Kế hoạch 0265/KH-UBND năm 2025 phát triển kinh tế biển, ven biển giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
| Số hiệu | 0265/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 29/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 29/12/2025 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cà Mau |
| Người ký | Lữ Quang Ngời |
| Lĩnh vực | Thương mại |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 0265/KH-UBND |
Cà Mau, ngày 29 tháng 12 năm 2025 |
Thực hiện Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 17 tháng 10 năm 2025 của Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Cà Mau lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch phát triển kinh tế biển, ven biển giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Cà Mau, cụ thể như sau:
1. Mục đích
- Cụ thể hóa các quan điểm, mục tiêu, định hướng phát triển, các khâu đột phá và nhóm giải pháp chủ yếu theo chủ trương của Trung ương Đảng về chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; các chương trình và kế hoạch của Chính phủ triển khai thực hiện chiến lược phát triển kinh tế biển; các đề án về hợp tác quốc tế trong phát triển bền vững kinh tế biển; chương trình truyền thông về biển và đại dương; đồng thời quán triệt chỉ đạo của Chính phủ về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm giai đoạn tiếp theo; bám sát chương trình hành động, nghị quyết và kế hoạch của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc triển khai Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh nhiệm kỳ 2025 - 2030.
- Xác định nhiệm vụ trọng tâm giai đoạn 2026 - 2030 nhằm đưa kinh tế biển và khu vực ven biển trở thành một trong những trụ cột tăng trưởng, đóng vai trò động lực phát triển mới của tỉnh; khai thác hiệu quả lợi thế tự nhiên, vị trí địa lý; thúc đẩy chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng xanh, tuần hoàn; mở rộng hợp tác, kết nối vùng và hội nhập quốc tế.
- Xác định rõ hệ thống chương trình, dự án ưu tiên; xây dựng lộ trình triển khai theo từng giai đoạn; làm rõ trách nhiệm của các sở, ngành và địa phương; đảm bảo tính đồng bộ, khả thi và phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh.
- Tạo căn cứ thống nhất để huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực; lồng ghép các chương trình, kế hoạch, dự án trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm 2026 - 2030 của tỉnh; bảo đảm liên kết chặt chẽ giữa chiến lược phát triển kinh tế biển với các mục tiêu phát triển tổng thể của tỉnh trong giai đoạn mới.
2. Yêu cầu
- Các cấp, các ngành quán triệt sâu sắc, nhận thức đầy đủ và toàn diện các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp theo chương trình hành động của Tỉnh ủy triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh nhiệm kỳ 2025 - 2030; đồng thời bám sát định hướng của Chính phủ và Trung ương về chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Tập trung tổ chức triển khai đồng bộ các nhiệm vụ và giải pháp trong phạm vi thẩm quyền; bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế của từng ngành, lĩnh vực và địa phương; xây dựng lộ trình, phân kỳ thực hiện rõ ràng cho từng năm trong giai đoạn 2026 - 2030, hướng tới hiệu quả và khả năng hoàn thành cao nhất.
- Tạo sự thống nhất trong chỉ đạo, điều hành nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của từng ngành, từng địa phương; góp phần huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực; thúc đẩy phát triển bền vững kinh tế biển và các ngành kinh tế liên quan.
- Đảm bảo tính khả thi, nguồn lực thực hiện và khả năng lồng ghép với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội 05 năm của tỉnh trong giai đoạn 2026 - 2030; đồng thời nâng cao tính đồng bộ, liên kết và hiệu quả trong triển khai các nhiệm vụ chiến lược của tỉnh.
II. MỤC TIÊU VÀ CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU
1.1. Đến năm 2030:
- Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP) bình quân 05 năm từ 10% trở lên; trong đó, các ngành kinh tế biển, thuần biển đóng góp khoảng 40% - 45% tổng thu ngân sách của tỉnh. GRDP bình quân đầu người đến năm 2030 trên 6.000 USD.
- Đầu tư, xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng khu vực ven biển, bao gồm cả hạ tầng các đô thị ven biển, ưu tiên đầu tư xây dựng tuyến đường bộ kết nối tuyến giao thông hành lang ven biển liên kết vùng; các tuyến vận tải đường biển kết nối Cà Mau với các trung tâm kinh tế, khu kinh tế, các cụm đảo, tạo điều kiện phát triển kinh tế biển, kinh tế đảo. Xây dựng Cảng biển tổng hợp lưỡng dụng Hòn Khoai theo tinh thần chỉ đạo của Tổng Bí thư Tô Lâm tại Thông báo số 427- TB/VPTW ngày 24/11/2025; phát triển cảng trở thành trung tâm động lực chiến lược phục vụ phát triển kinh tế biển, logistics, dịch vụ hàng hải, đồng thời đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng - an ninh trên vùng biển Tây Nam của Tổ quốc.
- Tăng cường quản lý, bảo vệ, khai thác theo phương thức tổng hợp; các hệ sinh thái biển, ven biển được điều tra và bảo tồn; công tác bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ ven biển được đẩy mạnh; chủ động thích ứng biến đổi khí hậu, nước biển dâng, hạn chế xâm nhập mặn và sạt lở bờ biển.
- Các khu kinh tế, khu công nghiệp và đô thị ven biển có hệ thống xử lý nước thải đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn về môi trường. Chất thải nguy hại, chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý theo quy định; các kế hoạch hành động quốc gia, kế hoạch của tỉnh về quản lý rác thải nhựa đại dương, các chương trình, kế hoạch hành động tăng trưởng xanh được triển khai, thực hiện đồng bộ và có hiệu quả.
1.2. Tầm nhìn đến năm 2045: Phấn đấu trở thành một trong những tỉnh phát triển mạnh về kinh tế biển của khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, đạt các tiêu chí về phát triển bền vững kinh tế biển; các ngành nghề kinh tế biển phát triển theo hướng hiện đại, tăng trưởng xanh, trở thành động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần của người dân được nâng cao; tài nguyên biển, đảo được quản lý, khai thác hợp lý, hiệu quả, bền vững.
- Phấn đấu tổng sản lượng thủy sản giai đoạn 2026 - 2030 đạt 7,46 triệu tấn, tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2026 - 2030 đạt 5,53%/năm; Tổng kim ngạch xuất khẩu 5 năm khoảng 17 tỷ USD.
- Tập trung nguồn lực đầu tư, nâng cấp đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội để hình thành trục đô thị ven biển Sông Đốc - Năm Căn trở thành các đô thị động lực của tỉnh hợp nhất. Phấn đấu đưa Năm Căn và Sông Đốc đạt tiêu chí đô thị loại III trong giai đoạn 2025 - 2027, phù hợp với quy hoạch tỉnh mới. Định hướng đến năm 2030, xây dựng xã Sông Đốc trở thành trung tâm kinh tế biển hiện đại, gắn với cảng biển tổng hợp, dịch vụ hậu cần nghề cá, logistics thủy sản, du lịch biển và các ngành kinh tế biển phát triển mạnh.
- Bảo đảm cung cấp nguồn năng lượng ổn định, an toàn cho toàn bộ không gian phát triển của tỉnh sau sáp nhập; phấn đấu nâng tổng công suất phát điện tăng thêm khoảng 4.000 MW, đáp ứng nhu cầu của các khu kinh tế, khu công nghiệp và đô thị ven biển. Trong đó, nguồn năng lượng tái tạo (điện gió ngoài khơi, điện gió ven biển, điện mặt trời, sinh khối,…) đạt khoảng 1.000 MW, hình thành trụ cột năng lượng xanh của khu vực Tây Nam Bộ. Tổ chức thực hiện hiệu quả các chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, giảm tổn thất điện năng xuống mức thấp nhất; phấn đấu tỷ lệ tiết kiệm năng lượng đạt khoảng 7%, góp phần xây dựng nền công nghiệp phát triển theo hướng xanh, bền vững và tuần hoàn.
- Phát triển du lịch sinh thái, du lịch biển và du lịch văn hóa - lịch sử đặc thù của tỉnh sau hợp nhất, hình thành chuỗi sản phẩm du lịch liên kết ven biển và vùng sinh thái ngập nước Tây Nam Bộ. Đến năm 2030, từng bước hình thành các khu, cụm du lịch động lực, trong đó tập trung hoàn thiện các dự án quan trọng như: Khu Du lịch di tích Hòn Đá Bạc, Khu du lịch Mũi Cà Mau, phấn đấu đáp ứng đầy đủ tiêu chí và được công nhận là Khu du lịch Quốc gia. Song song đó, tiếp tục đầu tư nâng cấp Khu du lịch Đầm Thị Tường, Khu du lịch Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau, kết nối với hệ sinh thái du lịch của Vườn Quốc gia U Minh Hạ - U Minh Thượng, các cụm đảo và tuyến du lịch biển Bạc Liêu - Gành Hào - Sông Đốc - Khai Long - Đất Mũi, tạo thành mạng lưới du lịch biển - rừng - sinh thái đặc sắc của tỉnh sau hợp nhất.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 0265/KH-UBND |
Cà Mau, ngày 29 tháng 12 năm 2025 |
Thực hiện Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 17 tháng 10 năm 2025 của Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Cà Mau lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch phát triển kinh tế biển, ven biển giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Cà Mau, cụ thể như sau:
1. Mục đích
- Cụ thể hóa các quan điểm, mục tiêu, định hướng phát triển, các khâu đột phá và nhóm giải pháp chủ yếu theo chủ trương của Trung ương Đảng về chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; các chương trình và kế hoạch của Chính phủ triển khai thực hiện chiến lược phát triển kinh tế biển; các đề án về hợp tác quốc tế trong phát triển bền vững kinh tế biển; chương trình truyền thông về biển và đại dương; đồng thời quán triệt chỉ đạo của Chính phủ về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm giai đoạn tiếp theo; bám sát chương trình hành động, nghị quyết và kế hoạch của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc triển khai Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh nhiệm kỳ 2025 - 2030.
- Xác định nhiệm vụ trọng tâm giai đoạn 2026 - 2030 nhằm đưa kinh tế biển và khu vực ven biển trở thành một trong những trụ cột tăng trưởng, đóng vai trò động lực phát triển mới của tỉnh; khai thác hiệu quả lợi thế tự nhiên, vị trí địa lý; thúc đẩy chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng xanh, tuần hoàn; mở rộng hợp tác, kết nối vùng và hội nhập quốc tế.
- Xác định rõ hệ thống chương trình, dự án ưu tiên; xây dựng lộ trình triển khai theo từng giai đoạn; làm rõ trách nhiệm của các sở, ngành và địa phương; đảm bảo tính đồng bộ, khả thi và phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh.
- Tạo căn cứ thống nhất để huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực; lồng ghép các chương trình, kế hoạch, dự án trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm 2026 - 2030 của tỉnh; bảo đảm liên kết chặt chẽ giữa chiến lược phát triển kinh tế biển với các mục tiêu phát triển tổng thể của tỉnh trong giai đoạn mới.
2. Yêu cầu
- Các cấp, các ngành quán triệt sâu sắc, nhận thức đầy đủ và toàn diện các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp theo chương trình hành động của Tỉnh ủy triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh nhiệm kỳ 2025 - 2030; đồng thời bám sát định hướng của Chính phủ và Trung ương về chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Tập trung tổ chức triển khai đồng bộ các nhiệm vụ và giải pháp trong phạm vi thẩm quyền; bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế của từng ngành, lĩnh vực và địa phương; xây dựng lộ trình, phân kỳ thực hiện rõ ràng cho từng năm trong giai đoạn 2026 - 2030, hướng tới hiệu quả và khả năng hoàn thành cao nhất.
- Tạo sự thống nhất trong chỉ đạo, điều hành nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của từng ngành, từng địa phương; góp phần huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực; thúc đẩy phát triển bền vững kinh tế biển và các ngành kinh tế liên quan.
- Đảm bảo tính khả thi, nguồn lực thực hiện và khả năng lồng ghép với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội 05 năm của tỉnh trong giai đoạn 2026 - 2030; đồng thời nâng cao tính đồng bộ, liên kết và hiệu quả trong triển khai các nhiệm vụ chiến lược của tỉnh.
II. MỤC TIÊU VÀ CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU
1.1. Đến năm 2030:
- Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP) bình quân 05 năm từ 10% trở lên; trong đó, các ngành kinh tế biển, thuần biển đóng góp khoảng 40% - 45% tổng thu ngân sách của tỉnh. GRDP bình quân đầu người đến năm 2030 trên 6.000 USD.
- Đầu tư, xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng khu vực ven biển, bao gồm cả hạ tầng các đô thị ven biển, ưu tiên đầu tư xây dựng tuyến đường bộ kết nối tuyến giao thông hành lang ven biển liên kết vùng; các tuyến vận tải đường biển kết nối Cà Mau với các trung tâm kinh tế, khu kinh tế, các cụm đảo, tạo điều kiện phát triển kinh tế biển, kinh tế đảo. Xây dựng Cảng biển tổng hợp lưỡng dụng Hòn Khoai theo tinh thần chỉ đạo của Tổng Bí thư Tô Lâm tại Thông báo số 427- TB/VPTW ngày 24/11/2025; phát triển cảng trở thành trung tâm động lực chiến lược phục vụ phát triển kinh tế biển, logistics, dịch vụ hàng hải, đồng thời đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng - an ninh trên vùng biển Tây Nam của Tổ quốc.
- Tăng cường quản lý, bảo vệ, khai thác theo phương thức tổng hợp; các hệ sinh thái biển, ven biển được điều tra và bảo tồn; công tác bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ ven biển được đẩy mạnh; chủ động thích ứng biến đổi khí hậu, nước biển dâng, hạn chế xâm nhập mặn và sạt lở bờ biển.
- Các khu kinh tế, khu công nghiệp và đô thị ven biển có hệ thống xử lý nước thải đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn về môi trường. Chất thải nguy hại, chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý theo quy định; các kế hoạch hành động quốc gia, kế hoạch của tỉnh về quản lý rác thải nhựa đại dương, các chương trình, kế hoạch hành động tăng trưởng xanh được triển khai, thực hiện đồng bộ và có hiệu quả.
1.2. Tầm nhìn đến năm 2045: Phấn đấu trở thành một trong những tỉnh phát triển mạnh về kinh tế biển của khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, đạt các tiêu chí về phát triển bền vững kinh tế biển; các ngành nghề kinh tế biển phát triển theo hướng hiện đại, tăng trưởng xanh, trở thành động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần của người dân được nâng cao; tài nguyên biển, đảo được quản lý, khai thác hợp lý, hiệu quả, bền vững.
- Phấn đấu tổng sản lượng thủy sản giai đoạn 2026 - 2030 đạt 7,46 triệu tấn, tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2026 - 2030 đạt 5,53%/năm; Tổng kim ngạch xuất khẩu 5 năm khoảng 17 tỷ USD.
- Tập trung nguồn lực đầu tư, nâng cấp đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội để hình thành trục đô thị ven biển Sông Đốc - Năm Căn trở thành các đô thị động lực của tỉnh hợp nhất. Phấn đấu đưa Năm Căn và Sông Đốc đạt tiêu chí đô thị loại III trong giai đoạn 2025 - 2027, phù hợp với quy hoạch tỉnh mới. Định hướng đến năm 2030, xây dựng xã Sông Đốc trở thành trung tâm kinh tế biển hiện đại, gắn với cảng biển tổng hợp, dịch vụ hậu cần nghề cá, logistics thủy sản, du lịch biển và các ngành kinh tế biển phát triển mạnh.
- Bảo đảm cung cấp nguồn năng lượng ổn định, an toàn cho toàn bộ không gian phát triển của tỉnh sau sáp nhập; phấn đấu nâng tổng công suất phát điện tăng thêm khoảng 4.000 MW, đáp ứng nhu cầu của các khu kinh tế, khu công nghiệp và đô thị ven biển. Trong đó, nguồn năng lượng tái tạo (điện gió ngoài khơi, điện gió ven biển, điện mặt trời, sinh khối,…) đạt khoảng 1.000 MW, hình thành trụ cột năng lượng xanh của khu vực Tây Nam Bộ. Tổ chức thực hiện hiệu quả các chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, giảm tổn thất điện năng xuống mức thấp nhất; phấn đấu tỷ lệ tiết kiệm năng lượng đạt khoảng 7%, góp phần xây dựng nền công nghiệp phát triển theo hướng xanh, bền vững và tuần hoàn.
- Phát triển du lịch sinh thái, du lịch biển và du lịch văn hóa - lịch sử đặc thù của tỉnh sau hợp nhất, hình thành chuỗi sản phẩm du lịch liên kết ven biển và vùng sinh thái ngập nước Tây Nam Bộ. Đến năm 2030, từng bước hình thành các khu, cụm du lịch động lực, trong đó tập trung hoàn thiện các dự án quan trọng như: Khu Du lịch di tích Hòn Đá Bạc, Khu du lịch Mũi Cà Mau, phấn đấu đáp ứng đầy đủ tiêu chí và được công nhận là Khu du lịch Quốc gia. Song song đó, tiếp tục đầu tư nâng cấp Khu du lịch Đầm Thị Tường, Khu du lịch Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau, kết nối với hệ sinh thái du lịch của Vườn Quốc gia U Minh Hạ - U Minh Thượng, các cụm đảo và tuyến du lịch biển Bạc Liêu - Gành Hào - Sông Đốc - Khai Long - Đất Mũi, tạo thành mạng lưới du lịch biển - rừng - sinh thái đặc sắc của tỉnh sau hợp nhất.
- Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo đến năm 2030 khoảng 80% (Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ >35%).
- Giải quyết việc làm bình quân 59.000 người/năm; trong đó, giải quyết việc làm cho người lao động cư trú tại các địa phương ven biển bình quân 15.000 người/năm.
- Tỷ lệ lao động nông nghiệp trong tổng số lao động xã hội đến năm 2030 dưới 30%.
- Tỷ lệ dân số nông thôn đến năm 2030 sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 100% (tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn đạt khoảng 65%).
- Đến năm 2030, tỷ lệ các cơ sở sản xuất kinh doanh đảm bảo quy chuẩn về môi trường đạt 90%; tỷ lệ khu công nghiệp, khu kinh tế đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường đạt 100%.
- Tỷ lệ thu gom xử lý rác thải sinh hoạt đến năm 2030 đạt 95% trở lên.
2.4. Về đa dạng sinh học và bảo tồn biển:
- Ít nhất 05 khu vực đồng quản lý hoạt động hiệu quả.
- 03 khu vực rạn nhân tạo được thả, phục hồi tái tạo nguồn lợi.
- 02 khu bảo tồn biển được thành lập và đi vào hoạt động với tổng diện tích khoảng 53.000 ha (Khu bảo tồn biển tỉnh Cà Mau 27.000 ha, Khu bảo tồn biển thuộc Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau 26.000 ha).
Đến năm 2030, các ngành, địa phương tập trung đầu tư phát triển các ngành kinh tế biển theo thứ tự ưu tiên: (1) Kinh tế thủy sản; (2) Du lịch và dịch vụ; (3) Năng lượng tái tạo và các ngành kinh tế mới; (4) Công nghiệp và đô thị ven biển; (5) Kinh tế hàng hải.
Thường xuyên tổ chức tuyên truyền sâu rộng, đa dạng hình thức, bảo đảm thiết thực và hiệu quả; làm rõ các quan điểm, mục tiêu, định hướng, nhiệm vụ phát triển; quán triệt đầy đủ các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Qua đó, nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò, tầm quan trọng, các giá trị, tiềm năng và lợi thế của biển, hải đảo Cà Mau; tạo sự thống nhất trong nhận thức, đồng thuận trong hành động, góp phần thúc đẩy phát triển bền vững kinh tế biển và bảo vệ vững chắc chủ quyền biển, đảo.
- Tập trung triển khai thực hiện tốt các chủ trương của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước về biển, đảo; tham mưu đề xuất xây dựng, ban hành các cơ chế, chính sách đặc thù thu hút đầu tư phát triển kinh tế biển, đảo; quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, các kế hoạch liên quan đến biển và hải đảo được cấp thẩm quyền phê duyệt. Rà soát để điều chỉnh, bổ sung và tổ chức thực hiện quy hoạch khu công nghiệp, khu kinh tế, cụm công nghiệp và các khu đô thị ven biển theo hướng tăng trưởng xanh; huy động nguồn lực để từng bước đầu tư đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội các địa phương ven biển.
- Tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu quả các quy hoạch về không gian biển, khai thác và sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ, bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Cà Mau; bảo đảm cụ thể hóa đầy đủ các chủ trương, chính sách, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế biển và ven biển. Qua đó, tạo cơ sở pháp lý vững chắc để huy động, phân bổ hiệu quả các nguồn lực đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế biển, ven biển theo hướng bền vững; đồng thời khuyến khích, thu hút đầu tư, ưu tiên phát triển các ngành tỉnh có lợi thế như kinh tế thủy sản, năng lượng tái tạo, du lịch biển và hải đảo.
- Quản lý chặt chẽ quy hoạch, kế hoạch sử dụng tài nguyên vùng bờ; thực hiện tốt việc giao khu vực biển cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển để phát triển kinh tế - xã hội phù hợp với quy hoạch không gian biển, quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ, quy hoạch ngành, lĩnh vực.
- Rà soát, đánh giá hiện trạng hạ tầng kinh tế - xã hội tại đảo có dân cư sinh sống; bổ sung, xây dựng hạ tầng đồng bộ, đặc biệt là điện, nước ngọt, y tế, giáo dục còn thiếu hoặc chưa có.
- Xây dựng và thực hiện Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 sau khi hợp nhất 02 tỉnh, phù hợp với chủ trương, định hướng chiến lược phát triển Đồng bằng sông Cửu Long và đặc thù của bán đảo Cà Mau.
3.1. Về khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản:
- Tổ chức lại hoạt động khai thác hải sản theo hướng bền vững, phù hợp với từng vùng biển, điều kiện tự nhiên và khả năng phục hồi của nguồn lợi; cơ cấu lại tàu thuyền, ngành nghề khai thác và phát triển các mô hình tổ đội, hợp tác xã, liên kết sản xuất gắn với lợi ích thiết thực của ngư dân, bảo vệ môi trường sinh thái và ổn định đời sống khu vực ven biển, hải đảo. Từng bước hình thành lực lượng doanh nghiệp có đủ năng lực vươn khơi, mở rộng khai thác viễn dương; đồng thời chú trọng đào tạo nguồn nhân lực nghề cá, nhất là thuyền trưởng, máy trưởng, gắn hoạt động khai thác với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trên biển.
- Tập trung đầu tư, nâng cấp đồng bộ hạ tầng phục vụ nghề cá như cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão, hệ thống thông tin và giám sát tàu cá nhằm nâng cao năng lực quản lý, bảo đảm an toàn cho tàu thuyền, chủ động ứng phó thiên tai, rủi ro và nâng cao hiệu quả cứu hộ, cứu nạn. Phát triển công nghiệp hỗ trợ nghề cá, đặc biệt là cơ khí, đóng mới và sửa chữa tàu thuyền tại các cửa biển, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và giảm chi phí sản xuất cho ngư dân.
- Đẩy mạnh hiện đại hóa hoạt động khai thác gắn với tái tạo và bảo vệ nguồn lợi; phát triển đội tàu khai thác xa bờ đồng bộ với hệ thống dịch vụ hậu cần nghề cá; khuyến khích nuôi biển có chọn lọc tại các khu vực thích hợp, bảo đảm hài hòa giữa mục tiêu phát triển kinh tế và bảo vệ hệ sinh thái biển. Tăng cường kiểm tra, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm trong lĩnh vực thủy sản; kiên quyết ngăn chặn tàu cá khai thác bất hợp pháp và phòng ngừa tàu nước ngoài xâm phạm vùng biển Việt Nam. Đồng thời củng cố lực lượng kiểm ngư địa phương về tổ chức, nhân lực, trang thiết bị và phương tiện, bảo đảm đủ năng lực bảo vệ nguồn lợi, hỗ trợ ngư dân, phối hợp cứu hộ, cứu nạn, phòng, chống thiên tai và tham gia bảo vệ chủ quyền, an ninh biển đảo.
- Hình thành các khu bảo tồn và vùng cấm khai thác ở ven biển nhằm duy trì, phục hồi quần thể các loài thủy sản; mở rộng các khu vực cư trú tự nhiên và đầu tư hoàn thiện hạ tầng bảo tồn biển của tỉnh. Đẩy mạnh điều tra, đánh giá nguồn lợi và các vùng biển tiềm năng để làm cơ sở khoa học cho quản lý và sử dụng bền vững; đồng thời xây dựng và triển khai kế hoạch bảo vệ, phát triển nguồn lợi thủy sản phù hợp Chương trình quốc gia, bảo đảm tính hiệu quả, đồng bộ và phù hợp điều kiện thực tiễn của tỉnh.
- Phát triển các vùng nuôi trồng thủy sản tập trung theo hướng hiện đại, bền vững và thân thiện môi trường; áp dụng công nghệ tiên tiến, tiêu chuẩn kỹ thuật cao, bảo đảm không phát sinh ô nhiễm và tạo ra sản lượng hàng hóa lớn phục vụ xuất khẩu và thị trường trong nước. Ưu tiên công nghệ sản xuất giống hiện đại, tạo nguồn giống sạch bệnh, phát triển mạnh các đối tượng nuôi chủ lực và các mô hình nuôi hữu cơ; từng bước mở rộng nuôi biển quy mô công nghiệp nhằm cung ứng sản phẩm cho xuất khẩu, du lịch và tiêu thụ nội địa. Đồng thời, xây dựng hệ thống quan trắc, cảnh báo môi trường và dịch bệnh đồng bộ, đặc biệt tại các vùng nuôi tập trung.
- Hoàn thiện hệ thống quy định và điều kiện sản xuất phù hợp với từng loại hình nuôi; rà soát, bổ sung cơ chế quản lý toàn chuỗi ngành tôm, cua bảo đảm an toàn, chất lượng và truy xuất nguồn gốc. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, ứng dụng công nghệ số trong quản lý, giám sát, tăng cường kiểm tra tại các vùng sản xuất trọng điểm. Hỗ trợ doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu thương mại quốc tế, tháo gỡ rào cản thị trường; thiết lập cơ chế đường dây nóng, thực hiện khen thưởng, xử phạt nghiêm minh. Khuyến khích tích tụ đất đai, thu hút doanh nghiệp đầu tư, hình thành mô hình doanh nghiệp xã hội trong lĩnh vực tôm và thúc đẩy liên kết từ giống bố mẹ đến trại giống và vùng nuôi thương phẩm nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả sản xuất. Tổ chức lại chuỗi giá trị gắn với vùng nuôi an toàn; phát triển mô hình quản lý, liên kết sản xuất phù hợp với từng vùng sinh thái, điều kiện kinh tế - xã hội.
- Đầu tư, hoàn thiện hạ tầng cho sản xuất giống hải sản và các vùng nuôi ven biển, trên đảo (cá biển, tôm hùm, nhuyễn thể, hai mảnh vỏ, rong, tảo biển,...), tạo nền tảng để phát triển công nghiệp nuôi biển hiện đại và tăng khả năng cung ứng giống, vật tư và dịch vụ cho toàn vùng nuôi.
4. Phát triển du lịch và dịch vụ
- Xây dựng và triển khai quy hoạch chi tiết các khu du lịch ven biển, gồm Mũi Cà Mau, Đầm Thị Tường, Hòn Đá Bạc, Hòn Khoai; đồng thời phát triển các tuyến du lịch đường biển kết nối Hòn Khoai, Sông Đốc, Cảng Năm Căn với các điểm du lịch Nam Du, Phú Quốc, tạo trục du lịch liên vùng hấp dẫn. Tập trung đầu tư hạ tầng du lịch tại các khu vực ven biển và các đảo có tiềm năng; khuyến khích thu hút đầu tư phát triển các khu nghỉ dưỡng, điểm du lịch sinh thái tại Vườn Quốc gia và các xã, phường như Đất Mũi, Phan Ngọc Hiển, U Minh, Vĩnh Hậu, Hiệp Thành,… nhằm kéo dài thời gian lưu trú và tăng trải nghiệm của du khách. Phát huy hiệu quả các giá trị tài nguyên du lịch tự nhiên và văn hóa từ hệ sinh thái, làng nghề đến tập quán sinh hoạt truyền thống để đa dạng hóa sản phẩm và tạo bản sắc riêng cho du lịch biển Cà Mau.
- Phát triển đa dạng các sản phẩm, chuỗi sản phẩm và thương hiệu du lịch biển dựa trên bảo tồn đa dạng sinh học, khai thác giá trị nổi bật của Khu Dự trữ sinh quyển, Khu Ramsar Mũi Cà Mau, Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau và các di tích văn hóa, lịch sử của tỉnh. Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng, du lịch nghỉ dưỡng, nhất là khai thác lợi thế của Khu du lịch Mũi Cà Mau và Khu du lịch Nhà Mát; đồng thời tăng cường liên kết phát triển du lịch biển đảo với các địa phương ven biển trong khu vực.
- Chủ động xúc tiến đầu tư, thu hút dự án phát triển các khu du lịch, trung tâm thương mại, siêu thị, trung tâm logistics hiện đại; phát triển chợ đầu mối, chợ trung tâm và chuỗi liên kết sản xuất, phân phối. Đẩy mạnh xúc tiến thương mại nội địa và xuất khẩu, mở rộng thị trường tiêu thụ các sản phẩm nông, lâm, thủy sản, sản phẩm công nghiệp và OCOP của tỉnh; chuyển dịch cơ cấu sản phẩm xuất khẩu theo hướng tăng tỷ trọng sản phẩm có giá trị gia tăng cao. Khuyến khích doanh nghiệp và người tiêu dùng ứng dụng rộng rãi thương mại điện tử nhằm nâng cao hiệu quả tiêu thụ, kết nối thị trường và thúc đẩy chuyển đổi số trong hoạt động thương mại.
5. Năng lượng tái tạo và các ngành kinh tế mới
- Triển khai hiệu quả các chương trình hành động của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh nhiệm kỳ 2025 - 2030 và các chủ trương của Trung ương về định hướng chiến lược phát triển năng lượng quốc gia, bảo đảm an ninh năng lượng đến năm 2030, tầm nhìn 2045; trong đó tập trung phát triển các nguồn cung năng lượng sơ cấp theo hướng tự chủ, đa dạng hóa và bền vững; thúc đẩy sử dụng năng lượng sạch, tiết kiệm và hiệu quả; phát triển hạ tầng năng lượng hiện đại, có khả năng kết nối khu vực. Đồng thời khuyến khích kinh tế tư nhân tham gia đầu tư, xã hội hóa lĩnh vực năng lượng; đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; thực thi nghiêm các chính sách bảo vệ môi trường gắn với mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính. Tăng cường vai trò lãnh đạo của cấp ủy, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước và phát huy vai trò giám sát, tham gia của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân trong phát triển ngành năng lượng.
- Rà soát và tham mưu hoàn thiện cơ chế, chính sách và quy hoạch phát triển năng lượng tái tạo phù hợp điều kiện địa phương, nhất là điện gió và điện mặt trời, bảo đảm sử dụng tiết kiệm tài nguyên đất và vùng biển. Chủ động mời gọi đầu tư các dự án điện gió chưa có nhà đầu tư; đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án đã được chấp thuận, cấp phép; khai thác tối đa tiềm năng năng lượng tái tạo của tỉnh.
Tăng cường đầu tư hạ tầng lưới điện để bảo đảm đấu nối, truyền tải an toàn, hiệu quả các dự án điện gió, điện mặt trời vào hệ thống điện quốc gia.
- Chú trọng phát triển các ngành kinh tế khai thác bền vững tài nguyên đa dạng sinh học biển như nuôi trồng và chế biến rong biển, nuôi cấy san hô, tạo động lực mới cho tăng trưởng xanh và kinh tế biển của tỉnh.
6. Phát triển các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu đô thị ven biển
- Rà soát và quy hoạch đồng bộ hạ tầng các khu kinh tế, khu công nghiệp và khu đô thị ven biển theo hướng thích ứng với biến đổi khí hậu, bảo đảm phù hợp với định hướng phát triển không gian kinh tế biển của tỉnh. Tranh thủ nguồn lực ngân sách Trung ương để đầu tư tuyến đường bộ hành lang ven biển kết nối từ An Giang đến Cà Mau; nâng cấp Quốc lộ 1A đoạn Cà Mau - Năm Căn; đầu tư hoàn thiện hạ tầng Khu kinh tế Năm Căn, Khu công nghiệp Sông Đốc và Khu công nghiệp Tân Thuận theo mô hình công nghiệp - đô thị - dịch vụ tổng hợp. Tiếp tục hoàn thiện mạng lưới giao thông ven biển từ Đông sang Tây nhằm kết nối hệ sinh thái đô thị - công nghiệp - cảng biển, thúc đẩy phát triển kinh tế biển, nuôi biển công nghệ cao và du lịch; ưu tiên các trục động lực như tuyến Cà Mau - Hòn Đá Bạc - Khánh Hội - Sông Đốc - Gành Hào - Bạc Liêu và tuyến Năm Căn - Đất Mũi
- Hòn Khoai gắn với định hướng đầu tư Cảng tổng hợp lưỡng dụng Hòn Khoai. Việc nâng cấp Quốc lộ 1A đoạn Cà Mau - Năm Căn tiếp tục được chú trọng nhằm kết nối trục trung tâm tỉnh với trục ven biển và các khu kinh tế trọng điểm.
- Triển khai đầy đủ các cơ chế, chính sách và chuẩn bị hạ tầng, quỹ đất để thu hút các dự án lớn mang tính đột phá, lan tỏa, đặc biệt các dự án công nghiệp chế biến, chế tạo, du lịch; đồng thời, hạn chế các dự án sử dụng công nghệ lạc hậu. Thường xuyên rà soát, tháo gỡ khó khăn, đôn đốc và hỗ trợ nhà đầu tư để bảo đảm tiến độ và hiệu quả triển khai các dự án đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
- Đề xuất Trung ương hỗ trợ đầu tư nâng cấp Cảng Năm Căn và nạo vét luồng cửa biển Bồ Đề để bảo đảm tàu vận tải 5.000 tấn ra vào thuận lợi, đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa cho Khu kinh tế Năm Căn. Đồng thời, phối hợp Bộ Quốc phòng và các cơ quan liên quan đẩy nhanh tiến độ xây dựng Cảng tổng hợp lưỡng dụng Hòn Khoai; quy hoạch và phát triển Cảng Sông Đốc (bờ Nam) trở thành cảng tổng hợp; tổ chức triển khai đồng bộ và hiệu quả hệ thống cảng cá, cảng chuyên dùng phục vụ vận chuyển hàng hóa và khách du lịch tại Hòn Khoai, Năm Căn, Sông Đốc…, gắn với đầu tư hoàn thiện hạ tầng logistics kết nối các khu kinh tế và khu công nghiệp.
- Mời gọi đầu tư phát triển phương tiện giao thông thủy kết nối từ đất liền đến các đảo có dân cư, tạo động lực thúc đẩy kinh tế các cụm đảo; mở rộng đội tàu vận tải biển phục vụ vận chuyển hành khách và hàng hóa trên các tuyến từ Năm Căn, Khai Long, Sông Đốc đến Phú Quốc, Thổ Chu, Nam Du và các địa phương ven biển, khai thác tối đa các tuyến vận tải biển kết nối đất liền với các đảo lớn của tỉnh.
- Triển khai đồng bộ các chủ trương, chiến lược và chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên biển, hải đảo và vùng bờ, bảo đảm khai thác, sử dụng bền vững, phù hợp quy hoạch tỉnh; thực hiện phân vùng sử dụng tài nguyên vùng bờ, quản lý chặt chẽ hành lang bảo vệ bờ biển và tăng cường kiểm tra, kiểm soát các hoạt động liên quan đến khai thác, sử dụng tài nguyên biển, hải đảo.
- Phát triển hệ thống quan trắc tự động đối với nguồn thải từ các khu công nghiệp ven biển; đẩy mạnh giám sát, cảnh báo chất lượng môi trường nước, đa dạng sinh học tại vùng ven bờ và khu vực quanh các cụm đảo; đồng thời chủ động phối hợp ứng phó sự cố tràn dầu, hóa chất độc hại, gắn với thực hiện hiệu quả các kế hoạch hành động về tăng trưởng xanh và quản lý rác thải nhựa đại dương.
- Thường xuyên điều tra, đánh giá hiện trạng tài nguyên vùng bờ; cập nhật cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hồ sơ tài nguyên hải đảo; tham mưu thực hiện nghiêm công tác giao khu vực biển, cấp phép nhận chìm ở biển và kiểm soát nguồn thải từ đất liền đổ ra biển.
- Tăng cường nguồn nhân lực, trang thiết bị, phương tiện để phục vụ cho công tác kiểm tra việc khai thác, sử dụng tài nguyên biển và hải đảo, công tác giao khu vực biển, nhận chìm ở biển.
9. Phát triển khoa học công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực biển
- Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, phát triển mạnh mẽ kinh tế số, nhất là ứng dụng công nghệ viễn thông thế hệ mới và công nghệ thông tin trong quản lý nhà nước, hoạt động sản xuất, kinh doanh và các dịch vụ. Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ vào khai thác, nuôi trồng, bảo quản và chế biến hải sản nhằm tạo ra các sản phẩm chủ lực, nâng cao chất lượng, giá trị gia tăng và sức cạnh tranh của ngành thủy sản.
- Triển khai nghiên cứu sinh sản nhân tạo đối với các loài thủy sản nguy cấp, quý hiếm, có giá trị kinh tế cao cũng như các loài bản địa, đặc hữu để thả tái tạo vào vùng nước tự nhiên; đồng thời nghiên cứu, đề xuất các giải pháp kỹ thuật phục hồi hệ sinh thái thủy sinh, sinh cảnh, nơi cư trú và tái tạo quần đàn các loài có nguy cơ tuyệt chủng. Phát triển đa dạng các loại hình giáo dục nghề nghiệp, đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ phát triển kinh tế biển, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường lao động.
10. Tăng cường mở rộng đối ngoại, hợp tác quốc tế về biển
- Tăng cường xây dựng và mở rộng quan hệ hợp tác với các địa phương trong và ngoài nước có quan hệ hữu nghị nhằm quảng bá hình ảnh, giới thiệu tiềm năng, kêu gọi đầu tư vào các lĩnh vực thế mạnh của tỉnh; đổi mới và mở rộng hoạt động xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại để tạo động lực thu hút các dự án chất lượng cao. Chủ động hội nhập, tích cực tham gia các chương trình hợp tác quốc tế trong quản lý, khai thác và sử dụng bền vững tài nguyên môi trường biển, hải đảo; đồng thời, xây dựng kế hoạch ngắn hạn và dài hạn quảng bá điểm đến du lịch của tỉnh trong nước và quốc tế nhằm thu hút nguồn lực đầu tư vào lĩnh vực du lịch biển. Tranh thủ sự hỗ trợ của các đối tác và tổ chức quốc tế trong đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực phục vụ quản lý biển; hàng năm xây dựng Chương trình xúc tiến thương mại và Danh mục dự án trọng điểm để giới thiệu, mời gọi đầu tư giai đoạn 2026 - 2030.
- Tiếp tục mở rộng các hình thức hợp tác, liên doanh với các đối tác khu vực và quốc tế trong các lĩnh vực khai thác, nuôi trồng, cơ khí, hậu cần dịch vụ, chế biến và thương mại thủy sản. Đồng thời tăng cường đàm phán, hợp tác với các nước trong khu vực về khai thác thủy sản tại vùng biển chồng lấn, vùng biển thuộc các quốc gia ASEAN; phối hợp bảo đảm nơi tránh trú bão cho ngư dân khi hoạt động trong vùng biển nước ngoài và tổ chức tuần tra, kiểm soát chung để bảo đảm an toàn trong khai thác hải sản. Xây dựng hồ sơ đề xuất các dự án đầu tư ngành thủy sản và công bố rộng rãi danh mục kêu gọi đầu tư; cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin về dự án, chính sách và thủ tục đầu tư cho nhà đầu tư, nhà tài trợ; phát triển cơ sở dữ liệu và trang thông tin xúc tiến đầu tư gắn với các chính sách liên quan đến hạ tầng thủy sản, tạo sự minh bạch và thuận lợi cho hoạt động thu hút đầu tư.
11. Bảo đảm quốc phòng, an ninh
Tăng cường xây dựng và củng cố thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân vững chắc, bảo đảm chủ động xử lý kịp thời mọi tình huống, không để bị động, bất ngờ; phát huy sức mạnh tổng hợp để giữ vững độc lập, chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán và các lợi ích quốc gia trên biển. Đồng thời xây dựng lực lượng Công an, Quân sự và Biên phòng khu vực biên giới biển ngày càng vững mạnh, đáp ứng yêu cầu quản lý và bảo vệ chủ quyền, bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên toàn tuyến bờ biển. Duy trì môi trường hòa bình, ổn định và trật tự pháp lý trên biển, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế biển bền vững và an toàn.
(Chi tiết danh mục các nhiệm vụ tại Phụ lục kèm theo)
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Là cơ quan Thường trực, chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện toàn diện Kế hoạch; phối hợp các sở, ban, ngành và đơn vị liên quan triển khai nhiệm vụ quản lý tổng hợp tài nguyên, môi trường biển, quản lý vùng bờ và phát triển kinh tế biển theo hướng bền vững. Tổ chức thực hiện Kế hoạch về Quy hoạch không gian biển và Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn 2050, cùng các quy hoạch ngành, lĩnh vực liên quan sau khi hợp nhất tỉnh.
- Chủ trì các nhiệm vụ về nuôi trồng, khai thác, chế biến thủy sản; bảo vệ và phát triển nguồn lợi; bảo tồn hệ sinh thái biển, ven biển, hải đảo; tăng cường năng lực quan trắc, cảnh báo môi trường phục vụ sản xuất thủy sản và phát triển kinh tế biển. Tổ chức thực hiện hiệu quả công tác chống khai thác IUU; quản lý chặt chẽ tàu cá và cơ sở hậu cần nghề cá; hướng dẫn áp dụng các mô hình khai thác bền vững, giảm cường lực khai thác và chuyển đổi nghề phù hợp; đồng thời triển khai các nhiệm vụ bảo đảm nguồn nước, nước sạch sinh hoạt cho người dân và lực lượng trên các đảo lớn gắn với nhiệm vụ quốc phòng - an ninh trên biển.
- Theo dõi, đôn đốc tiến độ thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch; hàng năm phối hợp các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện, những khó khăn, vướng mắc và đề xuất giải pháp nhằm bảo đảm phát triển bền vững kinh tế biển trong giai đoạn tiếp theo.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đẩy nhanh tiến độ điều chỉnh Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; bảo đảm lồng ghép đầy đủ các nội dung bảo vệ môi trường vào quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh, đồng thời gắn kết chặt chẽ với nhiệm vụ quốc phòng và an ninh. Phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu cân đối, bố trí ngân sách địa phương và kế hoạch vốn đầu tư công hằng năm để triển khai các nhiệm vụ của Kế hoạch, bảo đảm phù hợp phân cấp ngân sách và quy định của pháp luật; đồng thời theo dõi, hướng dẫn việc quản lý, sử dụng kinh phí đúng mục tiêu và đúng quy định.
- Tham mưu và đề xuất cơ chế huy động các nguồn lực đầu tư khác như ODA, PPP, nguồn vốn doanh nghiệp và tài trợ trong, ngoài nước theo quy định; xây dựng danh mục dự án kêu gọi đầu tư phục vụ phát triển bền vững kinh tế biển và hạ tầng ven biển của tỉnh hợp nhất, tạo điều kiện thu hút nguồn lực xã hội hóa để triển khai hiệu quả các nhiệm vụ ưu tiên.
3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Chủ trì, phối hợp các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan, tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các nhiệm vụ về du lịch và các chương trình, kế hoạch phát triển du lịch biển, đảo; xúc tiến, quảng bá du lịch; đào tạo và phát triển nguồn nhân lực về du lịch.
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan, tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các dự án, nhiệm vụ về phát triển năng lượng mới, năng lượng tái tạo, sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả cho phát triển kinh tế biển; chú trọng phát triển ngành công nghiệp chế biến thủy sản theo hướng giá trị gia tăng các ngành công nghiệp ven biển thân thiện với môi trường; phát triển các trung tâm logistics tại một số xã, phường trong tỉnh.
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai đồng bộ các nhiệm vụ phát triển kết cấu hạ tầng phục vụ kinh tế biển, gồm: đầu tư, nâng cấp hệ thống giao thông vùng ven biển, cảng biển, vận tải biển và hạ tầng kỹ thuật các khu vực ven biển - hải đảo; rà soát, sửa chữa và xây dựng mới hệ thống đèn biển tại các cửa biển có tàu thuyền ra vào nhằm bảo đảm an toàn hàng hải. Đồng thời tham mưu phê duyệt và tổ chức thực hiện các quy hoạch, kế hoạch phát triển đô thị sinh thái ven biển và các khu đô thị hiện đại, thân thiện môi trường, gắn với phát triển du lịch - dịch vụ biển; hướng dẫn, hỗ trợ các địa phương phát triển hạ tầng kỹ thuật đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững vùng ven biển và hải đảo.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan triển khai Kế hoạch khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo giai đoạn 2026 - 2030; tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ phục vụ phát triển bền vững kinh tế biển, vùng ven biển và hải đảo. Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học công nghệ vào sản xuất nuôi biển, khai thác, bảo quản và chế biến sản phẩm thủy sản; thúc đẩy đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và công nghệ mới trong quản lý tài nguyên - môi trường biển.
- Xây dựng và triển khai các đề án, kế hoạch, nhiệm vụ thông tin - tuyên truyền về khoa học công nghệ biển và phát triển bền vững kinh tế biển; hướng dẫn, định hướng công tác tuyên truyền nhằm phổ biến chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước liên quan đến chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển, công nghệ số và ứng dụng khoa học, công nghệ trong lĩnh vực biển và hải đảo trên địa bàn tỉnh.
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan tổ chức rà soát các văn bản quy phạm pháp luật về biển và hải đảo; kịp thời phát hiện những nội dung không còn phù hợp hoặc trái với quy định hiện hành để tham mưu, đề xuất cơ quan, người có thẩm quyền xem xét bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới theo quy định của pháp luật
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các cơ quan, đơn vị có liên quan, tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh kiện toàn hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về biển, hải đảo; đảm bảo nguồn lực cho Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ là cơ quan thường trực giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước tổng hợp và thống nhất về biển, hải đảo theo Chương trình hành động số 01-CTr/TU, Nghị quyết số 26/NQ-CP; xác định, phân chia ranh giới hành chính trên biển giữa các tỉnh và các xã, phường trên địa bàn tỉnh.
Chủ động phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan triển khai các đề án, dự án, nhiệm vụ về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực biển; đào tạo nghề cho người dân vùng ven biển; quan tâm phát triển giáo dục vùng ven biển, đảo Hòn Chuối, tạo điều kiện cho trẻ em ở đảo có điều kiện học hành ổn định.
Thu hút các nhà đầu tư có năng lực thực hiện các dự án tại Khu kinh tế Năm Căn, Khu công nghiệp Sông Đốc, trọng tâm các lĩnh vực du lịch, dịch vụ, đô thị, công nghiệp, hàng hải…; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các đơn vị có liên quan xây dựng và thực hiện các chính sách khuyến khích phát triển kinh tế biển tại các Khu công nghiệp, Khu kinh tế và các cụm đảo.
11. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
- Tăng cường và mở rộng quan hệ đối ngoại, hợp tác quốc tế phục vụ phát triển bền vững kinh tế biển của tỉnh; hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực quản lý biển và hải đảo ở ngoài nước.
- Chủ động phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có liên quan xây dựng các chương trình, kế hoạch xúc tiến mời gọi đầu tư, giới thiệu sản phẩm của các lĩnh vực về phát triển kinh tế biển; trong đó tạo điều kiện, hỗ trợ, giới thiệu, quảng bá hình ảnh của địa phương đến các doanh nghiệp trong và ngoài nước về tiềm năng phát triển kinh tế biển trên địa bàn tỉnh.
- Thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của lực lượng Công an trong bảo đảm an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội; chủ động đấu tranh, làm thất bại mọi âm mưu, hoạt động lợi dụng vấn đề biển, đảo để chống phá Đảng, Nhà nước; tăng cường phòng ngừa, phát hiện, xử lý các loại tội phạm và vi phạm pháp luật; nâng cao năng lực ứng phó với các mối đe dọa an ninh truyền thống và phi truyền thống;
xây dựng thế trận an ninh Nhân dân gắn với thế trận quốc phòng toàn dân trên vùng biển, đảo Cà Mau ngày càng vững chắc.
- Tham gia thẩm định các yếu tố liên quan đến an ninh, trật tự đối với quy hoạch, đề án, dự án đầu tư và hợp tác phát triển kinh tế biển, đảo, bảo đảm phù hợp với yêu cầu giữ gìn an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội.
- Chủ động nắm chắc tình hình trên biển, nâng cao năng lực ứng phó với các mối đe dọa an ninh truyền thống và phi truyền thống; kịp thời tham mưu, triển khai các biện pháp đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu, hoạt động lợi dụng vấn đề biển, đảo để chống phá, qua đó giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trên khu vực biên giới biển.
- Xây dựng lực lượng vũ trang vững mạnh, đáp ứng yêu cầu quản lý và bảo vệ vững chắc vùng trời, vùng biển; chủ động tham gia phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn trên biển; tạo chỗ dựa tin cậy cho ngư dân và các thành phần kinh tế yên tâm sản xuất, khai thác và phát triển kinh tế biển bền vững.
- Đẩy mạnh giáo dục kiến thức quốc phòng - an ninh và công tác tuyên truyền, vận động Nhân dân chấp hành nghiêm chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước và quy định của địa phương; tích cực tham gia phong trào toàn dân bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia. Tiếp tục củng cố thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân trên địa bàn biên giới biển ngày càng vững chắc.
- Tham gia thẩm định các chương trình, đề án, dự án phát triển kinh tế - xã hội trên khu vực biên giới biển, bảo đảm phù hợp với yêu cầu quốc phòng - an ninh.
14. Ủy ban nhân dân các xã, phường
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của đơn vị và Kế hoạch này, Chương trình hành động số 01-CTr/TU và Nghị quyết số 26/NQ-CP xây dựng kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ được giao đồng bộ, có hiệu quả; định kỳ sơ kết, tổng kết việc thực hiện và gửi báo cáo kết quả thực hiện về Sở Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 01 tháng 12 hàng năm để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các tổ chức, cá nhân có liên quan tổ chức thực hiện tốt nội dung Kế hoạch này.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc có nội dung cần điều chỉnh, bổ sung, các sở, ngành, đơn vị, địa phương phản ánh kịp thời bằng văn bản gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN, NHIỆM VỤ THỰC HIỆN CHIẾN
LƯỢC PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN, VEN BIỂN GIAI ĐOẠN 2026 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM
2045 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
(kèm theo Kế hoạch số 0265/KH-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân
dân tỉnh)
|
TT |
Tên nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian dự thảo, trình kí, ban hành |
Thời gian thực hiện |
Sản phẩm |
|
|
|
|||||
|
1 |
Xây dựng Kế hoạch tuyên truyền, phổ biến nội dung của Kế hoạch được phê duyệt |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan |
Hàng năm |
2026 - 2030 |
Kế hoạch của Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
2 |
Rà soát, củng cố bộ máy, nâng cao năng lực cán bộ quản lý Nhà nước về phát triển kinh tế biển, ven biển |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Nội vụ; UBND xã, phường và các đơn vị có liên quan |
Hàng năm |
2026 - 2030 |
Bộ máy được củng cố hoàn thiện |
|
3 |
Xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình truyền thông về biển và đại dương đến năm 2030 của tỉnh Cà Mau |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan |
Đã ban hành |
2022 - 2030 |
Kế hoạch số 187/KH-UBND ngày 29/9/2022 |
|
|
|
|||||
|
1 |
Quy hoạch chung xây dựng Khu du lịch quốc gia Mũi Cà Mau |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan |
2021 - 2022 |
2022 - 2030 |
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ |
|
2 |
Quy hoạch phân khu xây dựng các khu chức năng thuộc Khu du lịch quốc gia Mũi Cà Mau |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan |
2022 - 2023 |
2023 - 2030 |
Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh |
|
3 |
Quy hoạch phân khu xây dựng Khu du lịch Khai Long |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan |
2022 - 2023 |
2023 - 2030 |
Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh |
|
4 |
Thực hiện Quy hoạch không gian biển quốc gia và Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Cà Mau |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan |
Đã ban hành |
2021 - 2030 |
Kế hoạch số 082/KH-UBND ngày 08/9/2025 của UBND tỉnh |
|
5 |
Triển khai thực hiện Quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn 2050 trên địa bàn tỉnh Cà Mau |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan |
Đã ban hành |
2021 - 2030 |
Kế hoạch số 077/KH-UBND ngày 31/8/2025 của UBND tỉnh |
|
6 |
Xây dựng Chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ tỉnh Cà Mau |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan |
Đã ban hành |
2022 - 2027 |
Quyết định số 151/QĐ-UBND ngày 24/01/2025 |
|
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH, ĐỀ ÁN, NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN, VEN BIỂN |
|
|
||||
|
1 |
Kế hoạch thực hiện chương trình bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Cà Mau |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan |
Trước tháng 3/2026 |
2026 - 2030 |
Kế hoạch của Chủ tịch UBND tỉnh |
|
2 |
Kế hoạch phát triển khai thác thủy sản hiệu quả và bền vững giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Cà Mau |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan |
Trước tháng 3/2026 |
2026 - 2030 |
Kế hoạch của Chủ tịch UBND tỉnh |
|
3 |
Kế hoạch thực hiện Chương trình quốc gia phát triển nuôi trồng thủy sản giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Cà Mau |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan |
Trước tháng 3/2026 |
2026 - 2030 |
Kế hoạch của Chủ tịch UBND tỉnh |
|
4 |
Kế hoạch đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng nghề cá trên địa bàn tỉnh Cà Mau đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan |
Năm 2026 |
2026 - 2030 |
Kế hoạch của Chủ tịch UBND tỉnh |
|
5 |
Kế hoạch phát triển nuôi hải sản trên biển và ven biển tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan |
Trước tháng 3/2026 |
2026 - 2030 |
Kế hoạch của Chủ tịch UBND tỉnh |
|
6 |
Đề án phát triển chế biến và thương mại thủy sản |
Sở Công Thương |
Các sở, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan |
Trước tháng 3/2026 |
2026 - 2030 |
Quyết định phê duyệt của Chủ tịch UBND tỉnh |
|
7 |
Đề án phát triển khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong ngành thủy sản |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan |
Trước tháng 3/2026 |
2026 - 2030 |
Quyết định phê duyệt Đề án của Chủ tịch UBND tỉnh |
|
8 |
Mở rộng, thành lập mới các khu bảo tồn biển, khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản, phục hồi các hệ sinh thái biển |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan |
Năm 2026 |
2026 - 2030 |
Quyết định thành lập của Chủ tịch UBND tỉnh, xã |
|
9 |
Đề án đào tạo, phát triển nguồn nhân lực thủy sản |
Sở Nội vụ |
Các sở, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan |
Năm 2026 |
2026 - 2030 |
Quyết định phê duyệt Đề án của Chủ tịch UBND tỉnh |
|
10 |
Kế hoạch thực hiện Đề án nâng cao năng lực quản lý nhà nước về thủy sản |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan |
Năm 2026 |
2026 - 2030 |
Kế hoạch của Chủ tịch UBND tỉnh |
|
11 |
Thực hiện Đề án phát triển đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan |
Đã ban hành |
2026 - 2030 |
Quyết định số 01153/QĐ-UBND ngày 29/9/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh |
|
12 |
Kế hoạch bảo vệ môi trường và dự toán ngân sách nhà nước năm 2026 và Kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm giai đoạn 2026 - 2028 từ nguồn kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường tỉnh Cà Mau |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan |
Đã ban hành |
2026 - 2028 |
Kế hoạch số 0203/KH-UBND ngày 24/11/2025 của UBND tỉnh |
|
13 |
Đề án chuyển đổi một số nghề khai thác thủy sản ảnh hưởng đến nguồn lợi và môi trường sinh thái trên địa bàn tỉnh Cà Mau |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan |
Tháng 01/2026 |
2026 - 2030 |
Quyết định phê duyệt Đề án của Chủ tịch UBND tỉnh |
|
14 |
Danh mục nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ cấp tỉnh thực hiện hàng năm, trong đó ưu tiên thực hiện các nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ thuộc lĩnh vực khoa học nông nghiệp phục vụ phát triển kinh tế biển |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan |
Hàng năm |
2026 - 2030 |
Quyết định phê duyệt Danh mục nhiệm vụ của Chủ tịch UBND tỉnh |
|
15 |
Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình hành động số 02-CTr/TU thực hiện Nghị quyết số 70-NQ/TW ngày 20/8/2025 của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 |
Sở Công Thương |
Các sở, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan |
Năm 2025 |
2026 - 2030 |
Kế hoạch của UBND tỉnh |
|
16 |
Tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch số 03/KH-UBND ngày 03/01/2020 của UBND tỉnh về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn từ năm 2020 - 2025 và 2026 - 2030 |
Sở Công Thương |
Các sở, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan |
Tổng hợp, xây dựng danh mục nhiệm vụ thực hiện hàng năm |
2020 - 2030 |
Phê duyệt của Chủ tịch UBND tỉnh |
|
17 |
Đề án Phát triển công nghiệp chế biến (thủy sản, nông sản) gắn với mở rộng thị trường xuất khẩu tỉnh Cà Mau đến năm 2030 |
Sở Công Thương |
Các sở, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan |
Năm 2025 |
2026 - 2030 |
Quyết định phê duyệt Đề án của UBND tỉnh |
|
18 |
Đề án đảm bảo trật tự trị an, an toàn cho nhân dân và các hoạt động kinh tế trên biển, đảo, gồm 02 dự án thành phần: - Dự án 1: Đổi mới tổ chức và tăng cường lực lượng Công an các đơn vị, huyện ven biển. - Dự án 2: Tăng cường trang bị phương tiện cho lực lượng Công an các huyện ven biển nhằm nâng cao hiệu quả công tác đảm bảo ANTT, an toàn cho nhân dân và các hoạt động kinh tế biển. |
Công an tỉnh |
Các sở, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan |
|
Lâu dài |
|
|
19 |
Kế hoạch số 50/KH-UBND ngày 28/02/2020 của UBND tỉnh về phối hợp thực hiện Nghị định số 03/2019/NĐ-CP ngày 09/9/2019 của Chính phủ về phối hợp giữa Bộ Công an, Bộ Quốc phòng trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và nhiệm vụ quốc phòng |
Công an tỉnh |
Các sở, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan |
|
Lâu dài |
|
|
20 |
Triển khai thực hiện Chỉ thị số 05/CT-BCA- V01 ngày 19/6/2020 của Bộ Công an về tiếp tục xây dựng Công an cấp huyện vững mạnh toàn diện, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ đảm bảo ANTT trong tình hình mới. |
Công an tỉnh |
|
|
Lâu dài |
|
|
21 |
Đề án Xây dựng Hải đội Dân quân thường trực tham gia bảo vệ chủ quyền biển, đảo trong tình hình mới |
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Cà Mau |
Các sở, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan |
|
2023 - 2025 và những năm tiếp theo |
|
|
22 |
Đề án Quy hoạch và xây dựng hệ thống công trình phòng thủ tuyến ven biển và các công trình phòng thủ trên đảo Hòn Khoai giai đoạn 2017 - 2025 và những năm tiếp theo |
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Cà Mau |
Các sở, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan |
|
2017 - 2025 và những năm tiếp theo |
|
|
|
|
|||||
|
1 |
Chính sách hỗ trợ ngư dân nâng cấp, thay thế thiết bị VMS đáp ứng điều kiện quy định tại Nghị định số 37/2024/NĐ-CP và duy trì kết nối hệ thống VMS 24/24 kể cả khi tàu cá neo đậu tại bờ |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan |
Trước tháng 3/2026 |
Theo thời gian quy định tại chính sách |
Nghị quyết của HĐND tỉnh |
|
2 |
Chính sách chuyển đổi nghề và giải bản đối với các tàu cá không còn nhu cầu tham gia hoạt động khai thác thủy sản, bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ngành, địa phương và đơn vị có liên quan |
Trước tháng 3/2026 |
Theo thời gian quy định tại chính sách |
Nghị quyết của HĐND tỉnh |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh