Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Kế hoạch 0265/KH-UBND năm 2025 phát triển kinh tế biển, ven biển giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Số hiệu 0265/KH-UBND
Ngày ban hành 29/12/2025
Ngày có hiệu lực 29/12/2025
Loại văn bản Kế hoạch
Cơ quan ban hành Tỉnh Cà Mau
Người ký Lữ Quang Ngời
Lĩnh vực Thương mại

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 0265/KH-UBND

Cà Mau, ngày 29 tháng 12 năm 2025

 

KẾ HOẠCH

PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN, VEN BIỂN GIAI ĐOẠN 2026 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU

Thực hiện Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 17 tháng 10 năm 2025 của Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Cà Mau lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch phát triển kinh tế biển, ven biển giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Cà Mau, cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Cụ thể hóa các quan điểm, mục tiêu, định hướng phát triển, các khâu đột phá và nhóm giải pháp chủ yếu theo chủ trương của Trung ương Đảng về chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; các chương trình và kế hoạch của Chính phủ triển khai thực hiện chiến lược phát triển kinh tế biển; các đề án về hợp tác quốc tế trong phát triển bền vững kinh tế biển; chương trình truyền thông về biển và đại dương; đồng thời quán triệt chỉ đạo của Chính phủ về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm giai đoạn tiếp theo; bám sát chương trình hành động, nghị quyết và kế hoạch của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc triển khai Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh nhiệm kỳ 2025 - 2030.

- Xác định nhiệm vụ trọng tâm giai đoạn 2026 - 2030 nhằm đưa kinh tế biển và khu vực ven biển trở thành một trong những trụ cột tăng trưởng, đóng vai trò động lực phát triển mới của tỉnh; khai thác hiệu quả lợi thế tự nhiên, vị trí địa lý; thúc đẩy chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng xanh, tuần hoàn; mở rộng hợp tác, kết nối vùng và hội nhập quốc tế.

- Xác định rõ hệ thống chương trình, dự án ưu tiên; xây dựng lộ trình triển khai theo từng giai đoạn; làm rõ trách nhiệm của các sở, ngành và địa phương; đảm bảo tính đồng bộ, khả thi và phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh.

- Tạo căn cứ thống nhất để huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực; lồng ghép các chương trình, kế hoạch, dự án trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm 2026 - 2030 của tỉnh; bảo đảm liên kết chặt chẽ giữa chiến lược phát triển kinh tế biển với các mục tiêu phát triển tổng thể của tỉnh trong giai đoạn mới.

2. Yêu cầu

- Các cấp, các ngành quán triệt sâu sắc, nhận thức đầy đủ và toàn diện các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp theo chương trình hành động của Tỉnh ủy triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh nhiệm kỳ 2025 - 2030; đồng thời bám sát định hướng của Chính phủ và Trung ương về chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.

- Tập trung tổ chức triển khai đồng bộ các nhiệm vụ và giải pháp trong phạm vi thẩm quyền; bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế của từng ngành, lĩnh vực và địa phương; xây dựng lộ trình, phân kỳ thực hiện rõ ràng cho từng năm trong giai đoạn 2026 - 2030, hướng tới hiệu quả và khả năng hoàn thành cao nhất.

- Tạo sự thống nhất trong chỉ đạo, điều hành nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của từng ngành, từng địa phương; góp phần huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực; thúc đẩy phát triển bền vững kinh tế biển và các ngành kinh tế liên quan.

- Đảm bảo tính khả thi, nguồn lực thực hiện và khả năng lồng ghép với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội 05 năm của tỉnh trong giai đoạn 2026 - 2030; đồng thời nâng cao tính đồng bộ, liên kết và hiệu quả trong triển khai các nhiệm vụ chiến lược của tỉnh.

II. MỤC TIÊU VÀ CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU

1. Mục tiêu

1.1. Đến năm 2030:

- Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP) bình quân 05 năm từ 10% trở lên; trong đó, các ngành kinh tế biển, thuần biển đóng góp khoảng 40% - 45% tổng thu ngân sách của tỉnh. GRDP bình quân đầu người đến năm 2030 trên 6.000 USD.

- Đầu tư, xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng khu vực ven biển, bao gồm cả hạ tầng các đô thị ven biển, ưu tiên đầu tư xây dựng tuyến đường bộ kết nối tuyến giao thông hành lang ven biển liên kết vùng; các tuyến vận tải đường biển kết nối Cà Mau với các trung tâm kinh tế, khu kinh tế, các cụm đảo, tạo điều kiện phát triển kinh tế biển, kinh tế đảo. Xây dựng Cảng biển tổng hợp lưỡng dụng Hòn Khoai theo tinh thần chỉ đạo của Tổng Bí thư Tô Lâm tại Thông báo số 427- TB/VPTW ngày 24/11/2025; phát triển cảng trở thành trung tâm động lực chiến lược phục vụ phát triển kinh tế biển, logistics, dịch vụ hàng hải, đồng thời đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng - an ninh trên vùng biển Tây Nam của Tổ quốc.

- Tăng cường quản lý, bảo vệ, khai thác theo phương thức tổng hợp; các hệ sinh thái biển, ven biển được điều tra và bảo tồn; công tác bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ ven biển được đẩy mạnh; chủ động thích ứng biến đổi khí hậu, nước biển dâng, hạn chế xâm nhập mặn và sạt lở bờ biển.

- Các khu kinh tế, khu công nghiệp và đô thị ven biển có hệ thống xử lý nước thải đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn về môi trường. Chất thải nguy hại, chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý theo quy định; các kế hoạch hành động quốc gia, kế hoạch của tỉnh về quản lý rác thải nhựa đại dương, các chương trình, kế hoạch hành động tăng trưởng xanh được triển khai, thực hiện đồng bộ và có hiệu quả.

1.2. Tầm nhìn đến năm 2045: Phấn đấu trở thành một trong những tỉnh phát triển mạnh về kinh tế biển của khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, đạt các tiêu chí về phát triển bền vững kinh tế biển; các ngành nghề kinh tế biển phát triển theo hướng hiện đại, tăng trưởng xanh, trở thành động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần của người dân được nâng cao; tài nguyên biển, đảo được quản lý, khai thác hợp lý, hiệu quả, bền vững.

2. Các chỉ tiêu chủ yếu

2.1. Về kinh tế:

- Phấn đấu tổng sản lượng thủy sản giai đoạn 2026 - 2030 đạt 7,46 triệu tấn, tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2026 - 2030 đạt 5,53%/năm; Tổng kim ngạch xuất khẩu 5 năm khoảng 17 tỷ USD.

- Tập trung nguồn lực đầu tư, nâng cấp đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội để hình thành trục đô thị ven biển Sông Đốc - Năm Căn trở thành các đô thị động lực của tỉnh hợp nhất. Phấn đấu đưa Năm Căn và Sông Đốc đạt tiêu chí đô thị loại III trong giai đoạn 2025 - 2027, phù hợp với quy hoạch tỉnh mới. Định hướng đến năm 2030, xây dựng xã Sông Đốc trở thành trung tâm kinh tế biển hiện đại, gắn với cảng biển tổng hợp, dịch vụ hậu cần nghề cá, logistics thủy sản, du lịch biển và các ngành kinh tế biển phát triển mạnh.

- Bảo đảm cung cấp nguồn năng lượng ổn định, an toàn cho toàn bộ không gian phát triển của tỉnh sau sáp nhập; phấn đấu nâng tổng công suất phát điện tăng thêm khoảng 4.000 MW, đáp ứng nhu cầu của các khu kinh tế, khu công nghiệp và đô thị ven biển. Trong đó, nguồn năng lượng tái tạo (điện gió ngoài khơi, điện gió ven biển, điện mặt trời, sinh khối,…) đạt khoảng 1.000 MW, hình thành trụ cột năng lượng xanh của khu vực Tây Nam Bộ. Tổ chức thực hiện hiệu quả các chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, giảm tổn thất điện năng xuống mức thấp nhất; phấn đấu tỷ lệ tiết kiệm năng lượng đạt khoảng 7%, góp phần xây dựng nền công nghiệp phát triển theo hướng xanh, bền vững và tuần hoàn.

- Phát triển du lịch sinh thái, du lịch biển và du lịch văn hóa - lịch sử đặc thù của tỉnh sau hợp nhất, hình thành chuỗi sản phẩm du lịch liên kết ven biển và vùng sinh thái ngập nước Tây Nam Bộ. Đến năm 2030, từng bước hình thành các khu, cụm du lịch động lực, trong đó tập trung hoàn thiện các dự án quan trọng như: Khu Du lịch di tích Hòn Đá Bạc, Khu du lịch Mũi Cà Mau, phấn đấu đáp ứng đầy đủ tiêu chí và được công nhận là Khu du lịch Quốc gia. Song song đó, tiếp tục đầu tư nâng cấp Khu du lịch Đầm Thị Tường, Khu du lịch Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau, kết nối với hệ sinh thái du lịch của Vườn Quốc gia U Minh Hạ - U Minh Thượng, các cụm đảo và tuyến du lịch biển Bạc Liêu - Gành Hào - Sông Đốc - Khai Long - Đất Mũi, tạo thành mạng lưới du lịch biển - rừng - sinh thái đặc sắc của tỉnh sau hợp nhất.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...