đại với quy mô tập trung; phát triển đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, mở rộng nuôi thương phẩm các đối tượng thủy sản có giá trị kinh tế cao, đáp ứng yêu cầu thị trường và thích ứng với biến đổi khí hậu.
III. QUY HOẠCH ĐỐI TƯỢNG NUÔI VÀ PHÂN VÙNG TRỌNG ĐIỂM
Việc lựa chọn đối tượng nuôi được thực hiện theo nguyên tắc tập trung trọng điểm, tránh đầu tư dàn trải:
- Nhóm ưu tiên trọng điểm bao gồm: Cá bớp, cá mú, cá hồng mỹ, sò huyết, nghêu, hàu, vẹm xanh.
- Nhóm nghiên cứu, thử nghiệm: Mực lá, cá sủ đất, cá tai tượng biển, cá cảnh biển bản địa, ốc hương.
- Vùng biển quanh các đảo (Hòn Chuối, Hòn Đá Bạc): Tập trung nuôi cá lồng bè theo hướng công nghiệp, thay thế dần vật liệu gỗ bằng lồng HDPE chịu sóng gió.
- Vùng bãi triều ven biển phát triển nuôi nhuyễn thể (vẹm xanh, nghêu, sò) theo hình thức đồng quản lý, gắn với bảo vệ nguồn lợi thủy sản ven bờ.
- Nuôi trên bờ, trong bể (xi măng, composite, bạt HDPE) ứng dụng công nghệ lọc tuần hoàn (RAS), hệ thống cho ăn tự động và giám sát thông minh (IoT) để kiểm soát chất lượng nước và tối ưu hóa thức ăn.
- Vùng đặc thù: Thí điểm mô hình nuôi nhuyễn thể dưới tán rừng và bãi triều tại Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau để kết hợp bảo tồn và sinh kế cho người dân.
1. Chuyển đổi nghề, tạo sinh kế bền vững cho ngư dân
- Tiến hành điều tra, rà soát, thống kê chính xác số lượng lao động, tàu cá đang hoạt động khai thác ven bờ thuộc diện phải cắt giảm theo quy định; trên cơ sở đó xây dựng lộ trình chuyển đổi nghề cụ thể, phù hợp với từng địa phương ven biển.
- Xây dựng và thí điểm các mô hình sinh kế nuôi biển, dịch vụ hỗ trợ nuôi biển phù hợp cho ngư dân đang làm nghề khai thác thủy sản ven bờ nhằm nâng cao thu nhập và ổn định cuộc sống.
- Lồng ghép hoạt động chuyển đổi nghề với công tác tuyên truyền, vận động chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU), giảm tối đa áp lực khai thác lên nguồn lợi thủy sản tự nhiên.
- Tổ chức đào tạo, tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật nuôi biển cho người dân và cán bộ quản lý địa phương; tăng cường khả năng tiếp cận, ứng dụng khoa học, công nghệ vào thực tiễn sản xuất; tổ chức ít nhất 01 lớp đào tạo kỹ thuật và 01 đoàn xúc tiến thị trường hàng năm.
- Nghiên cứu, tham mưu cơ chế hỗ trợ tiếp cận các nguồn vốn tín dụng ưu đãi, tín dụng chính sách xã hội để ngư dân có đủ tiềm lực kinh tế đầu tư trang thiết bị, con giống phục vụ nuôi biển dài hạn.
2. Thu hút đầu tư, hỗ trợ phát triển nuôi biển
- Nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư phát triển nuôi biển, ưu tiên các mô hình nuôi công nghiệp, ứng dụng công nghệ hiện đại, phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh.
- Rà soát, đánh giá nhu cầu đầu tư hệ thống hạ tầng phục vụ nuôi biển; từng bước đề xuất đầu tư đồng bộ hạ tầng kỹ thuật nhằm tạo điều kiện thuận lợi thu hút doanh nghiệp và các thành phần kinh tế tham gia đầu tư sản xuất. Tập trung đầu tư, nâng cấp hệ thống hạ tầng dùng chung tại các vùng nuôi biển tập trung và khu vực đảo, trọng tâm là: Hệ thống nguồn điện sản xuất, nguồn nước ngọt, hệ thống thông tin liên lạc, bến neo đậu trú bão an toàn cho tàu thuyền hậu cần nuôi biển và hệ thống logistics lạnh phục vụ bảo quản sản phẩm hải sản sau thu hoạch.
- Hỗ trợ, hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện các thủ tục liên quan đến đầu tư, thuê đất, thuê mặt nước biển, giao khu vực biển và các thủ tục khác theo quy định của pháp luật để phát triển nuôi biển ổn định, lâu dài tại tỉnh Cà Mau.
- Ưu tiên thu hút các doanh nghiệp có năng lực tài chính, công nghệ, thị trường để xây dựng Đề án/Dự án nuôi biển theo từng đối tượng chủ lực gắn với chế biến, logistics và xuất khẩu.
- Đẩy mạnh thu hút đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP) và xã hội hóa nguồn lực trong đầu tư xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống hạ tầng kỹ thuật vùng nuôi trồng hải sản tập trung nhằm giảm áp lực cho ngân sách nhà nước, nâng cao hiệu quả chuỗi dịch vụ hậu cần phục vụ nuôi biển công nghiệp của tỉnh.
3. Quản lý và tổ chức sản xuất
a. Về quản lý
- Tổ chức triển khai thực hiện Luật Thủy sản năm 2017 và các quy định pháp luật có liên quan, bảo đảm hoạt động nuôi biển của người dân, hợp tác xã, cơ sở và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh thực hiện đúng quy định.
- Tổ chức sản xuất theo chuỗi giá trị, tăng cường liên kết giữa các khâu từ sản xuất giống, cung ứng vật tư đầu vào, nuôi thương phẩm, thu hoạch, chế biến đến tiêu thụ sản phẩm; thúc đẩy kết nối với doanh nghiệp tham gia liên kết sản xuất và bao tiêu sản phẩm.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động người dân tham gia các mô hình đồng quản lý, Tổ hợp tác, Hợp tác xã và các hình thức liên kết sản xuất phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và bảo vệ môi trường trong nuôi biển.
b. Tổ chức lại sản xuất vùng ven biển
- Xác định cụ thể các vùng, khu vực biển, ven biển và đảo để phân bổ không gian phát triển hợp lý; Việc tổ chức lại sản xuất phải gắn liền với công tác rà soát, cập nhật quy hoạch vùng nuôi; định hướng mô hình nuôi phù hợp với đặc thù sinh thái từng khu vực. Tập trung nguồn lực, tránh đầu tư dàn trải, lựa chọn các đối tượng có lợi thế cạnh tranh, có thị trường tiêu thụ tốt và khả năng tạo sản lượng hàng hóa lớn, hiệu quả kinh tế như: Cá bớp, cá mú, sò huyết, nghêu, hàu, vẹm xanh,...
- Thực hiện đẩy nhanh tiến độ giao, cho thuê khu vực biển để nuôi trồng thủy sản theo quy định.
- Đẩy mạnh nhân rộng mô hình đồng quản lý trong bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản để hình thành chuỗi liên kết sản xuất bền vững.
c. Tăng cường công tác quản lý vùng nuôi và thực hiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm
Triển khai cấp mã số vùng nuôi; áp dụng các quy trình nuôi trồng thủy sản tốt (VietGAP, GlobalGAP, nuôi hữu cơ) tại các vùng nuôi tập trung. Thiết lập hệ thống kiểm soát và minh bạch thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm nuôi biển từ khâu con giống, quá trình nuôi đến thu hoạch, vận chuyển và chế biến.
Đảm bảo dữ liệu truy xuất nguồn gốc đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn phục vụ công tác chống khai thác IUU, đồng thời tháo gỡ các rào cản kỹ thuật nhằm mở rộng thị trường xuất khẩu chính ngạch các mặt hàng hải sản của tỉnh.
4. Phát triển, ứng dụng khoa học công nghệ
- Tăng cường liên kết với các viện nghiên cứu, trường đại học, doanh nghiệp và cơ quan khoa học, công nghệ trong và ngoài tỉnh nhằm nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật vào nuôi biển; từng bước chuyển đổi lồng bè truyền thống sang vật liệu HDPE, ứng dụng hệ thống cho ăn tự động, công nghệ quan trắc và quản lý nuôi hiện đại. Đồng thời, tiếp cận nguồn giống chất lượng cao, giải pháp phòng, trị bệnh, công nghệ thu hoạch, bảo quản và vận chuyển sản phẩm phù hợp với điều kiện thực tế.
- Tiếp nhận, chuyển giao và nhân rộng các quy trình công nghệ nuôi biển tiên tiến, đặc biệt là mô hình nuôi trên bể sử dụng vật liệu xi măng, composite, bạt HDPE và các công nghệ phù hợp khác từ các viện nghiên cứu, trường đại học và doanh nghiệp trong nước.
- Nghiên cứu, thử nghiệm và đưa vào sản xuất ít nhất 03 đối tượng nuôi mới có giá trị kinh tế phù hợp với điều kiện địa phương; Xây dựng ít nhất 03 mô hình ứng dụng hệ thống lọc tuần hoàn (RAS) trên bể xi măng, composite và chuyển đổi sang vật liệu lồng bè nhựa HDPE bền vững.
- Triển khai thực hiện Phương án thí điểm nuôi sò huyết, nghêu, hàu tại Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau; đồng thời hoàn thiện quy trình kỹ thuật ương sò huyết giống đạt kích cỡ nuôi thương phẩm phù hợp với điều kiện tự nhiên của tỉnh.
- Thực hiện chuyển đổi số toàn diện trong quản lý nuôi trồng biển thông qua việc xây dựng hệ thống quan trắc môi trường số tự động; ứng dụng giải pháp tích hợp công nghệ IoT (Internet kết nối vạn vật) và hệ thống thông tin địa lý GIS để giám sát biến động môi trường, cảnh báo dịch bệnh và quản lý chặt chẽ các vùng nuôi tập trung của tỉnh.
- Trước mắt, phối hợp với các cơ sở sản xuất giống thủy sản có uy tín trong và ngoài tỉnh nhằm cung cấp nguồn giống bảo đảm chất lượng phục vụ nhu cầu sản xuất của người dân; đồng thời, từng bước liên kết với các viện nghiên cứu, trường đại học và đơn vị đã sản xuất thành công giống các đối tượng hải sản có giá trị kinh tế để tiếp nhận, chuyển giao công nghệ sản xuất giống nhân tạo.
- Tổ chức ương dưỡng một số đối tượng giống khai thác từ tự nhiên nhằm bảo đảm nguồn cung đáp ứng yêu cầu về số lượng và chất lượng phục vụ sản xuất.
- Tăng cường quản lý hoạt động khai thác, sản xuất và lưu thông con giống thủy sản; ưu tiên tiếp cận, chuyển giao và phát triển các đối tượng giống có giá trị kinh tế cao, phù hợp với điều kiện tự nhiên của tỉnh như cá bớp, cá mú, vẹm xanh, ngọc trai, nghêu, sò huyết, ốc hương và các đối tượng tiềm năng khác.
6. Về môi trường, nguồn lợi thủy sản
- Kế thừa, cập nhật và khai thác kết quả các dự án điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản, môi trường sống của các loài thủy sinh và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành có liên quan để phục vụ quản lý vùng nuôi biển, cụ thể như sau:
- Tổ chức đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường khu vực ven biển và ven các đảo trên địa bàn tỉnh, bao gồm chất lượng nước biển, trầm tích đáy và hệ thủy sinh vật, làm cơ sở phục vụ quản lý và phát triển nuôi biển bền vững.
- Thực hiện đo đạc, khảo sát chế độ sóng, dòng chảy và xây dựng mô hình thủy lực phục vụ đánh giá khả năng lan truyền chất, dự báo ô nhiễm môi trường tại các khu vực ven biển và ven đảo.
- Xây dựng bản đồ phân vùng nuôi thủy sản theo điều kiện môi trường và sức tải sinh thái nhằm định hướng phát triển nuôi biển phù hợp với từng khu vực.
- Rà soát, đề xuất các khu vực có điều kiện môi trường phù hợp để phát triển nuôi trồng thủy sản gắn với bảo vệ hệ sinh thái và khai thác hợp lý tài nguyên biển.
- Đề xuất và triển khai các giải pháp bảo vệ môi trường, phục hồi hệ sinh thái và bảo tồn nguồn lợi thủy sản tại khu vực ven biển và ven các đảo phục vụ phát triển nuôi biển bền vững.
- Xây dựng và từng bước hoàn thiện mạng lưới quan trắc môi trường phục vụ công tác quản lý ngành thủy sản, tập trung quan trắc chất lượng nước mặt, trầm tích và các yếu tố môi trường liên quan đến hoạt động nuôi biển.
7. Nguồn thức ăn phục vụ nuôi biển và phát triển thị trường
- Rà soát, đánh giá năng lực các cơ sở cung cấp thức ăn phục vụ nuôi biển trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là nguồn cá tươi phục vụ nuôi lồng bè; tận dụng hiệu quả nguồn nguyên liệu từ hoạt động khai thác hải sản nhằm giảm chi phí đầu vào và đáp ứng nhu cầu sản xuất của người nuôi tại các khu vực ven biển, đảo.
- Tăng cường kết nối với các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất và cung ứng thức ăn công nghiệp trong và ngoài nước nhằm bảo đảm nguồn thức ăn ổn định, đáp ứng yêu cầu về số lượng, chất lượng và phù hợp với từng đối tượng nuôi biển.
- Hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp tham gia đầu tư phát triển nuôi biển theo chuỗi giá trị; thúc đẩy liên kết giữa người nuôi với doanh nghiệp, nhà đầu tư, tổ chức và cá nhân nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, ổn định đầu ra và gia tăng giá trị sản phẩm nuôi biển.
- Đẩy mạnh xúc tiến thương mại, phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm nuôi biển trong tỉnh, trong nước và hướng đến xuất khẩu; tăng cường quảng bá các sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng, bảo đảm truy xuất nguồn gốc, gắn với phát triển cơ sở sản xuất giống, thức ăn và chuỗi cung ứng phục vụ nuôi biển bền vững.
V. CÁC NHIỆM VỤ, DỰ ÁN ƯU TIÊN VÀ NHU CẦU KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Danh mục các nhiệm vụ thực hiện
(Chi tiết tại Phụ lục 1 kèm theo)
- Nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch phát triển nuôi hải sản trên biển tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 - 2030 tầm nhìn đến năm 2045 được huy động từ các nguồn: Vốn ngân sách nhà nước (chi thường xuyên ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành, nguồn kinh phí các Chương trình mục tiêu quốc gia, nguồn vốn lồng ghép từ các chương trình, kế hoạch khác); nguồn kinh phí xã hội hóa của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định pháp luật. Nhu cầu kinh phí thực hiện Kế hoạch giai đoạn 2026 - 2030 là 17.927.000.000 đồng; trong đó, vốn ngân sách nhà nước 8.667.000.000 đồng, vốn đối ứng 9.260.000.000 đồng.
(Chi tiết tại Phụ lục 2 kèm theo)
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được phân công tại Kế hoạch này và tùy theo tình hình thực tế, các sở, ngành, đơn vị có liên quan hàng năm xây dựng kế hoạch, dự án cụ thể và dự toán kinh phí chi tiết, trình cấp thẩm quyền xem xét, thẩm định, phê duyệt để tổ chức triển khai thực hiện.
3. Công tác theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện
(Chi tiết tại Phụ lục 3 kèm theo)
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch bảo đảm đồng bộ, hiệu quả và phù hợp với tình hình thực tế.
- Hàng năm, xây dựng kế hoạch triển khai cụ thể đối với từng nội dung, mô hình, dự án; tổng hợp nhu cầu kinh phí, trình cấp có thẩm quyền xem xét, thẩm định và phê duyệt để tổ chức thực hiện theo tiến độ được giao.
- Tuyên truyền, vận động người dân tham gia các mô hình đồng quản lý, Tổ hợp tác, Hợp tác xã và các hình thức liên kết trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và tổ chức thực hiện các dự án nuôi biển.
- Tham mưu xây dựng và đề xuất cơ chế, chính sách đặc thù nhằm khuyến khích, thu hút đầu tư phát triển nuôi biển trên địa bàn tỉnh theo chuỗi giá trị.
- Chủ trì, phối hợp với các viện nghiên cứu, trường đại học, doanh nghiệp và nhà khoa học tổ chức triển khai các mô hình, dự án nuôi biển thí điểm; tiếp nhận, chuyển giao tiến bộ khoa học, công nghệ; hỗ trợ phát triển thị trường và xây dựng chuỗi giá trị đối với các sản phẩm nuôi biển chủ lực của tỉnh.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch; định kỳ sơ kết, tổng kết và báo cáo theo quy định hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Phối hợp với các viện, trường, sở, ngành và địa phương có liên quan trong công tác tham mưu đặt hàng nghiên cứu, nghiên cứu đề xuất các nhiệm vụ khoa học công nghệ phục vụ phát triển nuôi biển; ưu tiên nghiên cứu, chuyển giao công nghệ sản xuất giống, nuôi biển công nghệ cao, quan trắc môi trường và chế biến sản phẩm.
Thực hiện công tác xúc tiến thương mại, kết nối tiêu thụ, xây dựng thương hiệu, phát triển thị trường trong nước và xuất khẩu đối với sản phẩm nuôi biển của tỉnh.
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường rà soát nhu cầu kinh phí thực hiện Kế hoạch; nghiên cứu lồng ghép các chương trình, dự án có liên quan; tham mưu bố trí nguồn lực phù hợp với khả năng cân đối ngân sách và huy động tối đa nguồn lực xã hội hóa.
5. Ủy ban nhân dân các xã, phường ven biển
- Chủ động rà soát hiện trạng nuôi biển trên địa bàn; phối hợp đề xuất các khu vực phù hợp phát triển nuôi biển; tăng cường tuyên truyền, vận động người dân tham gia chuyển đổi nghề, liên kết sản xuất và chấp hành quy định pháp luật trong hoạt động nuôi biển.
- Phối hợp với các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh xây dựng và triển khai các dự án, mô hình, phương án phát triển nuôi biển phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương.
- Tổ chức rà soát, thống kê hiện trạng các mô hình nuôi biển trên địa bàn về đối tượng nuôi, quy mô sản xuất, trình độ kỹ thuật, sản lượng và hiệu quả kinh tế; trên cơ sở đó đề xuất giải pháp hỗ trợ người dân ứng phó, giảm thiểu thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh và tham mưu thực hiện các chính sách hỗ trợ phát triển nuôi biển phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
- Hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện các thủ tục giao khu vực biển để nuôi trồng thủy sản; công nhận và giao quyền quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản đối với các khu vực thuộc phạm vi quản lý theo đúng quy định của pháp luật.
Phối hợp với các viện, trường; các sở, ngành liên quan; hợp tác xã và chính quyền địa phương, hàng năm xây dựng kế hoạch, mô hình, dự án cụ thể, trình cấp thẩm quyền thẩm định, phê duyệt để triển khai thực hiện theo tiến độ được duyệt.
Trên đây là Kế hoạch phát triển nuôi hải sản trên biển và ven biển tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ngành, địa phương, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc có nội dung cần điều chỉnh, bổ sung, các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan phản ánh kịp thời bằng văn bản gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, báo cáo, tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ, DỰ ÁN ƯU TIÊN THỰC HIỆN GIAI ĐOẠN
2026 - 2030
(Kèm theo Kế hoạch số 328/KH-UBND ngày 08/6/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh)
|
TT |
Tên nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian dự thảo, trình ký, ban hành |
Thời gian thực hiện |
Sản phẩm |
|
1 |
Dự án đánh giá hiện trạng môi trường khu vực ven biển và ven các đảo phục vụ nuôi trồng thủy sản tỉnh Cà Mau |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản) |
UBND xã, phường ven biển |
Đã ban hành |
2026 - 2027 |
Quyết định số 987/QĐ- UBND ngày 26 tháng 5 năm 2025 |
|
2 |
Dự án tích hợp, mở rộng Dự án đánh giá hiện trạng môi trường khu vực ven biển và ven các đảo phục vụ nuôi trồng thủy sản tỉnh Cà Mau |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản) |
UBND xã, phường ven biển |
2026 |
2026 - 2027 |
Quyết định phê duyệt dự án của Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
3 |
Tổ chức rà soát, sắp xếp lại hoạt động nuôi biển ven bờ |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản) |
UBND xã, phường ven biển |
Thường xuyên |
2026 - 2030 |
Báo cáo kết quả rà soát và cập nhật hàng năm |
|
4 |
Đào tạo, tập huấn, nâng cao trình độ cho ngư dân nuôi biển |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản) |
UBND xã, phường ven biển |
Thường xuyên |
2026 - 2030 |
Tổ chức 01 lớp đào tạo/năm |
|
5 |
Tổ chức tham quan học tập kinh nghiệm cho ngư dân và cán bộ quản lý ở địa phương, kết hợp với tìm kiếm phát triển thị trường cho nghề nuôi biển |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản) |
UBND xã, phường ven biển |
Thường xuyên |
2026 - 2030 |
Tổ chức 01 đoàn tham quan/năm |
|
6 |
Nghiên cứu, bổ sung các đối tượng nuôi mới có giá trị kinh tế, hình thức nuôi mới phù hợp với điều kiện nuôi tại vùng biển, đảo tỉnh Cà Mau |
|
|
|
|
|
|
6.1 |
Phương án nuôi mực lá (sepioteuthis lessoniana) thương phẩm trong lồng bè |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản) |
UBND xã, phường ven biển |
2026 |
2026 |
Quyết định phê duyệt Phương án của Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
6.2 |
Phương án nuôi cá sủ đất (Nibea diacanthus) thương phẩm trong lồng bè |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản) |
UBND xã, phường ven biển |
2027 |
2027 |
Quyết định phê duyệt Phương án của Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
6.3 |
Phương án nuôi cá tai tượng biển (Ephippidae) thương phẩm |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản) |
UBND xã, phường ven biển |
2028 |
2028 |
Quyết định phê duyệt Phương án của Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
7 |
Phương án thuần dưỡng và nuôi các loài cá cảnh biển bản địa tỉnh Cà Mau |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản) |
UBND xã, phường ven biển |
2027 |
2027 |
Quyết định phê duyệt Phương án của Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
8 |
Áp dụng các tiến bộ khoa học trong nuôi biển, bổ sung hình thức nuôi mới nhằm đa dạng hóa các hình thức nuôi biển trong tỉnh Cà Mau |
|
|
|
|
|
|
8.1 |
Phương án nuôi cá mú trân châu thương phẩm trên bể hệ thống lọc tuần hoàn (xi măng, composite, bạt HDPE) |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản) |
UBND xã, phường ven biển |
2027 |
2027 |
Quyết định phê duyệt Phương án của Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
8.2 |
Phương án nuôi mực lá trên bể hệ thống lọc tuần hoàn (xi măng, composite, bạt HDPE) |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản) |
UBND xã, phường ven biển |
2028 |
2028 |
Quyết định phê duyệt Phương án của Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
8.3 |
Phương án nuôi Ốc hương (Babylonia areolata) trên bể (xi măng, composite, bạt HDPE) lọc tuần hoàn, không sử dụng kháng sinh |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản) |
UBND xã, phường ven biển |
2029 |
2029 |
Quyết định phê duyệt Phương án của Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
9 |
Mở rộng diện tích nuôi tại các khu vực ven biển, lựa chọn các đối tượng nuôi phù hợp có khả năng tạo ra lượng sản phẩm hàng hóa lớn |
|
|
|
|
|
|
9.1 |
Phương án nuôi vẹm xanh giàn cọc, mô hình theo hình thức đồng quản lý, kết hợp với canh giữ bãi triều ven bờ bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại các khu vực ven bờ biển Tây tỉnh Cà Mau |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản) |
UBND xã, phường ven biển |
Thường xuyên |
2027 - 2030 |
Quyết định phê duyệt Phương án của Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
9.2 |
Phương án nuôi các loài nhuyễn thể theo hình thức đồng quản lý tại các khu vực ven bờ biển Đông tỉnh Cà Mau |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản) |
UBND xã, phường ven biển |
Thường xuyên |
2027 - 2030 |
Quyết định phê duyệt Phương án của Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
10 |
Hoàn thiện quy trình kỹ thuật ương sò huyết giống (Anadara granosa) đạt kích cỡ nuôi thương phẩm phù hợp với điều kiện tự nhiên tỉnh Cà Mau |
Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau |
|
2026 |
2026 - 2027 |
Quyết định phê duyệt của Sở Khoa học và Công nghệ |
|
11 |
Phương án thí điểm, nuôi sò huyết, nghêu, hàu tại Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau |
Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau |
|
2026 |
2026 - 2027 |
Quyết định phê duyệt của UBND tỉnh |
|
12 |
Hỗ trợ, khuyến khích các doanh nghiệp tham gia đầu tư nuôi biển |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản) |
UBND xã, phường ven biển |
Thường xuyên |
2026 - 2030 |
Hình thành các mô hình nuôi biển công nghiệp trong tỉnh |
NHU CẦU KINH PHÍ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ CỦA KẾ HOẠCH
GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Kế hoạch số 328/KH-UBND ngày 08/6/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh)
Đơn vị tính: Triệu đồng
|
STT |
Nội dung nhiệm vụ |
Nhu cầu kinh phí thực hiện Kế hoạch giai đoạn 2026 - 2030 |
Tổng |
||||||||||
|
2026 |
2027 |
2028 |
2029 |
2030 |
NSNN |
Đối ứng* |
|||||||
|
NSNN |
Đối ứng* |
NSNN |
Đối ứng* |
NSNN |
Đối ứng* |
NSNN |
Đối ứng* |
NSNN |
Đối ứng* |
||||
|
1 |
Đào tạo, tập huấn, nâng cao trình độ cho ngư dân nuôi biển |
90 |
|
90 |
|
90 |
|
90 |
|
90 |
|
450 |
|
|
2 |
Tổ chức tham quan học tập kinh nghiệm cho ngư dân và cán bộ quản lý ở địa phương, kết hợp với tìm kiếm phát triển thị trường cho nghề nuôi biển |
50 |
|
50 |
|
50 |
|
50 |
|
50 |
|
250 |
|
|
3 |
Bổ sung các đối tượng nuôi mới có giá trị kinh tế phù hợp với điều kiện nuôi tại vùng biển, đảo tỉnh Cà Mau |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1 |
Phương án nuôi mực lá (sepioteuthis lessoniana) thương phẩm trong lồng bè. |
140 |
110 |
|
|
|
|
|
|
|
|
140 |
110 |
|
3.2 |
Phương án nuôi cá sủ đất (Nibea diacanthus) thương phẩm trong lồng bè |
|
|
150 |
150 |
|
|
|
|
|
|
150 |
150 |
|
3.3 |
Phương án nuôi cá tai tượng biển (Ephippidae) thương phẩm |
|
|
|
|
150 |
150 |
|
|
|
|
150 |
150 |
|
4 |
Phương án thuần dưỡng và nuôi các loài cá cảnh bản địa tỉnh Cà Mau |
|
|
100 |
100 |
|
|
|
|
|
|
100 |
100 |
|
5 |
Áp dụng các tiến bộ khoa học trong nuôi biển, bổ sung hình thức nuôi mới nhằm đa dạng hóa các hình thức nuôi biển trong tỉnh Cà Mau |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.1 |
Phương án nuôi cá mú trân châu thương phẩm trên bể hệ thống lọc tuần hoàn (xi măng, composite, bạt HDPE) |
|
|
300 |
300 |
|
|
|
|
|
|
300 |
300 |
|
5.2 |
Phương án nuôi mực lá trên bể hệ thống lọc tuần hoàn (xi măng, composite, bạt HDPE) |
|
|
|
|
300 |
300 |
|
|
|
|
|
|
|
5.3 |
Phương án nuôi ốc hương (Babylonia areolata) trên bể (xi măng, composite, bạt HDPE) lọc tuần hoàn, không sử dụng kháng sinh |
|
|
|
|
|
|
300 |
300 |
|
|
300 |
300 |
|
6 |
Mở rộng diện tích nuôi tại các khu vực ven biển, lựa chọn các đối tượng nuôi phù hợp có khả năng tạo ra lượng sản phẩm hàng hóa lớn |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6.1 |
Phương án nuôi vẹm xanh giàn cọc, mô hình theo hình thức đồng quản lý, kết hợp với canh giữ bãi triều ven bờ bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại các khu vực ven bờ biển Tây tỉnh Cà Mau |
|
|
200 |
800 |
200 |
800 |
200 |
800 |
200 |
800 |
800 |
3.200 |
|
6.2 |
Phương án nuôi các loài nhuyễn thể theo hình thức đồng quản lý tại các khu vực ven bờ biển Đông tỉnh Cà Mau |
|
|
200 |
800 |
200 |
800 |
200 |
800 |
200 |
800 |
800 |
3.200 |
|
7 |
Hoàn thiện quy trình kỹ thuật ương sò huyết giống (Anadara granosa) đạt kích cỡ nuôi thương phẩm phù hợp với điều kiện tự nhiên tỉnh Cà Mau |
400 |
800 |
250 |
650 |
|
|
|
|
|
|
650 |
1.450 |
|
8 |
Phương án thí điểm, nuôi sò huyết, nghêu, hàu tại Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau |
3.777 |
|
500 |
|
|
|
|
|
|
|
4.277 |
|
|
Tổng cộng: |
4.457 |
910 |
1.840 |
2.800 |
990 |
2.050 |
840 |
1.900 |
540 |
1.600 |
8.667 |
9.260 |
|
*Ghi chú: NSNN: Vốn ngân sách nhà nước (Chi sự nghiệp kinh tế cho các nhiệm vụ tại mục 1,2,3,4,5,6,7,9 - Chi sự nghiệp khoa học cho nhiệm vụ mục 8); (*) Vốn đối ứng của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân,...
BẢNG THEO DÕI ĐÁNH GIÁ CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH GIAI ĐOẠN 2026
- 2030
(Kèm theo Kế hoạch số 328/KH-UBND ngày 08/6/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh)
|
Nhóm chỉ tiêu |
Tên chỉ tiêu |
Mục tiêu đến năm 2030 |
Đơn vị chủ trì |
Đơn vị phối hợp |
Kết quả đầu ra dự kiến (Sản phẩm) |
|
1. Quy mô và Sản lượng |
Thể tích nuôi lồng bè quanh các đảo |
0,15 triệu m3 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản) |
UBND các xã ven biển |
Hệ thống lồng bè hiện đại quanh các đảo |
|
Sản lượng hải sản nuôi lồng bè |
3.000 tấn |
Sản lượng cá thương phẩm (cá bớp, cá mú,...) |
|||
|
Diện tích nuôi nhuyễn thể ven biển |
2.200 ha |
Vùng nuôi nghêu, sò, hàu, vẹm xanh |
|||
|
Giá trị sản xuất (GRDP) |
Đóng góp vào tăng trưởng 02 con số của tỉnh |
Sở Công Thương |
Sở Nông nghiệp và Môi trường/UBND các xã ven biển |
Báo cáo tăng trưởng kinh tế ngành nuôi biển |
|
|
2. Công nghệ và Đổi mới |
Số lượng đối tượng nuôi mới |
Có Ít nhất 03 đối tượng |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản) |
UBND các xã ven biển |
Phương án nuôi thương phẩm (mực lá, cá sủ đất, cá tai tượng biển,...) thành công |
|
Số mô hình ứng dụng công nghệ trong nuôi biển |
- Có Ít nhất 03 mô hình (RAS, HDPE, Composite); - Có ít nhất 01 mô hình nuôi biển công nghệ cao, áp dụng quy trình an toàn sinh học, có khả năng truy xuất nguồn gốc |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản) |
Sở Khoa học và Công nghệ/UBND các xã ven biển |
Mô hình ứng dụng công nghệ lọc tuần hoàn (RAS), hệ thống cho ăn tự động và giám sát thông minh (IoT) để kiểm soát chất lượng nước và tối ưu hóa thức ăn đạt hiệu quả. |
|
|
Vùng nuôi biển tập trung |
01 mô hình nuôi cá lồng bè tập trung quanh các cụm đảo Hòn Chuối hoặc cụm đảo Hòn Đá Bạc |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản) |
Sở Khoa học và Công nghệ/UBND các xã ven biển/đảo |
Vùng nuôi cá lồng bè tập trung |
|
|
Tỷ lệ ứng dụng công nghệ cao, chuyển đổi số |
Theo lộ trình hàng năm |
Sở Nông nghiệp và Môi trường/ Sở Khoa học và Công nghệ |
UBND các xã ven biển |
Hệ thống quản lý nuôi biển thông minh |
|
|
3. Sinh kế và Xã hội |
Số hộ dân chuyển đổi nghề khai thác ven bờ |
Theo kế hoạch từng địa phương |
UBND xã ven biển |
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy sản) |
Danh sách ngư dân có nghề ổn định sinh kế từ nuôi biển |
|
Đào tạo và tham quan học tập |
01 lớp tập huấn và 01 đoàn tham quan/năm |
Chi cục Thủy sản |
UBND các xã ven biển |
Báo cáo kết quả |
|
|
Số lượng HTX, Tổ hợp tác, Mô hình đồng quản lý được thành lập |
Tăng dần qua các năm |
UBND xã ven biển |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các HTX, Tổ hợp tác, Mô hình đồng quản lý được thành lập và hoạt động hiệu quả |
|
|
Lao động tạo mới cho nghề nuôi biển |
Theo quy mô các dự án |
UBND xã ven biển |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Báo cáo kết quả giải quyết việc làm từ việc chuyển đổi từ khai thác sang nuôi hải sản trên biển tại địa phương |
|
|
4. Kinh tế và Chuỗi giá trị |
Số doanh nghiệp đầu tư vào nuôi biển |
Thu hút các nhà đầu tư chiến lược |
Sở Công Thương |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các dự án nuôi biển công nghiệp được phê duyệt |
|
Tỷ lệ sản phẩm liên kết chuỗi giá trị |
Phấn đấu đạt tỷ lệ cao trong các đối tượng chủ lực |
Sở Công Thương |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Số lượng sản phẩm nuôi biển được bao tiêu sản phẩm bền vững |
|
|
Vốn xã hội hóa huy động |
9.260 triệu đồng |
Sở Nông nghiệp và Môi trường/UBND các xã |
Sở Tài chính |
Nguồn vốn đối ứng từ doanh nghiệp và người dân được huy động |
|
|
Vốn ngân sách nhà nước phục vụ cho triển khai Kế hoạch |
8.667 triệu đồng |
Sở Tài chính |
Sở Nông nghiệp và Môi trường/UBND các xã |
Số lượng nguồn vốn được phân bổ thực hiện Kế hoạch |
|
|
5. Quản lý môi trường |
Đánh giá hiện trạng môi trường khu vực ven biển và ven các đảo phục vụ nuôi trồng thủy sản tỉnh |
Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường khu vực ven biển và ven đảo phục vụ phân vùng nuôi trồng thủy sản, bảo vệ phát triển nguồn lợi thủy sản và môi trường sống, góp phần ngăn chặn suy giảm đa dạng sinh học biển trên địa bàn tỉnh |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND các xã |
Báo cáo đề xuất: Thiết lập/biên tập các sơ đồ/bản đồ hiện trạng môi trường khu vực ven biển và ven đảo. Đề xuất khu vực nuôi trồng thủy sản hợp lý theo chất lượng môi trường và sơ bộ giải pháp bảo vệ môi trường |
*Ghi chú:
- Thực hiện theo nguyên tắc “6 rõ”: Các sở, ngành cần căn cứ vào bảng này để xây dựng dự toán và kế hoạch thực hiện chi tiết hàng năm, đảm bảo rõ nhiệm vụ, rõ nguồn lực và rõ kết quả.
- Trọng tâm ưu tiên: Tập trung vào các đối tượng có lợi thế và thị trường như cá bớp, cá mú, hàu, sò huyết, nghêu, vẹm xanh để đảm bảo đạt chỉ tiêu sản lượng.
- Cơ chế phối hợp: Sở Nông nghiệp và Môi trường là đơn vị điều phối chính, phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan để đảm bảo nguồn lực thực hiện theo đúng tiến độ.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh